Quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hóaMục tiêu, quan điểm công nghiệp hóa – hiện đại hóaNội dung và định hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa gần với phát triển kinh tế tri thứcKết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM
Công nghiệp hoá, hiện
đại hóa Thời kì đổi mớiMôn: Đường lối cách mạng Đảng
cộng sản Việt NamGiảng viên: Nguyễn Phước TrọngNhóm ABCDEF
Trang 24 nội dung
chính
Quá trình đổi mới tư duy
về công nghiệp hóa
Mục tiêu, quan điểm công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Kết quả, ý nghĩa, hạn chế
và nguyên nhân
Nội dung và định hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa gần với phát triển kinh tế tri thức
Trang 3- 1986
Quá trình đổi mới tư duy
về công nghiệp hóa từ đại
hội VI – đại hội X
Trang 4Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986)
của Đảng
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) với tinh thần “nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật” đã nghiêm khắc chỉ ra những sai lầm trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hóa thời kì 1960-
1985, mà trực tiếp là 10 năm từ 1975-1985
Trang 5Những sai lầm về công nghiệp hóa thời kì 1960
– 1986:
1.Sai lầm 1:
- Sai lầm trong việc xác định mục tiêu và bước đi về xây dựng
cơ sở vật chất – kỹ thuật, cải tạo XHCN và quản lý kinh tế…
2 Sai lầm 2:
- Trong việc bố trí cơ cấu kinh tế, trước hết là cơ cấu sản xuất và đầu tư, thường chỉ xuất phát từ lòng mong muốn đi nhanh, không kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu công nghiệp với nông nghiệp thành 1 cơ cấu hợp lý
3 Sai lầm 3:
- Không thực hiện nghiêm chỉnh Nghị quyết của Đại hội lần thứ V
Trang 6Từ đại hội lần thứ
VI đến đại hội X
Đại hội lần thứ VI
Đại hội lần thứ VII
Đại hội lần thứ VIII (6/1996)
Đại hội IX (4/2001), Đại hội
X (4/2006), Đại hội XI (1/2011)
Trang 71 Đại hội lần thứ
VI:
- Đề ra nội dung chính của công nghiệp hóa là thực hiện 3 chương trình
kinh tế lớn: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu
=> Nhằm ổn định mọi mặt tình hình kinh tế - xã hội, xây dựng những
tiền đề cần thiết để đẩy mạnh công nghiệp hóa ở chặng đường tiếp theo
2 Đại hội lần thứ VII:
- Đã có bước đột phá mới trong nhận thức về công nghiệp hóa:
+ Từ quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội.
+ Từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng phương tiện và phương tiên tiến hiện đại.
+ Dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học, công nghệ, tạo ra năng suất lao động cao
=> Đột phá trong nhận thức về công nghiệp hóa.
Trang 83 Đại hội lần thứ VIII (6/1996):
- Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội
+ Nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời kì quá độ là chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hóa đã cơ bản hoàn thành
=> Cho phép chuyển sang thời kì mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 94 Đại hội IX (4/2001), Đại hội X (4/2006), Đại hội
XI (1/2011):
- Đến Đại hội IX (4/2001), Đại hội X (4/2006), Đại hội XI
(1/2011), Đảng tiếp tục bổ sung và nhấn mạnh một số quan điểm mới về công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trang 10+ Công nghiệp hóa ở nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian so với các nước đi trước.
+ Hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa là phát triển nhanh và có hiệu quả các sản phẩm, các ngành, các lĩnh vực có lợi thế.
+ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải đảm bảo xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
+ Đẩy nhanh công nghiệp hóa hiện đại hóa nông
nghiệp nông thôn.
Trang 11Quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại
hóa
Trang 121 Mục tiêu công nghiệp hóa, hiện
đại hóa:
- Để thực hiện mục tiêu trên ở mỗi thời kì phải đạt được
những mục tiêu cụ thể Đại hội XI đề ra mục tiêu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triên kinh tế tri thức + Sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển
+ Tạo nền tảng để đến năm 2020, nước ta cơ bản trở
thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại
Trang 132 Quan điểm công nghiệp hóa, hiện
Trang 14- Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững.
- Coi phát triển khoa học và công nghệ là nền tảng, là động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học
Trang 15Định hướng phát triển các ngành
và lĩnh vực kinh tế
Trang 161 Nội
dung:
- Phát triển mạnh các ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị gia
tăng cao dựa nhiều vào tri thức, kết hợp sử dụng nguồn vốn tri thức của con người Việt Nam với tri thức mới nhất của nhân loại
- Coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tế trong
mỗi bước phát triển của đất nước, ở từng vùng, từng địa phương, từng dự án kinh tế xã hội
- Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lí theo nghành, lĩnh vực
và lãnh thổ
- Giảm chi phí trung gian, nâng cao năng suất lao động của tất cả các ngành lĩnh vực, nhất là các ngành, lĩnh vực có sức mạnh cạnh tranh cao.
Trang 172 Định hướng phát triển các ngành và lĩnh
vực kinh tế:
- Đẩy mạnh CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn giải
quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân.
- Phát triển nhanh hơn công nghiệp xây dựng và dịch
vụ Tính quy luật của HĐH là tỉ trọng của nông nghiệp giảm còn công nghiệp, dịch vụ thì tăng lên Vì vậy nước ta chủ trương phát triển nhanh hơn công nghiệp xây dựng
CNH-và dịch vụ.
Trang 18- Phát triển kinh tế vùng.
- Phát triển kinh tế biển
- Dịch chuyển cơ cấu lao động, cơ cấu công nghệ
- Bảo vệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện môi trường tự nhiên
Trang 19Kết quả, ý nghĩa,
hạn chế và
nguyên nhân
Kết quả
Ý nghĩa
Hạn chếNguyên nhân
Trang 201 Kết
quả:
- Một là, cơ sở vật chất – kỹ thuật của đất nước được tăng cường đáng kể, khả năng độc lập tự chủ của nền kinh tế được nâng cao
- Hai là, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đạt được những kết quả quan trọng
- Ba là, những thành tựu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã góp phần quan trọng đưa nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao
Trang 212 Ý nghĩa:
- Những thành tựu trên có ý nghĩa quan trọng là cơ sở phấn
đấu để sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển và cơ bản trở thành trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm Trong công nghiệp các ngành sản phẩm có hàm lượng tri thức cao còn ít
Trang 22- Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy được thế mạnh
để đi nhanh vào cơ cấu kinh tế hiện đại Kinh tế vùng chưa
có sự liên kế chặt chẽ, hiệu quả thấp và chưa được quan
tâm đúng mức
- Cơ cấu thành phần kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, chưa tạo được đầy đủ môi trường hợp tác, cạnh tranh bình dẳng và khả năng khát triển của các thành phần kinh tế
- Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý Công tác quy hoạch chất lượng thấp, quản lý kém, chưa phù hợp với cơ chế thị trường Nhìn chung, mặc dù đã cố gắng đầu tư nhưng kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội vẫn còn lạc hậu, thiếu đồng bộ chưa đáp
ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
4 Nguyên nhân:
- Nhiều chính sách và giải pháp chưa đủ mạnh để huy động và sử dụng
được tốt nhất các nguồn lực, cả nội lực và ngoại lực vào công cuộc phát
triển kinh tế - xã hội
- Cải cách hành chính còn chậm và kém hiệu quả Công tác tổ chức, cán bộ chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu
Trang 23CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là gì?
A Quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, quản lý kinh tế, xã hội.
B Từ lao động thủ công là chính sang sử dụng 1 cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến hiện đại.
C Dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học, công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
D Cả A,B,C.
Trang 242 Đại hội lần thứ VIII đã nêu ra mấy quan điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa?
A Nền kinh tế dựa vào trí tuệ con người.
B Nền kinh tế dựa vào tiềm năng con người.
C Nền kinh tế trong đó có sự sản sinh, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh
tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống.
D Nền kinh tế dựa vào nguồn lực con người và công nghệ cao.
Trang 254 Nông nghiệp là gì?
A Là các hoạt động kinh tế ngoài trời.
B Là các ngành sản xuất mà đối tượng lao động là tự nhiên.
C Là các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp.
D Là các ngành chăn nuôi và trồng trọt.
5 Quá trình công nghiệp hóa là của?
A Các nước có nền kinh tế phát triển.
B Tất cả các nước trên thế giới.
C Các nước có nền kinh tế chậm phát triển.
D Riêng Việt Nam.