1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIAO AN TIN 10 2020 - 2021 KI I

83 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Khái Niệm Của Tin Học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2020 - 2021
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 339,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu xã hội; - Biết các đặc tính ưu việt của máy tính; - Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động

Trang 1

Ngày soạn : / /2020

Tiết PPCT : 1

CHƯƠNG I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CỦA TIN HỌC

- Biết máy tính vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là công cụ

- Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu xã hội;

- Biết các đặc tính ưu việt của máy tính;

- Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động củađời sống

2 Về kỹ năng: Nhận biết được các bộ phận của máy tính: màn hình, chuột, bàn phím …

3 Về thái độ:

- Nhìn nhận tin học là một ngành khoa học mới mẽ cần phải nghiên cứu

- Học viên cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong

hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II Chuẩn bị

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằmgiúp học viên tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện vàgiải quyết vấn đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Đồ dùng dạy học của giáo viên: thước,phấn,…Computer và projector (nếu có)

III Tiến trình bài học

1 Kiểm tra bài cũ : không

2 Tiến trình bài học mới:

+ Ghi nội dung khái niệm

+ Xã hội loài người đã xuất hiện loại tài

I Sự hình thành và phát triển của khoa học.

Sự hình thành và phát triển của tin học.+ Xem nội dung trong mục 1 SGK trang4

+ 1890 – 1920 phát minh:

Ô tô, máy bay,… sau đó là máy tính

Trang 2

nguyên mới?

+ Tin học được hình thành và phát triển như thế

nào? Ngành tin học có ứng dụng như thế nào?

+ Các nhóm thảo luận, phát biểu

+ Ngành tin học gắn liền với sự phát triển của

máy tính điện tử

Hoạt động 2:

+ Sự ảnh hưởng của máy tính trong

+ Học viên thảo luận

+ Ghi nội dung khái niệm

cuộc sống ngày nay?

+ HV thảo luận và đại diện nhóm trả lời

+ Nêu những đặc tính ưu việt của máy tính

trong kỉ nguyên thông tin?

II.Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử.

+ Xem nội dung trong mục 2 SGK trang5,6

MTĐT là công cụ lao động giúp việctính toán, lưu trữ, xử lý thông tin mộtcách nhanh chóng và có hiệu quả

+ 7 đặc tính ưu việt của máy tính.(SGK)

1 Hãy nói đặc điểm nổi bật của sự hình thành và phát triển của máy tính?

2 Vì sao tin học được hình thành và phát triển như ngành khoa học?

3 Nêu những đặc điểm ưu việt của máy tính?

4 Dặn dò

- Xem lại bài đã học

- Chuẩn bị bài “ Thông tin và dữ liệu”

5 Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 3

Biết các dạng biễu diễn thông tin trong máy tính.

Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn bị bội của bit

Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin

2 Về kỹ năng :

Bước đầu mã hóa thông tin đơn giản thành dãy bit, chuyển từ hệ 2, 16 sang hệ thập phân

3 Về thái độ:

Học viên cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong

hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II Chuẩn bị

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học viên tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

III Tiến trình bài học

1 Kiểm tra bài cũ :

Nêu những đặc điểm ưu việt của máy tính?

2 Tiến trình bài học:

Hoạt động 1:

+ Mời HV cho 1 ví dụ về thông tin trong cuộc

sống hằng ngày? Tương tự cho ví dụ dữ liệu?

+ Học viên phát biểu

+ Các HV khác bổ sung hoàn chỉnh

+ Thế nào là thông tin và dữ liệu? + Ghi nội dung

Bài 2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU

I.Khái niệm thông tin và dữ liệu:

+ Xem nội dung trong mục 1 SGKtrang 7

+ Thông tin là những hiểu biết có thể

có được về 1 thực thể nào đó

Trang 4

khái niệm.

+ Học viên thảo luận

+ Ghi nội dung khái niệm

Hoạt động 2:

+ Đơn vị đo lượng thông tin là gì?

+ Học viên định nghĩa khái niệm bit

+ Lương thông tin cho ta là 8 bit.

+ Giới thiệu bảng ký hiệu các đơn vị đo thông tin,

đặt câu hỏi trả lời

+ Vẽ bảng ký hiệu

Hoạt động 3:

+ Hãy liệt kê các loại thông tin?

+ Loại thông tin phi số có mấy dạng? Cho ví dụ?

+ Có 2 loại: loại số và phi số

Có 3 dạng: văn bản, hình ảnh, âm thanh

Hoạt động 4:

+ Thế nào là mã hoá thông tin?

+ Thông tin được biến thành dãy bit để máy tính

xử lý

+Việc mã hóa thông tin dạng văn bản được mã

hóa như thế nào? Cho ví dụ?

+ giới thiệu bộ mã ASCII cơ sở trang 169

+ Mã ASCII mã hóa phạm vi bao nhiêu, gặp khó

khăn gì?

+ Dữ liệu là thông tin đưa vào máytính để xử lý

II.Đơn vị đo lượng thông tin

+ Xem nội dung trong mục 2 SGKtrang 7,8

+ Đơn vị cơ bản để đo lượng thông tin

là bit Bit có 2 trạng thái với khả năngxuất hiện như nhau

Ví dụ: Đồng xu có 2 mặt

Ví dụ: 8 bòng đèn với 2 trạng thái tắtcháy như nhau, cho lương tt 8 bit+ HV xem hình 2

+ Vẽ bảng ký hiệu

III.Các dạng thông tin.

* Thông tin có 2 loại: loại số và phisố

Dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh

HV xem hình 4,5,6 SGK trang 9

IV.Mã hoá thông tin trong máy tính.

HV xem hình 6 SGK trang 10+ Mã hóa tt là tt biến thành dãy bit.+ Để mã hoá thông tin dạng văn bản tadùng bộ mã ASCII để mã hoá các ký

tự Mã ASCII các ký tự đánh số từ: 0đến 255

+ Bộ mã Unicode: có thể mã hóa

65536 =216 ký tự, có thể mã hóa tất cảcác bảng chữ cái trên thế giới

Trang 5

+ Mã hóa 256 ký tự, chưa đủ mã hóa tất cả các

bảng chữ cái trên TG

+ Giới thiệu bộ mã Unicode

3 Củng cố:

- Hãy nêu 1 vài ví dụ về thông tin? Với mỗi loại thông tin cho biết dạng của nó?

- Hãy phân biệt bộ mã ASCII và bộ mã UNICODE?

4 Dặn dò:

- Xem lại phần đã học

- Chuẩn bị phần V của bài 2

5 Rút kinh nghiệm:

……… ……….

……… ……….

……… ……….

……… ……….

Trang 6

Biết các dạng biễu diễn thông tin trong máy tính.

Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn bị bội của bit

Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin

2 Về kỹ năng :

Bước đầu mã hóa thông tin đơn giản thành dãy bit, chuyển từ hệ 2, 16 sang hệ thập phân

3 Về thái độ:

Học viên cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong

hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II Chuẩn bị

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học viên tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

III Tiến trình bài học

1 Kiểm tra bài cũ :

Đơn vị đo thông tin là gì? Kể tên những đơn vị đo thông tin thường dùng?

2 Tiến trình bài học:

Hoạt động 5:

+ TT loại phi số được mã hóa như thế nào?

+ Chúng được mã hóa chung thành dãy bit.

+ Thế nào là hệ đếm phụ thuộc vào vị trí và không

Các ký hiệu dùng trong hệ đếm là:

Trang 7

+ Các nhóm thảo luận cho VD:

+ HV lên bảng biểu diễn

Hệ nhị phân: (cơ số 2) gồm 2 ký hiệu 0, 1 < 2

Hệ thập phân: (cơ số 10) gồm 10 chữ số

0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 < 10

Hệ thập lục phân: (cơ số 16) gồm 16 ký hiệu

0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A,B,C,D,E,F < 16

+ Giả sử số N là số có hệ đếm cơ số b, hãy biểu

diễn tổng quát số hệ b phân trên?

+ Học viên thảo luận và phát biểu ý kiến khác

nhau

+ Gợi ý học viên thảo luận

+ Viết các ví dụ vừa trình bày

+ Các nhóm thực hiện

+ Các nhóm thực hiện

+ Hãy đổi các số trong hệ nhị phân và thập lục

phân sang hệ thập phân

+ HV trao đổi

+ Số nguyên có dấu quy ước: bit cao nhất là bit

dấu (bit 7), số 1 là dấu âm, 0 là dấu dương

Ví dụ: 101010102 thanh số nguyên có dấu?

+ Các nhóm thực hiện

+ Các em xem nội dung bài trang 13 biểu diễn số

thực và thảo luận?

+ Học viên thảo luận

+ Hãy biễu diễn dưới dạng dấu phẩy động các số

trong đó n+1 là chữ số bên trái, m là

số thập phân bên phải

N = d n b n + d n-1 b n-1 +… + d 0 b 0 + d -1 b -1

+ …+ d -m b -m

Hệ thập phân: (cơ số 10)

Kí hiệu gồm 10 chữ số:0,1,2,3,4,5,6,7,8,9

* Các hệ đếm thường dùng trong tin học:

Biểu diễn số nguyên:

+ Số nguyên có dấu: dung bit cao

nhất để thể hiện dấu

Quy ước: 1 là dấu âm, 0 là dấu

dương 1 byte biễu diễn được sốnguyên -127 đến 127

+ Số nguyên không âm: phạm vi

từ 0 đến 255

Biểu diễn số thực:

Mọi số thực đều biễu diễn dưới

Trang 8

11545; 25,1065 ;

0,00005678

+ Các nhóm thực hiện

+ Biễu diễn chữ ‘TIN HOC’ dưới dạng nhị phân?

+ Các nhóm thảo luận, lên bảng trình bày

+ Nguyên lý mã hóa nhị phân có chung 1 dạng mã

hóa là gì? (xem SGK trang 13)

+ Học viên trả lời

dạng ±Mx10±K (được gọi là dấu phẩy động).Trong đó:

0,1 < M < 1 gọi là phần định trị

K là phần bậc (nguyên, không âm)

Máy tính sẽ lưu thông tin gồm dấucủa số, phần định trị, dấu của phầnbậc và phần bậc

b Thông tin loại phi số:

* Nguyên lý mã hóa nhị phân:

(SGK – trang 13)

3.Củng cố bài học:

• Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các ký hiệu nào?

• Hãy nêu cách biểu diễn số nguyên, số thực trong máy tính?

• Phát biểu “Ngôn ngữ máy tính là ngôn ngữ nhị phân (chỉ dung 2 ký hiệu 0 và 1)” là đúng hay sai? Giải thích?

Trang 9

Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu ký tự, số nguyên.

Chuyển đổi mã cơ số 2, 16 sang hệ thập phân

Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động

3 Về thái độ:

Học viên cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong

hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II Chuẩn bị

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học viên tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

III Tiến trình bài học

1.Kiểm tra bài cũ :

- Dùng bảng mã ASCII mã hóa chuổi kí tự ‘Informatic’ thành mã nhị phân

- Đổi sang hệ thập phân:

010011102; 22F16

- Viết dưới dạng dấu phẩy động: 25,567; 0,00345

2.Tiến trình bài học:

+ Dựa vào kiến thức đã học các nhóm thảo luận

đưa ra phương án đúng và trình bày?

+ Các em nhắc lại đơn vị bội của byte?

+ HV thảo luận và trình bày

+ Gợi ý: ta sử dụng bao nhiêu bit? Quy ước: nam

là bit 0, nữ bit 1 hoặc ngược lại Gọi các nhóm

lên trình bày?

Nội dung:

a) Tin học, máy tínha1) Chọn khẳng định đúng

(A) S (B) S (C) Đ (D) Đa2) Chọn các khẳng định đúng?

(A) S (B) Đ (C) SA3) Dùng 10 bit để biễu diễn 10 HV

Trang 10

+ HV thảo luận và trình bày.

+ Hướng dẫn lại bảng mã ASCII? Các nhóm xem

và trình bày?

+ Số nguyên có dấu có phạm vi biễu diễn trong

phạm vi nào?

+ Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày

+ Nhắc lại cách biễu diễn dưới dạng dưới dạng

dấu phẩy đông? Phần định trị (M) nằm trong

khoảng nào?

+ Các nhóm thực hiện

+ Nêu ví dụ:

Chuyển 5210 sang nhị phân và hệ hexa

Chuyển 101010102 sang hexa

chụp ảnh

Quy ước : Nam là 1, nữ là 0 Biễu diễn: 10101010

b) Sử dụng bảng má ASCII để mã hóa và giải mã:

b1) Chuyển xâu ký tự thành mã nhị phân “VN”, “Tin”

b2) Dãy dãy bit thành mã ASCII c) Biễu diễn số nguyên và số thực: c1) Mã hóa số nguyên -27 cần bao nhiêu byte?

C2) Viết dưới dạng dấu phẩy động: 11005l; 25,879; 0,000984

* Giới thiệu cách chuyển đổi từ hệ thập phân sang hệ cơ số 2, 16 Chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ hexa

3 Củng cố bài học:

- Hãy chọn câu đúng và giải thích?

a) 65536 Byte = 64 MB

b) 65535 Byte = 64 MB

c) 65535 Byte = 65.535 MB

- Dùng bảng mã ASCII mã hóa chuổi kí tự ‘Informatic’ thành mã nhị phân

4 củng cố:

- Xem lại bài đã học

- Chuẩn bị bài “ Giới thiệu về máy tính”

5 Rút kinh nghiệm:

……….

………

………

………

Trang 11

- Biết chức năng thiết bị chính của máy tính.

- Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J Von Neumann

2 Về kỹ năng : Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính.

3 Thái độ:

Học viên cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn họctrong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin họchóa

II Phương pháp, phương tiện dạy học

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họatnhằm giúp học viên tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Pháthiện và giải quyết vấn đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

III Tiến trình bài học

1 Kiểm tra bài cũ : không

Qua sơ đồ cấu trúc của máy tính cho ví dụ

từng bộ phận trong cấu trúc máy?

+ Thiết bị vào: bàn phím, chuột, máy quét,

I.Khái niệm hệ thống tin học.

Hệ thống tin học dung để nhập, xử lý, xuất, truyền và lưu trữ thông tin.

Hệ thống tin học gồm 3 thành phần:

* Phần cứng (Hardware) gồm máy tính

và một số thiết bị liên quan

* Phần mền (Software) gồm các chươngtrình

* Sự quản lý và điều khiển của conngười

II.Sơ đồ cấu trúc của một máy tính.

Máy tính là thiết bị dùng để tự động hóa

Trang 12

micro, webcam…

+ Thiết bị ra: màn hình, máy in, máy chiếu,

mođem

Hoạt động 3:

CPU có mấy bộ phận chính?

Chức năng của từng bộ phận ?

+ Bộ điều khiển: (CU) không trực tiếp thực

hiện chương trình mà hướng dẫn các bộ phận

khác thực hiện

+ Bộ số học/logic(Arithmetic/logic unit) thực

hiện các phép toán số học và logic, các thao

tác xử lý thông tin đều là tổ hợp của các phép

toán này?

Ngoài những bộ phận chính, hãy kể các

thành phần khác?

+ Các bộ phận khác như; thanh ghi, bộ nhớ

truy cập nhanh

Giới thiệu một số loại CPU trong hình 11 Sử

dụng các thiết bị đã có từ phòng máy để giứi

thiệu các em

quá trình thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin

Vẽ sơ đồ cấu trúc máy tính (Hình 10)

III.Bộ xử lý trung tâm (CPU – central processing Unit).

CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện

và điều khiển việc thực hiện chương trình.

(Xem hình 11 Một số loại CPU) CPU có 2 bộ phận chính:

+ Bộ điều khiển (CU – Control Unit): Không trực tiếp thực hiện chương trình

mà hướng dẫn các bộ phận khác thực hiện.

+ Bộ số học/logic (ALU – Arithmetic/Logic Unit) thực hiện các phép toán số học và logic.

+ Các thành phần khác: Thanh ghi (Register) và bộ nhớ truy cập nhanh (Cache).

Tốc độ truy cập đến Cache khá nhanh, chỉ sau tốc độ truy cập thanh ghi.

3.Củng cố:

- Máy tính chưa có phần mềm có thể hoạt động được không? Vì sao?

- Hãy giới thiệu sơ đồ cấu trúc tổng quát của máy tính

4 Dặn dò

- Xem lại bài dã học

- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài

5 Rút kinh nghiệm:

……….

………

………

………

Trang 13

Biết chức năng thiết bị chính của máy tính.

Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J Von Neumann

2 Về kỹ năng :

Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính

3 Về thái độ:

Học viên cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong

hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II Phương pháp, phương tiện dạy học

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học viên tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

III Tiến trình bài học

1 Kiểm tra bài cũ :

+ GV hướng dẫn để HV hoàn thiện câu trả lời

+ ROM (Read Only Memory – Bộ nhớ chỉ đọc)

chưa chương trình hệ thống được hãng sản xuất nạp

sẵn

Dữ liệu không xóa

Dữ liệu không mất đi

+RAM (Random Access Memory – Bộ nhớ truy cập

ngẫu nhiên) là phần bộ nhớ có thể đọc, ghi dữ liệu

IV.Bộ nhớ trong (Main Memory)

Bộ nhớ trong còn có tên là bộ nhớchính

Bộ nhớ trong là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lý.

Bộ nhớ trong gồm 2 thành phần: + ROM (read only memory) chứa một số chương trình hệ thống được hãng sản xuất nạp sẵn Chương trình trong ROM ktra các thiết bị và tạo sự

Trang 14

trong lúc làm việc.

Dữ liệu trong RAM sẽ bị mất đi khi tắt máy

+ Các địa chỉ trong bộ nhớ trong thường được viết

trong hệ hexa

Giới thiệu Main máy tính, các thanh RAM (mượn

thiết bị từ phòng máy)

Hoạt động 5:

? Hãy cho ví dụ một vài bộ nhớ ngoài?

+ Đĩa mềm (đĩa A), đĩa cứng, đĩa CD, USB

+ Nêu điểm khác biệt giữa bộ nhớ trong và bộ nhớ

ngoài

+ Dữ liệu trong RAM chỉ tồn tại khi máy tính đang

hoạt động, còn dữ liệu bộ nhớ ngoài có thể tồn tại

khi máy tính đang hoạt động

+ Giới thiệu học viên xem ổ cứng, đĩa mềm, CD,

USB giải thích các chức năng và cách sử dụng

Hoạt động 6:

? Hãy cho ví dụ một vài thiết bị vào?

+ Các thiết bị: Bàn phím, chuột, máy quét

+ Bàn phím được chia thành mấy nhóm?

+ Giới thiệu bàn phím, cấu tạo bên trong

+ Chức năng của chuột?

+ Chia thành nhiều nhóm như: ký tự, chức năng…

+ Chức năng của máy quét?

+ Thực hiện lựa chọn nào đó

+ Chức năng của webcam, ngoài ra còn có các thiết

dữ kiệu trong RAM sẽ bị mất đi Các địa chỉ trong máy được ghi trong hệ Hexa, mỗi ô nhớ có dung lượng 1 byte.

V.Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)

Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong.

Bộ nhớ ngoài của máy tính thường

là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết

bị nhớ flash.

(Xem hình 14: Bộ nhớ ngoài).

VI.Thiết bị vào (Input Device)

Thiết bị vào dung để đưa thông tin vào máy tính

a) Bàn phím (keyboard) Xem hình 15: Bàn phím máy tính b) Chuột: (Mouse)

(Xem hình 16) c) Máy quét: (Scanner) (Xem hình 17)

d) Webcam

La camera kỷ thuật số, dung để thu hình truyền trực tuyến qua mạng.

Trang 15

3 Củng cố bài học:

- Hãy kể tên một số các thiết bị vào ra ?

- Có thiết bị nào vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra?

4 Dặn dò

- Xem lại bài đã học

- Chuẩn bị bài mới tiếp theo

5 Rút kinh nghiệm:

……….

………

………

………

Trang 16

Biết chức năng thiết bị chính của máy tính.

Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J Von Neumann

2 Về kỹ năng :

Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính

3 Về thái độ:

Học viên cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong

hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II Phương pháp, phương tiện dạy học

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học viên tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

III Tiến trình bài học

1 Kiểm tra bài cũ :

- ROM khác với RAM như thế nào?

2 Tiến trình bài học:

Hoạt động 7:

? Hãy cho ví dụ một vài thiết bị ra?

+ Các thiết bị: Màn hình, máy in, loa…

+Để được màn hình có chất lượng thì phải phụ

thuộc vào yếu tố nào?

+ Hai yếu tố: Độ phân phải, chế độ màu

+ Ví dụ về một số độ phân giải của màn hình?

+ Ví dụ: 640x480 ; 800x600

! Màn hình có độ phân giải càng cao thì hình ảnh

càng sác nét và đẹp

+ Ghi các chức năng của từng thiết bị

VII.Thiết bị ra (Output Device)

Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra từ máy tính.

a) Màn hình (Monitor) Cấu tạo tương tự tivi, ta co thể xem màn hình là tập hợp các điểm ảnh (pixel), mỗi điểm có thể có độ sáng, màu sắc khác nhau.

+ Độ phân giải:

Số lượng điểm ảnh trên màn hình Ví

dụ màn hình có độ phân giải

Trang 17

+ Ví dụ một vài loại máy in? + In kim, in phun, in

laser

+ Học viên ghi các chức năng của các thiết bị

Hoạt động8:

+ Thế nào là chương trình? Chương trình trong máy

tính hoạt động như thế nào?

* HV thảo luận và trả lời:

+ Chương trình là 1 dãy lệnh cho trước

+ Chương trình là 1 dãy lệnh cho trước Máy tính có

thể thực hiện chương trình mà không cần sự tham

gia trực tiếp của con người

+ Máy tính có thể thực hiện khoảng bao nhiêu lệnh

trong 1 giây?

+ Thực hiện rất nhanh

+ Thông tin của 1 lệnh gồm bao nhiêu thành phần?

+ Học viên trả lời và ghi bài

+ Dữ liệu trong máy tính được xử lý như thế nào?

Và có chung tên gọi là gì?

+ Dữ liệu không xử lý từng bit mà xử lý đồng thời 1

dãy bít gọi là từ máy Độ dài từ máy có thể là 8, 16,

32 hay 64

+ Khi học nguyên lý Phôi – Nôi-man cần lưu ý điều

gì? Thực hiện các bước tuần tự như thế nào?

+ Trao đổi

640x480.

+ Chế độ màu: các màn hình có thể

có 16 hay 256 màu, thậm chí có hàng triệu màu khác nhau

b) Máy in: (Printer) (Xem hình 19) c) Máy chiếu (Projector) d) Loa và tai nghe: (Speaker and Headphone)

(Xem hình 20) e) Môđem (Modem)

VIII Hoạt động của máy tính:

Nguyên lý điều khiển bằng chương trình.

Mọi máy tính hoạt động theo chương trình.

Nguyên lý lưu trữ chương trình

Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lý như những lệnh khác.

Nguyên lý truy cập theo địa chỉ

Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó.

Nguyên lý Phôn – Nôi-man

Mã hóa nhị phân, điều khiển bằng chương trình, lưu trữ chương trình

và truy cập theo địa chỉ tạo thành 1 nguyên lý chung gọi là nguyên lý Phôn – Nôi-man

Trang 18

3 Củng cố bài học:

- Hãy kể tên một số các thiết bị vào ra ?

- Có thiết bị nào vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra?

4 Dặn dò

- Xem lại bài đã học

- Chuẩn bị bài tập thực hành số 2

5 Rút kinh nghiệm:

……….

………

………

………

Trang 19

Ngày soạn : / /2020

Tiết PPCT : 8

BÀI TẬP THỰC HÀNH 2 LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH

Học viên cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong

hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II Phương pháp, phương tiện dạy học

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học viên tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

III Tiến trình bài học

1 Kiểm tra bài cũ : không

2 Tiến trình bài học:

Nội dung 1:

+ Giới thiệu một số bộ phận thiết bị cho học viên

quan sát và các em phân biệt?

+ HV trao đổi và nhận biết các thiết bị

+ Khởi động máy máy và quan sát (bật nút power

trên CP, màn hình bậc nút ON) quá trình khởi động?

+ Các đèn tín hiệu trên các thiết bị sang lên trong

giây lát Có quá trình kiểm tra của ROM

+ Hãy quan sát các thiết bị (phím, chuột, ổ CD, ổ

đĩa mềm A)

A Làm quen với máy tính.

+Mang các thiết bị vào/ra đặt trênbàn giáo viên

+Giới thiệu một số kiểu thiết bịthường sử dụng trong thời gian gầnđây

+Khởi động máy tính

+ Có sự kiểm tra thiết bị của ROMvới các thiết bị

Trang 20

Nội dung 2:

+Dựa vào kiến thức phận biệt các nhóm phím

+ HV quan sát và phân biệt

+ Giáo viên mở một chương trình ứng dụng( Word,

Notepad), yêu cầu tất cả HV gõ 1 đoạn (không dấu)

bất kỳ trong bài đọc thêm 3

+ HV thực hiện

+ Ấn phím S, sau đó giữ phím Ctrl và ấn S(Ctrl – S)

để phân biệt?

+ Hướng dẫn từng học viên thực hiện, các học viên

thực hiện đạt yêu cầu hướng dẫn các bạn khác

+ Thực hiện, khi ấn Ctrl – S xuất hiện cửa sổ

+ HV thực hiện

B Sử dụng bàn phím.

+ Chiếu hình 15 trang 23 – bàn phím máy tính

+ Mở 1 chương trình ứng dụng

+ Gõ 1 dòng văn bản tùy chọn

+ Cách đánh ký tự in hoa, từ ký tự thường chuyển sang ký tự hoa

+ Ấn phím S, sau đó giữ phím Ctrl

và ấn S(Ctrl – S) xuất hiện hội thoại + ĐânHV tiếp tục các dòng văn bản tùy ý

3.Củng cố

Các bước để tắt mở máy, các thao tác cơ bản với chuột và bàn phím

4 Dặn dò

- Xem lại những bài đã học

- Chuẩn bị bài “ Bài tập thực hành số 2 tiết tiếp theo”

5 Rút kinh nghiệm:

……….

………

………

………

Trang 21

Ngày soạn : / /2020

Tiết PPCT : 9

BÀI TẬP THỰC HÀNH 2 LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH

Học viên cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong

hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II Phương pháp, phương tiện dạy học

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học viên tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

III Tiến trình bài học

1 Kiểm tra bài cũ : không

2 Tiến trình bài học:

Nội dung 3:

+ Hướng dẫn các học viên các thao tác sử dụng

chuột, cách đặt tay như thế nào?

+ Chú ý (ngón trỏ đặt vào chuột trái, ngón giữa

đặt vào chuột phải)

+ Thực hiện di chuyển chuột và quan sát

* Giáo viên hướng dẫn thực hiện các học viên

thực hiện theo.

+ Trở về màn hình DESKTOP, di chuyển chuột và

quan sát

+ Các biểu tượng đổi thành màu khác

+ Di chuyển chuột đến các biểu tượng trên màn

hình, click nút chuột trái rồi thả ngón tay và quan

+ Di chuyển chuột: Thay đổi vị trí

+ Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút

trái của chuột, di chuyển con trỏchuột đến vị trí cần thết thì thả ngón

Trang 22

+ Tương tự nhưng click chuột phải và quan sát

+ Di chuyển chuột đến vị trí các biểu tượng, click

trái và kéo đến vị trí trống trên màn hình rồi thả ra,

các em quan sát?

+ HV thực hiện, quan sát thấy các biểu tượng di

chuyển đi đến vị trí thả chuột

+ Đưa trỏ chuột đến biểu tượng (MS Word, Vietkey,

Internet Explore,…) và click đúp (Double Click)

vào biểu tượng đó?

+ Nháy đúp chuột: Nháy chuột

nhanh 2 lần liên tiếp

Dùng để thực thi một chương trình(lệnh) nào đó

* HV chủ động thực hiện các thao tác trên để tự tìm hiểu, phát huy khả năng.

3.Củng cố

Các bước để tắt mở máy, các thao tác cơ bản với chuột và bàn phím

4 Dặn dò

- Xem lại những bài đã học

- Chuẩn bị bài “ Bài toán và thuật toán”

Trang 23

Học viên: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Nêu nguyên lí hoạt động của máy tính?

Đáp: Hoạt động theo chương trình.

3 Giảng bài mới:

Đặt vấn đề: Trong toán học, để giải một bài

toán, trước tiên ta quan tâm đến giả thiết và

kết luận của bài toán Vậy khái niệm "bài

toán" trong tin học có gì khác không?

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm bài

toán

 GV đưa ra một số bài toán, cho các nhóm

thảo luận đưa ra kết luận bài toán nào thuộc

toán học, bài toán nào thuộc tin học (Có

thể cho HV tự đưa ra ví dụ)

1) Tìm UCLN của 2 số nguyên dương

2) Tìm nghiệm của ptb2 (a≠0)

I Khái niệm bài toán:

• Trong tin học, bài toán là một việc mà tamuốn máy tính thực hiện

• Các yếu tố xác định một bài toán:

+ Input (thông tin đưa vào máy): dữ liệu

vào

+ Output (thông tin muốn lấy ra từ máy):

Trang 24

3) Kiểm tra tính nguyên tố của 1 số nguyên

dương

4) Xếp loại học tập của HV

• Các nhĩm thảo luận và đưa ra kết quả:

+ bài tốn tốn học: 1, 2, 3

+ bài tốn tin học: tất cả

• Tương tự BT tốn học, đối với BT tin

học, trước tiên ta cần quan tâm đến các yếu

 Trong tốn học, việc giải một bài tốn

theo qui trình nào?

 HV trả lời:

 Trong tin học, để giải một bài tốn, ta

phải chỉ ra một dãy các thao tác nào đĩ để

từ Input tìm ra được Output Dãy thao tác

đĩ gọi là thuật tốn

II Khái niệm thuật tốn:

Thuật tốn để giải một bài tốn là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài tốn,

ta nhận được Output cần tìm.

→suyluậnlô gic

giả thiế t kế tluậ n

Trang 25

 Các nhóm thảo luận và đưa ra câu trả lời.

– Là một dãy thao tác

– Sau khi thực hiện dãy thao tác với bộ

Input thì cho ra Output

 Cho các nhóm thảo luận tìm hiểu khái

niệm thuật toán là gì?

 GV nhận xét bổ sung và đưa ra khái

niệm

4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:

– Bài 1 SGK.

– Đọc tiếp bài "bài toán và thuật toán"

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

Trang 26

– Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước.

– Hiểu một số thuật toán thông dụng

Học viên: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Để xác định một bài toán ta cần quan tâm đến các yếu tố nào? Cho ví dụ.

Đáp: Input, Output.

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm thuật toán giải

bài toán: "Tìm GTLN của một dãy số

Input: – số nguyên dương N

– N số a1, a2, …, aN

Output: giá trị Max

• Hướng dẫn HV tìm thuật toán (có thể lấy VD

thực tế để minh hoạ: tìm quả cam lớn nhất

II Khái niệm thuật toán:

Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy

số nguyên cho trước

Xác định bài toán:

+ Input:

– số nguyên dương N

– N số a1, a2, …, aN

+ Output: giá trị Max

• Thuật toán: (Liệt kê)B1: Nhập N

và dãy a1, …, aN

Trang 27

trong N quả cam)

 Các nhóm thảo luận và trình bày ý tưởng

• Ý tưởng:

– Khởi tạo giá trị Max = a1

– Lần lượt với i từ 2 đến N, so sánh giá trị số

hạng ai với giá trị Max, nếu ai > Max thì Max

nhận giá trị mới là ai

• GV giải thích các kí hiệu

B2: Max ← a1; i ←2B3: Nếu i > N thì đưa ra giá trịMax và kết thúc

B4: Nếu ai > max

thì Max ← ai B5: i ← i+1, quay lại B3

• GV minh hoạ việc thực hiện thuật toán với

một dãy số cụ thể

• HV theo dõi, tham gia nhận xét kết quả

Mô phỏng các bước thực hiện thuật toán trên với

– Tính xác định: sau khi thực hiện 1thao tác thì hoặc là kết thúc hoặc thựchiện 1 thao tác kế tiếp

– Tính đúng đắn: sau khi kết thúc phảinhận được Output

Trang 28

4 Bài tập về nhà

– Mô phỏng việc thực hiện thuật toán tìm GTLN với N và dãy số khác

– Bài 2, 4, 5 SGK

– Đọc tiếp bài "Bài toán và thuật toán"

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 29

– Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước.

– Hiểu một số thuật toán thông dụng

Học viên: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Nêu các cách diễn tả thuật toán?

Đáp: Liệt kê, Sơ đồ khối.

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: III Một số ví dụ về thuật toán.

1 Ví dụ 1: Kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương.

• Tổ chức các nhóm thảo luận

• Các nhóm thảo luận, trình bày ý kiến

H Nhắc lại định nghĩa số nguyên tố?

- Input: só nguyên dương N

- Output: N là số nguyên tố hoặc N không là

Trang 30

 Hướng dẫn HV tìm thuật toán

 Từng nhóm trình bày thuật toán

 Cho các nhóm tiến hành xây dựng thuật

toán bằng phương pháp liệt kê

 Biến i nhận giá trị nguyên thay đổi

trong phạm vi từ 2 đến

+ 1 và dùng để kiểm tra N có chia

hết cho i hay không

tố rồi kết thúc

B6: Nếu N chia hết cho i thì thông báo N

không nguyên tố rồi kết thúc;

B7: i i + 1 rồi quay lại B5

 Xét với N = 29 có phải là số nguyên tố

không?

 Các nhóm thảo luận rồi đưa ra câu trả

lời

 Tương tự như trên xét với

N = 45 có phải là số nguyên tố không?

 Các nhóm thảo luận rồi đưa ra câu trả

* xét với N = 45 có phải là số nguyên tố không?

i 2 3 4 5 6 N/i 45/2 45/3 45/4 45/5 Chia hết? Không chia hết

45 không là số nguyên tố

Hoạt động 2: Hướng dẫn mô tả thuật toán

Kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương bằng sơ đồ khối

Trang 31

đúng

Sai

đúng Sai

Hoạt động 3: Mô phỏng việc thực hiện thuật toán – Củng cố

Mô phỏng các bước thực hiện thuật toán trên với:

N = 31

4 Tổng kết nội dung, đánh giá cuối bài :

5 Dặn dò, kế hoạch học tập tiết sau :

– Mô phỏng việc thực hiện thuật toán xét tính nguyên tố của các số sau: 41; 55

– Đọc tiếp bài "Bài toán và thuật toán"

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

Trang 32

– Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước.

– Hiểu một số thuật toán thông dụng

Học viên: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Viết thuật toán giải bài toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Tìm thuật toán giải bài toán Tìm nghiệm của phương trình bậc nhất tổng quát: ax + b =0

• Tổ chức các nhóm thảo luận

• Các nhóm thảo luận, trình bày ý kiến

H Nhắc lại cách giải phương trình bậc

+ Nghiệm của phương trình x=-b/a

H Hãy xác định Input và Output của bài

+ Nghiệm x=-b/a

Thuật toán:

a) Cách liệt kê:

Trang 33

 Hướng dẫn HV tìm thuật toán

 Từng nhóm trình bày thuật toán

 Cho các nhóm tiến hành xây dựng thuật

toán bằng phương pháp liệt kê

 Biện luận nghiệm của phương trình dựa

Hoạt động 3: Mô phỏng việc thực hiện thuật toán – Củng cố

Mô phỏng các bước thực hiện thuật toán trên với phương trình: 2x + 3 = 0

4- Tổng kết nội dung, đánh giá cuối bài :

5- Dặn dò, kế hoạch học tập tiết sau :

– Mô phỏng việc thực hiện thuật toán giải phương trình bậc nhất 5x + 1 = 0

– Đọc tiếp bài "Bài toán và thuật toán"

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

Trang 34

Giáo viên: Giáo án + bảng vẽ sơ đồ khối

Học viên: SGK + vở ghi Làm bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Nêu thuật toán giải bài toán: Tìm giá trị nhỏ nhất của một dãy số nguyên ? Đáp:

3 Giảng bài mới:

 Cho các nhóm thảo luận, gọi 1 HV bất kì

trong nhóm trả lời

 HV trả lời

Input: a,b,c

Output: giá trị của x

Hoạt động 1: xác định Input và Output của bài toán: ax 2 +bx+c=0

 Cho các nhóm thực hiện lần lượt các bước

để tìm thuật toán

Gọi 1 HV bất kì trong nhóm trả lời

H1 Nêu ý tưởng thuật toán?

Đ1

– Xét giá trị của hệ số a

- Nếu a>=0 thì tính delta và xét dấu của delta

+ nếu delta>0 thì pt có 2 nghiệm phân biệt

+ nếu delta = 0 thì PT có nghiệm kép

+ Nếu delta<0 thì PT vô nghiệm

 Hướng dẫn HV liệt kê các bước của thuật

a) Liệt kê:

Trang 35

B1: Nhập a, b, c B2: Nếu a=0 và b=0 thì thông báo PT vô

số nghiệm rồi kết thúc

B3: nếu a=0 và b<>0 thì thông báo PT vô

nghiệm rồi kết thúc

B4: Delta=b2—4ac

B5: Nếu Delta>0 thì thông báo PT có 2

nghiệm phân biệt x=-b+sqrt(Delta)/2a vàx=-b-sqrt(Delta)/2ª rồi kết thúc

B6: Nếu Delta=0 thì thông báo PT có nghiệm kép x=-b/2a rồi kết thúc

B7: thông báo PT vô nghiệm rồi kết thúc

3: Củng cố : Cho HV nhắc lại các bước tìm thuật toán giải 1 bài toán.

4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:

– Xem lại các thuật toán đã học

– Chuẩn bị bài tiếp theo: giải bài toán trên máy tính

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 36

Học viên: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

– Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

– Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Làm thế nào máy tính có thể hiểu và thực hiện được một chương trình được viết theo một ngôn ngữ nào đó? Đáp: Nhờ có chương trình dịch.

– Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Cách xác định bài toán

và thuật toán

Đặt vấn đề: MT là công cụ hỗ trợ con

người rất nhiều trong cuộc sống, nhưng

để cho máy thực hiện giải bài toán thì ta

phải đưa lời giải bài toán đó vào máy

dưới dạng các lệnh Vậy các bước để giải

một bài toán là gì?

 GV có thể lấy một bài toán thực tế

(hoặc toán học) để phân tích

H Xác định bài toán tức là cần phải xác

H Hãy nhắc lại thuật toán là gì?

H Với một bài toán có thể có bao nhiêu

thuật toán để giải? Ví dụ: Xét bài toán

"Tìm UCLN của 2 số nguyên dương"

Đ Có thể có nhiều thuật toán để giải một

bài toán

Tìm UCLN có nhiều thuật toán

+ dùng hiệu của 2 số

+ dùng thương của 2 số

 Các bước giải bài toán:

Bước 1: Xác định bài toán Bước 2: Lựa chọn hoặc

thiết kế thuật toán

Bước 3: Viết chương trình Bước 4: Hiệu chỉnh CT Bước 5: Viết tài liệu.

I Xác định bài toán:

Xác định phần Input và Output của bài toán vàmối quan hệ giữa chúng Từ đó xác định ngônngữ lập trình và cấu trúc dữ liệu một cáchthích hợp

II Lựa chọn và thiết kế thuật toán

a) Lựa chọn thuật toán:

Chọn thuật toán phù hợp nhất trong nhữngthuật toán đưa ra

b) Diễn tả thuật toán:

Ta có thể diễn tả thuật toán bằng cách liệt kêhoặc bằng sơ đồ khối

Trang 37

 Thuật toán tối ưu: Là thuật toán có

các tiêu chí sau : dễ hiểu, trình bày dễ

nhìn, thời gian chạy nhanh, tốn ít bộ

 GV mô tả thuật toán bằng sơ đồ khối

 Các nhóm thảo luận rồi đưa ra câu trả

lời

B5;

B3: Nếu M > N thì M = M – N, quay lại B2B4: Nếu M<N thì

N = N – M, quay lại B2;

B5: Đưa ra kết quả UCLN rồi kết thúc

Hoạt động 2: Cách viết chương trình,

Hiệu chỉnh chương trình,Viết

Đặt vấn đề: Ta đã có được thuật toán của

bài toán, công việc tiếp theo là phải

chuyển đổi thuật toán đó sang chương

trình

H Hãy nêu các ngôn ngữ lập trình mà

em biết?

Đ Pascal, C, …

 GV hướng dẫn HV kiểm thử thông qua

việc mô phỏng thuật toán trên

 Cho một nhóm mô phỏng thuật toán,

một nhóm tìm theo cách đã học, rồi đối

chiếu kết quả

Tìm UCLN(25,35), UCLN(17,5)

*UCLN(25,35) = 5

UCLN(17,5) = 1

 Sau khi viết chương trình đã hoàn thiện

công việc còn lại là viết tài liệu mô tả

thuật toán, chương trình và hướng dẫn sử

dụng chương trình

III Viết chương trình:

 Viết chương trình là tổng hợp việc lựa chọncách tổ chức dữ liệu và sử dụng ngôn ngữ lậptrình để diễn đạt đúng thuật toán

IV Hiệu chỉnh:

Sau khi viết xong chương trình cần phải thửchương trình bằng một số bộ Input đặc trưng.Trong quá trình thử này nếu phát hiện sai sótthì phải sửa lại chương trình Quá trình này gọi

là hiệu chỉnh

V Viết tài liệu:

Viết mô tả chi tiết bài toán, thuật toán, chươngtrình và hướng dẫn sử dụng …

Chú ý: Các bước trên có thể lặp đi lặp lại

nhiều lần cho đến khi ta cho rằng chương trình đã làm việc đúng đắn và hiệu quả.

3 Củng cố kiến thức đã học: các bước giải bài toán trên máy tính, cách lựa chọn thuật toán

và viết chương trình

4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:

– Bài 1, 2, 3 sách giáo khoa.

– Đọc trước bài “ Phần mềm máy tính – Những ứng dụng của tin học”

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 38

- Biết khái niệm phần mềm máy tính.

- Phân biệt được phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

2 Kỹ năng:

- Phân biệt được phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

- Nhận biết được một số phần mềm phục vụ cho việc học tập, ví dụ: Windows, Word, InternetExplore

3 Thái độ: Thấy được tầm quan trọng của tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội.

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Giáo án, tranh ảnh minh hoạ

Học viên: SGK, vở ghi Đọc bài trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2) Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Nêu các bước giải một bài toán trên máy tính?

HV: trả lời câu hỏi 3) Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm phần mềm Gv: Đặt vấn đề: Phần mềm là gì?

Để trả lời câu hỏi này GV đặt một số câu

hỏi để HV phát biểu được khái niệm phần

mềm

?1 Nêu khái niệm bài toán? Để giải bài toán

trên máy tính ta thực hiện các bước nào?

?2 Sản phẩm chính sau khi giải bài toán

- Phần mềm máy tính là sản phẩm thuđược sau khi thực hiện giải bài toán trênmáy tính

- Chương trình đó có thể giải bài toán vớinhiều bộ dữ liệu (Input) khác nhau

Hoạt động 2: Nhận biết và phân loại phần mềm

Đặt vấn đề: Bạn Minh có một máy tính nhưng

chưa cài đặt bất cứ phần mềm nào Em hãy đề

xuất các phần mềm thông dụng để cài đặt cho

máy bạn? Biết rằng bạn sử dụng máy tính để

soạn thảo, nghe nhạc, tìm kiếm thông tin trên

mạng internet, chơi game,…

2 Phân loại:

Phần mềm hệ thống Phần mềm ứng dụng

a, Phần mềm hệ thống:

- Là những phần mềm có chức năng hổ trợ,tạo môi trường làm việc cho hoạt động của

Trang 39

HV: Đề xuất những phần mềm cài đặt cho máy

bạn Minh

GV: Chốt lại bằng một video để HV đánh giá kết

quả.

GV: Qua ví dụ ở trên ta thấy máy tính dù đơn

giản đến đâu cũng phải có CPU, bàn phím, con

chuột, , màn hình và bộ chương trình Vậy

Chương trình (phần mềm) Có những loại nào?

Đặc điểm của các loại?

GV: Tổ chức cho HV thảo luận nhóm

THẢO LUẬN NHÓM

Hai bàn là một nhóm Tiến hành thảo luận nội

dung sau:

Hãy kể tên các loại phần mềm? Đặc điểm

của các loại đó? Lấy ví dụ?

phút

GV: Lấy một nhóm báo cáo sản phẩm

HV: Báo cáo

GV: Nhận xét và chốt thông qua sơ đồ tư duy

Khi sử dụng máy tính thì phần mềm đầu tiên

mà máy tính nào cũng cần có đó là Hệ điều hành

(HĐH) Không có HĐH thì các phần mềm ứng

dụng không thể thực hiện được Sau đó cài đặt

phần mềm ứng dụng nào vào máy thì tùy thuộc

vào công việc của mỗi người muốn máy tính thực

VD: phần mềm Debugger, Turbo Pascal, Microsoft Access,…

+ Phần mềm tiện ích: Giúp người dùng

Trang 40

làm việc với máy tính thuận lợi hơn

VD: PM sao chép dữ liệu (Tera Copy), diệt virus,dọn dẹp rác cho máy tính (ccleaner),…

4 Củng cố kiến thức đã học : Các loại phần mềm trong máy tính.

5 BÀI TẬP VỀ NHÀ:

– Bài tập 1, 2/52 và 1,2,3,4/57 SGK

– Đọc trước bài: những ứng dụng của tin học

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày đăng: 01/01/2022, 17:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm bài - GIAO AN TIN 10 2020 - 2021 KI I
o ạt động 1: Hình thành khái niệm bài (Trang 23)
5. Bảng chọn. - GIAO AN TIN 10 2020 - 2021 KI I
5. Bảng chọn (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w