Quản lý hộ khẩu là một chủ đề quan trọng trong việc quản lý dân cư ở tại Việt Nam. Nó giúp Nhà nước quản lý người dân tại nơi cư trú một cách chặc chẽ. Bên cạnh đó, việc quản lý hộ khẩu còn là vấn đề phức tạp, không chỉ phức tạp trong thủ tục mà còn phức tạp trên các văn bản luật nên việc làm rõ các cơ sở pháp lý là điều cần thiết.Vấn đề hộ khẩu ở nước ta ngày càng được quan tâm và đổi mới một cách tinh gọn hơn và dễ quản lý hơn. Vì vậy, việc trình bày và phân tích các điểm mới của cải cách thủ tịch hành chính về quản lý hộ khẩu là việc quan trọng trong đánh giá các vấn đề.
Trang 1TÊN ĐỀ TÀITRÌNH BÀY CƠ SỞ PHÁP LÝ, TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
VỀ QUẢN LÝ HỘ KHẨU XÂY DỰNG 02 THỦ TỤC CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ HỘ KHẨU THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH PHÂN TÍCH CÁC NỘI DUNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ HỘ KHẨU THỜI GIAN GẦN
ĐÂY
HÀ NỘI, 2021
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Quản lý hộ khẩu là một chủ đề quan trọng trong việc quản lý dân cư ở tạiViệt Nam Nó giúp Nhà nước quản lý người dân tại nơi cư trú một cách chặcchẽ Bên cạnh đó, việc quản lý hộ khẩu còn là vấn đề phức tạp, không chỉphức tạp trong thủ tục mà còn phức tạp trên các văn bản luật nên việc làm rõcác cơ sở pháp lý là điều cần thiết
Vấn đề hộ khẩu ở nước ta ngày càng được quan tâm và đổi mới một cáchtinh gọn hơn và dễ quản lý hơn Vì vậy, việc trình bày và phân tích các điểmmới của cải cách thủ tịch hành chính về quản lý hộ khẩu là việc quan trọngtrong đánh giá các vấn đề
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu nhằm làm rõ các cơ sở pháp lý về quản lý hộ khẩu
và khái quát về bộ máy hành chính nhà nước về quản lý hộ khẩu Từ đó, đưa
ra một số thủ tục quản lý hộ khẩu nhằm cụ thể hơn về vấn đề trên Bên cạnh
đó, mục đích của nghiên cứu còn là sự cập nhật những phương thức quản lý
hộ khẩu mới của nước ta hiện nay và phân tích những nội dung cải cách ấynhằm biết được sự thay đổi về quản lý hộ khẩu như thế nào trong hiện tại vàtương lai
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
(1) Trình bày được cơ sở pháp lý và tổ chức bộ máy hành chính nhànước về quản lý hộ khẩu;
(2) Xây dựng 02 thủ tục cụ thể về quản lý hộ khẩu theo quy định củapháp luật hiện hành;
Trang 3(4) Phân tích đượcnhững cải cách hành chính về quản lý hộ khẩu thờigian gần đây.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quản lý hộ khẩu theo quy định của pháp luật
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Bài làm sẽ nghiên cứu dựa trên các quy định của pháp luật hiện hành cóliên quan đến quản lý hộ khẩu tại Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết;
Phương pháp thu thập số liệu;
Phương pháp điều tra
5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài này góp phần khái quát các quy định của phápluật về quản lý hộ khẩu Giúp làm rõ tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước vềquản lý hộ khẩu Bên cạnh đó, còn trình bày, phân tích những cải cách thủ tụchành chính về quản lý hộ khẩu trong giai đoạn gần đây tạo ra được nhugnữcái nhìn mới về quản lý hộ khẩu
Trang 4NỘI DUNG
1 Cơ sở pháp lý, tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước về quản lý
hộ khẩu
1.1 Khái niệm hộ khẩu
Hộ khẩu là một phương pháp quản lý dân số chủ yếu dựa vào hộ giađình Đây là công cụ và thủ tục hành chính giúp nhà nước quản lí việc dichuyển sinh sống của công dân Việt Nam Chế độ hộ khẩu ở Việt Nam đượchình thành nhằm mục đích kiểm soát trật tự xã hội và quản lí kinh tế của đấtnước Nó chủ yếu được sử dụng ở Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, NhậtBản và Việt Nam và một số các quốc gia khác
Hệ thống này xuống một phần từ các hệ thống đăng ký hộ gia đìnhTrung Quốc thời cổ đại Hệ thống đăng ký hộ khẩu cũng có ảnh hưởng tới hệthống quản lý công dân tại các quốc gia Đông Á láng giềng như hệ thốnghành chính công của Nhật Bản và Hàn Quốc, Việt Nam Tại nhiều nước khác,Chính phủ cũng có các loại giấy tờ xác định nơi cư trú của công dân (mụcđích tương tự như hộ khẩu, chỉ khác về tên gọi), như Hoa Kỳ quản lý côngdân qua các “mã số công dân”, các nước EU thì đã thống nhất sử dụng “hộchiếu EU” là sự hợp nhất bốn loại giấy tờ: hộ khẩu, hộ tịch, CMND, hộ chiếutheo cách gọi ở Việt Nam
Cơ quan Công an là bộ phận cấp sổ hộ khẩu Khi có sự thay đổi chỗ ở,nhân sự hay các vấn đề liên quan đến quyền lợi như phân chia ruộng đất, nhà
Trang 5ở, việc làm, giấy tờ… công dân phải tiến hành thay đổi hộ khẩu Các thủ tục
có thể bao gồm: Tách, nhập, khai báo tạm trú, tạm vắng…
1.2 Cơ sở pháp lý về quản lý hộ khẩu
Hiến pháp Việt Nam năm 1959 đã tuyên bố “Công dân nước Việt NamDân chủ Cộng hòa có quyền tự do cư trú và đi lại” Các Hiến pháp sửa đổi saunày vào các năm 1980, 1992, và 2013 cũng có những quy định đảm bảo tương
tự Đồng thời, kể từ những năm đầu tiên được độc lập, chính quyền đã quyđịnh về nơi cư trú và hạn chế di chuyển thông qua hệ thống hộ khẩu Hệthống này được xây dựng từ hệ thống đăng ký nơi cư trú trong quá khứ
Luật Cư trú năm 2006 tạo ra những thay đổi lớn về chính sách hộ khẩu.Luật gộp bốn loại hộ khẩu thành hai loại: tạm trú và thường trú Luật nàycũng giảm đáng kể các điều kiện để xin hộ khẩu thường trú, đặc biệt ở cácthành phố trực thuộc trung ương Để có được hộ khẩu ở các thành phố lớn,trước đây người dân buộc phải ở đó liên tục ba năm, nay luật mới chỉ yêu cầu
ở tại đó liên tục trong một năm
Tuy nhiên, Bộ Công an cũng nhận thấy luật còn hạn chế và có những ýkiến phát biểu tại Quốc hội lo ngại về tình trạng đô thị hóa quá nhanh như làhậu quả của Luật này đã gây sức ép về cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội của cácthành phố Những quan ngại này đã dẫn đến việc sửa đổi Luật vào năm 2013
và ban hành một số văn bản QPPL hướng dẫn thi hành
Kế thừa Luật cư trú 2006 vào ngày 13/11/2020 Luật cư trú 2020 đượcban hành và có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021 Luật cư trú 2020 đã có nhữngthay đổi về một số điều so với Luật cư trú 2006
1.3 Tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước về quản lý hộ khẩu
Điều 32 Trách nhiệm quản lý nhà nước về cư trú
Trang 6Quản lý hộ khẩu là một trong những nội dung của quan lý cư trú đượcLuật cư trú và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan điều chỉnh, điểnhình như đối tượng của quản lý hộ khẩu chỉ là đặc điểm về nơi cư trú của cánhân hay về phương diện bảo vệ quyền nhân thân thì quản lý hộ khẩu chỉ làbiện pháp bảo vệ quyền tự do cư trú hợp pháp của mình Vì thế tổ chức bộmáy hành chính nhà nước về quản lý hộ khẩu nói riêng cũng như tổ chức bộmáy hành chính nhà nước về quản lý cư trú nói chung được quy định như sau(Điều 32, 33 Luật cư trú 2020):
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về cư trú trong phạm vi cả nước
Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhànước về cư trú và có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng và trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩmquyền văn bản quy phạm pháp luật về cư trú;
b) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về cưtrú; tổ chức việc đăng ký, quản lý cư trú trên toàn quốc, cập nhật thông tin về
cư trú vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú;
c) Đình chỉ, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyềnbãi bỏ quy định về quản lý cư trú trái với quy định của Luật này;
d) Ban hành, in ấn và quản lý tờ khai thay đổi thông tin cư trú và cácgiấy tờ, tài liệu, biểu mẫu, sổ sách về cư trú;
đ) Trang bị máy móc, phương tiện, thiết bị; bố trí, đào tạo, bồi dưỡngcán bộ làm công tác quản lý cư trú;
e) Thống kê nhà nước về cư trú, tổng kết, nghiên cứu khoa học về quản
lý cư trú, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về cư trú;
g) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm phápluật về cư trú theo quy định của pháp luật;
h) Hợp tác quốc tế về quản lý cư trú
Trang 7Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cótrách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về cư trú theo sự phân công củaChính phủ.
Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về cư trú tại địaphương;
b) Chỉ đạo việc phối hợp giữa các cơ quan hữu quan ở địa phương vềquản lý cư trú;
c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về cư trú;
d) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm phápluật về cư trú theo quy định của pháp luật
Trách nhiệm của cơ quan đăng ký cư trú
1 Niêm yết công khai thủ tục hành chính; hướng dẫn cơ quan, tổ chức,
cá nhân, hộ gia đình thực hiện các quy định của pháp luật về cư trú; công khaiđịa điểm, số điện thoại hoặc cách thức khác để tiếp nhận thông báo lưu trú,khai báo tạm vắng
2 Cập nhật thông tin về cư trú của công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú
3 Xác nhận thông tin về cư trú, thông báo về kết quả thực hiện các thủtục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo thông tin,điều chỉnh thông tin về cư trú, tách hộ, khai báo tạm vắng dưới hình thức vănbản, tin nhắn điện tử hoặc hình thức khác theo quy định của Bộ trưởng BộCông an
4 Quản lý, lưu trữ hồ sơ, giấy tờ, tài liệu về đăng ký, quản lý cư trú vàbảo mật thông tin về đăng ký cư trú của công dân
Trang 85 Giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến cưtrú, quản lý cư trú theo thẩm quyền.
2 Xây dựng 02 thủ tục cụ thể về quản lý hộ khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành
2.1 Thủ tục chuyển hộ khẩu trong cùng tỉnh
Căn cứ pháp lý:
Luật cư trú số 68/2020/ QH14 ngày 13/11/2020 của Quốc hội
Nghị định số 62/2021/NĐ-CP ngày 29/06/2021 của Chính phủ quy địnhchi tiết một số điều luật cư trú
Thông tư số 55/2021/ TT-BCA ngày 15/05/2021 của Bộ Công an quyđịnh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật cư trú
Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/05/2021 của Bộ Công an quyđịnh về biểu mẫu trong đăng ký và quản lý cư trú
Lưu ý: Từ ngày 01/7/2021, việc chuyển hộ khẩu từ huyện (quận) này
sang huyện (quận) khác cùng tỉnh hay chuyển hộ khẩu trong cùng huyện,quận đều thực hiện như nhau Người dân không cần cắt hộ khẩu tại nơithường trú cũ mà đến cơ quan Công an cấp xã nơi dự định đăng ký thường trúmới để làm thủ tục đăng ký thường trú
Hồ sơ đăng ký thường trú trong cùng tỉnh
Khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện đăng ký thườngtrú, trong vòng 12 tháng người dân phải tiến hành đi đăng ký thường trú tạichỗ ở đó
Trang 9Hồ sơ cần chuẩn bị phụ thuộc vào từng trường hợp Cụ thể, trong một sốtrường hợp thường gặp, hồ sơ cần chuẩn bị như sau:
Trường hợp công dân sở hữu nhà ở hợp pháp:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc sở hữu chỗ ở hợp pháp
Trường hợp về ở với người thân:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý chođăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được
ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên
hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú;
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh các điều kiện về người khuyết tật, tâmthần… (nếu thuộc trường hợp này)
Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý chođăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được cho thuê,cho mượn, cho ở nhờ hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiếnđồng ý bằng văn bản;
- Hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc văn bản về việc chomượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp đã được công chứng hoặc chứng thực theoquy định của pháp luật;
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trútheo quy định
Thủ tục đăng ký thường trú tại nơi ở mới
Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại:
- Công an xã, phường, thị trấn;
Trang 10- Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộcthành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.
Cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho ngườiđăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung
2.2 Thủ tục đăng ký thường trú tại Ủy ban nhân dân xã theo quy định hiện hành
Cơ sở pháp lý của thủ tục đăng ký thường trú tại Ủy ban nhân dân xã theo quy định hiện hành
Luật cư trú số 68/2020/ QH14 ngày 13/11/2020 của Quốc hội
Nghị định số 62/2021/NĐ-CP ngày 29/06/2021 của Chính phủ quy địnhchi tiết một số điều luật cư trú
Thông tư số 55/2021/ TT-BCA ngày 15/05/2021 của Bộ Công an quyđịnh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật cư trú
Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/05/2021 của Bộ Công an quyđịnh về biểu mẫu trong đăng ký và quản lý cư trú
Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thường trú tại Ủy ban nhân dân xã theo quy định hiện hành
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
Thành phần hồ sơ:
Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);
Trang 11Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vithành phố; thị xã);
Giấy tờ tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là một trong những loại giấy
tờ sau:
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà
ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;
Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ởhợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơquan, tổ chức hoặc của cá nhân (trường hợp văn bản cho thuê, cho mượn, cho
ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thựccủa Ủy ban nhân dân cấp xã) Đối với nhà ở, nhà khác tại thành phố trựcthuộc trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiệndiện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phốtrực thuộc trung ương và được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ýbăng văn bản;
Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ởthuộc trường hợp: Thương binh, bệnh binh, người thuộc diện chính sách ưuđãi của Nhà nước, người già yếu, cô đơn, người tàn tật và các trường hợpkhác được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung; Chức sắc tôngiáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy địnhcủa pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo mà sống tại cơ sở tôn giáo;
Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóngdấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, cónhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà
ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức);
Trang 12Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được ngườicho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở củamình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên;trường hợp nếu đã có văn bản đồng ý của người cho thuê, cho mượn, cho ởnhờ thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
Một số trường hợp đăng ký thường trú cụ thể phải nộp thêm các loạigiấy tờ sau:
Trẻ em khi đăng ký thường trú phải có giấy khai sinh;
Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ hoặccha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có ý kiếnđồng ý bằng văn bản của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ, có xác nhận của Ủy bannhân dân cấp xã;
Người được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung khi đăng
ký thường trú thì cơ quan, tổ chức đó có văn bản đề nghị Trường hợp được
cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung thì cá nhân đó có văn bản đề nghị cóxác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã Văn bản đề nghị cần nêu rõ các thôngtin cơ bản của từng người như sau: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giớitính, nguyên quán, dân tộc, quốc tịch, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơithường trú trước khi chuyển đến, địa chỉ chỗ ở hiện nay;
Người sinh sống tại cơ sở tôn giáo khi đăng ký thường trú phải có giấy
tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạtđộng tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo; Chức sắctôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo thuyênchuyển nơi hoạt động tôn giáo, khi đăng ký thường trú tại các cơ sở tôn giáophải có giấy tờ chứng minh việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo theoquy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo;