Dự báo nhu cầu : Dự kiến, đánh giá nhu cầu trong tương lai của các sản phẩm, giúp Dn xác định được chủng loại, số lượng sản phẩm cần sản xuất và hoạch định nguồn lựccần thiết để đáp ứn
Trang 1DỰ BÁO NHU CẦU SẢN PHẨM
A Khái niệm :
1. Khái niệm : Dự báo những vấn đề xãy ra trong tương lai dựa vào những số liệu hiện tại, xu hướng
Đặc điểm chung của dự báo
- Khi tiến hành dự báo cần giả thiết: hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị của đạilượng dự báo trong quá khứ sẽ tiếp tục cho ảnh hưởng trong tương lai
- Không có một dự báo nào hoàn hảo 100%
- Dự báo dựa trên diện đối tượng khảo sát càng rộng, càng đa dạng thì càng có nhiều khảnăng cho kết quả chính xác hơn Ví dụ: Dự báo về giá xăng dầu trong thời gian tới
- Độ chính xác của dự báo tỉ lệ nghịch với khoảng thời gian dự báo
- Dự báo ngắn hạn thường chính xác hơn dự báo trung và dài hạn
2 Các loại dự báo :
a. Căn cứ vào thời gian :
Dự báo dài hạn : Có thời gian lớn hơn 3 năm
Dự báo trung hạn: Có thời gian từ 3 tháng đến 3 năm
Dự báo ngắn hạn: Có thời gian nhỏ hơn 3 tháng
b Căn cứ vào nội dung:
Dự báo kinh tế :Thường là dự báo chung về tình hình phát triển kinh tế của một chủ thể
(DN, vùng, quốc gia, khu vực hay kinh tế thế giới), Do các cơ quan nghiên cứu, viện,trường ĐH có uy tín thục hiện
Dự báo kỹ thuật công nghệ: Dự báo đề cập đến mức độ phát triển của khoa học công
nghệ trong tương lai Loại dự báo này đặc biệt quan trọng với các ngành có hàm lượng
kỹ thuật cao như: năng lượng nguyên tử, vũ trụ, điện tử, nhiên liệu… Câu hỏi: theo bạncông nghệ nào là công nghệ của tương lai?
Dự báo nhu cầu : Dự kiến, đánh giá nhu cầu trong tương lai của các sản phẩm, giúp
Dn xác định được chủng loại, số lượng sản phẩm cần sản xuất và hoạch định nguồn lựccần thiết để đáp ứng
Dự báo dân số , thời tiết …
a. Lấy ý kiến ban Lãnh đạo, người đi trước :
- Nội dung: Dự báo về nhu cầu SP được xây dựng dựa trên ý kiến dự báo của cán bộ
quản lý các phòng, ban chức năng của DN
- Ưu điểm: Sử dụng tối đa trí tuệ và kinh nghiệm của cán bộ trực tiếp hoạt động trên
thương trường
- Nhược điểm: Ảnh hưởng quan điểm của người có thế lực Việc giới hạn trách nhiệm
dự báo trong một nhóm người dễ làm nảy sinh tư tưởng ỉ lại, trì trệ
b Lấy ý kiến nhà phân phối, bộ phận bán hàng
- Nội dung: Nhân viên bán hàng sẽ đưa ra dự tính về số lượng hàng bán trong tương lai
ở lĩnh vực mình phụ trách Nhà quản lý có nhiệm vụ thẩm định, phân tích, tổng hợp đểđưa ra một dự báo chung chính thức của DN
- Ưu điểm: Phát huy được ưu thế của nhân viên bán hàng.
- Nhược điểm: Nhân viên bán hàng thường hay nhầm lẫn trong xác định: nhu cầu tự
nhiên (need) – nhu cầu (requirement) – nhu cầu có khả năng thanh toán (demand) Kếtquả phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của người bán hàng
c Lấy ý kiến người tiêu dùng, khách hàng
- Nội dung: Điều tra ý kiến khách hàng để đưa ra dự báo về nhu cầu sản phẩm Cách
làm: phiếu điều tra, phỏng vấn…
- Ưu điểm:Hiểu rõ thêm yêu cầu của khách hàng để hoàn thiện sản phẩm.
- Nhược điểm:Chất lượng dự báo phụ thuộc nhiều vào trình độ chuyên nghiệp của người
điều tra;Hiệu ứng đám đông
Trang 2d Dựa vào ý kiến các chuyên gia trong ngành (Phương pháp Delphi)
Nội dung Dự báo được xây dựng trên ý kiến của các chuyên gia trong hoặc ngoài
doanh nghiệp
Thành phần tham gia thực hiện:
* Những người ra quyết định;
* Các chuyên gia để xin ý kiến;
* Các nhân viên điều phối
Các bước thực hiện:
1 Thành lập ban ra quyết định và nhóm điều phối viên
2 Xác định mục đích, nhiệm vụ, phạm vi và thời gian dự báo
3 Chọn chuyên gia để xin ý kiến
4 Xây dựng bản câu hỏi điều tra, gửi chuyên gia (lần 1)
5 Nhận, phân tích, tổng hợp câu trả lời
6 Viết lại bản câu hỏi cho phù hợp hơn, gửi chuyên gia (lần 2)
7 Tiếp tục nhận - tổng hợp – phân tích – làm mới -gửi
8 Thực hiện các bước 6-7 và chỉ dừng lại khi kết quả dự báo thoả mãn yêu cầu vàmục đích để ra
Ưu điểm:
- Khách quan hơn, tránh được mối quan hệ trực tiếp giữa các cá nhân
- Đặc biệt hiệu quả trong lĩnh vực dự báo công nghệ (Vì sao?)
Nhược điểm:
- Đòi hỏi trình độ tổng hợp rất cao
- Nội dung các câu hỏi có thể được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau -> nội dung trảlời không tập trung
- Thành phần các chuyên gia dễ thay đổi vì thời gian tiến hành thường không dưới 1năm
- Việc ẩn danh người trả lời có thể làm giảm độ tin cậy và trách nhiệm của người đưa
ra ý kiến
Phương pháp Delphil lần đầu tiên được tập đoàn Rand (Mỹ) ứng dựng năm 1948 khi họmuốn dự báo về khả năng Mỹ bị tấn công bằng vũ khí hạt nhân
2. CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO ĐỊNH LƯỢNG
Dựa trên các số liệu thống kê trong quá khứ với sự hỗ trợ của các mô hình toán học để tiếnhành dự báo
Hai mô hình toán thông dụng nhất thường dùng trong dự báo là: dự báo theo chuỗi thời gian
n
i i n
1 1Trong đó:
- F n+1 là nhu cầu dự báo cho giai đoạn n+1;
- A i là nhu cầu thực tế của giai đoạn i;
- n Số giai đoạn có nhu cầu thực tế dùng để quan sát
• Ưu điểm:
- Chính xác hơn phương pháp giản đơn
- Phù hợp với những dòng yêu cầu đều có xu hướng ổn định
• Nhược điểm:
- Phải lưu trữ một số lượng dữ liệu khá lớn
2 Bình quân di động có trọng số :
Trang 3 Nội dung: Là phương pháp trung bình động có tính đến ảnh hưởng của từng
giai đoạn khác nhau đến nhu cầu thông qua sử dụng trọng số.
Dự báo không bắt kịp xu hướng thay đổi của nhu cầu;
Đòi hỏi ghi chép số liệu chính xác và đủ lớn
II Phương pháp san bằng số mũ:
1. Nội dung: Nhằm khắc phục nhược điểm của phương pháp trước, pp san bằng mũ cho rằng dựbáo mới bằng dự báo của giai đoạn trước đó cộng với tỉ lệ chênh lệch giữa nhu cầu thực và dựbáo của giai đoạn đó qua, có điều chỉnh cho phù hợp
1 n : số giai đọan khảo sát
Với mỗi α : MAD min á có tính chính xác nhất
III Phương pháp dự báo theo đường khuynh hướng:
Phương trình đường khuynh hướng : y = ax +b
với x : số thứ tự thời gian ; số giai đoạn khảo sát
y : số thực tế trong quá khứ và số dự báo trong tương lai
Hệ số a,b tính theo công thức:
y n xy
IV Dự báo theo đường khuynh hướng có chỉ số thời vụ :
Có 2 trường hợp :
1. Không ấn định chỉ tiê u :
Bước 1 : Dự báo theo đường khuynh hướng (yi)
Bước 2 : Xác định chỉ số thời vụ theo từng thời kỳ (Is)
Bước 3 : y i y iIs i ( y : dự báo theo đường khuynh hướng có chỉ số thời vụ) i
2. Có ấn định chỉ tiêu :
Bước 1 : Xác định dự báo bình quân từng thời kỳ( y )
Bước 2 : Xác định chỉ số thời vụ theo từng thời kỳ (Is)
Bước 3 : y i yIs i
Bài tậpBài 1: Giải trong giáo trình
Trang 4Bài 2: Có số liệu thống kê từ tháng 1 đến tháng 8 về số lượng khách của khách sạn A (cột 1,2) Yêu cầu :
Hãy dự báo số lượng khách từ tháng 4 đến tháng 9 theo các phương pháp :
Bình quân di động giản đơn với số bình quân được tính từng 2 tháng,
Bình quân di động có tính đến độ tin cậy, biết độ tin cậy á = 0,4, â = 0,6
Bài 4 : Có số liệu về nhu cầu thực tế lượt khách của khách sạn qua các tuần(cột 1,2) , Điền kết quả vào các
ô trống biết số bình quân di động được tính theo 3 tháng và có các hệ số tin cậy á = 0,2, â = 0,3, ä = 0,5
Bài giải
Tuần Nhu cầu thực tế Nhu cầu dự báo(số lượt người) PHỤ GHI
Bình quân giản đơn Bình quân có độ tin cậy
1,2), Hãy dùng phương pháp san bằng số mũ với hệ số á = 0,30 để dự báo cho năm 2004,Biết rằng năm
1999 đã dự báo được 1000 xe,
Bài giải
Trang 5Thực tế (cây)
Bạch đằng
Sinh viên Bạch đằng Sinh viên
Độ lệch tuyệt đối
Dự báo của PGĐ kinh doanh
Dự báo của PGĐ Sản xuất
Dự báo của PGĐ Sản xuất
Độ lệch tuyệt đối bình quân (MAD) 369,4 31,8 MAD min = 31,8 Dự báo của PGĐ Sản xuất chính xác hơn Bài 8: Một đại lý ô tô dự báo trong tháng 2 bán 142 xe Toyota, nhưng thực tế tháng 2 đã bán được 153
chiếc, Dự báo số lượng xe bán trong tháng 3 tới với á = 0,2 :
Bài giải
Dự báo số lượng xe bán trong tháng 3 tới
F3 = F2 + á ( A2 – F2)F3 = 142 + 0,2 x (153 – 142) = 144,2 chiếc
Trang 6Bài 9 : Số lượng bán hàng tại một công ty X trong các tháng năm 2002 như bảng sau(cột 1,2) , Yêu cầu :
Dùng phương pháp san bằng số mũ để dự b1o số máy bán ra trong tháng 8 với các hệ
Nhu cầu dự báo
63 , 15 7
69 , 11 7
Trang 7 San bằng số mũ với hằng số dự báo là 0,15 và dự báo trong tháng 1 là
1123 để dự báo doanh số cho tháng 1 năm tới tức thứ tự 13,
2, Hãy xác định phương pháp nào chính xác nhất ( căn cứ vào MAD)
Bài giải
Câu 1:
Tháng (10triệu đ) Doanh số
Dự báo Bình quân
3 tháng 1
Bình quân di động có trọng số 0,5; 0,3; 0,2
San bằng số
mũ : hằng số dự báo = 0,15
MAD = 126,11 MAD = 134,27 MAD = 106,39
Chọn Phương pháp có MADmin = 106,39 Phương pháp san bằng số mũ có hệ số dự báo là 0,15
Bài 11: Công ty TNHH Thanh Duy buôn bán máy điện toán có doanh số bán máy PC trong năm qua chia theo từng tháng Hãy dùng phương pháp san bằng số mũ để dự báo số máy bán ra cho tháng 1 năm nay bằng cách dùng hằng số san bằng á = 0,3 và á = 0,5, Giã sử dự báo trong tháng 1 năm
Trang 8Bài 12 : Có tài liệu sau về hoạt động của 1 doanh nghiệp , Số máy vi tính được tiêu thụ trong 5 năm qua
Năm Nhu cầu thực tế (A) Nhu cầu dự kiến (F)
Yêu cầu : Với kết quả dự báo cho ở bảng trên , theo anh (chị) doanh nghiệp sử dụng phương pháp dự báo
nào? Và độ lệch tuyệt đối bình quân là bao nhiêu ?
|
|20503300
|
|19502100
= 560
Bài 13: Nhu cầu của 1 sản phẩm được theo dõi trong suốt 6 tuần qua như sau(cột 1,2),
Hãy dự báo nhu cầu trong tuần thứ 7 bằng cách dùng phương pháp
a Bình quân di động trong 5 giai đoạn
b Bình quân di động có trọng số (W1=0,5; W2=0,3 ; W3=0,2 ) trong 3 giai đoạn
c San bằng số mũ bằng cách dùng á = 0,1 với giã sử dự báo cho tuần thứ 1 là 600 SP,
Tuần Nhu cầu
DỰ BÁO bình quân di
Trang 9Quý Quý (x) cháy (y) Số vụ xy x2
355,24371
57 , 188 4 7 5434
Ta có đường khuynh hướng : y = 5,5x + 166,57
Dự báo năm 2005 y16 = 5,5 x 16 + 166,57 =254,57
Bia Heiniken
4 7 140
43 , 190 4 7 5547
Trang 10b = 190,43 – 7,68 x 4 = 159,71
Ta có đường khuynh hướng : y = 7,68x + 159,71
Dự báo năm 2005 y16 = 7,68 x 16 + 159,71 =282,59 Bia Bivina :
4 7 140
71 , 73 4 7 2169
Ta có đường khuynh hướng : y = 3,75x + 58,71
Dự báo năm 2005 y16 = 7,68 x 16 + 159,71 =282,59
Bài 16: Dùng phương pháp dự báo theo đường xu hướng để dự báo nhu cầu tiêu thụ vải từ 1991 đến 1998
và điền kết quả vào bảng :
Bài 17 : Tính độ lệch tuyệt đối bình quân
75,72215
,48351.292
Ta có đường khuynh hướng : y = - 6,48x + 7250,89
Bài 17 : Độ lệch tuyệt đối bình quân :
8
8 1
Bài 18: Qua 1 năm kinh doanh , công ty TNHH Hồng Phúc có ghi được số lốp xe gắn máy bán ra cho từng
tháng như bảng , Dùng phương pháp hoạch định theo đường xu hướng dự báo số lốp bán ra trong tháng 1năm kế :
Bài giải
Trang 11Tháng (x) x2 Nhu cầu thực xy báo (1000 m) Nhu cầu dự
498575
,912700.264
cầu dự báo theo đường xu hướng của từng loại mặt hàng qua các năm 1997,1998,1999,2000
Bài giải
Năm (x) X2
Sản lượng (y) xy
Sản lượng (y) xy
Sản lượng (y) xy
Đường xu hướng của bắp : y = 3,43x + 11,86
Đường xu hướng của gạo : y = 2,11x + 44,29
Đường xu hướng của khoai: y = 1,25x + 41,00
1 Tính chỉ số mùa vụ các tháng trong năm
2 Dự báo doanh số bán hàng trong năm 2003 có các chỉ số mùa vụ biết : Trong năm 2001 người
ta mong đợi nhu cầu tiêu thụ hàng tháng trong năm 2003 là 1000 sản phẩm
Trang 12Bài giải
Tháng
Nhu cầu khách hàng
Nhu cầu bình quân bình quân Nhu cầu
hàng tháng
Chỉ số thời vụ
i
Is Tỷ lệ chỉ số
Doanh số bán hàng trong năm 2003
2001 2002 2001-2002
2
) 3 ( ) 2 ( ) 4
) 4 (
Bài 21 : Một cửa hàng bán xe máy có thống kê số hàng bán ra trong 12 quý ( 3 năm) trong bảng, Yêu cầu :
1 Dùng phương pháp dự báo theo đường khuynh hướng dự báo số xe bán ra trong 4 quýcủa năm thứ 4
2 Dùng phương pháp dự báo theo đường khuynh hướng dự báo số xe bán ra trong 4 quýcủa năm thứ 4 nhưng có điều chỉnh theo mùa
Bài giải
Câu 1 :
Trang 13Năm Quý (x) x2 Số xe bán được (y) xy
Quý
Số lượng bán ra
Nhu cầu bình quân
Nhu cầu bình quân hàng tháng
Chỉ số thời vụ Năm
1 Năm 2 Năm 3 3 năm Is i
Bài 22 : Cửa hàng cơ khí theo dõi số máy phát điện 5ML hiệu Honda bán ra trong từng quý của 4 năm qua ,
Dự báo số lượng bán ra của trong qu1y 17 đến quý 20 có chú ý đến yếu tố theo mùa
Bài giải
Số lượng bán được
Trang 14Bước 1 :Tính dự báo yi (i=17,18,19,20)
Dự báo : 4 quý năm kế tiếp :Quý 1 (x = 17 ) = 0,195 x 17 – 1,775 = 5,1Quý 2 (x = 18 ) = 0,195 x 18 – 1,775 = 5,3Quý 3 (x = 19 ) = 0,195 x 19 – 1,775 = 5,49Quý 4 (x = 20 ) = 0,195 x 20 – 1,775 = 5,69Bước 2 : Tính Is i
Quý Số lượng bán ra (1000SP)
Số lượng bán bình quân
Số lượng bình quân hàng tháng
Chỉ số thời vụ Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 4 năm Is i
Bài 23 : Giám đốc công ty liên doanh VS muốn lập kế hoạch tài chính choi từng quý trong năm tới dực vào
các số xe tải nhỏ bán ra được ở mỗi quý của 3 năm qua , Hãy dùng PP hoạch định theo xu hướng có xét ảnh hưởng của mùa để dự báo số bán cho các qúy năm tới
Trang 15Bước 1 :Tính dự báo yi (i=13,14,15,16)
Dự báo : 4 quý năm kế tiếp :Quý 1 (x = 13 ) = 17,97 x 13 + 608,2 = 842Quý 2 (x = 14 ) = 17,97 x 14 + 608,2 = 860Quý 3 (x = 15 ) = 17,97 x 15 + 608,2 = 878Quý 4 (x = 16 ) = 17,97 x 16 + 608,2 = 896Bước 2 : Tính Is i
Quý
Số lượng bán ra (1000SP)
Số lượng bán bình quân
Số lượng bình quân hàng tháng
Chỉ số thời vụ Năm
1
Năm 2
I. Khái niệm , chức năng , chi phí tồn kho:
1 Khái niệm : Quản trị tồn kho là quản trị quá trình bảo đảm mức tồn kho tối ưu về nguồn lực đáp
ứng kịp thời nhu cầu sản xuất, thỏa mãn yêu cầu của khách hàng và giảm tối đa chi phí tồn kho choDN
2 Chức năng của quản trị tồn kho
Đáp ứng đầy đủ, chính xác các yêu cầu sản xuất về nguyên vật liệu
Bảo đảm nguồn tồn kho để quá trình sản xuất diễn ra liên tục, hiệu quả thông qua việc tạo nguồntồn kho tối ưu (bufer)
Ngăn ngừa khả năng cạn kiệt nguồn lực SX vì các lý do bất khả kháng
Ngăn ngừa những biến động bất thường lên giá thành sản phẩm (tích trữ, đề phòng trượt giá)
Giảm tối đa chi phí sản xuất thông qua việc tối ưu hóa chi phí tồn kho
Trang 163 Chi phí tồn kho : 4 nhóm chi phí cõ bản
a Chi phí mua hàng ( Cmh ) :Là chi phí để mua một lượng hàng mới.Tuy nhiên chi phí này
không liên quan nhiều đến các mô hình tồn kho
Cmh = Số lượng x đơn giá
b Chi phí đặt hàng ( Cdh )(ordering cost) :Là chi phí để thực hiện đơn hàng, là (số tiền thanh toán cho đặt hàng trong 1 năm)
Q
D S
C dh Trong đó : S : Chi phí cho 1 lần đặt hàng
D : Nhu cầu vật tư trong 1 năm
Q : Số lượng cho 1 lần đặt hàng
Chi phí lập, gửi, nhận đơn đặt hàng;
Chi phí nhận hàng: vận chuyển, bốc dở…;
Chi phí giao nhận, kiểm tra chất lượng hàng hóa;
Chi phí thanh quyết toán lô hàng;
Những chi phí này thường được tính chung theo từng lô hàng
Tỉ lệ thuận với số lần đặt và nhận hàng, tỉ lệ nghịch với số lượng SP trong một đơn hàng
c Chi phí tồn trữ ( Ctt ) : Là chi phí liên quan đến việc giữ và bảo quản hàng hóa
trong kho trong một khoảng thời gian xác định
2
Q H
C tt H : Chi phí tồn trữ chi 1 đơn vị sản phẩm trong 1 năm
Chi phí thuê kho, bãi;
Chi phí dịch vụ lưu kho, CP bảo quản hàng hóa;
Chi phí phát sinh trong quá trình bảo quản;
Chi phí liên quan đến hàng hóa: bảo hiểm, thuế, khấu hao;
Chi phí cơ hội do vốn đọng trong hàng tồn kho
Chi phí này tỉ lệ thuận với số lượng hàng hóa tồn kho
Chi phí phát sinh do không đủ nguồn hàng tồn kho
Là chi phí xuất hiện trong trường hợp cầu vượt cung (mất khách hàng vì không đáp ứngkịp, đủ nhu cầu)
Chi phí loại này khó đánh giá và mang tính chủ quan
4 Hệ thống quản trị tồn kho :
a Phải trả lời hai câu hỏi chính
b Có hai hệ thống quản trị tồn kho cơ bản :
Tái tạo tồn kho định kỳ theo thời gian, với số lýợng khác nhau – mô hình P;
Tái tạo tồn kho theo số lýợng không phụ thuộc vào thời gian – mô hình Q
Trang 175 Hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị tồn kho : Để quản trị tồn kho hiệu quả DN cầnquan tâm hơn:
Dự báo nhu cầu;
Kiểm soát thời gian thực hiện đơn hàng;
Kiểm soát, tối ưu hóa chi phí tồn kho, chú trọng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho
Đối với DNNVV áp dụng hình thức kiểm tra định kỳ, tái tạo tồn kho theo thời gian;
Áp dụng hình thức quản trị tồn kho đơn gian: thùng hai ngăn
Sử dụng mã số, mã vạch để quản trị tồn kho
Tìm hiểu thực tế quản trị tồn kho ở DN
II.Các mô hình tồn kho :
1. Mô hình lượng đặt hàng kinh tế tối ưu ( Economic Order Quality model – EOQ )Là mô
hình tái tạo tồn kho theo số lượng – cho phép xác định số lượng tồn kho tối ưu với chi phí thấp nhất
có thể mà vẫn đảm bảo DN hoạt động hiệu quả
a Giả thiết của mô hình:
Nhu cầu biết trước và không đổi;
Nhu cầu phân bổ đều trong;
Thời gian thực hiện đơn hàng biết trước và không đổi;
Đơn hàng của các lần đặt hàng đều như nhau;
Chỉ tính hai loại chi phí cõ bản: CPđặt hàng và chi phí tồn trữ;
Tính toán chỉ với 1 loại hàng hóa
Thời điểm nhận hàng
Trang 18Q H Q
D S Q H Q
D S
Trang 19Trong đó:
• d – nhu cầu trong một đơn vị thời gian ( vd: 1 ngày )
Số ngày làm việc trong năm
• L – thời gian thực hiện đơn hàng dự trữ (từ lúc đặt hàng đến lúc nhận được hàng)
Ví dụ : Doanh nghiệp A trong năm tới sẽ bán được khoảng 9600 sp Chi phí lưu kho cho 1đvsp loại
này/1năm là $16, chi phí một lần đặt hàng dự tính là $75 DN làm việc 288ngày /năm.Thời gian đặt hàng
là 5 ngày
1 Tính số lượng đặt hàng tối ưu Q*
2 DN cần đặt hàng bao nhiều lần trong 1 năm?
3 Khoảng thời gian giữa 2 lần đặt hàng là bao nhiêu?
= 300 sp2) Số lần đặt hàng :
2. Mô hình cung ứng theo nhu cầu sản xuất (Production Order Quality model – POQ )
Mô hình lượng đặt hàng theo sản xuất được áp dụng trong trường hợp lượng hàng được đưađến một cách liên tục, hàng được tích luỹ dần cho đến khi lượng đặt hàng được tập kết hết Mô hìnhnày cũng được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp vừa sản xuất vừa bán hoặc doanh nghiệp tự
Mức nhu cầu cao nhất có thể
Mức nhu cầu dự tính
Trang 20sản xuất lấy vật tư để dùng Trong những trường hợp này cần phải quan tâm đến mức sản xuất hàngngày của nhà sản xuất hoặc mức cung ứng của nhà cung ứng.
Trong mô hình POQ, các tác giả thiết kế về cơ bản giống như mô hình EOQ, điểm khác biệtduy nhất là hàng được đưa đến nhiều chuyến Bằng phương pháp giống như EOQ có thể tính đượclượng đặt hàng tối ưu Q*
Nếu ta gọi:
p – Mức độ sản xuất (Mức cung ứng hàng ngày)
d – Nhu cầu sử dụng hàng ngày
SD Q
D S
2
*
* min
Ví dụ : Bài tập 11 :
Một doanh nghiệp sX hàng may mặc có nhu cầu cả năm 2000 tấn vải Chi phí đặt hàng cho mỗi đơn hàng là 100.000 đ Chi phí tồn trữ hàng là 10.000 đ/tấn/năm
Hãy xác định :
1 Theo mô hình POQ, tính sản lượng đặt hàng tối ưu
2 Tổng chi phí tồn kho tối thiểu
3 Số lần đặt hàng tối ưu trong năm
4 Số ngày cách quãng giữa 2 lần cung ứng
Biết rằng mức sản xuất bình quân 1ngày đêm là 10 tấn và DN hoạt động 250 ngày/năm
DS
)10
81(000.10
000.10020002
D S
2
*
* min
21,447000.1021,447
2000000.100
= 894,428 đ3) Số lần đặt hàng :
3. Mô hình lượng đặt hàng để lại (Back Order Quality model – BOQ )
Trong hai mô hình dự trữ trên, chúng ta không chấp nhận có dự trữ thiếu hụt trong toàn bộ quá trình dự trữ Trong thực tế có nhiều trường hợp, trong đó doanh nghiệp có ý định trước về sự thiếu hụt vì nếu duy trì thêm một đơn vị dự trữ thì chi phí thiệt hại còn lớn hơn giá trị thu được Cáchtốt nhất trong trường hợp này là doanh nghiệp không nên dự trữ thêm hàng theo quan điểm hiệu quả
Mô hình BOQ được xây dựng trên cơ sở giả định rằng doanh nghiệp chủ định dự trữ thiếu hụt và xác định được chi phí thiếu hụt do việc để lại một đơn vị dự trữ tại nơi cung ứng hàng năm Ngoài ra, chúng ta còn giả định rằng doanh thu không bị suy giảm vì sự dự trữ thiếu hụt này Như vậy, mô hình này
Trang 21giống với các mô hình trước đây, duy chỉ thêm một yếu tố bổ sung là chi phí cho một đơn vị hàng để lại nơi cung ứng hàng năm.
SD
Q* 2
B H
B Q Q
* 1
000.50
000.55000
.5
000.10010002
=209,76 tấn
2) Sản lượng để lại nơi cung ứng *
* 2
* 1
* Q Q Q Q Q
B H
B Q Q
* 1
000.55
000.5076,209
*
Q
* 2
Q = 209,76 – 190,69 = 19,07 tấn
để lại sau mỗi chu kỳ cung ứng
Để khuyến khích tiêu dùng nhiều DN áp dụng chính sách giảm giá theo số lượng mua hàng.Nhiệm
vụ của người mua là phải xác định được số lượng đặt hàng tối ưu để vừa thừa hưởng lợi ích do giảm giá
mà không làm tăng tổng giá trị chi phí dự trữ
Tổng chi phí dự trữ trong trường hợp này được tính như sau: TC = Cmh + Cđh + Ctt
Cần xác định Q0 để CDT = min? Ứng dụng mô hình EOQ để giải :
Bước 1 : Tính
i i
IP
SD
Q* 2
Với I là tỷ lệ chi phí tồn trữ 1 đvsp/ đơn giá 1đvsp P i là đơn giá đã chiết khấu thư I
tức H i = P i x I
Trang 22Q nằm cao hơn mức khấu trừ Loại bỏ
Nếu Q nằm dưới mức khấu trừ Điều chỉnh lên bằng mức thấp i*
nhất của mức khấu trừ tương ứng
i i
i
i Q I P DP Q
000.110022
SD
= 200 Tấn Q2*=
451,0
000.110022
SD
= 211 Tấn
* 3
Q =
421,0
000.110022
000.110022
SD
= 224 Tấn
* 5
Q =
351,0
000.110022
SD
= 239 Tấn
Bước 2: Điều chỉnh Q*
* 1
Q = 200 tấn lớn hơn mức khấu trừ(150) *
1
Q => bỏ
* 2
Q = 211 tấn lớn hơn mức khấu trừ (200) *
2
Q => bỏ
* 3
Q = 217 tấn nằm trong mức khấu trừ ( 201 250) *
3
Q = 217 tấn
* 4
Q = 224 tấn nằm dưới mức khấu trừ (251 300) điều chỉnh *
4
Q = 251 tấn
* 5
Q = 239 tấn nằm dưới mức khấu trừ (301 trở lên) điều chỉnh *
Giá đ vị
CP mua hàng Cmh
Chi phí đặt hàng Cdh
Chi phí tồn trữ Ctt
Tổng chi phí TC
000.100
= 1667 đvị
Bài 3:
D = 1.250 tấn 1) Sản lượng đặt hàng tối ưu:
Trang 23TC = HQ* = 8.000 x 250 = 2.000.000 đ5) Thời điểm đặt hàng :
= 300 tấn2) Số đơn hàng trong năm:
TC = HQ* = 6.000 x 300 = 1.800.000 đ4) Số lượng đặt hàng tối ưu:
= 316 tấn5) Tổng chi phí tồn trữ tối thiểu mỗi năm :
TC = HQ* = 6.000 x 316 = 1.897.367 đBài 6:
= 250 đvị2) Số đơn hàng mong đợi trong năm:
1500
= 40 đvị sp
Bài 7 :
Trang 24= 270 sp2) Thời điểm đặt hàng :
= 6000bộ
2) Số đơn hàng mong đợi trong năm:
Trang 25)1(
2
p
d H
DS
=>D=
S p
d H Q
2
)1(
)10
91(000.10
4002
800 tấn
Bài 13 :
Trang 26)800
1601(000.1
000.45480002
D S
2
*
* min
2324000.12324
48000000
.45
= 1.859,032 đ3) Số lần đặt hàng :
2
p
d H
DS
)1500
9001
(000.30
000.3001800002
D S
2
*
* min
3000000.303000
000.180000
300
= 36.000.000 đ
C MÔ HÌNH BOQBài 15: Trong giáo trình
000.100000.24000
.24
000.6000.200
B H
B Q Q
000.1001363,
Trang 272) Lượng hàng tồn kho tối ưu :
* 1
B Q Q
* 1 => Q1*(HB)Q*B
=> Q1*H Q1*BQ*B
=> *
2
* 1
Q
H Q
B
Mà : Q1* Q* Q2* = 240 – 40 = 200 sp => B =
40
000.20
200
= 100.000 đ2) Nhu cầu cả năm của doanh nghiệp :
Ta có :
B
B H H
SD
Q* 2
B H SD B
B H H
SD Q
2
2
B H S
B H Q D
000.100000.20
2402 4.800 SPBài 18 :
000.200
000.200000.50000
.50
500.2000.500
B H
B Q Q
000.200
2) Lượng hàng tồn kho tối ưu :
* 1
500.62
500.62000.50000
.50
500.2000.500
B H
B Q Q
500.62
Trang 282) Lượng hàng tồn kho tối ưu :
* 1
000.1000.10022
000.1000.10022
000.1000.10022
000.1000.10022
000.1000.10022
000.1000.10022
trừ Giá đ vị P Q* hàng C CP muamh
Chi phí đặt hàng Cdh
Chi phí tồn trữ Ctt
Tổng chi phí TC
Trang 29000.110022
000.110022
000.110022
000.110022
Chi phí tồn trữ Ctt
Tổng chi phí TC
000.54922
000.54922
000.54922
= 718 sp
Trang 30Chi phí tồn trữ Ctt
Tổng chi phí TC
Vậy chọn Q* = 1000 sp
HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT
Khái quát chung
1 Công suất là gì?
Khả năng sản xuất tối đa của một đối tượng sản xuất
Đối với DN đó là khối lượng sản phẩm mà DN có thể sản xuất được trong một đơn vị thời gian
2 Phân loại công suất
Công suất thiết kế : Công suất tối đa theo thiết kế
Công suất hiệu qủa Công suất tối đa trong điều kiện làm việc cụ thể
Công suất thực tế : Công suất thực tế đạt được
3 Đánh giá công suất:
Mức hiệu quả = Công suất thực tế/Công suất hiệu quả
Mức độ sử dụng = Công suất thực tế/công suất thiết kế
4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công suất
Yếu tố bên ngoài : Thị trường, chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, môi trường
Yếu tố bên trong : Con người - Công nghệ - Sản phẩm - Năng lực sản xuất và trình độ quản lý.Các quyết định về hoạch định năng lực sản xuất có thể được phân tích bằng nhiều phương phápkhác nhau như: phân tích điểm hòa vốn, thường được sử dụng để so sánh hàm số chi phí của 2 hay nhiều
Trang 31phương tiện sản xuất khác nhau, sơ đồ hình cây (cây quyết định) cũng rất hữu hiệu trong phân tích cácquyết định về hoạch định năng lực sản xuất.
I Lý thuyết cây quản trị :
Bước 1: Vẽ cây quản trị
Bước 2: Tính giá trị mong đợi EMV
EMVi = ∑ (Tiền tệ thanh toán)i X (Xác suất)iBước 3: Chọn phương án có EMV Max
Ví dụ: Bài 1 ( Đơn vị : ngàn USD)
Phương án công suất E1 : Thị trường tốt E2 : Thị trường xấu
Max EMV = EMV2 = 18
Công ty nên chọn phương án S2 – Xây dựng nhà máy có quy mô công suất vừa (10.000T/năm) Như vậy thì lợi nhuận mong đợi trong 1 năm của công ty là 18.000 USD
II Phân tích điểm hoà vốn :
Công suất tối thiểu là công suất tương ứng với điểm hoà vốn ( Không thể chọn công suất thấp hơn côngsuất hoà vốn vì như vậy sẽ lỗ
Gọi P : Giá bán 1 đơn vị sản phẩm
TR Tổng doanh thu
x Lượng sản phẩm sản xuất
F Tổng biến phí
VC Tổng định phí
V Biến phí1 tính cho 1 đơn vị SP
Tại điểm hoà vốn thì tổng doanh thu bằng tổng chi phí (TR = FC + VC)
Do đó ta có : Px = F + Vx hay Sản lượng hoà vốn BEP(x) =
V P
F
Điểm hoà vốn bằng đvtt BEP(đ) =
P V
F
1
(Px)
Chi phí (F + Vx)