- Sử dụng được các thẻ lệnh HTML để tạo và định dạng văn bản, danh sách, hình ảnh, liên kết, bảng biểu, biểu mẫu trên trang web.. - Vận dụng được CSS để định dạng các đối tượng văn bản,
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: THIẾT KẾ WEB CƠ BẢN NGÀNH: THIẾT KẾ VÀ QUẢN LÝ WEBSITE
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Họ tên: Lê Thị Thu Thảo
BỘ MÔN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Lê Thị Thu Thảo HIỆU TRƯỞNG
DUYỆT
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020
Trang 3TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình “Thiết kế web cơ bản” được biên soạn nhằm phục vụ cho việc học tập môn học “Thiết kế web cơ bản” đang được giảng dạy tại khoa Công nghệ thông tin, trường Cao Đẳng Kinh tế Kỹ Thuật TP.HCM
Nội dung giáo trình gồm 5 bài được biên soạn bám sát theo đề cương môn học “Thiết kế web cơ bản” và dựa theo các tiêu chuẩn thiết kế web hiện hành Mục đích của giáo trình là cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ HTML, CSS, JavaScript, sử dụng phần mềm DreamWeaver để áp dụng vào việc thiết kế web
Xin chân thành cảm ơn các ý kiến đóng góp từ các đồng nghiệp đã giúp tôi hoàn thành giáo trình này
TP.HCM, ngày……tháng 08 năm 2020
Lê Thị Thu Thảo
Trang 5MỤC LỤC
BÀI 1 - PHÁC THẢO WEBSITE 1
1.1 Các khái niệm 1
1.1.1 Internet và Word Wide Web 1
1.1.2 Web server, web browser và webpage 1
1.1.3 Search Engine 2
1.1.4 Xuất bản web 2
1.2 Lập kế hoạch thiết kế website 3
1.3 Thiết kế bố cục trang web 4
1.4 Bài tập áp dụng 5
BÀI 2 - THIẾT KẾ TRANG WEB VỚI HTML 6
2.1 Tạo trang web đầu tiên 6
2.1.1 Khái niệm HTML 6
2.1.2 Các thẻ của tập tin HTML 6
2.1.3 Tạo trang web 7
2.1.4 Các thẻ định cấu trúc tài liệu HTML 10
2.2 Làm việc với văn bản trên trang web 12
2.2.1 Thẻ <b> 12
2.2.2 Thẻ <strong> 12
2.2.3 Thẻ <i> 12
2.2.4 Thẻ <em> 13
2.2.5 Thẻ <u> 13
2.2.6 Thẻ <sup> 13
2.2.7 Thẻ <sub> 13
2.2.8 Thẻ <pre> 14
2.2.9 Thẻ <p> 14
2.2.10 Thẻ <h1> đến <h6> 15
2.2.11 Thẻ <br > 16
Thẻ <hr> 16
Trang 6Làm việc với danh sách trên trang web 16
2.3.1 Danh sách không có thứ tự 16
2.3.2 Danh sách có thứ tự 17
2.4 Làm việc với các đối tượng media trên trang web 19
2.4.1 Thẻ <img> 19
2.4.2 Thẻ <audio> 20
2.4.3 Thẻ <video> 21
2.4.4 Thẻ <object> 22
2.5 Làm việc với liên kết trên trang web 23
2.5.1 Tạo liên kết đến tài liệu khác 24
2.5.2 Tạo liên kết đến các phần trong cùng một tài liệu 25
2.6 Làm việc với bảng biểu trên trang web 26
2.6.1 Tạo bảng đơn giản 26
2.6.2 Tạo bảng có gộp ô 28
2.7 Làm việc với biểu mẫu trên trang web 29
2.7.1 Khái quát về Form 29
2.7.2 Thẻ <form> 30
2.7.3 Thẻ <input> 32
2.7.4 Thẻ <select> 36
2.7.5 Thẻ <textarea> 37
2.7.6 Thẻ <label> 39
2.7.7 Thẻ <fieldset> 40
2.8 Tạo Bố cục trang 42
2.8.1 Thẻ <header> 43
2.8.2 Thẻ <footer> 43
2.8.3 Thẻ <main> 43
2.8.4 Thẻ <nav> 43
2.8.5 Thẻ <section> 44
2.8.6 Thẻ <article> 44
Thẻ <aside> 44
Trang 7Thẻ <div> 44
2.8.9 Thẻ <span> 45
2.9 Bài tập áp dụng 45
BÀI 3 - THIẾT KẾ TRANG WEB VỚI DREAMWEAVER 47
3.1 Tạo và quản lý website 47
3.1.1 Tạo một website 47
3.1.2 Quản lý website 50
3.1.3 Đưa website lên internet 51
3.1.4 Kiểm tra và sửa lỗi trang web 51
3.2 Tạo và định dạng các đối tượng trên trang web 53
3.2.1 Môi trường làm việc của Dreamweaver 53
3.2.2 Các thao tác cơ bản 54
3.2.3 Làm việc với văn bản 55
3.2.4 Làm việc với hình ảnh 57
3.2.5 Làm việc với multimedia 58
3.2.6 Liên kết trang 58
3.2.7 Làm việc với bảng 59
3.2.8 Làm việc với form 63
3.2.9 CSS 68
3.3 Bài tập áp dụng 76
BÀI 4 - ĐỊNH DẠNG TRANG WEB VỚI CSS 77
4.1 Tạo css cho trang web 77
4.1.1 Khái niệm 77
4.1.2 Cú pháp CSS 77
4.1.3 Đơn vị đo trong CSS 79
4.1.4 Phân loại CSS 80
4.1.5 Tạo và sử dụng Internal style sheet 80
4.1.6 Tạo và sử dụng External style sheet 82
4.1.7 Tạo và sử dụng Inline style 83
Lớp (Class) 84
Trang 8Định danh (ID) 86
4.2 Định dạng văn bản bằng css 87
4.2.1 Thuộc tính font 87
4.2.2 Thuộc tính text 90
4.3 Định dạng danh sách bằng css 93
4.3.1 Thuộc tính list-style-type: 93
4.3.2 Thuộc tính list-style-image: 94
4.3.3 Thuộc tính list-style-position: 94
4.4 Định dạng thành phần 95
4.4.1 Thuộc tính background 96
4.4.2 Thuộc tính border 99
4.4.3 Thuộc tính box-shadow 102
4.4.4 Thuộc tính margin 102
4.4.5 Thuộc tính padding 105
4.4.6 Thuộc tính height và width 107
4.5 Định dạng hình ảnh bằng css 110
4.6 Tạo bố cục trang web bằng mô hình hộp 113
4.7 Tạo thanh điều hướng cho trang web 120
4.7.1 Pseudo-classes cho liên kết 120
4.7.2 Tạo thanh điều hướng dọc 122
4.7.3 Tạo thanh điều hướng ngang 123
4.8 Định dạng bảng biểu bằng css 125
4.9 Định dạng biểu mẫu bằng css 127
4.10 Bài tập áp dụng 131
BÀI 5 - Ngôn ngữ JavaScript 132
5.1 Giới thiệu về JavaScript 132
5.2 Nhúng JavaScript vào trang web 132
5.2.1 Đặt mã lệnh JavaScript trực tiếp vào trang web 133
5.2.2 Đặt mã lệnh JavaScript bên trong một tập tin js 134
Tạo tương tác cơ bản với trang web 134
Trang 9Hiển thị dữ liệu ra màn hình trong JavaScript 134
5.3.2 Sử dụng biến, kiểu dữ liệu, biểu thức, toán tử trong JavaScript 137
5.3.3 Sử dụng câu lệnh điều kiện trong JavaScript 138
5.3.4 Sử dụng câu lệnh lặp trong JavaScript 140
5.3.5 Sử dụng hàm, mảng trong JavaScript 142
5.3.6 Sử dụng các đối tượng cơ bản trong JavaScript 144
5.3.7 DOM 147
5.4 Làm việc với web form 149
5.4.1 Xử lý sự kiện 149
5.4.2 Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu trong form bằng JavaScript 152
5.5 Bài tập áp dụng 153
TÀI LIỆU THAM KHẢO 154
PHỤ LỤC 155
DANH MỤC HÌNH 156
DANH MỤC BẢNG 160
Trang 10GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: THIẾT KẾ WEB CƠ BẢN
Mã mô đun: MĐ2101411
Vị trí, tính chất của mô đun:
- Vị trí: là mô đun được bố trí ở học kỳ II (THCS), học kỳ I (THPT)
- Tính chất: là mô đun tích hợp thuộc nhóm mô đun chuyên ngành
Mục tiêu của mô đun:
- Lập được kế hoạch thiết kế của một website
- Sử dụng được các thẻ lệnh HTML để tạo và định dạng văn bản, danh sách, hình ảnh, liên kết, bảng biểu, biểu mẫu trên trang web
- Tạo và quản lý được website bằng Dreamweaver
- Vận dụng được Dreamweaver để tạo và định dạng các đối tượng trên trang web
- Tạo và sử dụng được các kiểu CSS
- Vận dụng được CSS để định dạng các đối tượng văn bản, hình ảnh, liên kết, bảng biểu, biểu mẫu trên trang web
- Tạo được bố cục trang web bằng mô hình hộp
- Tạo được thanh định hướng cho trang web
- Nhúng được đoạn mã JavaScript vào trang web
- Tạo được tương tác cơ bản với trang web bằng JavaScript
- Sử dụng được JavaScript để viết kịch bản đơn giản cho trang web
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Trang 11- Làm việc một cách tỉ mỉ và cẩn thận trong ngôn ngữ HTML
- Rèn luyện khả năng tự học, tư duy sáng tạo
- Phối hợp làm việc theo nhóm
Trang 12BÀI 1 - PHÁC THẢO WEBSITE
Giới thiệu:
Trong bài học đầu tiên sẽ cung cấp cho người học một số kiến thức cơ bản
về internet và web Bài học này cũng đồng thời giúp người học có cái nhìn tổng quan về quá trình thiết kế một website
Mục tiêu:
- Trình bày được các bước lập kế hoạch thiết kế website
- Lập được kế hoạch thiết kế của một website
- Thiết kế được bố cục của trang web
1.1 CÁC KHÁI NIỆM
1.1.1 Internet và Word Wide Web
- Internet: Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập
công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau
- World Wide Web (WWW): là một hệ thống liên kết giữa các tài liệu siêu
văn bản, được truy cập trên internet thông qua trình duyệt web và được cung cấp bởi web server
1.1.2 Web server, web browser và webpage
- Web server đơn giản là một máy tính nối vào Internet và chạy các phần
mềm được thiết kế để truyền tải nội dung dưới dạng trang HTML
Máy chủ phải đủ mạnh để đáp ứng nhiều kết nối Internet đồng thời Thông qua trình duyệt web máy chủ sẽ cung cấp các dịch vụ được yêu cầu đến máy dịch vụ
- Web Browser: Web browser còn được gọi là trình duyệt web - là một phần
mềm được dùng để xem, quản lý và truy cập vào các trang web Mỗi trình duyệt có những đặc điểm khác nhau do đó những trang web được hiển thị trên các trình duyệt khác nhau là không hoàn toàn giống nhau Các trình duyệt phổ biến hiện nay là: Microsoft Internet Explorer, Mozilla Firefox, Apple Safari, Google Chrome, Opera
- Webpage: trang web – một file văn bản chứa dữ liệu và các thẻ HTML hoặc
những đoạn mã mà trình duyệt web có thể hiểu và thông dịch được lưu với phần mở rộng là html hoặc htm
Trang 13- Website: là 1 tập hợp gồm nhiều trang web thể hiện thông tin của tổ chức, 1
chủ đề nào đó
- Home page: trang chủ của 1 website
- Hyperlink: 1 liên kết chỉ đến trang web khác
- URL (Uniform Resource Locator): là địa chỉ của 1 website, 1 webpage trên
Internet
Có dạng: protocol://domain_name/path
Protocol: tên giao thức http, ftp, file,…
Domain name: tên miền - là tên giao dịch của công ty hay tổ chức trên Internet Thường có dạng: yourcompany.com
- Trang web tĩnh: trang web chứa nội dung cố định (thường là HTML, để
cập nhật nội dung phải cập nhật trực tiếp trên HTML), không cho phép sử dụng tương tác, cập nhật dữ liệu trên trang web
- Trang web động: trang web có khả năng tương tác với người sử dụng
Trang web có kết hợp HTML và mã lệnh Mã được thực thi trực tiếp trên server, gửi kết quả là HTML về người sử dụng
1.1.3 Search Engine
- Là công cụ tìm kiếm nhằm tìm ra các trang trên mạng Internet có nội dung
theo yêu cầu người dùng dựa vào các thông tin mà chúng có
- Một số công cụ tìm kiếm mạnh trên thế giới hiện nay: Google.com,
Trang 14+ Tải website lên internet
+ Cập nhật các trang web và đăng các nội dung trực tuyến
1.2 LẬP KẾ HOẠCH THIẾT KẾ WEBSITE
Các bước lập kế hoạch thiết kế website:
Bước 1: Xác định mục đích của website
- Xác định mục tiêu cơ bản của website: mục tiêu đề ra phải khái quát, ngắn gọn, rõ ràng Mục tiêu phải dài hạn, bao trùm toàn bộ kế hoạch phát triển Đây chính là công cụ hữu hiệu để đánh giá sự thành công của một website
- Xác định đối tượng phục vụ: để có thể thiết kế cấu trúc website phù hợp với nhu cầu, mong muốn của người dùng thì cần phải xác định loại người dùng chính của website Cần tìm hiểu về sự hiểu biết, trình độ, sở thích, kinh nghiệm duyệt web, lứa tuổi…của người dùng Một hệ thống được thiết kế tốt sẽ thích hợp cho một dải rộng trình độ, nhu cầu người dùng
- Xác định thể loại website: việc xác định thể loại website giúp định hướng cho nhà thiết kế Các thể loại website thường gặp: giáo dục, huấn luyện (online trainning), tin tức, giải trí, diễn đàn, trao đổi thảo luận, mua bán, quản lý…
Bước 2: Xác định sơ đồ của website (sitemap)
- Việc xác định sơ đồ website giúp có cái nhìn tổng quát về thông tin của website và các mối liên kết giữa các trang trên website
- Sơ đồ website thường được phác thảo dưới dạng cấu trúc cây
Hình 1.1 Sơ đồ website
Trang 15Bước 3: Chuẩn bị nội dung website
- Chuẩn bị nội dung cho từng trang: nội dung phải viết ngắn gọn, súc tích,
sử dụng từ ngữ dễ hiểu, đúng chính tả Nên đưa những thông tin mới, có ích cho người xem
- Hình ảnh đẹp, rõ, sắc nét Phải lựa chọn hình ảnh phù hợp với nội dung
Bước 4: Bố cục cho trang web
- Lựa chọn bố cục phù hợp cho trang chủ và các trang con
Bước 5: Lựa chọn màu sắc cho trang web
- Màu sắc nên lựa chọn dựa theo nội dung trang web, nên sử dụng màu sắc tương phản để làm nổi bật nội dung cần thể hiện Không nên sử dụng quá nhiều màu sắc
Bước 6: Chi tiết hóa trang web
- Phác thảo chi tiết cụ thể giao diện cho từng trang web
1.3 THIẾT KẾ BỐ CỤC TRANG WEB
• Bố cục phổ biến của một trang web
HEADER
NAVIGATION
FOOTER Hình 1.2 Bố cục thông thường của một trang web
- Header: là thành phần nằm ở vị trí đầu trên trang web, thường chứa tên
công ty, logo, câu khẩu hiệu, hình ảnh tiêu biểu…
- Navigation (điều hướng):là hệ thống menu liên kết giúp người dùng có
thể duyệt toàn bộ các trang trong một Website Tùy từng bố cục, có thể đặt menu này dạng ngang hoặc đứng
- Content: là phần hiển thị nội dung chính của trang web
- Sidebar: là phần hiển thị nội dung phụ của trang web như các menu phụ,
các bài viết liên quan, quảng cáo,… Tùy theo bố cục mà một website có thể có một hoặc nhiều hơn một sidebar
Trang 16- Footer: là thành phần nằm ở vị trí cuối trên trang web và được hiển thị ở
tất cả các trang trong website, thường chứa các thông tin về Website: bản quyền, điều khoản sử dụng, tác giả, địa chỉ liên hệ,… Ngoài ra, Footer còn được dùng như một menu liên kết cuối trang để tạo sự tiện lợi cho người dùng
Hình 1.3 Trang web có bố cục thông thường
1.4 BÀI TẬP ÁP DỤNG
1 Phác thảo website giới thiệu Khoa Công nghệ thông tin
2 Phác thảo website bán hàng online
Trang 17BÀI 2 - THIẾT KẾ TRANG WEB VỚI HTML
- Sử dụng được các thẻ lệnh HTML để tạo và định dạng văn bản, danh sách,
hình ảnh, liên kết, bảng biểu và biểu mẫu trên trang web
2.1 TẠO TRANG WEB ĐẦU TIÊN
2.1.1 Khái niệm HTML
- HTML (Hyper Text Markup Language) là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản
được thiết kế để xây dựng các trang web HTML tồn tại như là các tập tin văn bản có phần mở rộng là htm hoặc html được chứa trên các máy tính nối vào mạng Internet Các file này chứa các thành phần định dạng để báo cho trình duyệt web biết cách để hiển thị một trang web
- Một trang web thông thường gồm có 2 thành phần chính:
+ Dữ liệu của trang web (văn bản, âm thanh, hình ảnh )
+ Các thẻ (tag) HTML dùng để định dạng mô tả cách thức các dữ liệu hiển thị trên trình duyệt
2.1.2 Các thẻ của tập tin HTML
Cấu trúc thẻ
- Thẻ HTML là 1 tập các ký hiệu được định nghĩa trong HTML, mỗi thẻ html
có ý nghĩa riêng Các thẻ này dùng để điều khiển nội dung và hình thức trình bày tài liệu HTML
- Cấu trúc thẻ HTML thông thường gồm 2 phần: thẻ mở <tên thẻ> và thẻ
đóng </tên thẻ>
<tên thẻ [thuộc tính]> nội dung </tên thẻ>
+ Tên thẻ và thuộc tính thẻ không phân biệt chữ thường và hoa Tuy nhiên theo khuyến nghị của W3C để tài liệu chặt chẽ hơn thì tên thẻ và thuộc tính nên viết bằng chữ thường
Trang 18+ Mỗi thẻ có thể không có hoặc có nhiều thuộc tính, các thuộc tính viết cách nhau ít nhất một khoảng trắng Thuộc tính được nhập ngay trước ngoặc đóng „>‟ của thẻ mở Giá trị thuộc tính của thẻ đặt trong dấu nháy đơn hoặc nháy kép
+ Trình duyệt sẽ bỏ qua các khoảng trắng thừa và các dấu ngắt dòng, xuống dòng trong phần nội dung
Phân loại thẻ
- Thẻ chứa: gồm thẻ mở và thẻ đóng Dữ liệu bị tác động nằm giữa thẻ mở và thẻ đóng
<tên thẻ [thuộc tính] > nội dung </tên thẻ>
- Thẻ rỗng: chỉ gồm một thẻ mở, không có nội dung Có thể có thuộc tính
<strong><em> Thiết kế Web </em></strong >
2.1.3 Tạo trang web
Cấu trúc tài liệu HTML
Cấu trúc cơ bản của tài liệu HTML thông thường gồm 3 phần:
- <!DOCTYPE>: Phần khai báo chuẩn phiên bản HTML sử dụng
Với những phiên bản HTML khác nhau thì sẽ có DOCTYPE khác nhau: HTML5: <!DOCTYPE html>
- <head></head>: Phần khai tất cả thông tin của tài liệu HTML như khai báo
về meta, title, css, javascript
Trang 19- <body></body>: Phần chứa nội dung của trang web, tất cả nội dung mà người dùng nhìn thấy sẽ được khai báo ở đây
Hình 2.1 Cấu trúc của tài liệu html
Tạo trang web
Để tạo tài liệu html, chỉ cần sử dụng một chương trình soạn thảo văn bản
để soạn thảo và sau đó lưu lại với tên tập tin có phần mở rộng htm hoặc html
Có nhiều chương trình soạn thảo tài liệu html từ đơn giản đến chuyên nghiệp như: Notepad, Notepad++, EditPlus, FrontPage, Dreamweaver,…
Ví dụ 1: Tạo trang web bằng Notepad++
- Mở Notepad++ và nhập vào nội dung sau:
Trang 20Hình 2.3 Trình soạn thảo Notepad++
- Lưu tập tin: chọn File Save As
+ Save in: chọn thư mục lưu trữ + File name: nhập tên file (vidu1) + Save As Type: chọn Hyper Text Markup Language file
Save
Hình 2.4 Hộp thoại Save As
- Hiển thị trang web trên trình duyệt:
+ Chọn Run chọn trình duyệt muốn hiển thị trang web
Hình 2.5 Menu lệnh Run
Trang 212.1.4 Các thẻ định cấu trúc tài liệu HTML
Cấu trúc cơ bản của tài liệu HTML gồm:
<!DOCTYPE html>: phần khai báo chuẩn của HTML5
<html></html>: phần khai báo tài liệu HTML
<head></head>: phần mở đầu của tài liệu HTML
<body></body>: phần chứa nội dung của trang web, phần sẽ được hiển thị trên trình duyệt
Trang 22<title>Tiêu đề của tài liệu HTML </title>
Thẻ <meta> phải được đặt trong cặp thẻ <head>
- Cú pháp:
Ví dụ 2:
<meta charset="UTF-8">
<meta name="keywords" content="HTML, CSS">
<meta name="description" content="The meta trong HTML">
<meta name="author" content="Hotec">
Trang 23<title> Welcome to HTML </title>
<meta charset="UTF-8">
2.2 LÀM VIỆC VỚI VĂN BẢN TRÊN TRANG WEB
Các thẻ dùng định dạng ký tự như: <i>, <u>, <b>, <em>, <strong>,
<sup>, <sub>… dùng phổ biến trong html4, tuy nhiên khuyến cáo sử dụng css
<b> Nội dung văn bản </b>
<strong> Nội dung văn bản </strong>
<i> Nội dung văn bản </i>
Trang 24<em> Nội dung văn bản </em>
<u> Nội dung văn bản </u>
<sup> Nội dung văn bản </sup>
<sub> Nội dung văn bản </sub>
Trang 25Hiển thị trên trình duyệt:
Hình 2.7 Kết quả ví dụ 4
2.2.8 Thẻ <pre>
Thẻ <pre> được dùng khi muốn hiển thị đúng dạng văn bản đã soạn thảo (không bỏ qua khoảng trắng, ngắt dòng)
- Cú pháp:
Ví dụ 5:
Hiển thị trên trình duyệt:
Hình 2.8 Kết quả ví dụ 5 2.2.9 Thẻ <p>
Thẻ <p> được sử dụng để định nghĩa một đoạn văn bản
Thẻ <p> tự động tạo một khoảng trắng trước và sau nó, khoảng trắng này tùy trình duyệt sẽ khác nhau
<pre> Văn bản đã được định dạng </pre>
Trang 26<h1> nội dung</h1> Định dạng tiêu đề cấp 1
<h2> nội dung </h2> Định dạng tiêu đề cấp 2
<h3> nội dung </h3> Định dạng tiêu đề cấp 3
<h4> nội dung </h4> Định dạng tiêu đề cấp 4
<h5> nội dung </h5> Định dạng tiêu đề cấp 5
<h6> nội dung </h6> Định dạng tiêu đề cấp 6
Trang 27Thẻ <hr > dùng tạo đường phân cách giữa các thành phần trong trang web
- Cú pháp:
<hr>
2.3 LÀM VIỆC VỚI DANH SÁCH TRÊN TRANG WEB
Các kiểu danh sách thường dùng:
- Danh sách không có thứ tự
- Danh sách có thứ tự
2.3.1 Danh sách không có thứ tự
Thẻ <ul> sử dụng để tạo danh sách không có thứ tự Ký hiệu đầu dòng
Thẻ <ul> được sử dụng kèm với thẻ <li>
Trang 28- Cú pháp:
Ví dụ 8:
<ul>
<li>Coffee</li>
<li>Tea</li>
<li>Milk</li>
</ul>
Hiển thị trên trình duyệt:
Hình 2.11 Kết quả ví dụ 8 2.3.2 Danh sách có thứ tự
Thẻ <ol> sử dụng để tạo danh sách có thứ tự Ký hiệu đầu dòng đứng
Trang 29Ví dụ 9:
<ol>
<li>Coffee</li>
<li>Tea</li>
<li>Milk</li>
Trang 302.4 LÀM VIỆC VỚI CÁC ĐỐI TƢỢNG MEDIA TRÊN TRANG WEB
alt Text alt="logo CTy" Xác định văn bản thay thế
khi hình ảnh không hiển thị
src URL src="img/ logo.gif" Địa chỉ của tập tin ảnh cần
chèn vào tài liệu
title Text title = "trang chủ" Văn bản hiển thị khi di
chuyển chuột trên hình ảnh
Ví dụ 11: chèn hình html5.gif vào tập tin index.html Hình html5.gif chứa
trong thư mục image và index.html chứa trong thư mục html, thư mục image và thư mục html ngang cấp nhau
Sử dụng địa chỉ tương đối:
<img src=" /image/html5.gif" alt="HTML5 Icon"
width="128px" height="128px">
Ví dụ 12: chèn hình w3schools_green.jpg từ website w3schools
Sử dụng địa chỉ tuyệt đối:
Trang 31Thẻ <audio> dùng chèn âm thanh vào tài liệu HTML
Hỗ trợ các định dạng file: MP3, Wav, Ogg (tùy trình duyệt)
đoạn âm thanh
Ví dụ 13:
<audio src="hello.mp3" controls="controls">
Trình duyệt bạn sử dụng không hỗ trợ thẻ audio
</audio>
Hiển thị trên trình duyệt:
Hình 2.14 Kết quả ví dụ 13
Trang 322.4.3 Thẻ <video>
Hỗ trợ các định dạng file: MP4, WebM, Ogg (tùy trình duyệt)
thanh
video
không
Trang 33Hiển thị trên trình duyệt:
Hình 2.15 Kết quả ví dụ 14 2.4.4 Thẻ <object>
Thẻ <object> dùng chèn các đối tượng (plug-in) vào trang HTML Các đối tượng có thể là trang HTML, hình ảnh, audio, video, Java applets, ActiveX, PDF, Flash
Thẻ <object> được hầu hết các trình duyệt hỗ trợ
Tuy nhiên, để chèn ảnh nên dùng thẻ <img>, chèn trang HTML nên dùng thẻ <iframe>, chèn video nên dùng thẻ <video>, chèn âm thanh nên dùng thẻ
Trang 34Ví dụ 15: chèn flash vào trang web
<object width="400px" height="145px"
</object>
Ví dụ 16: chèn một tập tin HTML vào trang web
<object width="100%" height="500px"
data=" /resources/html5.html">
</object>
2.5 LÀM VIỆC VỚI LIÊN KẾT TRÊN TRANG WEB
Khả năng chính của HTML là hỗ trợ liên kết Một liên kết là sự kết nối đến tài liệu hay tập tin khác hoặc đến một phần khác trong cùng tài liệu đó Các địa chỉ đặt liên kết đến có thể là:
- Một phần khác trong cùng tài liệu
- Một tài liệu khác
- Một phần trong tài liệu khác
- Các tập tin khác: văn bản, hình ảnh, âm thanh,
Bảng 2.5 Ký hiệu đường dẫn
/ Trở về thư mục gốc của website / Thư mục hiện tại của trang web sử dụng link (mặc định) / Quay ra thư mục cha / đi ngược lại 1 cấp thư mục
Trang 35Mặc định trong tất cả các trình duyệt các vị trí có liên kết đều được gạch chân, liên kết chưa thăm có màu xanh, liên kết đã thăm có màu tím và liên kết đang nhấn chọn sẽ có màu đỏ
2.5.1 Tạo liên kết đến tài liệu khác
- Cú pháp:
<a [thuộc tính] > siêu văn bản </a>
- Thuộc tính:
Bảng 2.6 Các thuộc tính thẻ <a>
href URL href="index.html" Địa chỉ đến liên kết
target
_blank _parent _self _top
Target="_blank"
Xác định nơi để mở tài liệu
_blank: mở tài liệu ở cửa
sổ mới _parent: mở tài liệu ở cửa
sổ cha của trang hiện hành
_self: mở tài liệu ở cửa sổ hiện hành
_top: mở tài liệu vào cửa
sổ cao nhất
chuyển chuột trên liên kết
Ví dụ 17: tạo liên kết từ baihoc1.html đến baihoc2.html; baihoc1.html và
baihoc2.html đều nằm trong cùng thư mục baihoc
<a href="baihoc2.html">
Bài học 2
</a>
Trang 36Ví dụ 18: tạo liên kết từ baihoc1.html đến baitap1.html; baihoc1.html nằm
trong thư mục baihoc, baitap1.html nằm trong thư mục baitap
Baitap va baihoc có cùng thư mục cha là thietkeweb
<a href=" /baitap/baitap1.html"> Bài tập 1 </a>
Ví dụ 19: tạo liên kết đến trang web ở máy chủ khác
<a href="http://www.intel.com"> Intel Home Page
</a>
Ví dụ 20: tạo liên kết đến email
<a href="mailto:hotec@hotec.edu.vn"> email Hotec
</a>
Ví dụ 21: mở (hay download) một file (file word, excel, pdf, image, )
<a href="doc/vidu.doc"> Mở file vidu.doc trong thư mục "doc"</a>
2.5.2 Tạo liên kết đến các phần trong cùng một tài liệu
Để tạo liên kết đến các phần trong cùng một tài liệu thực hiện qua 2 bước:
+ Bước 1: đánh dấu vị trí neo bằng cách thêm thuộc tính
id=“TenViTriNeo” vào thẻ đóng vai trò là điểm tham chiếu (thẻ <p>, thẻ tiêu đề
<h1>, <h2>, …)
+ Bước 2: tạo liên kết đến vị trí neo bằng thẻ với thuộc tính href=“#TenViTriNeo”
<a href=“#TenViTriNeo”> Text đại diện </a>
Ví dụ 22: người dùng nhấn vào vị trí „Về Chương 1‟ thì trình duyệt sẽ chuyển
đến vị trí neo của Chương 1 trong cùng trang web
<h2 id="Chuong1"> Chương 1 </h2>
<! Nội dung chương 1 >
<a href="#Chuong1"> Về Chương 1</a>
Ví dụ 23: người dùng nhấn vào vị trí „Đén Chương 1‟ thì trình duyệt sẽ
chuyển đến vị trí neo của Chương 1 trên trang web baihoc.html
<h2 id="Chuong1"> Chương 1 </h2>
<! Nội dung chương 1 >
<a href=" baihoc.html#Chuong1"> Đến Chương 1</a>
Trang 372.6 LÀM VIỆC VỚI BẢNG BIỂU TRÊN TRANG WEB
2.6.1 Tạo bảng đơn giản
Các thẻ thường dùng trong tạo bảng:
<th> Định nghĩa ô chứa tiêu đề của cột hoặc dòng
<caption> Tiêu đề của bảng Thẻ <table> chứa bên trong nó các thẻ <caption>,<tr>, <th> và <td> Thẻ <tr> chứa bên trong nó các thẻ <th>,<td>
Thẻ <td> chứa bên trong nó là nội dung của ô
Có thể tạo một bảng con trong một bảng bằng cách thêm thẻ <table> vào bên trong thẻ <td>
Trang 38Ví dụ 24:
Hiển thị trên trình duyệt:
Hình 2.16 Kết quả ví dụ 24
* Ghi chú: HTML5 không hỗ trợ hầu hết các thuộc tính định dạng bảng do đó dùng các thuộc tính css để thay thế (xem bài 3)
Trang 392.6.2 Tạo bảng có gộp ô
Sử dụng thuộc tính colspan, rowspan trong thẻ <td>, <th> để gộp ô
- Gộp các ô theo chiều ngang:
<td colspan= “số ô gộp” > </td>
- Gộp các ô theo chiều dọc:
<td rowspan= “số ô gộp” > </td>
Ví dụ 25:
Trang 40Hiển thị trên trình duyệt:
Hình 2.17 Kết quả ví dụ 25
2.7 LÀM VIỆC VỚI BIỂU MẪU TRÊN TRANG WEB
2.7.1 Khái quát về Form
Form dùng để nhận thông tin từ người dùng hoặc phản hồi thông tin đến người dùng
Qua form người dùng có thể có các yêu cầu như:
- Nhập vào câu trả lời, ý kiến
- Chọn câu trả lời từ danh sách
- Chọn câu trả lời từ một hoặc một số tùy chọn