nhiều lĩnh vực khoa học, kĩ thuật sống Nó trở thành công cụ đắc lực nhiều nghành nghề giao thông vận tải, quân sự, y học đặc biệt cơng tác quản lý nói chung quản lý phịng thực nói riêng Trước máy tính chưa ứng dụng rộng rãi, công việc quản lý quản lý hình thức thủ cơng sổ sách dẫn đến việc lưu trữ cồng kềnh, gây thời gian, cơng sức thiếu độ xác Do đó, cơng việc quản lý sử dụng phương pháp thủ công không đáp ứng nhiệm vụ mục tiêu hệ thống gây ảnh hưởng lớn đến suất, chất lượng hiệu công việc Để khắc phục nhược điểm trên, đồng thời nhờ vào phát triển nhanh chóng Cơng nghệ thơng tin, việc xây dựng hệ thống quản lý thực hành phục vụ cho cơng tác quản lý phịng thực hành dễ dàng Trường đại học Hải Phịng trường có số lượng phòng máy thực hành nhiều, địa điểm thực hành môn tin học tất sinh viên trường, đặc biệt khoa Công nghệ thông tin, số lượng thực hành máy ngày vơ lớn Điều gây nên khó khăn mặt quản lý cán phòng thực hành Chính vậy, việc xây dựng hệ thống quản lý thực hành cần thiết Nên em chọn đề tài làm đề tài báo cáo thực tập Nội dung đề tài gồm có 04 chương: Chương 1: Nghiên cứu kĩ thuật lập trình MVC Nghiên cứu thành phần, mối quan hệ ưu – nhược điểm mơ hình MVC Chương 2: Khảo sát hệ thống Thực tìm hiểu, khảo sát hệ thống thơng tin, cụ thể phịng thực hành khoa Công nghệ thông tin, đánh giá trạng cửa hàng, xác định mặt hạn chế hệ thống cũ, từ đề xuất biện pháp khắc phục Chương 3: Phân tích, thiết kế hệ thống Từ việc khảo sát hệ thống ban đầu, nội dung phần tập trung xác định yêu cầu mà hệ thống cần đáp ứng Xác định chức cấn có, luồng liệu thực thể hệ thống từ thiết kế sở liệu, xử lý chức năng, thiết kế chương trình Chương 4: Thực nghiệm hệ thống Từ liệu có qua phần phân tích, thiết kế hệ thống,
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong đồ án là trung thực và chưa từng được sử dụng haycông bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong đồ án đều đã đượcchỉ rõ nguồn gốc
Hải Phòng, ngày 14 tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn
Đặng Văn Báu
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết, cho em gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đốivới các thầy cô của trường Đại học Đại học Hải Phòng, đặc biệt là các thầy côkhoa Công nghệ thông tin của trường đã tạo điều kiện cho em có nhiều thờigian làm báo cáo thực tập Và em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ths.TrầnQuốc Tuấn đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa thựctập
Sau quá trình tìm hiểu, khảo sát, nghiên cứu và thực hiện đến nay, đề
tài “Nghiên cứu kĩ thuật lập trình MVC và xây dựng Hệ thống quản lý
lịch thực hành khoa Công nghệ thông tin” của em đã hoàn thành Trong
suốt quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, giảngdạy nhiệt tình của thầy ThS Trần Quốc Tuấn
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáothực tập, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các thầy, cô bỏ qua Đồng thời dotrình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáokhông thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đónggóp thầy, cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốthơn bài báo cáo tốt nghiệp sắp tới
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU v
DANH MỤC BẢNG, BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU LẬP TRÌNH MVC 3
1.1 MVC là gì? Xuất xứ của mô hình MVC? 3
1.2 Các thành phần của MVC và hoạt động của chúng? 3
1.2.1 Các thành phần của MVC 3
1.2.2 Sự tương tác giữa các thành phần trong mô hình MVC 5
1.3 Ưu – nhược điểm của MVC 7
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 8
2.1 Tổng quan về khoa Công nghệ thông tin 8
2.2 Xác định và phân tích giá trị của nghiệp vụ 8
2.3 Xác định các yêu cầu của hệ thống 9
2.4 Căn cứ thực hiện đề tài 10
2.5 Những cơ sở thực tiễn của đề tài 10
2.6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
2.7 Mục tiêu nghiên cứu 11
2.8 Nhiệm vụ nghiên cứu 11
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG 13
3.1 Yêu cầu hệ thống 13
3.1.1 Yêu cầu chức năng 13
3.1.2 Yêu cầu phi chức năng 14
3.1.3 Các giả định và phụ thuộc 15
Trang 43.2 Biểu đồ ca sử dụng 15
3.2.1 Sơ đồ UC tổng quát 15
3.2.2 Sơ đồ phân rã và mô tả kịch bản UseCase 17
3 3 Đặc tả Usecase 19
3.4 Lược đồ tuần tự 24
3.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu 30
CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM 35
4.1 Môi trường cài đặt 35
4.2 Giới thiệu hệ quản trị SQL Server 2014[2] và Visual studio 2015[3] 35
4.3 Một số giao diện hệ thống 38
4.3.1 Giao diện đăng nhập 38
4.3.2 Giao diện đăng kí lịch đối với giáo viên 38
4.3.3 Giao diện hệ thống đối với quản lý 39
4.3.4 Giao diện lập lịch kiểm soát với quản lý 39
4.3.5 Giao diện xác nhận kiểm soát thiết bị 40
4.3.6 Giao diện duyệt lịch đăng kí 40
4.3.7 Giao diện lập lịch đăng kí lịch thực hành 41
4.3.8 Giao diện xem lịch thực hành 41
4.3.9 Giao diện không xác nhận kiểm soát của sinh viên 42
4.3.10 Giao diện quản lý người dung 42
KẾT LUẬN 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Số hiệu
hình
CNTT
16
Trang 8MỞ ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, Công nghệ thông tin đang được phát triểnmạnh mẽ, nhanh chóng và xâm nhập vào nhiều lĩnh vực khoa học, kĩ thuậtcũng như trong cuộc sống Nó trở thành công cụ đắc lực trong nhiều nghànhnghề như giao thông vận tải, quân sự, y học và đặc biệt trong công tác quản
lý nói chung và quản lý phòng thực nói riêng
Trước đây khi máy tính chưa được ứng dụng rộng rãi, các côngviệc quản lý đều được quản lý bằng hình thức thủ công bằng sổ sáchdẫn đến việc lưu trữ cồng kềnh, gây mất thời gian, công sức và thiếu
độ chính xác Do đó, công việc quản lý sử dụng phương pháp thủcông sẽ không đáp ứng được nhiệm vụ và mục tiêu của hệ thống và
nó cũng gây ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chất lượng và hiệu quảcủa công việc Để khắc phục những nhược điểm trên, đồng thời nhờvào sự phát triển nhanh chóng của Công nghệ thông tin, thì việc xâydựng một hệ thống quản lý thực hành phục vụ cho công tác quản lýphòng thực hành được dễ dàng hơn
Trường đại học Hải Phòng là một trường có số lượng phòngmáy thực hành khá nhiều, là địa điểm thực hành môn tin học của tất
cả sinh viên trong trường, đặc biệt trong khoa Công nghệ thông tin, sốlượng thực hành trên máy mỗi ngày là vô cùng lớn Điều đó gây nên
sự khó khăn về mặt quản lý đối với cán bộ phòng thực hành Chính vìvậy, việc xây dựng một hệ thống quản lý thực hành là cần thiết Nên
em đã chọn đề tài này làm đề tài báo cáo thực tập
Nội dung đề tài gồm có 04 chương:
Chương 1: Nghiên cứu kĩ thuật lập trình MVC
Trang 9Nghiên cứu các thành phần, mối quan hệ và ưu – nhược điểmcủa mô hình MVC
Trang 10Chương 2: Khảo sát hệ thống
Thực hiện tìm hiểu, khảo sát hệ thống thông tin, cụ thể làphòng thực hành khoa Công nghệ thông tin, đánh giá hiện trạng củacửa hàng, xác định các mặt hạn chế của hệ thống cũ, từ đó đề xuấtbiện pháp khắc phục
Chương 3: Phân tích, thiết kế hệ thống
Từ việc khảo sát hệ thống ban đầu, nội dung ở phần này tậptrung xác định các yêu cầu mà hệ thống cần đáp ứng Xác định cácchức năng cấn có, luồng dữ liệu và các thực thể trong hệ thống từ đóthiết kế cơ sở dữ liệu, xử lý các chức năng, thiết kế chương trình
Chương 4: Thực nghiệm hệ thống
Từ dữ liệu có được qua phần phân tích, thiết kế hệ thống, nộidung chương 3 tập trung xác định môi trường triển khai và thiết kếgiao diện cho hệ thống
Thực hiện đề tài là cơ hội để em áp dụng, tổng hợp các kiến thức
đã học trên lớp, đồng thời đúc kết được những bài học thực tế phục
vụ cho việc học tập và làm việc sau này Mặc dù đã rất cố gắng thựchiện đề tài nhưng vì năng lực cũng như thời gian còn hạn chế nênchương trình khó tránh khỏi những thiếu xót, rất mong thầy cô thôngcảm Những góp ý của thầy cô là bài học, là hành trang để em vữngbước vào cuộc sống sau này
Trang 11CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU LẬP TRÌNH MVC 1.1 MVC là gì? Xuất xứ của mô hình MVC?
- Khái niệm:
Mô hình MVC (viết tắt của Model - View - Controller) là mộtkiến trúc phần mềm hay mô hình thiết kế được sử dụng trong kỹ thuậtphần mềm Nó giúp cho các lập trình viên tách ứng dụng của họ ra 3thành phần khác nhau Model, View và Controller Mỗi thành phần cómột nhiệm vụ riêng biệt và độc lập với các thành phần khác.[1]
- Xuất xứ:
Vào những năm 70 của thế kỷ 20, tại phòng thí nghiệm XeroxPARC ở Palo Alto Sự ra đời của giao diện đồ họa (Graphical UserInterface - GUI) và lập trình hướng đối tượng (Object OrientedProgramming -OOP) cho phép lập trình viên làm việc với nhữngthành phần đồ họa như những đối tượng đồ họa có thuộc tính vàphương thức riêng của nó Không dừng lại ở đó, những nhà nghiêncứu ở Xerox PARC còn đi xa hơn khi cho ra đời kiến trúc MVC (viếttắt của Model – View - Controller) Kiến trúc này ngày càng đượcphát triển và hoàn thiện nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh cũngnhư các giải pháp cho quá trình phát triển phần mềm
1.2 Các thành phần của MVC và hoạt động của chúng?
1.2.1 Các thành phần của MVC
Như tên gọi MVC gồm 3 thành phần với các chức năng khác nhau
- M (Model): là nơi chứa các nghiệp vụ tương tác với cơ sở dữ liệu.
Nó bao gồm các class/ function xử lý nhiều nghiệp vụ như kết nốidatabase, truy vấn dữ liệu, thêm – xóa – sửa dữ liệu…
Trang 12- V (View): Đảm nhận việc hiển thị thông tin, tương tác với người
dùng, nơi chứa tất cả các đối tượng GUI như textbox, images… Hiểumột cách đơn giản, nó là tập hợp các form hoặc các file HTML
- C (Controller): Giữ nhiệm vụ nhận điều hướng các yêu cầu từ
người dùng và gọi đúng những phương thức xử lý chúng… Chẳnghạn thành phần này sẽ nhận request từ url vào form để thao tác trựctiếp với Model
Model:
Model là thành phần chủ yếu được sử dụng để thao tác xử lý dữliệu Trong các framework, Model vẫn thường sử dụng theo phươngthức Active Record Một trong những design pattern Chúng có tácdụng rút ngắn thời gian viết câu truy vấn cho người sử dụng Biếnnhững câu truy vấn phức tạp trở nên gần gũi và thân thiện với người
sử dụng thông qua các thư viện được định nghĩa sẵn
Model thường sẽ là các phương thức có trách nhiệm xử lý cáctác vụ như: select, insert, update, delete các record trong database.Ứng với các lấy dữ liệu, model thường sử dụng mảng để gởi trả kếtquả về Vì mảng có thể cho phép model lưu trữ nhiều thông tin hơn,nên thường các record khi bóc tách chúng sẽ mang các dữ liệu củadatabase một cách chi tiết
Khi sử dụng Model, ta cũng cần tuân theo nguyên tắc chính củachúng là không xuất giá trị trực tiếp trong Model Mà tất cả những dữliệu ấy, phải đưa vào mảng và trả về theo phương thức Và tiếp tục ởView ta sẽ sử dụng nó để lấy dữ liệu ra
View:
Trang 13View là phần hiển thị thông tin tương phản khi gởi và nhậnrequest Trước đây, người ta thường sử dụng template để phân táchwebsite thành 2 mảng riêng biệt Một là giao diện và một là core.Việc chỉnh sửa giao diện trở nên đơn giản hơn đối so với cách viếtthập cẩm lúc trước Tuy nhiên, các thư viện này thực chất sẽ làm choứng dụng của chúng ta trở nên chậm chạp hơn bao giờ hết Bởi chúngphải phiên dịch nhiều lần các kịch bản.
Vì vậy, View là một phần trong việc nâng cấp những hạn chế
ấy Chúng giúp giảm thiểu tối đa quá trình biên dịch nhiều lần Vàlàm cho ứng dụng trở nên mạnh mẽ và chuyên nghiệp hơn nhiều sovới cách lập trình thuần
Controller:
Controller có trách nhiệm chính là điều hướng các yêu cầu củangười sử dụng Như vậy trên toàn ứng dụng của ta, tất cả các requestđều sẽ phải đi tới Controller Và tại đây, ứng với các tham số người
sử dụng truyền mà ta đưa họ đến một tác vụ nào đó trên ứng dụng
Tại các tác vụ này, chúng sẽ thông qua lớp Model để làm việc
và trả kết quả trở về Controller Cuối cùng controller sẽ đẩy dữ liệu thao tác tới view View là thành phần cuối cùng mà người sử dụng nhận được khi họ giở request tới ứng dụng
Có thể hiểu Controller, giống với kỹ thuật đa cấp với các tác vụ chạy ứng dụng phân cấp theo từng nhánh riêng biệt như: Module, action…
1.2.2 Sự tương tác giữa các thành phần trong mô hình MVC
Trang 14Hình 1.1 Sự tương tác của các thành phần trong MVCController – View sẽ lấy những hình ảnh, nút bấm…hoặc hiển thị dữliệu được trả ra từ Controller để người dùng có thể quan sát và thao tác.Trong sự tương tác này cũng có thể không có dữ liệu được lấy từ Model vàkhi đó nó chỉ chịu trách nhiệm hiển thị đơn thuần như hình ảnh, nút bấm…
Controller – Model là luồng xử lý khi controller tiếp nhận yêu cầu vàcác tham số đầu vào từ người dùng, controller sẽ sử dụng các lớp/hàm trongModel cần thiết để lấy ra những dữ liệu chính xác
View – Model có thể tương tác với nhau mà không qua Controller, nóchỉ đảm nhận hiển thị dữ liệu chứ không phải qua bất kỳ xử lý nghiệp vụlogics nào Nó giống như các vùng dữ liệu hiển thị tĩnh trên các website nhưblock slidebar…
Khi có một yêu cầu từ phía client gửi đến server, Bộ phận controller
có nhiệm vụ nhận yêu cầu, xử lý yêu cầu đó Và nếu cần, nó sẽ gọi đến phầnmodel, vốn là bộ phần làm việc với Database
Sau khi xử lý xong, toàn bộ kết quả được đẩy về phần View TạiView, sẽ gen ra mã Html tạo nên giao diện, và trả toàn bộ html về trìnhduyệt để hiển thị
Trang 151.3 Ưu – nhược điểm của MVC
Ưu điểm của MVC
MVC thể hiện tính chuyên nghiệp trong lập trình Do được chiathành các phần độc lập nên giúp phát triển ứng dụng nhanh, đơn giản,
dễ bảo trì, nâng cấp
MVC hiện đang là mô hình lập trình tiên tiến bậc nhất hiệnnay, điều mà các framework vẫn đang nổ lực để hướng tới sự đơngiản và yếu tố lâu dài cho người sử dụng
Do tính linh động và không bắt buộc nhiều DTO (Data transferobject) nên MVC được sử dụng nhiều trong lập trình website hơn các
mô hình khác
Nhược điểm của MVC
Đối với những dự án nhỏ việc áp dụng MVC gây cồng kềnh,tốn thời gian trong quá trình phát triền
MVC đòi hỏi người tiếp cận phải biết qua OOP, có kinhnghiệm tương đối cho việc thiết lập và xây dựng một ứng dụng hoànchỉnh Sẽ rất khó khăn nếu OOP của người sử dụng còn yếu
Trang 16CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 2.1Tổng quan về khoa Công nghệ thông tin
- Địa chỉ: Nhà C3 - Trường Đại học Hải Phòng - 171 Phan Đăng Lưu - Kiến An - Hải Phòng
- Mỗi phòng máy cán bộ quản lý có nhiệm vụ là phải nắm rõ được tất cảthông tin về phòng máy (thời gian, người giảng dạy, nội dung, )
- Mỗi giảng viên có nhu cầu đăng kí phòng học, họ phải đăng nhập vào
hệ thống, tìm kiếm phòng còn trống tiết và điền đầy đủ vào mục đăng kí
- Ứng với mỗi lớp, giảng viên phải kiểm soát được số lượng sinh viên đểđảm bảo được số lượng máy và trang thiết bị khi giao lại phòng cho cán bộquản lí
- Cán bộ quản lí sau mỗi tuần phải thống kê lại lịch đăng kí phòng máycủa tất cả giáo viên khi đăng nhập hệ thống trong tuần vừa qua
2.2Xác định và phân tích giá trị của nghiệp vụ
Trang 17- Đáp ứng nhu cầu nghiệp vụ một cách tin cậy, an toàn và chínhxác.
Giá trị kinh tế
- Giảm biên chế cán bộ, giảm chi phí hoạt động: nhờ có hệ thốngquản lí khoa Công nghiệp thông tin mà thông tin được xử lý tự động,không phải mất công nhận, nhập hồ sơ, giấy tờ nên giảm thiểu được
số lượng cán bộ tham gia vào công tác này, từ đó sẽ giảm chi phí hoạtđộng của tổ chức
- Tăng độ chính xác, tiết kiệm được thời gian
Giá trị sử dụng
- Sinh viên có thể nhanh chóng tìm thấy được thông tin về phòngmáy (ca thực hành) của lớp mình
- Giáo viên mất ít thời gian tìm ca thực hành hợp lí
- Giáo viên có thể thực hiện việc đăng kí dễ dàng và thuận tiện
- Thông qua hệ thống này giáo viên chỉ cần xem thông tin vềphòng máy, sau đó lựa chọn phòng máy phù hợp với ca thực hành màmình cần
Đánh giá
- Hệ thống quản lý thực hành của khoa Công nghiệp thông tin giớithiệu và cung cấp đầy đủ thông tin, chi tiết phòng máy về cho ngườidùng tốt hơn so với đăng kí trực tiếp
- Chính việc cung cấp thông tin đầy đủ, chi tiết do hệ thống manglại sẽ giúp người học hài lòng, thoải mái
2.3 Xác định các yêu cầu của hệ thống
Trang 18- Hệ thống phải cung cấp cho giáo viên một danh sách phòng máycùng các thông tin liên quan (địa điểm, thời gian, ) để cho ngườihọc xem và lựa chọn.
- Khi giảng viên có nhu cầu đăng kí phòng máy, hệ thống phảicung cấp cho họ mẫu form để họ điền những thông tin cần thiết, giúpcho họ có thể thực hiện việc đăng kí dễ dàng
- Sau khi nhận được thông tin đăng kí của giảng viên, hệ thống sẽ
xử lý thông tin nhận được một cách tự động và gửi thông tin phản hồitới họ để họ xác nhận việc đăng kí thành công hay không Thông tinphản hồi phải nhanh chóng và chính xác
- Hệ thống hỗ trợ việc hiển thị ca thực hành của từng phòng máycho sinh viên
- Hệ thống sẽ tạo cho mỗi giáo viên một tài khoản đăng nhập Căn
cứ vào đó hệ thống có thể nhận biết giảng viên đó thuộc bộ môn nào,
ca nào để hiển thị thông tin về phòng máy cho phù hợp
2.4 Căn cứ thực hiện đề tài
- Chỉ thị số 3008/CT-BGDĐT: về nhiệm vụ trọng tâm của giáogiáo dục chuyên nghiệp năm học 2014-2015; Quyết định số2143/QĐ-UBND của thành phố Hải Phòng về xây dựng kế hoạch dàihạn và thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lýnhà nước trên các lĩnh vực; Thông tư 08/2010/TT-BGDĐT của BộGD&ĐT quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trongcác cơ sở giáo dục
- Trước đây, việc quản lý phòng thực hành còn thủ công khiến choviệc quản lý mất nhiều thời gian và chi phí, hiện nay tuy đã có phầnmềm quản lý phòng máy nhưng chưa có bản quyền nên các biểu mẫu
Trang 19chưa thể tùy biến và bị giới hạn về mặt thời gian dùng hơn nữa do sảnphẩm trên môi trường Windows Form nên còn nhiều hạn chế trongcông tác triển khai.
2.5 Những cơ sở thực tiễn của đề tài
Tính thời sự
Trước đây, việc đăng kí lịch còn thủ công khiến cho việc đăng kílịch thực hành mất nhiều thời gian và chi phí, hiện nay tuy đã có phầnmềm quản lý phòng máy nhưng chưa có bản quyền nên các biểu mẫuchưa thể tùy biến và bị giới hạn về mặt thời gian dùng hơn nữa do sảnphẩm trên môi trường Windows Form nên còn nhiều hạn chế trongcông tác triển khai
2.6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Hệ thống phòng thực hành của khoa Công nghệ thông tin, Trường Đạihọc Hải Phòng
Trang 20- Ngôn ngữ lập trình MVC và quản trị cơ sở dữ liệu SQLSever.
Phạm vi nghiên cứu
- Quản lý thực hành bao gồm quản lý về thiết bị, phòng học, ngườidùng, Mục đích giúp giảng viên đăng ký thực hành của giảng viên được
dễ dàng và thuận tiện
2.7 Mục tiêu nghiên cứu
Thu thập các thông tin, các báo cáo và giấy tờ có liên quan đến việcquản lý thực hành, phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý thực hành.Xây dựng hệ thống chạy trên mạng Internet, bất cứ nơi đâu có Internetđều có thể truy cập và quản lý Hệ thống này sẽ là một công cụ đắc lực chonhà trường và cán bộ quản lý trong việc quản lý, giảm gánh nặng về vấn đềnhân sự và quản lý nhân sự cũng như chi phí vận hành, bảo trì hay nâng cấpcủa người quản lý Tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp hiệu quả,đáp ứng được nhu cầu phát triển của nhà hàng nói riêng và của toàn xã hộinói chung
2.8 Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích hệ thống, cài đặt và chạy thử nghiệp hệ thống, xem xétđánh giá tính chính xác và tốc độ xử lí của hệ thống, tối ưu hóa hệthống cho phù hợp với mục đích sử dụng của nhà hàng, cũng như việcphát triển hệ thống
Trang 21CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Yêu cầu hệ thống
3.1.1 Yêu cầu chức năng
Đối với Quản lý phòng máy
- Đăng nhập: Cán bộ quản lý sẽ đăng nhập vào hệ thống để thực hành
các chức năng đã được phân quyền
- Kiểm soát: Cán bộ quản lý, quản lý được thiết bị liên quan có trong
Đối với Giảng viên
- Đăng nhập: Giảng viên đăng nhập vào hệ thống để thực hành các
chức năng đã được phân quyền
- Đăng kí lịch thực hành: Giảng viên có thể xem thông tin tiết trống
trên lịch thực hành và đăng kí tiết của mình cho phù hợp
- Kiểm soát: Giảng viên xác nhận thiết bị trong phòng học (trước và
sau mỗi ca học)
Đối với chủ nhiệm khoa
- Đăng nhập: ban chủ nhiệm khoa đăng nhập vào hệ thống để thao tác
các chức năng đã được phân quyền
- Quản lý lịch thực hành: Chủ nhiệm khoa có thể xem, thêm, sửa, xóa
lịch thực hành
- Quản lý người dùng: Chủ nhiệm khoa xem, điều chỉnh, thêm, xóa tài
khoản người dùng
quan có trong phòng học, qua các ca học
Trang 23và yêu cầu cán bộ quản lý sửa lại nếu thấy không phù hợp hoặc ngày hôm
đó khoa tổ chức thi (Chuẩn đầu ra, bảo trì phòng máy, )
Đối với sinh viên
- Đăng nhập: Sinh viên đăng nhập vào hệ thống để thao tác các chức
năng đã được phân quyền
- Xem lịch thực hành: Cán bộ các lớp sẽ vào hệ thống để xem thời
gian, phòng học của lớp mình trên lịch thực hành mà giáo viên bộ môn đãđăng kí trước đó
- Kiểm soát: Giảng viên xác nhận thiết bị trong phòng học (trước và
sau mỗi ca học)
3.1.2 Yêu cầu phi chức năng
- Thời gian: Các yêu cầu về thời gian phổ biến như thời gian phản hồi,
thời gian xử lý và thời gian trả kết quả khi hệ thống thực hiện các chức năngđáp ứng yêu cầu người sử dụng trong trạng thái hoạt động bình thường của
hệ thống Yêu cầu về thời gian cần được lượng hóa đảm bảo khả năng đánhgiá được
- Công suất tối đa: Các giới hạn tối đa của các tham số của hệ thống
trong điều kiện hoạt động bình thường đáp ứng yêu cầu của người sử dụng.Các tham số bao gồm: Số lượng các đối tượng, thực thể có khả năng lưu trữ,
số lượng người truy cập đồng thời, băng thông, khối lượng giao dịch thựchiện thành công, đơn vị thời gian, kích thước cơ sở dữ liệu
- Giao diện người sử dụng: Mức độ thân thiện của giao diện người
dùng trong các tương tác giữa hệ thống với các đối tượng người sử dụng.Yêu cầu này tham chiếu đến các thuộc tính của hệ thống nhằm làm tăngmức độ dễ sử dụng của người sử dụng, chẳng hạn như việc sử dụng các tôngmàu và thiết kế đồ họa, bố trì các cửa sổ (window), kiểu thực đơn (menu),biểu tượng (icon)
Trang 24- Bảo mật: Mức độ một hệ thống đảm bảo việc truy cập dữ liệu là chỉ
được phép đối với các đối tượng được phân quyền tương ứng
- Xác thực: Mức độ kiểm tra tính đúng đắn của một thực thể giao tiếp
với hệ thống, dựa vào những thông tin biết trước, những thông tin đã có vànhững thông tin xác định tính duy nhất của thực thể giao tiếp
3.1.3 Các giả định và phụ thuộc
Các giả định
- Người sử dụng phần mềm phải có kiến thức cơ bản về tin học.
- Nơi triển khai phần mềm có sử dụng máy tính
- Cấu hình máy tính thỏa yêu cầu.
- Đường truyền mạng đạt yêu cầu.
Các phụ thuộc
- Mức độ thích nghi của người dùng khi sử dụng phần mềm.
- Quy trình nghiệp vụ sát với thực tiễn để đưa ra các chức năng cho
- Kiểm soát trang thiết bị
- Đăng kí lịch thực hành
- Xác nhận yêu cầu kiểm soát
Trang 25- Duyệt lịch đăng kí thực hành
- Quản lý thực hành
- Quản lý người dùng
- Kiểm soát trang thiết bị
UC08: Xác nhận thông tin kiểm soát
UC09: Quản lý thông tin cá nhân
Trang 263.2.2 Sơ đồ phân rã và mô tả kịch bản UseCase
Quản lý lịch thực hành
Cán bộ quản lý
UC01.1:Đăng kí lịch
UC01.3: Yêu cầu sửa lịch
UC01.2:Lập lịch đăng kí <<include>> Đăng nhập
UC02.1: Thêm thông tin người dùng
UC02.2: Sửa thông tin người dùng
UC02.3: Xóa thông tin người dùng
Trang 28Cán bộ quản lý
UC03.1: Thống kê (Ca học bị thiếu thiết bị)
UC03.2: Danh sách kiểm soát
UC03.3: Tạo lịch kiểm soát
UC03.4: Yêu cầu của sinh viên
UC03.5: Yêu cầu của giáo viên
Trang 29Tên UseCase DangNhap
sinh viên
thống với quyền hạn cho phép
A2 Luồng sự kiện phụ 2
7 Thông báo người dùng đã đăng nhập thànhcông vào hệ thống
Use case kết thúc
thông tin tài khoản trong CSDL 2.1.1 Nếu hợp lệ, hệ thống hiển thị thông báođăng nhập thành công Chuyển sang giao
Trang 30diện trang quản trị2.1.2 Nếu không hợp lệ, hệ thống thông báolỗi, yêu cầu nhập lại
hiển thị giao diện quản lý chính và tùy theotừng quyền của người dùng sẽ xuất hiệnnhững chức năng tương ứng
Bảng 1 2 Đặc tả UC đăng nhập
Usecase Đăng xuất
sinh viên
chọn chức năng “Đăng xuất”
2.Hệ thống hiển thì thông báo “Bạn cómuốn đăng xuất khỏi hệ thống” và 2 nútchức năng: Yes, No
A1 Người dùng chọn Yes
3.Thông báo người dùng đã đăng xuất thànhcông
4.Use case kết thúc
1 Người dùng quyết định hủy bỏ việc đăngxuất