* Khái niệm: Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác liên quan đến công việc soạn thảo văn bản: Gõ nhập văn bản, trình bày, kết hợp với các văn bản
Trang 1- Hiểu một số quy ước trong soạn thảo văn bản.
- Làm quen và bước đầu nhớ một trong hai cách gõ văn bản
3 Về thái độ:
Học viên cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong
hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp
- Phương tiện: Bảng, máy tính, phông chiếu, máy chiếu
III Tiến trình bài học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Hãy phân loại HĐH
3 Bài mới
1 Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
* Khái niệm: Hệ soạn thảo văn bản là một phần
mềm ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác
liên quan đến công việc soạn thảo văn bản: Gõ
(nhập) văn bản, trình bày, kết hợp với các văn bản
khác, lưu trữ và in văn bản
a Nhập và lưu trữ văn bản.
- Nhập: Kích chuột trái tại màn hình nền soạn
thảo văn bản Khi xuất hiện dấu nháy chuột ta
tiến hành nhập văn bản Hệ soạn thảo (HST) sẽ
HS: Làm thông báo, báo cáo cả
viết bài trên lớp
Trang 2+) Chọn đường dẫn và nhập tên cần lưu vào ô File
name
+) Chọn Save hoặc Enter.
b.Sửa đổi văn bản
b.1) Sửa đổi ký tự hoặc từ
HST văn bản cho phép chèn, xoá hoặc thay thế ký
tự hay cụm từ nào đó để sửa chúng một cách
nhanh chóng
b.2) Sửa đổi cấu trúc văn bản
Khi làm việc với văn bản ta có thể thay đổi cấu
trúc văn bản như: Xoá, sao chép, di chuyển, chèn
thêm một đoạn văn bản hay hình ảnh có sẵn
- Khoảng cách giữa các ký tự trong một cụm từ và
giữa các từ với nhau
c.2) Định dạng đoạn văn bản
- Vị trí lề trái, phải của đoạn văn;
- Căn lề (trái, giữa, phải, đều 2 bên);
- Dòng đầu tiên thụt vào hay nhô ra so với cả đoạn
văn bản;
- Khoảng cách giữa các đoạn văn
- Khoảng cách giữa các dòng trong cùng một đoạn
văn bản
c.3) Định dạng trang văn bản
- Lề trên, lề dưới, lề trái, lề phải của trang
- Hướng giấy (nằm ngang hay dọc)
- Kích thước trang giấy;
- Tiêu đề trên, tiêu đề dưới
d Một số chức năng khác
-Tìm kiếm và thay thế
- Cho phép gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi khi gõ sai;
- Tạo bảng và thực hiện tính toán, sắp xếp dữ liệu
trong bảng;
- Tạo mục lục, chú thích, tham chiếu tự động;
- Chia văn bản thành các phần với cách trình bày
khác nhau;
- Tự động đánh số trang, phân biệt trang chẵn và
trang lẻ;
GV: Đây là điểm mạnh và ưu việt
của các HSTVB so với các công cụ soạn thảo truyền thống, nhờ đó ta
có thể lựa chọn cách trình bày văn bản phù hợp và đẹp mắt
HS: Chú ý lắng nghe và ghi bài
đầy đủ
GV: Các hệ soạn thảo còn cung
cấp một số công cụ giúp tăng hiệu quả của việc soạn thảo văn bản
Trang 3- Vẽ hình và tạo chữ nghệ thuật trong văn bản;
- Kiểm tra chính tả, ngữ pháp;
- Hiển thị văn bản dưới nhiều góc độ khác nhau
2 Một số quy ước trong việc gõ văn bản.
a Các đơn vị xử lý trong văn bản
- Ký tự (Character): Là đơn vị nhỏ nhất tạo
thành văn bản
ví dụ: a, b, c, 1, 2, 3, +, -, *
- Từ (Word): Một hoặc một vài ký tự ghép với
nhau thành một từ Các từ được cách nhau bởi dấu
cách (Space) hoặc dấu ngắt câu
- Tập hợp nhiều từ kết thúc bằng một trong các
dấu kết thúc câu gọi là câu
ví dụ: Dấu chấm (.), dấu (?), dấu chấm than (!)
- Dòng văn bản (Line): Tập hợp các ký tự nằm
trên cùng một hàng
- Đoạn văn bản (Paragraph): Nhiều câu liên
quan với nhau hoàn chỉnh về ngữ nghĩa nào đó
tạo thành một đoạn văn bản Các đoạn văn
được phân cách bởi dấu ngắt đoạn (hay còn gọi
là xuống dòng bằng phím enter).
b Một số quy ước khi gõ văn bản.
- Các dấu ngắt câu như: (.), (,), (:), (;), (!), (?) phải
được đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là dấu
cách nếu sau nó vẫn còn nội dung
- Giữa các từ chỉ dùng một ký tự trống để phân
cách Giữa các đoạn chỉ xuống dòng bằng một lần
ấn phím Enter
- Các dấu mở ngoặc (gồm "(", "[", "{", "<") và các
dấu mở nháy (gồm ' , ") phải được đặt sát vào bên
trái ký tự đầu tiên của từ tiếp theo, tương tự với
dấu đóng ngoặc ( gồm ")", "]", "}", ">) và dấu
nháy (gồm ', ") phải được đặt sát vào bên phải kí tự
cuối cùng của từ ngay trước nó
3 Chữ Việt trong soạn thảo văn bản
a) Xử lý chữ Việt trong máy tính
Xử lý chữ Việt trong môi trường máy tính bao
gồm:
- Nhập văn bản chữ Việt vào máy tính
- Lưu trữ, hiển thị và in ấn văn bản chữ Việt
GV: Vừa viết bảng và vừa chỉ trên
máy hoặc có thể in lớn để cho học viên rõ: Rõ từng thành phần, từng
từ, từng cấu trúc của câu
HS: Chú ý lắng nghe và ghi bài
xử lý được các chữ như: chữ Việt (quốc ngữ), chữ Nôm, chữ
Thái, Để xử lý chữ Việt trên máy tính cần phân biệt một số công việc chính.
GV: Một số chương trình hỗ trợ gõ
chữ Việt phổ biến hiện nay:
Vietkey, Vietspell, Unikey
Trang 4+) Bộ mã chữ Việt dựa trên bộ mã ASCII
- TCVN3 (hay ABC)
- VNI
+) Bộ mã chung cho các ngôn ngữ của các quốc
gia trên thế giới : Unicode
d Bộ Phông chữ Việt
- Phông bộ mã TCVN3:
+) Phông chữ thường: Vntime, VnArial
+) Phông chữ hoa: VntimeH, VnArialH
- Phông dùng bộ mã Unicode: Time new
Roman, Arial.
e) Các phần mềm hỗ trợ chữ Việt
Hiện nay đã có một số phần mềm tiện ích như :
Kiểm tra chính tả, sắp xếp, nhận dạng chữ Việt
GV: ĐVĐ
Để hiển thị và in chữ Việt, chúng ta cần có các bộ phông chữ Việt tươngứng với từng bộ mã Có nhiều bộ phông với nhiều bộ chữ khác nhau
4 Củng cố
- Học viên thực hành lại các thao tác trên máy tính
- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
5 Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 5- Nắm được cách khởi động và kết thúc Word
- Biết cách tạo văn bản mới
- Biết được các ý nghĩa của các đối tượng trên màn hình làm việc Word
- Làm quen với bảng chọn, các thanh công cụ
2 Về kỹ năng :
- Biết cách gõ văn bản tiếng Việt và các thao tác biên tập văn bản đơn giản, biết lưu văn bản và mở tệp văn bản đã lưu
3 Về thái độ:
Học viên cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong
hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp
- Phương tiện: Bảng, máy tính, phông chiếu, máy chiếu
III Tiến trình bài học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Em hãy cho biết cách gõ chữ việt trong soạn thảo văn bản.
3 Bài mới
1 Màn hình làm việc của Word
Word được khởi động như mọi phần mềm
trong Windows, bằng một trong 2 cách:
Cách 1: Nháy đúp chuột lên biểu tượng W
của Word trên màn hình nền
Cách2: Chọn Start-> All Program ->
Microsoft Word
a Các thành phần chính trên màn hình
Giới thiệu màn hình qua SGK trang 99
b Thanh bảng chọn
GV: Word cho phép người dùng thực
hiện các thao tác trên văn bản bằng nhiềucách:
Sử dụng lệnh trong bảng chọn, biểu tượng hay tổ hợp phím
GV: Mỗi bảng chọn chứa các chức năng
cùng nhóm
Trang 6- Tool: Các lệnh trợ giúp công việc soạn thảo
- Table: Các lệnh làm việc với bảng
- Window: Các lệnh liên quan đến hiển thị
cửa sổ
- Help: Các hướng dẫn trợ giúp
c Thanh công cụ
Để thực hiện lệnh ta chỉ cần nháy chuột vào
biểu tượng tương ứng trên thanh công cụ
- Standard: thanh tiêu chuẩn
- Formatting: thanh định dạng
- Draw: thanh công cụ vẽ
2 Kết thúc phiên làm việc với Word
a)- Lần đầu lưu văn bản:
b) Thoát khỏi chương trình word
- Chọn File -> Close: thoát 1 file hiện hành
- Chọn File -> Exit (Alt +F4): thoát khỏi
chương trình word.
GV: Đvđ
Soạn thảo văn bản thường gồm : gõ nội dung, định dạng, in ra Văn bản có thể được lưu trữ để sử dụng lại
GV: Con trỏ soạn thảo có dạng một vệt thẳng đứng nhấp nháy cho biết vị trí soạn thảo hiện thời, khác với con trỏ
Trang 73 Soạn thảo văn bản đơn giản
a) Mở tệp văn bản
a.1) Mở tệp văn bản mới
-c1: Vào File -> New
- c2: Ctrl +N
-c3: nháy chuột vào biểu tượng New trên
thanh công cụ chuẩn;
a.2) Mở tệp văn bản cũ
- c1: Chọn file -> Open
- c2: Ctrl +O
- c3: nháy chuột vào biểu tượng Open trên
thanh công cụ chuẩn
b Con trỏ văn bản và con trỏ chuột
- Con trỏ văn bản hay con trỏ soạn thảo, trên
màn hình cho biết vị trí xuất hiện của ký tự
được gõ
- Muốn chèn ký tự hay đối tượng vào văn
bản, phải đưa con trỏ chuột vào vị trí cần
chèn
- Có thể dùng chuột hoặc bàn phím để di
chuyển con trỏ văn bản
+) Dùng chuột: nháy chuột vào vị trí cần đặt
sang đoạn mới
- Trong khi gõ văn bản ta có 2 chế độ gõ văn
bản:
+) Chế độ chèn (Insert): Khi gõ các ký tự từ
bàn phím, ký tự gõ vào sẽ được đưa vào văn
bản tại vị trí con trỏ Ký tự bên phải (nếu có)
sẽ bị đẩy sang phải
+) Chế độ đè( OverWrite): hi gõ các ký tự từ
bàn phím, ký tự gõ vào sẽ được đưa vào văn
bản tại vị trí con trỏ Ký tự cũ (nếu có) tại vị
trí con trỏ sẽ bị xoá đi, nghĩa là ký mới đè lên
GV: Khi con trỏ chuột di chuyển con trỏ
văn bản không di chuyển
HS: Chú ý quan sát và làm lại các thao
tác ngay trên máy tính
GV: Đvđ
Trong khi gõ văn bản, con trỏ soạn thảo đến vị trí cuối dòng sẽ tự động xuống dòng, văn bản bao gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn có nhiều dòng Nhấn phím Enter đểkết thúc một đoạn và sang đoạn mới
GV: Muốn thực hiện các thao tác với
phần văn bản nào thì trước hết cần chọn phần văn bản đó (đánh dấu)
GV: Làm mẫu cho HS quan sát
HS: chú ý và làm lại trên máy tính.
Trang 8d.2) Xoá văn bản
c1: Dùng phím Delete hoặc Backspace
c2: Nháy chuột vào biểu tượng Cut trên
- Học viên thực hành tự khởi động Word
- Nhập nội dung văn bản rồi tự lưu tên tập tin vào máy
- Thoát khỏi chương trình word
5 Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 9Ngày soạn:
Tiết PPCT : 35
BÀI TẬP VÀ BÀI THỰC HÀNH 6 LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
Học viên cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong
hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp
- Phương tiện: Bảng, máy tính, phông chiếu, máy chiếu
III Tiến trình bài học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Em hãy cho biết cách mở File mới và mở một File cũ trong máy.
3 Bài mới
1) Khởi động Word và tìm hiểu các thành phần trên
màn hình của Word
- Khởi động word
- Phân biệt thanh tiêu đề, thanh bảng chọn, thanh trạng
thái, các thanh công cụ trên màn hình
- Tìm hiểu các cách thực hiện lệnh trong Word
- Tìm hiểu một số chức năng trong các bảng chọn như:
Mở, đóng, lưu tệp, hiển thị thước đo, hiển thị các
thanh công cụ (chuẩn, định dạng, vẽ hình)
- Tìm hiểu các nút lệnh trên một số thanh công cụ
GV: Hướng dẫn cho học viên
cách khởi động Microsoft Word
Trang 10- Thực hành với thanh cuộn dọc và thanh cuộn ngang
để di chuyển đến các phần khác nhau của văn bản
2) Soạn một văn bản đơn giản
B1: Nhập đoạn văn bản sau:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN XIN NHẬP HỌC
Kính gửi: Ông Hiệu trưởng trường THPT BC BG
Tôi tên là Nguyễn Quang Khải, có con là Nguyễn
Văn Dũng nguyên là học viên trường THPT Bình
Giang Cháu Dũng vừa qua đã kết thúc học kỳ I với
hạnh kiểm tốt và được xếp loại học tập loại khá
Tôi làm đơn này kính xin Ông Hiệu trưởng cho
phép con tôi được tiếp tục vào học lớp tại trường
THPT BC BG do gia đình tôi mới chuyển về địa bàn
GV: Đưa ra nội dung cần nhập
văn bản
HS:
- Nhập nội dung văn bản
- Trình bày theo mẫu
- Lưu văn bản với tên bai3.doc
Trang 11Ngày soạn :
Tiết PPCT : 36
BÀI TẬP VÀ BÀI THỰC HÀNH 6 LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
Học viên cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong
hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp
- Phương tiện: Bảng, máy tính, phông chiếu, máy chiếu
III Tiến trình bài học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Em hãy cho biết cách lưu một văn bản vào máy tính
3 Bài mới
Thực hành gõ tiếng Việt với nội dung văn
bản sau:
HỒ HOÀN KIẾM
GV: Hãy nhập văn bản với nội dung đã
cho:
- Lưu văn bản với tên hoc.doc
- Sửa các lỗi chính tả (nếu có) trong bài
Trang 12Xưa kia, hồ có tên là Lục Thuỷ vì
nước hồ xanh suốt bốn mùa Thế kỷ XV
Hồ được đổi tên thành Hồ Hoàn Kiếm
( còn được gọi là Hồ Gươm), gắn liền với
truyền thuyết trả gươm thần cho Rùa vàng,
ghi lại thắng lợi của cuộc chiến đấu 10
năm của nhân dân Việt Nam chống lại giặc
Minh dưới sự lãnh đạo của Lê Lợi Truyền
thuyết kể rằng Rùa vàng đã cho Lê Lợi
mượn kiếm thần để chống giặc, sau chiến
thắng ông lên làm vua (vua Lê Thái Tổ)
và trả lại kiếm thần cho Rùa vàng ở Hồ
Gươm
- Tập di chuyển, xoá, sao chép phần vănbản, dùng cả 3 cách: lệnh trong bảng chọn,nút lệnh trên thanh công cụ và tổ hợp phímtắt
Trang 13- Thực hiện được định dạng ký tự, định dạng đoạn văn bản.
- Thực hành kiểu định dạng kiểu danh sách liệt kê
- Ngắt trang, đánh số trang văn bản
- Chuẩn bị để in và thực hành in văn bản
3 Về thái độ:
Học viên cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong
hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp
- Phương tiện: Bảng, máy tính, phông chiếu, máy chiếu
III Tiến trình bài học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Em hãy nêu một số quy ước khi soạn thảo văn bản.
3 Bài mới
* Khái niệm: Định dạng văn bản là trình bày
các phần văn bản nhằm mục đích cho văn
bản được rõ ràng và đẹp, nhấn mạnh những
phần quan trọng, giúp người đọc nắm bắt dễ
dàng hơn các nội dung chủ yếu của văn bản
1 Định dạng ký tự
- Đánh dấu đoạn văn bản cần định dạng
- Kích chuột vào các nút lệnh trên thanh
công cụ
Hoặc chọn Format -> Font -> Font
GV: ĐVĐ
Các em cho biết khi các em ghi bài, các
em thường trình bày trong vở như thếnào: đầu bài, các mục và các mục nhỏhơn, nội dung ? Các cái đó gọi là gìtrong quá trình soạn thảo văn bản?
GV: Khi các em viết bài, ta có thể thay
đổi một ký tự những gì?
Trang 14+) Font: Chọn các kiểu Font chữ
+) Alignment: Căn lề cho đoạn văn bản
Left: căn thẳng lề trái
Right: căn thẳng lề phải
Center: căn thẳng giữa
Justified: căn đều hai bên
+) Indentation: Vị trí lề cho đoạn văn bản
Left: khoảng cách lùi vào bên trái
Right: khoảng cách lùi vào bên phải
+) Special: chọn khoảng cách dòng đầu
First line: Khoảng cách lùi vào dòng
đầu tiên của đoạn văn bản
Hanging: khoảng cách lùi ra dòng
đầu tiên của đoạn văn bản so với các dòng
Trang 15đoạn văn bản
After: khoảng cách bên dưới của đoạn
văn bản
+) Line spacing: Khoảng cách giữa các dòng
trong đoạn văn bản
Single: chọn kiểu bình thường
1.5line: khoảng cách gấp rưỡi
Double: khoảng cách gấp hai
Kích chọn File-> Page Setup
- Margin: Định dạng lề cho trang
Top: Khoảng cách lề trên
Bottom: khoảng cách lề dưới
Left: khoảng cách lề trái
Right: khoảng cách lề phải
- Paper size: chọn kích cỡ và hướng giấy
Paper size: chọn kích thước khổ giấy
(A4, A3 )
Portrail: hướng giấy dọc
Landscape: hướng giấy ngang
-> OK
Bài 17 MỘT SỐ CHỨC NĂNG KHÁC
1 Định dạng kiểu danh sách
Cách 1: Sử dụng nút lệnh Bullets hoặc
Numbering trên thanh công
GV: Để hoàn thiện một trang văn bản thì
các bước định dạng trên là chưa đủ
Trong các thuộc tính định dạngtrang văn bản, chúng ta chỉ xét hai thuộctính cơ bản nhất là kích thước các lề vàhướng giấy
Trang 16Cách 2: Dùng Format -> Bullets and
Numbering
- Bulllets: định dạng ký tự đầu đoạn văn bản
- Numbering: định dạng số tự động đầu đoạn
Vào Insert -> Page Numbers
- Position: Chọn vị trí của số trang
+) Bottom of Page (Header): đầu trang
+) Top of Page (Footer): cuối trang
-Alignment: Chọn cách căn lề cho trang
.Left: căn trái
.Right: căn phải
Center: giữa
- Chọn Show number on first page: để hiển
thị (hoặc không hiển thị) số trang đầu
tiên
- Format: định dạng số trang.
3 In văn bản
a Xem trước khi in
Cách 1: Chọn biểu tượng Print Preview trên
thanh công cụ chuẩn
Cách 2: Chọn lệnh File-> Print Preview
- Current Page: in trang văn bản hiện hành
- Page: in số trang được lựa chọn
- Selecttion: In phần văn bản được chọn
- Number of Copies: số bản in
GV: Dẫn dắt vấn đề
- Ngoài những kiểu định dạng như chúng
ta đã học, Word còn cung cấp cho chúng
ra rất nhiều kiểu định dạng khác
- Trong soạn thảo văn bản, nhiều khi chúng ta cần trình bày văn bản dưới dạngliệt kê hoặc đánh số thứ tự
HS: Nghe giảng, quan sát và tự ghi chép GV: Nhiều khi trong lúc soạn thảo ta
cần phải sang trang mới khi chưa gõ hếttrang, nếu không biết ta thường dùngnhiều phím Enter đến trang sau Như vậy
rất thủ công và không đẹp
GV: Nếu văn bản có nhiều trang ta nên
đánh số trang vì nếu không sẽ không thể phân biệt thứ tự các trang khi in ra sử dụng
HS: Lắng nghe và tự ghi bài
Trang 17- Ngoài việc sử dụng bảng chọn và nút lệnh trên thanh công cụ, nút phải chuộtcũng thường được sử dụng trong việc biên tập văn bản cũng như việc địnhdạng.
- Khi nháy phải chuột, xuất hiện bảng chọn tắt với các lựa chọn có các chứcnăng liên quan đến đối tượng được chọn (gồm một số lệnh biên tập và địnhdạng cơ bản các lệnh tương ứng trên bảng chọn)
5 Rút kinh nghiệm
………
……… ………
……… ………
Trang 18Ngày soạn :
Tiết PPCT : 38
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 7 ĐỊNH DẠNG VĂN
Học viên cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong
hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp
- Phương tiện: Bảng, máy tính, phông chiếu, máy chiếu
III Tiến trình bài học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: kiểm tra trong quá trình thực hành
3 Bài mới
GV: Hướng dẫn cho học viên khởi động
word và nhập văn bản theo yêu cầu
HS:
- Nhập văn bản
- Lưu văn bản
- áp dụng những thuộc tính định dạng
đã biết để trình bày lại đơn xin học dữa
trên mẫu đã cho
1 Thực hành tạo văn bản mới, định dạng ký
là Nguyễn Văn Dũng nguyên là học viên trường THPT Đoàn Kết Cháu Dũng vừa qua đã kết thúc học kỳ I với hạnh kiểm tốt
Trang 19GV: Đưa ra nội dung thực hành
4 Củng cố
- Học viên học lại tất cả các phần lý thuyết đã học
- Áp dụng để làm các bài tập đơn giản
- Học viên làm lại bài thực hành 7 và chuẩn bị bài mới
5 Rút kinh nghiệm
………
……… ………
………
Trang 20Ngày soạn :
Tiết PPCT : 39
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 7 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
I Mục tiêu
1 Về kiến thức :
- áp dụng được các thuộc tính định dạng văn bản đơn giản
2 Về kỹ năng :
- Luyện kỹ năng gõ tiếng Việt
- Luyện kỹ năng xử lý phông chữ việt và bảng mã hỗ trợ tương ứng
3 Về thái độ:
Học viên cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong
hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp
- Phương tiện: Bảng, máy tính, phông chiếu, máy chiếu
III Tiến trình bài học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Em hãy chức năng của hộp thoại Page Setup ?
3 Bài mới
2 Thực hành tạo văn bản mới, định dạng
Các đảo trên vịnh Hạ Long chủ yếu là đảo
GV: Hướng dẫn học viên làm bài.
GV hướng dẫn học viên đổi phông chữ để
gõ những tên riêng phù hợp với yêu cầu
Trang 21triệu năm ẩn dấu trong những hòn đảo đá là
hệ thống hang động vô cùng phong phú với
măng, nhũ đá có quy mô, hình dáng màu sắc
đa dạng, huyền ảo… Một số hang động còn
chứa đựng các dấu tích của người tiền sử Hạ
Long là điểm hấp dẫn khách tham quan như:
Đầu Gỗ, Bồ Nâu, Thiên Long, Mê Cung,
Tam Cung…
§éng Phong Nha
Giấu mình trong núi đá vôi, nằm trong khu
rừng nguyên sinh Kẻ Bảng, được che chở
bởi những cánh rừng nhiệt đới, động Phong
Nha có một hệ thống hang động thật lộng
lẫy với con sông ngầm được xác định là dài
nhất thế giới Động Phong Nha được đánh
giá là động vào loại dài và đẹp nhất không
chỉ trong khu vực mà còn trên thế giới
Phong Nha đã được UNESCO công nhận là
di sản thiên nhiên thế giới
§µ L¹t
Từ đồng bằng du khách đi bằng hai ngả
đường bộ đến Đà Lạt sẽ cảm thấy như leo
theo một “chiếc thang“ lên trời xanh và sẽ
- Font: VnShelley Allegro
- Bảng mã: TCVN3 (ABC)
HS: Làm bài tập thực hành mẫu
Trang 22cảm nhận nét độc đáo của thiên nhiên Khi
bước vào thành phố, du khách sẽ thấy ngay
những dãy đồi tròn, dốc thoải lượn sóng
nhấp nhô, xung quanh được bao phủ bởi các
dãy núi cao hùng vĩ, hướng Bắc có dãy núi
Lang Biang năm đỉnh màu xanh thẳm, đỉnh
cao nhất 2165m như một đặc trưng của Đà
Lạt
4 Củng cố:
- Chú ý các kỹ năng: gõ tiếng Việt, các thuộc tính định dạng VB
- Hướng dẫn bài về nhà: Chuẩn bị bài 18 – các công cụ trợ giúp soạn thảo
5 Rút kinh nghiệm
………
……… ………
Trang 23- Thực hiện được định dạng ký tự, định dạng đoạn văn bản.
- Thực hành kiểu định dạng kiểu danh sách liệt kê
- Ngắt trang, đánh số trang văn bản
- Chuẩn bị để in và thực hành in văn bản
3 Về thái độ:
Học viên cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong
hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp
- Phương tiện: Bảng, máy tính, phông chiếu, máy chiếu
III Tiến trình bài học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Em hãy nêu một số quy ước khi soạn thảo văn bản.
3 Bài mới
1 Định dạng kiểu danh sách
Cách 1: Sử dụng nút lệnh Bullets hoặc
Numbering trên thanh công
Cách 2: Dùng Format -> Bullets and
Numbering
- Bulllets: định dạng ký tự đầu đoạn văn bản
- Numbering: định dạng số tự động đầu đoạn
văn bản
2 Ngắt trang và đánh số trang
a) Ngắt trang
GV: ĐVĐ
Các em cho biết khi các em ghi bài, các
em thường trình bày trong vở như thếnào: đầu bài, các mục và các mục nhỏhơn, nội dung ? Các cái đó gọi là gìtrong quá trình soạn thảo văn bản?
GV: Khi các em viết bài, ta có thể thay
đổi một ký tự những gì?
Trang 24- Đặt con trỏ văn bản ở vị trí muỗn ngắt trang
- Chọn Insert-> Break -> Page Break
- OK
hoặc dùng CTRL + ENTER
b) Đánh số trang
Vào Insert -> Page Numbers
- Position: Chọn vị trí của số trang
+) Bottom of Page (Header): đầu trang
+) Top of Page (Footer): cuối trang
-Alignment: Chọn cách căn lề cho trang
.Left: căn trái
.Right: căn phải
Center: giữa
- Chọn Show number on first page: để hiển
thị (hoặc không hiển thị) số trang đầu
tiên
- Format: định dạng số trang.
3 In văn bản
a Xem trước khi in
Cách 1: Chọn biểu tượng Print Preview trên
thanh công cụ chuẩn
Cách 2: Chọn lệnh File-> Print Preview
- Current Page: in trang văn bản hiện hành
- Page: in số trang được lựa chọn
GV: Để hoàn thiện một trang văn bản thì
các bước định dạng trên là chưa đủ
Trong các thuộc tính định dạngtrang văn bản, chúng ta chỉ xét hai thuộctính cơ bản nhất là kích thước các lề vàhướng giấy
GV: Dẫn dắt vấn đề
- Ngoài những kiểu định dạng như chúng
ta đã học, Word còn cung cấp cho chúng
ra rất nhiều kiểu định dạng khác
- Trong soạn thảo văn bản, nhiều khi chúng ta cần trình bày văn bản dưới dạngliệt kê hoặc đánh số thứ tự
HS: Nghe giảng, quan sát và tự ghi chép GV: Nhiều khi trong lúc soạn thảo ta
cần phải sang trang mới khi chưa gõ hếttrang, nếu không biết ta thường dùngnhiều phím Enter đến trang sau Như vậy
rất thủ công và không đẹp
GV: Nếu văn bản có nhiều trang ta nên
đánh số trang vì nếu không sẽ không thể phân biệt thứ tự các trang khi in ra sử
Trang 25- Number of Copies: số bản in HS: Lắng nghe và tự ghi bài
4 Củng cố
- Ngoài việc sử dụng bảng chọn và nút lệnh trên thanh công cụ, nút phải chuộtcũng thường được sử dụng trong việc biên tập văn bản cũng như việc địnhdạng
- Khi nháy phải chuột, xuất hiện bảng chọn tắt với các lựa chọn có các chứcnăng liên quan đến đối tượng được chọn (gồm một số lệnh biên tập và địnhdạng cơ bản các lệnh tương ứng trên bảng chọn)
5 Rút kinh nghiệm
………
……… ………
……… ………
Trang 26Học viên cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong
hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp
- Phương tiện: Bảng, máy tính, phông chiếu, máy chiếu
III Tiến trình bài học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Em hãy cho biết cách đánh số trang văn bản.
Chọn Edit -> Find (Ctrl +F) hộp thoại Find and Replace xuất hiện
- Gõ cụm từ cần tìm vào ô Find what
- Nháy chuột vào nút Find Next (tìm tiếp)
b Tìm tiếp
Chọn Edit-> Replace (Ctrl +H) hộp
Trang 27GV: Dẫn dắt vấn đề
Ta có thể thiết lập Word tự động sửa lỗi
xảy ra trong khi gõ văn bản Ngoài ra, ta
có thể thiết lập gõ tắt để công việc soạn
thảo nhanh hơn
Chức năng Autocorrect được sử dụng với
2 mục đích là sửa tự động và gõ tắt
HS: Nghe giảng, ghi bài và lấy ví dụ
minh hoạ
- - Gõ cụm từ cần tìm vào ô Find what
và gõ cụm từ thay thế vào ô Replace with
- Nháy chuột vào Replace: nếu muốn thay thế từng cụm từ
- Chọn Replace all: nếu muốn tự động thay thế tất cả các cụm từ
-Sửa lỗi : Hệ soạn thảo văn bản tự động
sửa các lỗi chính tả khi người dùng gõ văn bản
- Học lại tất cả lý thuyết đã được học và lại trên máy tính
- Học bài cũ và chuẩn bị bài thực hành 8 trang 122
Trang 285 Rút kinh nghiệm
………
……… ………
Trang 29- Định dạng kiểu danh sách liệt kê dạng ký hiệu và dạng số ký tự;
- Đánh số trang, xem văn bản trước khi in;
2 Về kỹ năng :
- Sử dụng một số công cụ trợ giúp soạn thảo của Word để nâng cao hiệu quảkhi soạn thảo văn bản
3 Về thái độ:
Học viên cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong
hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp
- Phương tiện: Bảng, máy tính, phông chiếu, máy chiếu
III Tiến trình bài học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Hãy cho biết cách tạo và sử dụng các từ (nhóm từ) gõ tắt
3 Bài mới
GV: Hướng dẫn học viên làm bài tập
thực hành, giải quyết các lỗi kỹ thuật
trên máy tính
HS: Làm bài tập thực hành và áp
dụng các kỹ năng sạon thảo VB đã
được học vào bài thực hành
Bài tập thực hành
a) Hãy gõ và trình bày theo mẫu sau: (SGK
-122 - 123)b) Yêu cầu Word thay thế một số từ ở trong
Đơn xin nhập học các bài TH trước, thay
bằng (Đơn xin đi làm)
c) Chú ý khi gõ văn bản hết câu dấu chấmluôn đứng sát ở từ cuối cùng sau đó đến dấucách…
Trang 30d) Hãy sử dụng các chức năng gõ tắt để tạo các
Trang 31- Biết các thao tác: tạo bảng; chèn, xóa, tách, gộp các ô, hàng và cột.
- Biết soạn thảo và định dạng bảng
2 Về kỹ năng:
Thực hiện được tạo bảng, các thao tác trên bảng, soạn thảo văn bản trong bảng
3 Về thái độ:
- Tiếp tục khơi gợi lòng ham thích môn tin học
- Tuân thủ chặt chẽ các quy tắc soạn thảo và biên tập văn bản
- Tiếp tục rèn luyện các phẩm chất cần thiết: xem xét giải quyết vấn đề một cách cẩnthận, chu đáo, có sáng tạo, không thỏa mãn với kết quả ban đầu đạt được,…
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học viên tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn đề Đan xen hoạt động nhóm
- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)
III Tiến trình bài học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: kiểm tra trong quá trình học bài
3 Bài mới
- Trong thưc tế ta gặp những thông tin
dạng bảng, vậy em nào hãy cho ví dụ?
- Học viên xem sách giáo khoa trả lời
- Ví dụ thời khóa biểu, danh sách lớp,
…
- Vậy để tạo dữ liệu dạng bảng trong
word thực hiện như thế nào?
- Giới thiệu các lệnh liên quan đến
Trang 32việc tạo bảng nằm trong bảng chọn
Table và trên nút lệnh
- Học viên chú ý lắng nghe
- Có những cách nào để tạo bảng?
- Hoc sinh trả lời : có hai cách
- Minh họa bằng hình ảnh và giải
thích từng bước thực hiện để tạo được
- Khi làm việc với bảng cũng vậy, ta
phải chọn thành phần của bảng Trong
-Khi ta tạo bảng trên giấy ta có thể
điều chỉnh độ của cột, dòng được
không? Trong word thì sao?
- Không, trong word ta thực hiện dễ
Thực hiện một trong các cách sau:
- Cách 1 Dùng lệnh TableSelect, rồi chọn tiếp Cell, Row, Column hay Table;
- Cách 2 Dùng chuột (h 72): (xem hướng
dẫn SGK, cách chọn các thành phần)
c) Thay đổi kích thước của cột (hay hàng)
Cách 1 Dùng lệnh TableTable Properties…
Cách 2
- Đưa con trỏ chuột vào đường biên củacột (hay hàng) cần thay đổi cho đến khi contrỏ có dạng hoặc ;
- Kéo thả chuột để thay đổi kích thước;
Cách 3 Dùng chuột kéo thả các nút hoặc
trên thước ngang và dọc
2 Các thao tác với bảng a) Chèn thêm hoặc xoá ô, hàng và cột
Chọn ô, hàng hay cột sẽ xóa hoặc nằmbên cạnh đối tượng tương ứng cần chèn;
Dùng các lệnh TableDelete hoặc
Trang 33- Khi đã tạo bảng, nếu số hàng hoặc
cột không đủ (hoặc dư) thì có thể bổ
sung thêm (bỏ bớt) được không?
- Yêu cầu học viên nhìn vào bài thực
Nhập số hàng và số cột cần tách tronghộp thoại
c) Gộp nhiều ô thành một ô
Các ô liền nhau (chọn được) có thể gộp
thành một ô bằng lệnh TableMerge Cells hoặc nút lệnh trên thanh công cụ
Table and Border.
d) Định dạng văn bản trong ô
Văn bản bên trong ô được định dạng như văn bản thông thường Để căn chỉnh nội dung bên trong của ô so với các đường biên ta
có thể chọn lệnh Cell Alignment (Căn thẳng
ô) sau khi nháy nút phải chuột hoặc dùng nút lệnh (h.74) trên thanh công cụ Table and Border
Trang 34- Hướng dẫn học viên định dạng văn
- Nhắc lại các thao tác với bảng, chèn xóa, tách gộp các ô, hàng và cột
- Chuẩn bị bài “ Câu hỏi và bài tập Tr.128”
5 Rút kinh nghiệm
………
……… ………
Trang 35Ngày soạn : 24/02/2019
Tiết PPCT : 44
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 9 BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH TỔNG HỢP
3 Về thái độ:
- Tiếp tục khơi gợi lòng ham thích môn tin học
- Tuân thủ chặt chẽ các quy tắc soạn thảo và biên tập văn bản
- Tiếp tục rèn luyện các phẩm chất cần thiết: xem xét giải quyết vấn đề một cách cẩn thận, chu đáo, có sáng tạo, không thỏa mãn với kết quả ban đầu đạt được,……
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: Hướng dẫn
- Phương tiện: Phòng máy
III Tiến trình bài học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi: Để thao tác trên một phần văn bản, việc trước tiên ta còn thực hiện
là gì? Có những cách nào để thực hiện thao tác đó?
3 Bài mới
Trang 36HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
GV: Hướng dẫn học viên tạo bảng
bằng một trong 2 cách
HS: Thực hành.
HS: Thực hành gõ văn bản điền tên
các môn học theo TKB sau đó định
dạng chữ
GV: Hướng dẫn học viên tạo bảng có
nhiều cách tạo bảng tuỳ theo từng cách
tạo của học viên, hoà ô, hàng, cột
HS: Tạo bảng, hoà ô để được bảng
như trong SGK
Sau đó gõ và định dạng văn bản trong
ô theo như mẫu dưới
GV: Hướng dẫn học viên phần đầu và
phần cuối văn bản cần chèn bảng gồm
1 hàng 2 cột Phần văn bản giữa có sử
dụg định dạng chèn số thứ tự
HS: Tạo bảng phần đầu và phần cuối
văn bản, soạn thảo văn bản Sau đó
định dạng văn bản như mẫu
GV: Hướng dẫn học viên
Tạo đường viền bao ngoài cho văn bản
bằng cách vào Format Borders and
a2) Hãy điền tên các môn học theo đúng thời khoá biểu của lớp em:
- Điền tên các môn học và định dạng.a3) Hãy trình bày bảng so sánh Đà Lạt, một điểm du lịch nổi tiếng của Việt Nam, với một vài điểm du lịch các nước khác theo mẫu dưới đây:
- Tạo bảng gồm 6 hàng, 7 cột
- Hoà các ô ở cột 3,4,5 thuộc hàng 1
- Hoà các ô thuộc hàng 1,2 các cột 1,2,6,7
b) Soạn thảo và trình bày văn bản
Hãy sử dụng các công cụ soạn thảo mà em biết để trình bày văn bản sau:
- Tạo bảng gồm một hàng 2 cột để gõ và định dạng phần đầu và phần cuối văn bản Sau đó làm mở bảng
Gõ văn bản sau đó trình bày văn bản cóđịnh dạng Bullet and numbering, định dạngkiểu chữ, cỡ chữ
Trang 37- Những thao tác thường gặp khi làm việc với bảng.
- Xem lại bài thực hành đã học và rút kinh nghiệm các lỗi hay mắc phải trong quá trình thực hành
- Chuẩn bị bài thực hành tiếp theo
5 Rút kinh nghiệm
………
……… ………
………
Trang 38Ngày soạn : 24/02/2019
Tiết PPCT : 45
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 9 BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH TỔNG HỢP
3 Về thái độ:
- Tiếp tục khơi gợi lòng ham thích môn tin học
- Tuân thủ chặt chẽ các quy tắc soạn thảo và biên tập văn bản
- Tiếp tục rèn luyện các phẩm chất cần thiết: xem xét giải quyết vấn đề một cách cẩn thận, chu đáo, có sáng tạo, không thỏa mãn với kết quả ban đầu đạt được,……
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: Hướng dẫn
- Phương tiện: Phòng máy
III Tiến trình bài học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi: Để thao tác trên một phần văn bản, việc trước tiên ta còn thực hiện
là gì? Có những cách nào để thực hiện thao tác đó?
Trang 39HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
GV: Hướng dẫn học viên tạo bảng
bằng một trong 2 cách
HS: Thực hành.
HS: Thực hành gõ văn bản điền tên
các môn học theo TKB sau đó định
dạng chữ
GV: Hướng dẫn học viên tạo bảng có
nhiều cách tạo bảng tuỳ theo từng
cách tạo của học viên, hoà ô, hàng,
cột
HS: Tạo bảng, hoà ô để được bảng
như trong SGK
Sau đó gõ và định dạng văn bản trong
ô theo như mẫu dưới
GV: Hướng dẫn học viên phần đầu và
phần cuối văn bản cần chèn bảng gồm
1 hàng 2 cột Phần văn bản giữa có sử
dụg định dạng chèn số thứ tự
HS: Tạo bảng phần đầu và phần cuối
văn bản, soạn thảo văn bản Sau đó
định dạng văn bản như mẫu
GV: Hướng dẫn học viên
Tạo đường viền bao ngoài cho văn
bản bằng cách vào Format Borders
and Shading… chọn mục Borders
c) Làm việc với bảng:
a1) Hãy tạo thời khoá biểu theo bảng dướiđây (theo SGK)
- Tạo bảng gồm 6 hàng, 7 cột bằngmột trong 2 cách
a2) Hãy điền tên các môn học theo đúngthời khoá biểu của lớp em:
- Điền tên các môn học và địnhdạng
a3) Hãy trình bày bảng so sánh Đà Lạt,một điểm du lịch nổi tiếng của Việt Nam,với một vài điểm du lịch các nước kháctheo mẫu dưới đây:
- Tạo bảng gồm 6 hàng, 7 cột
- Hoà các ô ở cột 3,4,5 thuộc hàng 1
- Hoà các ô thuộc hàng 1,2 các cột1,2,6,7
d) Soạn thảo và trình bày văn bản
Hãy sử dụng các công cụ soạn thảo mà embiết để trình bày văn bản sau:
- Tạo bảng gồm một hàng 2 cột để gõ vàđịnh dạng phần đầu và phần cuối vănbản Sau đó làm mở bảng
Gõ văn bản sau đó trình bày văn bản cóđịnh dạng Bullet and numbering, địnhdạng kiểu chữ, cỡ chữ
Trang 40Mẫu 2:
Địa danh Cao độ
trungbình (m)
Nhiệt độ (0C) Lượng
mưatrung bìnhnăm (mm)
Số ngàymưatrungbình năm(ngày)
Caonhất
Thấpnhất
Trungbình
- Những thao tác thường gặp khi làm việc với bảng
- Xem lại bài thực hành đã học và rút kinh nghiệm các lỗi hay mắc phải trong quá trình thực hành
- Chuẩn bị bài học tiếp theo
5 Rút kinh nghiệm
………
……… ………
………