Theo Nghị định số 80/2016/NĐ-CP, Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tạo lập trên
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 1
-TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
THANH TOÁN ĐIỆN TỬ (Mã học phần: BSA1437)
ĐỀ SỐ: 02
Giảng viên: TS Nguyễn Thùy Dung Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Lan
Mã sinh viên: B18DCTM028 - STT: 22 Nhóm thi: 02
Ngày nộp bài: 31/ 12/ 2021
Hà Nội, 2021
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
Câu 1 (5 điểm): 1
a Trình bày ưu, nhược điểm của hình thức thanh toán qua ví điện tử 1
b Trình bày một số ví dụ thanh toán bằng ví điện tử hiện nay 2
c Những rủi ro khi thanh toán qua ví điện tử 3
d Khách hàng cá nhân và khách hàng là tổ chức cần quan tâm đến các quy định pháp lý nào liên quan đến ví điện tử Hãy trình bày cụ thể 4
Câu 2 (5 điểm): Bài tập tình huống: 8
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã đưa môn học Thanh toán điện tử vào chương trình giảng dạy Đặc biệt,
em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn - Cô Nguyễn Thùy Dung đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập vừa qua Trong thời gian tham gia lớp học Thanh toán điện tử của cô, dù bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, không trực tiếp tham gia học tập trên lớp được, nhưng thông qua hình thức đào tạo trực tuyến, em cũng đã bổ sung được cho mình nhiều kiến thức bổ ích về các hình thức thanh toán điện tử, pháp luật liên quan đến thanh toán điện tử và tư duy
xử lý tình huống thực tế
Bô môn Thanh toán điện tử vô cùng bổ ích và có tính thực tế cao Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ Mặc dù em đã
cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài tiểu luận khó có thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong cô xem xét và góp ý để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn
Trang 4Câu 1 (5 điểm):
a Trình bày ưu, nhược điểm của hình thức thanh toán qua ví điện tử.
Theo Nghị định số 80/2016/NĐ-CP, Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho
khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính ), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển từ tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử theo tỷ
lệ 1:1
Ví điện tử là một tài khoản điện tử được kết nối với một hệ thống thanh toán trực
tuyến và hệ thống tài khoản ngân hàng, được sử dụng trong thanh toán trực tuyến Một số ví điện tử trong nước như ví Ngân lượng, ví Bảo Kim, ví Airpay, ví Moca,
ví Momo, và một số ví điện tử trên thế giới như ví Paypal, ví Payoneer,
● Ưu điểm của hình thức thanh toán qua ví điện tử
- Thuận tiện, chỉ cần có kết nối mạng Không cần mang theo tiền mặt, thẻ ATM mỗi lần ra ngoài, cũng không phải rút tiền thường xuyên để thực hiện các giao dịch Với ví điện tử chỉ cần có một thiết bị điện thoại di động, một tài khoản với kết nối Internet là đã thực hiện được giao dịch thanh toán dễ dàng
- An toàn Hầu hết các nhà cung cấp ví điện tử đều sử dụng các biện pháp bảo mật như mã OTP, mật khẩu và các thông tin xác thực để bảo vệ thông tin người dùng an toàn Ngoài ra, khi người dùng sử dụng ứng dụng ví điện tử trên điện thoại, mã PIN điện thoại cũng là một lớp bảo vệ để nâng cao an toàn
- Tiết kiệm thời gian trong quá trình làm việc và di chuyển Khi sử dụng ví điện
tử người dùng chỉ cần ngồi một chỗ đã có thể chuyển tiền thanh toán, mua hàng
dễ dàng, nhanh chóng
- Nhanh chóng Việc chuyển – nhận tiền diễn ra nhanh chóng và dễ sử dụng
- Dễ dàng truy vấn được số dư, nắm các biến động, thay đổi trong tài khoản của chủ sở hữu Việc thực hiện truy vấn những vấn đề liên quan đến tài khoản và biết rõ được biến động trong tài khoản nhanh chóng
- Không mất phí duy trì, phí dịch vụ hàng tháng
- Nhiều ưu đãi, giảm giá khi mua sắm, đặc biệt là trên các sàn thương mại điện tử
Ví dụ như Lazada, Shopee, Tiki hay các App đặt đồ ăn Online như Foody, Grab Food, … thường xuyên có nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn cho khách hàng sử dụng thanh toán bằng ví điện tử
- Cung cấp các quyền truy cập cho nhiều loại thẻ khác nhau: Một ví điện tử có
Trang 5thể liên kết với nhiều thẻ ngân hàng khác nhau.
● Nhược điểm của hình thức thanh toán qua ví điện tử
- Mức độ bảo mật thông tin khách hàng chưa thực sự cao Bởi vì rất có thể chúng
ta gặp phải các sự cố như mất điện thoại và ví điện tử được lưu bên trong điện thoại thì vô tình cũng sẽ làm cho thông tin của chúng ta bị đánh cắp
- Có thể bị mất tài khoản do thiết bị sử dụng bị nhiễm virus, mã độc, hay truy cập vào trang web không đáng tin cậy
- Trong 1 vài trường hợp, khách hàng sẽ phải trả thêm phí thanh toán (chuyển khoản ngoài ngân hàng,…)
- Rủi ro do thiếu khung pháp lý rõ ràng, người dùng dễ bị thiệt khi xảy ra sự cố
b Trình bày một số ví dụ thanh toán bằng ví điện tử hiện nay.
Một số chức năng của ví điện tử
- Thanh toán: Dùng ví điện tử để thanh toán các loại hoá đơn dịch vụ, mua sắm như: tiền điện, tiền nước, mua vé xem phim, đóng phí bảo hiểm…
- Chuyển và nhận tiền: Ví điện tử có thể chuyển và nhận tiền từ các tài khoản ví điện tử với nhau cũng như từ ví đến tài khoản ngân hàng hoặc ngược lại
- Lưu trữ: Ví điện tử có thể giữ tiền với số lượng khá lớn, giúp dễ dàng mua hàng, nhận thanh toán, tiết kiệm…
Ví dụ, ví điện tử Momo cung cấp các dịch vụ như:
- Nạp tiền điện thoại, mua thẻ cào điện thoại của tất cả các nhà mạng mọi lúc mọi nơi với mức chiết khấu 3-5%
- Thanh toán tất cả các loại hóa đơn điện, nước, Internet, truyền hình cáp… nhanh chóng và thuận tiện
- Chuyển nhận tiền siêu nhanh và đơn giản chỉ với số điện thoại
- Thanh toán các khoản vay tiêu dùng cá nhân, mua thẻ game, vé xem phim, đặt
vé máy bay, phòng khách sạn, mua e-voucher, và hàng trăm dịch vụ đa dạng khác…
- Miễn phí giao dịch khi nạp tiền vào ví và rút được tiền ngay lập tức khi liên kết
ví với tài khoản ngân hàng Vietcombank, VPBank, OCB, Vietinbank…
Dưới đây sẽ là ví dụ về thanh toán hóa đơn tiền điện qua ví điện tử Momo
Trang 6Hình 1 Ví dụ về thanh toán tiền điện qua ví điện tử Momo
( Nguồn: Momo.vn)
c Những rủi ro khi thanh toán qua ví điện tử
+) Lỗi hệ thống khi thực hiện thanh toán, lỗi kết nối mạng
Đường truyền sóng điện thoại không tốt, hoặc bị lỗi kết nối mạng quá trình thực hiện thanh toán của khách hàng sẽ bị gián đoạn
Trong quá trình giao dịch, có thể ví điện tử của khách hàng đã bị trừ tiền, tuy nhiên tiền vẫn chưa được chuyển đến tài khoản đích
+) Rủi ro bị lộ thông tin khi sử dụng internet công cộng
Truy cập và sử dụng internet công cộng để giao dịch (chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, ) tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Hầu hết mạng internet tại đây không cài đặt mật khẩu, không đủ tiêu chuẩn bảo mật để bảo vệ tài khoản Do đó, sử dụng internet tại khu vực này truy cập vào ứng dụng chuyển tiền dẫn đến nguy cơ bị rò rỉ thông tin cá nhân và chiếm đoạt tài sản thông qua quá trình tự động giao dịch trên tài khoản
+) Rủi ro khi nhân viên của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử cấu kết với nhân viên của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là nơi khách hàng mở tài khoản thanh toán, khi nhân viên của 2 tổ chức này cấu kết với nhau dùng số liệu giả hoặc các thủ thuật để rút tiền/ chiếm dụng tiền trong ví điện tử của khách hàng
+) Rủi ro về lỗ hổng bảo mật, khách hàng bị chiếm đoạt tài sản khi mất điện thoại có ví điện tử
Trường hợp mất điện thoại có cài đặt ứng dụng ví điện tử, kẻ gian có thể bẻ khóa
để chiếm đoạt số tiền có trong ví, lợi dụng giả danh nhằm lừa đảo chiếm đoạt tài sản từ người thân, bạn bè dựa trên tài khoản của bạn
Trang 7Khách hàng N cho hay, ngày 15/1, chị bị cướp điện thoại, trong đó có tài khoản
ví MoMo liên kết với tài khoản ngân hàng Mặc dù đã báo Viettel khóa sim điện thoại, đổi mật khẩu facebook, email cá nhân, nhưng chỉ khoảng 30 phút sau, điện thoại chồng chị liên tiếp nhận được các tin nhắn báo tiền từ tài khoản Vietcombank của chị
đã được chuyển sang ví MoMo (chị N đăng ký báo số dư vào cả điện thoại của chồng) Cho đến khi chị liên hệ được với tổng đài Vietcombank để phong tỏa tài khoản, thì đối tượng đã kịp thực hiện 4 giao dịch, chuyển 49 triệu đồng từ tài khoản ngân hàng sang
ví MoMo để sẵn sàng tẩu tán
+) Rủi ro bị lộ thông tin/ lừa đảo/ chiếm đoạt tài sản khi khách hàng lựa chọn website giả mạo
Đối tượng lừa đảo mạo danh là người thân quen và thông báo sẽ chuyển tiền cho khách hàng, gửi cho khách hàng đường link website giả mạo và yêu cầu xác nhận thông tin Khách hàng truy cập vào link giả mạo và cung cấp cho đối tượng các thông tin về dịch vụ ngân hàng điện tử
Hoặc trong trường hợp khác, những đối tượng này lập fanpage trên mạng xã hội
để mạo danh ngân hàng/tổ chức cung cấp dịch vụ ví điện tử Các fanpage này thường
sử dụng logo, hình ảnh và các bài viết được sao chép từ fanpage chính thức Đối tượng lừa đảo tiếp cận khách hàng để tư vấn sản phẩm dịch vụ và yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin cá nhân, công việc, thu nhập… để phục vụ mục đích gian lận
Đối tượng lừa đảo mạo danh nhân viên ngân hàng/ nhân viên các công ty lớn như công ty viễn thông/ nhân viên tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử thông báo khách hàng trúng thưởng, và yêu cầu khách hàng chuyển tiền phí để nhận thưởng
Ví dụ trường hợp của chị Thạch Thảo, sống tại TP.HCM cho biết: “Tối 16/3, tôi
có nhận được đường link báo trúng thưởng gửi từ trang Facebook có tên Ví MoMo Sau đó, có số điện thoại gọi đến tự xưng là nhân viên tổng đài MoMo và hướng dẫn tôi đăng nhập đường link đó để xem danh sách trúng thưởng Tôi tin tưởng đăng nhập theo yêu cầu và cung cấp OTP Sau đó, tài khoản của tôi đã bị chiếm đoạt"
d Khách hàng cá nhân và khách hàng là tổ chức cần quan tâm đến các quy định pháp lý nào liên quan đến ví điện tử Hãy trình bày cụ thể.
● Một số quy định pháp lý liên quan đến ví điện tử mà khách hàng cá nhân cần quan tâm.
+) Thông tư 23/2019/TT-NHNN Sửa đổi bổ sung từ thông tư số 39/2014/TT-NHNN Điều 9 Hoạt động cung ứng Ví điện tử
1 Hồ sơ mở Ví điện tử
Trang 8(i) Thông tin của cá nhân mở Ví điện tử theo yêu cầu của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử và phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều này;
(ii) Căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn, giấy khai sinh (đối với cá nhân là công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi); thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh của cá nhân mở Ví điện tử (đối với cá nhân là người nước ngoài);
c) Khách hàng đăng ký mở Ví điện tử có thể xuất trình các tài liệu quy định tại điểm a(ii), b(ii) và b(iii) khoản này dưới hình thức bản chính hoặc bản sao hoặc bản quét (scan) từ bản gốc hoặc hình thức khác theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử;
d) Khách hàng có thể đăng ký và gửi Hồ sơ mở Ví điện tử trực tiếp tại trụ sở, chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử hoặc các kênh giao dịch trực tuyến của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử hoặc các phương thức khác theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử và phù hợp với quy định của pháp luật
2 Thông tin của khách hàng mở Ví điện tử bao gồm:
(i) Đối với cá nhân là người Việt Nam: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số điện thoại; số căn cước công dân hoặc số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu còn thời hạn, ngày cấp, nơi cấp;
(ii) Đối với cá nhân là người nước ngoài: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch;
số điện thoại; số hộ chiếu còn thời hạn, ngày cấp, nơi cấp, thị thực nhập cảnh (nếu có);
3 Trường hợp cá nhân đăng ký mở Ví điện tử có tài khoản thanh toán được mở thông qua người giám hộ, người đại diện theo pháp luật thì ngoài các giấy tờ và thông tin quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, hồ sơ mở Ví điện tử phải có thêm các tài liệu, thông tin sau:
a) Trường hợp người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ Ví điện tử là cá nhân, hồ sơ mở Ví điện tử phải có thêm căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người giám hộ, người đại diện theo pháp luật và các giấy tờ chứng minh tư cách giám hộ, đại diện hợp pháp của người đó đối với chủ Ví điện tử Các thông tin về người giám hộ, người đại diện theo pháp luật theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Trường hợp người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ Ví điện tử là pháp nhân, hồ sơ mở Ví điện tử phải có thêm một trong các giấy tờ chứng minh việc tổ chức này được thành lập và hoạt động hợp pháp, các giấy tờ chứng minh tư cách giám
hộ, đại diện hợp pháp của tổ chức đó đối với chủ Ví điện tử Các thông tin về người giám hộ, người đại diện theo pháp luật theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này,
Trang 9thông tin về người đại diện hợp pháp của tổ chức đó theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này
4 Xác thực thông tin khách hàng mở Ví điện tử:
a) Chủ Ví điện tử phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin trong hồ sơ
mở Ví điện tử cho tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin mà mình cung cấp;
b) Tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo
hồ sơ mở Ví điện tử của khách hàng là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 1, khoản
2, khoản 3 Điều này
5 Việc liên kết Ví điện tử với tài khoản thanh toán hoặc thẻ ghi nợ của khách hàng (chủ Ví điện tử) tại ngân hàng liên kết:
a) Tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử phải yêu cầu khách hàng hoàn thành việc liên kết Ví điện tử với tài khoản thanh toán hoặc thẻ ghi nợ của khách hàng mở tại ngân hàng liên kết trước khi khách hàng sử dụng Ví điện tử;
b) Ví điện tử phải được liên kết với tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ (có gắn với tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam) của khách hàng mở tại ngân hàng liên kết;
d) Khách hàng được liên kết Ví điện tử với một hoặc nhiều tài khoản thanh toán hoặc thẻ ghi nợ của khách hàng (chủ Ví điện tử) mở tại các ngân hàng liên kết
6 Sử dụng Ví điện tử:
a) Việc nạp tiền vào Ví điện tử phải thực hiện từ:
(i) Tài khoản thanh toán hoặc thẻ ghi nợ của khách hàng (chủ Ví điện tử) tại ngân hàng; (ii) Nhận tiền từ Ví điện tử khác do cùng tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử mở; b) Khách hàng được sử dụng Ví điện tử để:
(i) Thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ hợp pháp;
(ii) Chuyển tiền cho Ví điện tử khác do cùng tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử mở; (iii) Rút tiền ra khỏi Ví điện tử về tài khoản thanh toán hoặc thẻ ghi nợ của khách hàng (chủ Ví điện tử) tại ngân hàng
đ) Nghiêm cấm việc sử dụng Ví điện tử để thực hiện các giao dịch cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận và các hành vi vi phạm pháp luật khác; nghiêm cấm việc thuê, cho thuê, mượn, cho mượn Ví điện tử hoặc mua, bán thông tin
Ví điện tử;
● Một số quy định pháp lý liên quan đến ví điện tử mà khách hàng là tổ chức cần quan tâm.
Trang 10+) Thông tư 23/2019/TT-NHNN Sửa đổi bổ sung từ thông tư số 39/2014/TT-NHNN Điều 9 Hoạt động cung ứng Ví điện tử
1 Hồ sơ mở ví điện tử: Đối với Ví điện tử của tổ chức:
(i) Thông tin của tổ chức mở Ví điện tử theo yêu cầu của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử và phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều này;
(ii) Một trong các giấy tờ chứng minh việc tổ chức mở Ví điện tử được thành lập và hoạt động hợp pháp như: Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật; (iii) Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền (gọi là người đại diện hợp pháp) của tổ chức mở Ví điện tử kèm theo căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó;
c) Khách hàng đăng ký mở Ví điện tử có thể xuất trình các tài liệu quy định tại điểm a(ii), b(ii) và b(iii) khoản này dưới hình thức bản chính hoặc bản sao hoặc bản quét (scan) từ bản gốc hoặc hình thức khác theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử;
d) Khách hàng có thể đăng ký và gửi Hồ sơ mở Ví điện tử trực tiếp tại trụ sở, chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử hoặc các kênh giao dịch trực tuyến của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử hoặc các phương thức khác theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử và phù hợp với quy định của pháp luật
2 Thông tin của khách hàng mở Ví điện tử bao gồm:
(i) Tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; mã số doanh nghiệp và mã số thuế (nếu tổ chức có
mã số thuế khác mã số doanh nghiệp); địa chỉ đặt trụ sở chính; địa chỉ giao dịch; số điện thoại;
(ii) Thông tin về người đại diện hợp pháp của tổ chức mở Ví điện tử theo quy định tại điểm a khoản này;
4 Xác thực thông tin khách hàng mở Ví điện tử:
a) Chủ Ví điện tử phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin trong hồ sơ
mở Ví điện tử cho tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin mà mình cung cấp;
b) Tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo
hồ sơ mở Ví điện tử của khách hàng là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 1, khoản
2, khoản 3 Điều này
6 Sử dụng Ví điện tử: