1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá khái quát quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của CTCP Thép Việt Ý (VISCO) trong giai đoạn 20162019

15 35 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 550,22 KB
File đính kèm TCDN.zip (517 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá khái quát quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của CTCP Thép Việt Ý (VISCO) trong giai đoạn 20162019 để xem kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thép Việt Ý hoạt động có hiệu quả hay không, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty và nhận xét

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

BÀI TẬP NHÓM

MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1

DỀ BÀI:

Đánh giá khái quát quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của CTCP Thép Việt Ý

(VISCO) trong giai đoạn 2016-2019

LỚP: CQ56/32.1LT1

NHÓM 2:

1 Lê Thị Thu Hạnh – STT: 09

2 Nguyễn Thị Hương Lý – STT: 17

3 Nguyễn Thị Quỳnh – STT: 22

4 Nguyễn Thị Thơm – STT: 24

5 Vũ Thị Việt Trinh – STT: 28

Hà Nội, tháng 11 năm 2020

Trang 2

I Tóm tắt nội dung báo cáo

1 Tổng quan về ngành thép Việt Nam, giới thiệu về công ty

2 Khả năng cạnh tranh trong ngành

Trong giai đoạn 2016- 2019, thị trường thép Việt Nam có nhiều biến động, hầu hết các doanh nghiệp trong ngành đều chịu ảnh hưởng ít nhiều nhưng tình trạng của Công ty cổ phần thép Việt Ý VIS lại rơi vào trạng thái tiêu cực, mất kiểm soát và bị thua lỗ nghiêm trọng

3 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

a) Thực trạng hiệu quả kinh doanh

- Hệ số nợ của công ty ở mức cao, khả năng vay vốn của công ty trong thời kì

tới có thể bị hạn chế

- Các hệ số hiệu suất hoạt động có xu hướng giảm dần cho thấy công ty khai

thác hiệu suất của tài sản là không tốt

- Mức sinh lời của công ty thấp so với mức trung bình của ngành.

b) Phân tích tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

- Nhìn chung, hệ số ROE trong giai đoạn 2016-2019 đều thấp hơn mức trung

bình của ngành Mức chỉ số trung bình của ngành thép năm 2016 là 29% (nguồn số liệu tham khảo tại cophieu68.vn)

- Trong năm 2016, ROE của CTCP Thép Việt Ý đạt 11.39% cao hơn ROE của

CTCP Gang Thép Thái Nguyên (7.54%) là 3.85% nhưng thấp hơn nhiều so với CTCP Thép Tiến Lên (%) là 31.11% Từ giai đoạn 2017-2018, thì ROE của CTCP Thép Việt Ý có xu hướng giảm mạnh và thấp hơn so với 2 công ty trên từ 4.93% xuống -36.16% Năm 2019, ROE có chút tăng nhẹ nhưng vẫn ở mức âm 35.98%

 Hệ số này giảm cũng đồng nghĩa với việc lợi nhuận sau thuế trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu sẽ giảm đi, cho thấy mức độ sinh lời của công ty đang không tốt, không đáng để đầu tư Ngoài ra, nó cũng phản ánh chính sách đòn bẩy tài chính của công ty, chính sách huy động vốn hiện chưa thực sự hiệu quả c) Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu: phản ánh trình độ quản trị doanh

thu và chi phí của công ty

- Vòng quay tài sản (Vòng quay toàn bộ): Phản ánh trình độ khai thác và sử

dụng tài sản của công ty

Trang 3

- Hệ số vốn trên vốn chủ sở hữu: Phản ánh trình độ quản trị tổ chức nguồn vốn

cho hoạt động của công ty

d) Sự biến động giá cổ phiếu của CTCP Thép Việt Ý trên thị trường

- Trong 2 năm từ 2018 – 2019, CTCP Thép Việt Ý liên tiếp làm ăn thua lỗ, cổ

phiếu VIS hiện vẫn nằm trong diện kiểm soát và phải đối mặt với cánh cửa hủy niêm yết do lợi nhuận sau thuế của năm 2018 là -326,2 tỷ đồng và năm

2019 là -218,7 tỷ đồng Điều này cũng có nghĩa là sự hấp dẫn của cổ phiếu VIS đối với giới đầu tư gần như bằng 0 khi khớp lệnh trung bình 10 phiên gần nhất chỉ đạt hơn 320 đơn vị/phiên (số liệu t7/2020)

4 Kết luận chung về hiệu quả kinh doanh của công ty

Nhìn chung, trong giai đoạn 2016-2019, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Việt Ý không hiệu quả Chịu nhiều tác động của môi trường đến việc sản xuất kinh doanh của công ty như dịch bệnh; thị trường biến động mạnh, đặc biệt là thị trường sản xuất phôi thép làm cho sản lượng phôi bán ngoài của công ty giảm mạnh… Kết quả kinh doanh kém khả quan của Thép Việt Ý nằm trong bối cảnh ngành thép gặp nhiều khó khăn Theo đánh giá của các chuyên gia, với việc bảo hộ thương mại đang gia tăng tại nhiều quốc gia

và khu vực, giá thép nhiều khả năng sẽ bị phân hóa đối với các khu vực Thêm vào đó, Trung Quốc đã cơ bản hoàn thành kế hoạch cắt giảm công suất

và hiện tại đang nới lỏng các tiêu chuẩn môi trường đối với sản xuất thép Cộng với việc nguồn cung thép Việt Nam tăng lên khá mạnh, giá thép sẽ chịu

áp lực giảm khá lớn trong năm 2019

II Giới thiệu về công ty

1 Tổng quan về ngành thép Việt Nam

1.1 Sự ra đời của ngành Thép Việt Nam

- Ngành thép Việt Nam bắt đầu được xây dựng từ đầu những năm 1960, khu liên hợp Gang thép Thái Nguyên cho ra đời mẻ gang đầu tiên vào năm 1963 1.2 Đặc điểm ngành Thép Việt Nam

- Điểm mạnh: Có nguồn quặng phong phú, chi phí nhân công rẻ, tốc độ tăng trưởng khá cao

- Điểm yếu: Phụ thuộc nhiều vào phôi thép thế giới (nhập khẩu hơn 60%); quy

mô sản xuất nhỏ, phân tán, thiếu bền vững; chưa có ưu thế về khoa học công nghệ dẫn tới năng suất lao động thấp; doanh nghiệp chưa có khả năng dự đoán được nhu cầu về sản phẩm, v.v

Trang 4

- Cơ hội:

+ Môi trường thu hút lượng vốn FDI lớn, góp phần thúc đẩy nhu cầu tiêu thị sản phẩm thép

+ Công nghiệp phụ trợ của Việt Nam đang dần được chú trọng, nhu cầu về thép chất lượng cao tăng như thép phục vụ ngành cơ khí

+ Nhiều dự án nước ngoài đầu tư vào ngành Thép, các doanh nghiệp sẽ có cơ hội trao đổi học hỏi trình độ khoa học kỹ thuật từ phía đối tác nước ngoài, giúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn;

- Thách thức:

+ Nguy cơ khủng hoảng thừa ngành thép

+ Sự đi xuống của nền kinh tế thế giới và Việt Nam làm giảm nhu cầu về thép do xây dựng và các ngành khác thu hẹp sản xuất hoặc loại bỏ các dự án đầu tư không mang tính khả thi cao;

+ Ngành Thép Việt Nam chưa có đủ khả năng xây dựng hàng rào kỹ thuật, nguy cơ hàng lậu với giá thành thấp tràn vào thị trường lớn

+ Chính sách đối với ngành Thép không nhất quán, các doanh nghiệp hoạt động ngành Thép có thể gặp nguy cơ về thiếu hụt phôi thép để sản xuất, do áp dụng thuế nhập khẩu phôi thép cao, ảnh hưởng đến tính hoạt động liên tục của các công ty ngành Thép

2 Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Thép Việt Ý

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần thép Việt Ý

- Là công ty với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thép xây dựng, xuất nhập khẩu nguyên liệu, thiết bị phụ tùng phục vụ cho ngành thép, kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá

2.2 Quá trình hình thành và phát triển

- Công ty CP Thép Việt Ý được thành lập năm 2001, trên cơ sở cổ phần hóa một bộ phận doanh nghiệp nhà nước là nhà máy thép Việt Ý thuộc Tổng công

ty Sông Đà

- Công ty CP Thép Việt Ý chính thức đưa sản phẩm ra thị trường từ cuối năm

2002, đến nay, sản phẩm Thép Việt Ý đã có mặt ở nhiều dự án trọng điểm quốc gia như từ các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông trong nước đến các công trình tại nước ngoài như: Thủy điện Sơn La, TT Hội nghị Quốc Gia, Nhà Quốc Hội, Cầu Thanh Trì…)

- Tháng 12 năm 2006, mã cổ phiếu VIS chính thức được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)

2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh:

- Sau sáp nhập, tổng công suất sản xuất thép của VIS được nâng lên VIS trở thành doanh nghiệp thép tự chủ được 100% phôi dù nguyên liệu luyện phôi là thép phế thì vẫn phải nhập khẩu

- Từ năm 2012, VIS lỗ nhiều năm do vấn đề về nợ vay, tồn kho cùng sự khó khăn của thị trường bất động sản, sức ép của phôi thép Trung Quốc

- Từ năm 2016 đến nay: kết quả hoạt động yếu kém

Trang 5

 Các hệ số khả năng thanh toán, hệ số cơ cấu vốn và tài sản, hệ số hiệu suất hoạt động qua các năm hầu như giảm Các hệ số này cho thấy khả năng tài chính yếu kém, các chính sách huy động và sử dụng vốn kém hiệu quả

 Lợi nhuận thu được từ cổ phiếu giảm mạnh, sức hấp dẫn của cổ phiếu VIS với giới đầu tư gần như bằng không

- Năm 2012, VIS sáp nhập với SDS thông qua việc phát hành thêm cổ phiếu để hoán đổi cổ phần

3 Khả năng cạnh tranh trong ngành

- Môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn: Doanh nghiệp nước ngoài như Trung Quốc, Ấn Độ có thể lợi dụng về nguồn vốn, tay nghề, công nghệ

để có lợi thế cạnh tranh về giá, chất lượng, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong nước, nguy cơ mất thị phần cao

- Hiện nay, trong nước có hơn 60 doanh nghiệp sản xuất thép Trong đó, Công

ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên và Công ty Cổ phần Thép Tiến Lên là hai công ty tiêu biểu được lựa chọn để so sánh với Công ty cổ phần thép Việt Ý

Trong đó:

+ Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên(TIS):

 Tiền thân là Công trường khu gang thép Thái Nguyên, được thành lập năm 1959, là cái nôi của ngành công nghiệp luyện kim Việt Nam

 Có lợi thế địa lí, doanh nghiệp hiếm hoi có ưu thế tự khai thác quặng

và sản xuất theo công nghệ lò cao

 Cùng với CTCP Thép Việt Ý bị sở hữu trên 50% cổ phần, 20% cổ phần của TIS cũng từng thuộc về CTCP Thương mại Thái Hưng

 Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2016 đến năm

2019, mặc dù tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu của hai doanh nghiệp cùng giảm nhưng của TIS luôn giữ ở mức cao hơn VIS; lợi nhuận trên một cổ phiếu của cả 2 doanh nghiệp đều không ổn định nhưng của VIS biến động lớn hơn

+ Công ty cổ phần Thép Tiến Lên(TLH):

 Công ty Cổ phần Thép Tiến Lên được thành lập năm 1988 đến năm

1991 mà tiền thân là một cửa hàng vật liệu xây dựng đến năm 1993 được chuyển đổi thành doanh nghiệp tư nhân Năm 2001, công ty chuyển đổi lần thứ nhất thành công ty TNHH Năm 2009, chuyển đổi thành Công ty cổ phần tập đoàn thép Tiến Lên (TLH) Như vậy, TLH đã trải qua nhiều hình thức doanh nghiệp khác nhau

 Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2016 đến năm 2019: Tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu và tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu của cả hai cùng giảm nhưng của TLH vẫn ở mức cao hơn VIS

 Từ việc so sánh kết quả hoạt động của hai doanh nghiệp đối thủ trên có thể thấy, trong giai đoạn 2016- 2019, thị trường thép Việt Nam có nhiều biến động, hầu hết các doanh nghiệp trong ngành đều chịu ảnh hưởng ít nhiều

Trang 6

nhưng tình trạng của Công ty cổ phần thép Việt Ý VIS lại rơi vào trạng thái tiêu cực, mất kiểm soát và bị thua lỗ nghiêm trọng

III Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty sử dụng phân tích Dupont.

1 Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty thép Việt Ý.

1.1 Các chỉ tiêu tài chính của công ty thép Việt Ý (VIS)

I Hệ số khả năng thanh toán

1 Khả năng thanh toán hiện thời (lần) 1.02 1.26 1.1 1.02

2 Khả năng thanh toán nhanh (lần) 0.71 0.97 0.65 0.69

3 Khả năng thanh toán tức thời (lần) 0.01 0.02 0.01 0.14

4 Khả năng thanh toán lãi vay (lần) 2.37 1.68 -2.89 -1.76

II Hệ số cơ cấu nguồn vốn và tài sản

1 Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn

2 Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn (%) 23.9% 20.09% 19.69% 17.32%

3 Hệ số nợ trên tổng tài sản (%) 74.99% 63.65% 73.27% 80.74%

III Hệ số hiệu suất hoạt động

1 Vòng quay hàng tồn kho (vòng) 6.78 10.28 7.67 5.91

3 Vòng quay tổng tài sản (vòng) 1.68 2.14 1.84 1.74

4 Hiệu suất sử dụng vốn cố định (lần) 5.78 9.79 9.26 9.4

IV Hệ số hiệu quả hoạt động

1 Tỷ suất lợi nhuận sua thuế trên doanh

2

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn

kinh doanh (ROA) (%)

3.27% 1.53% -11.5% -8.3%

3 Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và

thuế trên tài sản (BEP) (%) 3.37% 1.94% -11.5% -8.11%

4 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

 Qua bảng trên, có thể đánh giá tình hình tài chính của CTCP Thép Việt Ý (VIS) như sau:

 Hệ số khả năng thanh toán:

 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời vẫn lớn hơn 1, tức là tài sản ngắn hạn

đủ để trả các khoản nợ ngắn hạn và còn dư ra để trả các khoản nợ dài hạn

Trang 7

Tuy nhiên, so với chỉ số trung bình của nhóm ngành thép (112% -2016) thì

hệ số khả năng thanh toán hiện thời của công ty khá là thấp Chính vì vậy, khả năng tài chính của công ty nhìn chung là yếu kém trong thời điểm hiện tại và ít nhất là trong khoảng thời gian ngắn tới

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty khá cao (so với mức trung bình khả năng thanh toán nhanh của ngành thép là 53%- năm 2016) và có xu hướng giảm chậm trong giai đoạn 2016-2019, cho thấy công ty có thể đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải thanh lý gấp các tài sản ngắn hạn

 Khả năng thanh toán tức thời của công ty vào cuối năm 2019 là tăng nhiều

so với những năm trước nhưng vẫn khó có thể đáp ứng được việc thanh toán tức thời các khoản nợ ngắn hạn cần phải trả, cho thấy tình hình tài chính của công ty không tốt

 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay của công ty trong giai đoạn 2016-2017 khá cao và lớn 1 Công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả qua 2 năm đã giảm được chi phí lãi vay khá lớn , lợi nhuận đạt được đủ để thanh toán tốt các khoản lãi vay Tuy nhiên, giai đoạn 2017-2019, hệ số khả năng thanh toán lãi vay của công ty giảm thậm chí xuống mức âm  hoạt động kinh doanh không hiệu quả, công ty cầm tìm ra những giải pháp để khắc phục

 Hệ số cơ cấu nguồn vốn và tài sản:

 Trong 4 năm này, hệ số nợ của công ty có xu hướng tăng chủ yếu do sự tăng lên của các khoản nợ ngắn hạn, trong khi hệ số vốn chủ sở hữu của công ty giảm đi chủ yếu là do vốn góp chủ sở hữu Điều này cho thấy khả năng tài chính của doanh nghiệp không tốt, rủi ro tài chính cao Công ty đang giữ một vị trí không an toàn, nhiều rủi ro

 Từ 2016-2019, công ty đã tăng dần các khoản đầu tư vào tài sản ngắn hạn, giảm các khoản đầu tư vào tài sản dài hạn

 Hệ số nợ của công ty ở mức cao, khả năng vay vốn của công ty trong thời kì tới

có thể bị hạn chế

 Các hệ số hiệu suất hoạt động có xu hướng giảm dần cho thấy công ty khai thác hiệu suất của tài sản là không tốt

 Mức sinh lời của công ty thấp so với mức trung bình của ngành

1.2 Phân tích tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

 Hệ số này đo lường mức lợi nhuận sau thuế thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu trong kỳ

Năm CTCP Thép Việt

Ý (VIS)

CTCP Gang Thép Thái Nguyên

CTCP Thép Tiến

Lên

Nhận xét:

Trang 8

 Từ bảng số liệu trên cho thấy, ROE của năm 2016 là 11.39% đến năm 2019 giảm xuống còn -35.98% (giảm 47.37%) Nhìn chung, hệ số ROE trong giai đoạn

2016-2019 đều thấp hơn mức trung bình của ngành Mức chỉ số trung bình của ngành thép năm 2016 là 29% (nguồn số liệu tham khảo tại cophieu68.vn):

 Năm 2016, bình quân 1 đồng vốn chủ sở hữu đưa lại 0.1139 đồng lợi nhuận sau thuế bởi vì sử dụng bình quân 1 đồng vốn kinh doanh tạo ra 1.68 đồng doanh thu thuần, trong 1 đồng doanh thu thuần có 0.0195 đồng LNST, bình quân sử dụng 1 đồng vốn kinh doanh công ty huy động nợ 0.7499 đồng

 Năm 2017, bình quân 1 đồng vốn chủ sở hữu đưa lại 0.0493 đồng lợi nhuận sau thuế bởi vì sử dụng bình quân 1 đồng vốn kinh doanh tạo ra 2.14 đồng doanh thu thuần, trong 1 đồng doanh thu thuần có 0.0071 đồng LNST, bình quân sử dụng 1 đồng vốn kinh doanh công ty huy động nợ 0.6365 đồng

 Năm 2018, bình quân 1 đồng vốn chủ sở hữu đưa lại -0.3616 đồng lợi nhuận sau thuế bởi vì sử dụng bình quân 1 đồng vốn kinh doanh tạo ra 1.84 đồng doanh thu thuần, trong 1 đồng doanh thu thuần có

-0.0624 đồng LNST, bình quân sử dụng 1 đồng vốn kinh doanh công ty huy động nợ 0.7327 đồng

 Năm 2019, bình quân 1 đồng vốn chủ sở hữu đưa lại -0.3598 đồng lợi nhuận sau thuế bởi vì sử dụng bình quân 1 đồng vốn kinh doanh tạo ra 1.74 đồng doanh thu thuần, trong 1 đồng doanh thu thuần có

-0.0476 đồng LNST, bình quân sử dụng 1 đồng vốn kinh doanh công ty huy động nợ 0.8074 đồng

 Trong năm 2016, ROE của CTCP Thép Việt Ý đạt 11.39% cao hơn ROE của CTCP Gang Thép Thái Nguyên (7.54%) là 3.85% nhưng thấp hơn nhiều so với CTCP Thép Tiến Lên (%) là 31.11% Từ giai đoạn 2017-2018, thì ROE của CTCP Thép Việt Ý có xu hướng giảm mạnh và thấp hơn so với 2 công ty trên

từ 4.93% xuống -36.16% Năm 2019, ROE có chút tăng nhẹ nhưng vẫn ở mức

âm 35.98%

 Hệ số này giảm cũng đồng nghĩa với việc lợi nhuận sau thuế trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu sẽ giảm đi, cho thấy mức độ sinh lời của công ty đang không tốt, không đáng để đầu tư Ngoài ra, nó cũng phản ánh chính

Trang 9

sách đòn bẩy tài chính của công ty, chính sách huy động vốn hiện chưa thực sự hiệu quả

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

Dùng Dupont để tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến biến động ROE

 Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lời của công ty như ROA và ROE thành tích số của chuỗi các tỷ

số có mối quan hệ nhân quả với nhau từ đó phân tích sự ảnh hưởng, đánh giá tác động của từng yếu tố lên kết quả cuối cùng Tìm ra được nguyên nhân của hiện trạng tài chính để ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính của công ty bằng cách nào? Mục đích chính của phương pháp này nhằm chỉ ra cách

sử dụng vốn chủ sở hữu sao cho hiệu quả sinh lời là nhiều nhất

 Phương trình Dupont:

Tỷ suất lợi

nhuận vốn chủ

sở hữu (ROE)

=

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu

x Vòng xoay

toàn bộ vốn x

1

1−Hệ số nợ bình quân

Qua phương trình trên cho thấy có 3 yếu tố chủ yếu tác động đến tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu trong kỳ đó là:

 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu: phản ánh trình độ quản trị doanh thu

và chi phí của công ty

 Vòng quay tài sản (Vòng quay toàn bộ): Phản ánh trình độ khai thác và sử dụng tài sản của công ty

 Hệ số vốn trên vốn chủ sở hữu: Phản ánh trình độ quản trị tổ chức nguồn vốn cho hoạt động của công ty

Vậy chúng ta cùng dựa vào phương trình Dupont để phân tích 3 yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu trong kỳ (ROE)

2.1 Phân tích tỷ suất lợi suất sau thuế trên doanh thu (ROS)

 Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý, tiết kiệm chi phí của một công ty

Ta có:

Tỷ suất lợi suất

Trang 10

sau thuế trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế Doanhthuthuần

(ROS)

Lợi nhuận Doanh thu Tổng giá Chi Thuế

sau = bán - thành - phí - thu nhập

thuế hàng toàn bộ lãi vay doanh nghiệp

* So sánh tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) của CTCP Thép Việt

Ý với các đối thủ cạnh tranh:

Việt Ý (VIS)

CTCP Gang Thép Thái Nguyên

CTCP Thép Tiến

Lên

Nhận xét:

 Như số liệu trên, ta có thể thấy được ROS của CTCP Thép Việt Ý từ năm 2016 đến 2019 có sự giảm đáng kể từ 1.95% xuống -4.76% (giảm 6.71%) Chỉ tiêu này có thể hiểu này:

 Năm 2016, cứ 100 đồng doanh thu bán ra thì công ty thu về 1.95 đồng lợi nhuận ròng Năm 2017, cứ 100 đồng doanh thu bán ra thì công ty thu

về 0.71 đồng lợi nhuận ròng Năm 2018, cứ 100 đồng doanh thu bán ra thì công ty thu về -6.24 đồng Năm 2019, cứ 100 đồng doanh thu bán ra thì công ty thu về -4.76 đồng

 Trong giai đoạn 2016-2018, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu có

xu hướng giảm từ 1.95% xuống -6.24% ( giảm 8.19%) Từ 2018-2019,

tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu tăng nhưng vẫn ở mức âm 4.76%, tăng từ -6.24% lên -4.76% (tăng 1.48%)  Công ty đã có những giải pháp để giải quyết vấn đề này  Năng lực kinh doanh của VIS giai đoạn 2016-2018 kém nhưng 2018-2019 đã cải thiện được phần nào

 Trong năm 2016 -2019, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu của CTCP Thép Việt Ý thấp hơn so với 2 đối thủ cạnh tranh là CTCP Gang Thép Thái Nguyên và CTCP Thép Tiến Lên

Ngày đăng: 31/12/2021, 20:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Qua bảng trên, có thể đánh giá tình hình tài chính của CTCP Thép Việt Ý (VIS) như sau: - Đánh giá khái quát quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của CTCP Thép Việt Ý (VISCO) trong giai đoạn 20162019
ua bảng trên, có thể đánh giá tình hình tài chính của CTCP Thép Việt Ý (VIS) như sau: (Trang 6)
− Từ bảng số liệu trên cho thấy, ROE của năm 2016 là 11.39% đến năm 2019 giảm xuống còn -35.98% (giảm 47.37%) - Đánh giá khái quát quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của CTCP Thép Việt Ý (VISCO) trong giai đoạn 20162019
b ảng số liệu trên cho thấy, ROE của năm 2016 là 11.39% đến năm 2019 giảm xuống còn -35.98% (giảm 47.37%) (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w