Được sự phê duyệt của chính phủ tháng 4 năm 2007, công trình thủy điện Đăkmi 4 đã chính thức được khởi công xây dựng và được khởi công xây dựng và đã được đưa vào vận hành năm 2012.. Trà
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP NHẬN THỨC KHÓA 2010 - 2015 NGÀY 17/03/2014
1 Công trình thủy điện Đăkmi 4
a Giới thiệu chung về công trình
Do nhu cầu sử dụng điện năng ngày càng tăng mạnh Nhận thấy được tiềm năng của sông Vu Gia- Thu Bồn Được sự phê duyệt của chính phủ tháng 4 năm 2007, công trình thủy điện Đăkmi 4 đã chính thức được khởi công xây dựng và được khởi công xây dựng
và đã được đưa vào vận hành năm 2012 Với tổng công suất lắp đặt của ba bậc thang là 208MW, điện lượng hàng năm khoảng 833 triệu kWh
Trang 2Các thông số cơ bản của đập dâng
Loại đập: đập bê tông trọng lực
Trang 3Chiều cao đập: 90 m
Chiều dài đỉnh đập: 485 m
Chiều rộng đỉnh đập: 10 m
Mực nước dâng bình thường: 258 m
Mực nước lũ thiết kế: 258,2 triệu m3
Trang 4d Tràn xả lũ
Tràn xả lũ được bố trí ngay trên thân đập dâng và thi công bằng công nghệ đầm lăn.Trên tràn bố trí 4 nhà điều khiển , một cống trục Các nhà điều khiển có chức năng điều khiển các van cung để thay đổi lưu lượng xả lũ Van được điều khiển bằng pittông thủy lực cổng trục để nâng hạ lưới chắn rác, gàu vớt rác… khi cần thiết vì trọng lượng của nó rất lớn ở mỗi khoan tràn đều được bố trí 2 khe van
Trang 5e Cửa lấy nước
cửa lấy nước đặt cách xa đập dâng khoảng 4,65 km theo quốc lộ 14E Công trình lấy nước theo kiểu bên bờ và là công trình chuyển nước sang lưu vực khác Nước khi được trữ vào trong hồ sẽ chảy qua cửa lấy nước, qua nhà máy, qua ra kênh xả hạ lưu và đổ ra sông Thu Bồn khi làm đập dâng thì dòng sông phía sau đập trở thành dòng sông chết
Ở cửa lấy nước người ta cũng bố trí một cổng trục, hai khe van Khe van phía ngoài dùng
để chắn rác, khe van phía trong chứa van công tác Nếu khi gặp sự cố thì người ta lấy lướichắn rác lên và thả van sửa chữa xuống
Các thong số cơ bản của cữa lấy nước
Kiểu cửa lấy nước : kiểu bên bờ
Số cửa lấy nước 2
Số khoang 2
Kích thước van sửa chữa : 2(6,6
Kích thước van sửa chữa sự cố 2(6,6 6,6) m
Trang 6f Nhà máy thủy điện
Nước sau khi vào cửa lấy nước sẽ vào đường hầm dài 2,6 m được đặt sâu trong núi Sau
đó qua đường ống áp lực dài 800 m và chảy vào nhà máy sau đó qua kênh xả hạ lưu và
dổ vào sông thu bồn điện áp nhà máy là 13800 V Sau đó được máy biến áp nâng lên thành 220 kV và đưa lên trạm biến áp Thành Mỹ
Trang 7Lưu lượng 128 m3/s
Số tổ máy 2
Công suất của mỗi tổ 74 MW
Điện áp định mức 13800 V
Công suất lắp máy 148 MW
Mã hiệu tuabin HLD 416ALJ290
Quốc gia sản xuất tuabin : Trung Quốc
Hình ảnh: Tổ máy phát điện của thủy điện Đăkmi 4
Trang 8Hình ảnh: Nhà máy thủy điện Đăkmi 4 nhìn từ kênh xả hạ lưu
2 Công trình thủy điện Pleikrong:
a Giới thiệu chung về công trình
Để tận dụng năng lượng của dòng sông Sêsan vào mục đích phát điện, cung cấp điện cho các tỉnh miền trung và miền nam Vào tháng 11 năm 2003 công trinhg thủy điện PleiKrong đã được khởi công xây dựng và đã được đưa vào vận hành năm 2010 Tổng vốn đầu tư gần 3000 tỷ đồng Thủy điện Pleikrong là bậc thang thứ 2 trong hệ thống thủy điện trên sông Sêsan Với công suất lắp máy 100MW, hằng năm Pleikrong cung cấp vào lưới điện 417,2 triệu KWh
Trang 9b
Vị trí của công trình
Công trình được xây dựng trên sông Krong Poko nhánh lớn thuộc phần thượng lưu của sông Sê san, toàn bộ hạng mục của công trình nằm thuộc địa phận xã Sa Bình, huyện Sa Thầy và xã Kroong thị xã Kon Tum
Thủy điện Pleikrong thuộc bậc thang thứ 2 trong hệ thống thủy điện trên sông Sê san, về phía thượng lưu thì có thủy điện Thượng Kon Tum Về phía hạ lưu thì có thủy điện Yaly, Sê san 3, Sê san 3A, Sê san 4, Sê san 4A
Với biện pháp khai thác thủy năng bằng đập dâng nên các hạng mục công trình được bố trí gần nhau Nhà máy thủy điện kiểu sau đập, nằm về phía phải của đập dâng
Trang 10Các thông số cơ bản của đập.
- Loại đập: Đập bê tông trọng lực
- Biện pháp thi công: Đầm lăn RCC
- Dung tích hồ chứa: 1048,7 triệu m3
- Dung tích hữu ích: 948 triệu m3
Trang 11d Tràn xã lũ:
Tràn xã lũ được bố trí ngay trên than đập dâng, nằm giữa đập và cũng được thi công bằng công nghệ đầm lăn Trên tràn người ta còn bố trí 3 nhà điều khiển, 1 cầu trục Các nhà điều khiển có chức năng điều khiển các van cung để thay đổi lưu lượng xả lũ.Một nhà điều khiển 2 van Van cung ở đây được điều khiển bằng hệ thống bít tông thủy lực Cầu trục dung để nâng hạ lưới chắn rác, gàu vớt rác, van sửa chữa… khi cần thiết vì trọng lượng của chúng rất lớn Ở mỗi khoang tràn đều được bố trí 2 khe van Khe van ngoài dùng để đặt các van sự cố sữa chữa, gàu vớt rác Khe van trong dùng
Trang 12Được bố trí ngay trên đập dâng Công trình thủy điện này lấy nước theo kiểu đập Nước khi được trữ vào trong hồ sẽ chảy qua cửa lấy nước, qua nhà máy, ra kênh xả
hạ lưu và đổ ra lại sông Sê san Ở cửa lấy nước người ta cũng bố trí một cổng trục, 2 khe van Khe van phía trong chứa van công tác, khe van phía ngoài dùng để chứa lướichắn rác Người ta không bố trí khe van sự cố sữa chữa để giảm kích thước, khối lượng của cửa lấy nước Khi gặp sự cố thì người ta lấy lưới chắn rác lên và thả van sửa chữa xuống
Các thông số cơ bản của cửa lấy nước:
- Kiểu lấy nước: kiểu đập
- Số cửa lấy nước: 2
- Số khoang (mỗi cửa): 2
Trang 13f Nhà máy thủy điện:
Nhà máy thủy điện Pleikrong được đặt phía ngay sau đập dâng, nằm bên phải nước sau khi vào cửa lấy nước sẽ vào đường ống áp lực và vào nhà máy, sau đó ra kênh xả
hạ lưu và đổ vào sông sê san 2 tổ máy biến áp được đặt phía sau nhà máy ( nằm giữa nhà máy và đập) Phía trước nhà máy là 2 cửa xả gồm 4 khoang Bên trái kênh xả
có một bờ tường bằng đá gốc, khi thi công người ta đã lợi dụng tường đá gốc này để làm tường ngăn dòng
Các thông số cơ bản của nhà máy:
- Cột nước tính toán: 34m
- Lưu lượng: 184 m3/s
- Số tổ máy: 2
- Công suất của mỗi tổ: 50MW
- Công suất lắp máy: 100MW
- Công suất đảm bảo: 32,7 MW
- Số giờ sử dụng lắp máy: 4350 h/năm
II-NGÀY 18-3-04
Trang 141 Công trình thủy điện Yaly
a- Giới thiệu chung về công trình.
Thủy điện Yaly được khởi công xây dựng vào năm 1993 Với tổng vốn đầu tư trên 8.300 tỷ đồng.Thuộc bậc thứ 3 trong hệ thống thủy điện trên sông Sê san
Hiện nay Yaly là nhà máy thủy điện lớn thứ 3 cả nước ,sau thủy điện Sơn La và Hòa Bình,và là công trình lớn nhất khu vực miền Trung Tây Nguyên
Với tổng công suất lắp máy 720 MW ,hằng năm thủy điện Yaly đã góp vào lưới điện quốc qua một phần điện năng lên đến 3 tỷ 680 triệu kWh
b- Vị trí của công trình.
Hình ảnh: Vị trí công trình thủy điện Yaly
Trang 15Hình ảnh: Sơ đồ tuyến năng lượng của nhà máy thủy điện Yaly
Hình ảnh: Bản đồ thể hiện vị trí của các hạng mục công trình
Với biện pháp khai thác thủy năng bằng biện pháp hỗn hợp nên các hạng mục cuarcông trình được bố trí cách xa nhau Nhà máy thủy điện được đặt ngầm trong núi
Cụ thể từng hạng mục như sau:
Trang 16c- Đập dâng:
Tuyến đập của công trình là đập đá đổ ,chống thấm bằng lõi sét Đập chắn ngang thác Yaly và tạo nên một bớ hồ chứa có dung tích hơn 1 tỷ m3 Các cơ đập của công trìnhđược thiết kế theo kiểu thông nhau,cơ đập này liên kết với cơ đập kia Điều này làm thuận tiện cho việc giao thông trên đập Hệ mái thượng lưu m= 1,9-2 ; hệ số mái hạ m=1,7-1,8
Các thông số cơ bản của đập dâng :
Trang 17d- Tràn xả lũ:
Tràn xả lũ được bố trí ngay trên thân đập dâng,nằm bên trái đập và được thi công bằng công nghệ đầm lăn Trên tràn người ta còn bố trí hệ thống điều khiển van và một cống trục
Các van cung ở đây được điều khiển bằng hệ thống palang cáp để thay đổi độ mở cửa van , thay đổi lưu lượng xả lũ Cổng trục dùng để nâng hạ lưới chắn rác,gàu vớt rác, van sữa chữa…khi cần thiết vì trọng lượng của chúng rất lớn Ở mỗi khoang tràn đều được bố trí 2 khe van Khe van ngoài dùng để đặt các van sự cố sửa chữa,gầu vớt rác Khe van trong dùng để đặt lưới chắn rác
Hình ảnh: Tràn xả lũ nhìn từ phía hạ lưu
Trang 18e- Cửa lấy nước
Cửa lấy nước được bố trí cách tràn xả lũ khoảng 1.8 km về phía phải của đập Công trình thủy điện này lấy nước theo bên bờ Ở cửa lấy nước người ta cũng bố trí một cống trục ,ba khe van và có 4 thiết bị kích năng
+ Cống trục dùng để nâng hạ ,di chuyển các van
+ Khe thứ nhất đặt lưới chắn rác,khe thứ hai dùng để đặt van sữa chữa trong trường hợp sữa chữa van sự cố,khe thứ 3 dùng để đặt van sữa chữa để ngăn nước vào đường ống trong trường hợp có sự cố xảy ra
+ Bốn thiết bị kích năng dùng để nâng hạ van công tác của cửa lấy nước
Các thông số cơ bản của cửa lấy nước:
+ Kiểu cửa lấy nước: Bên bờ
+ Số cửa lấy nước : 2
+ Số khoang :2
+ Lưu lượng qua cửa : 420 m3/s
+ Kích thước phai sửa chữa 4,5 ×7 m
+ Kích thước phai sửa chữa sự cố 4×7 m
+ Kích thước lưới chắn rác : 7.6 × 14 m
Trang 19Hình ảnh: Cửa lấy nước nhìn chính diện
f- Nhà máy thủy điện
Nước sau khi vào của lấy nước sẽ vào đường hầm dài 7528 m ,đường kính 7m được đặt vào sâu trong núi Sau đó chia làm 4 đường ống áp lực với tổng chiều dài hơn 900m ,đường kính 3.6m và chảy vào nhà máy sau đó đổ ra kênh xả hạ lưu và đổ vào sông
Sê san Nhà máy thủy điện được bố trí cách tràn xả lũ khoảng 7.3km theo đường xe chạy Điện sau khi ra khỏi nhà máy được nâng từ 15.75 kV lên 500 kV và hòa vào lưới điện quốc gia
Các thông số cơ bản của nhà máy thủy điện Yaly:
+ Cột nước tính toán: 190m
+ Lưu lượng : 104,4 m3/s
+ Số tổ máy : 04
+ Công suất của mỗi tổ : 180 MW
+ Công suất lắp máy : 720 MW
+ Công suất đảm bảo : 226.8 MW
+ Số giờ sử dụng công suất lắp máy : 5070 h/năm
Trang 20+ Loại Tuabin: P0230/792/IM-N360
+ Số vòng quay định mức : 250 v/p
+ Trọng lượng của một tua bin : 850 tấn
+ Quốc gia sản xuất Tuabin : Nga
Hình ảnh: Bên trong nhà máy ,gồm 4 tổ máy
NGÀY 19-4
* CÁC CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC
1 Công trình hồ chứa nước Biển Hồ
a Giới thiệu chung về công trình.
Công trình thủy lợi Biển Hồ thuộc địa phận xã Biển Hồ, thành phố PleiKu, tình Gia Lai là công trình cấp 4, được khởi công xây dựng từ năm 1978, nằm cạnh hồ thiện nhiên Biển Hồ( hồ trên miệng núi lửa), cách thành phố PleiKu 10km về phía Bắc, hoàn thành
Trang 21Bên cạnh đó người ta còn lợi dụng để phát điện với công suất bé.
b Vị trí của công trình
Hình ảnh: Bản đồ vị trí công trình thủy lơi biển hồ
Hồ thủy lợi(Hồ B) nối thông với Hồ Tơ Nưng (Hồ A) bởi kênh thông hồ, hồ thành lập bởiđập chặn suối Ia Nhinh Cấp nước cho Đập dâng Ia Sao tưới chảy cho 2.000 ha cà phê, 60ha chè, 300ha lúa, hoa màu và bổ sung nước cho Hồ Tơ Nưng( Hồ A hay Biển hồ nước) vào mùa mưa
Trang 22Hình ảnh: Bản đồ thể hiện vị trí các hạng mục của công trình thủy lợi Biển Hồ 1: Hồ A
và tạo nên hồ B có dung tích hữu ích 28,5 triệu m3 Hệ số mái thượng lưu mt = 4.0, hệ số
Trang 23CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA ĐẬP
Loại đập : Đập đất, đồng chất Kiểu chống thấm : lõi sét
Cao trình đỉnh đập : 748,30mCao trình
Tường chắn sóng : 749mChiều cao đập : 24m
Chiều dài đỉnh đập : 280mChiều rộng đỉnh đập : 5,5mThông số hồ chứa
Mực nước dâng Bình thường : 745mMực nước lũ thiết kế : 746,47mMực nước chết : 738mDung tích hồ tổng cộng : 42.106m3Dung tích hồ A : 13,5 106m3Dung tích hồ B : 28,5 106m3
Trang 24Hình ảnh: Đập dâng nhìn từ đỉnh về phía thượng lưu
Trang 25Hình ảnh: Đập dâng nhìn từ đỉnh về phía hạ lưu
d Tràn xã lũ
Tràn xã lũ của công trình nằm ở phái Hồ thiên tạo xã lũ xuống suối La Nhinh
Các thông số cơ bản của tràn xã lũ
Cao trình ngưỡng tràn : 745m
Cao trình đỉnh đập : 748,3m
Cột nước tràn max : 1,47m
Chiều rộng tràn : 18m
Lưu lượng thiết kế tràn : P= 1%: 51m3/s
Lưu lượng max ứng ( p= 0,2% ): 64 m3/s
Trang 26Hình ảnh: Tràn xả lũ công trình Biển Hồ
e Cửa lấy nước
Cửa lấy nước công trình được bố trí ngay trên đập dâng Công trình thủy điện này lấy nước theo kiểu đập Tại đập dâng có hai cửa lấy nước, một cửa lấy nước để lấy nước phục vụ tưới, một cửa lấy nước vào nhà máy thủy điện nhỏ phía sau Nước sau khi chảy qua hai cửa lấy nước trên sau đó chảy về hạ lưu, đổ về suối La Nhinh
* Các thông số cơ bản của cửa lấy nước
Kiểu cửa lấy nước : kiểu đập
Số cửa lấy nước : 2
Cao trình ngưỡng cống : 736,14m
Trang 27Khẩu diện cống : 1 x 1,25 m2
Cao trình đầu dốc nước : 735,5m
Cao trình cuối dốc nước : 730,49m
Chiều dài dốc nước : 50,1m
Độ dốc dốc nước : 10%
Chế độ chảy trong cống : không áp
Hình ảnh: Cửa lấy nước phục vụ tưới
Trang 28Cao trình ngưỡng cửa xã sâu : 704,47m
Khẩu diện cữa xã sâu : 2 x (1,5x1,5)m
Lưu lượng thiết kế tràn (P=2%) : 161 m3
Hình ảnh: Đập dâng La Sao
2- Cụm công trình hồ chứa nước Phú Ninh
a Giới thiệu chung về công trình:
Cụm công trình hồ chứa Phú Ninh thuộc địa phận giữa huyện Núi Thành và huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam Hồ nằm cách thành phố Tam Kỳ khoảng 7 km về phía tây Công trình được xây dựng vào năm 1977 và chính thức đưa vào sử dụng năm 1986 Mục đích phục vụ chính của công trình là cung cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp và đảm bảo tưới cho 23000 ha lúa và hoa màu Hồ Phú Ninh từng là công trình thủy lợi lớn nhất miền Trung, khi khánh thành là hồ chứa lớn thứ 2 Việt Nam Bên cạnh đó người ta còn lợi dụng để phát điện với công suất bé
Trang 29Hồ chứa Phú Ninh là hồ chứa nhân tạo được hình thành bởi đập chặn sông Tam Kỳ Công trình bao gồm nhiều hạng mục và đặt cách xa nhau Các hạng mục của cụm công trình bao gồm: Đập chính, tràn xả lũ số 1, tràn xả lũ số 2, tràn xả lũ số 3, đập Tư Tên, đập Long Sơn 1, Đập Long Sơn 2, tràn Long Sơn 3, dập Dương Lâm Trong đó, tràn Long Sơn 3 là tràn sự cố (đập cầu chì), có thể vỡ khi mực nước trong hồ vượt quá ngưỡng cho phép Mục đích để tăng khả năng thoát lũ cho cụm công trình khi có
Trang 32Các thông số cơ bản của đập:
- Loại đập: Đập đất, bề mặt lát đá
Trang 33- Chiều dài đỉnh đập: 130m
- Chiều rộng đỉnh đập: 5m
- Cao trình đỉnh tường chắn song: 38,2m
Phía thượng lưu của đập trị yên