Hiện tại, các trạm 110kV được cấp nguồn từ các nhà máy thủy điện như ĐạiNinh, Đa Nhim thông qua đường dây 110kV Thủy điện Đa Nhim – Ninh Sơn – ThápChàm – Ninh Hải Ninh Phước và sử dụng d
Trang 1độ tăng trưởng tổng sản phẩm GDP giai đoạn 2011-2015 đạt 16-18%/năm và giai đoạn2016-2020 đạt 19-20%/năm, nâng GDP bình quân đầu người đạt khoảng 1.400USD và2.800 USD vào năm 2020, kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân trong giai đoạn 2006-
2010 đạt 29-30% năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 24-25%/năm, tổng vốn đầu tư toàn
xã hội giai đoạn 2011-2015 đạt 24-25% năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 29-30%/năm.Hiện UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành quản lý quy hoạch điện trên địa bàn đã căn
cứ vào Quyết định phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Thuận giaiđoạn 2011-2015 có xét đến 2020” là cơ sở cho quy hoạch sử dụng đất để đầu tư xâydựng các công trình đường dây và trạm biến áp, đảm bảo tính nhất quán và bền vữngcủa hệ thống điện, góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh giai đoạn
2011 - 2015
Hiện tại, các trạm 110kV được cấp nguồn từ các nhà máy thủy điện như ĐạiNinh, Đa Nhim thông qua đường dây 110kV Thủy điện Đa Nhim – Ninh Sơn – ThápChàm – Ninh Hải (Ninh Phước) và sử dụng dây dẫn ACSR185 mm2 vàMCM336,4mm2
Trạm 110kV Ninh Phước được cấp nguồn từ trạm 110kV Tuy Phong và ThápChàm Do đó khi có sự cố trên đường dây 110kV từ các nhà máy Thủy điện (hay tìnhtrạng khô hạn thiếu điện của các nhà máy) sẽ gây mất điện khu vực
Khi xây dựng đưa vào vận hành đường dây 110kV trạm 220kV Tháp Chàm Ninh Phước, đây sẽ là đường dây nối tuyến 110kV nhằm khai thác hiệu quả trạm220kV Tháp Chàm 2 Tạo mạch vòng liên kết 110kV từ trạm 220kV, tăng độ linh hoạtcung cấp điện giữa các lộ ra 110kV của các trạm 220kV Tháp Chàm 2 thông quađường trục 110kV thứ 2 là Tháp Chàm 2 – Ninh Phước – Tuy Phong – Thủy điện ĐạiNinh Đồng thời sẽ nâng cao độ tin cậy và đảm bảo cung cấp điện liên tục cho khu vựccác trạm 110kV Tháp Chàm, Ninh Phước
-Ngoài ra, vùng ven biển tỉnh Ninh Thuận có nhiều đầm vịnh phù hợp phát triển
du lịch và phát triển nuôi trồng thủy sản, trong đó sản xuất tôm giống là một thế mạnhcủa ngành thủy sản, Vì vậy, yêu cầu về cấp điện liên tục cho vùng nuôi tôm, cũng nhưcác lĩnh vực khác là rất lớn Do đó, xây dựng đường dây 110kV trạm 220kV ThápChàm - Ninh Phước rất cần thiết
Trang 2Dự án đầu tư xây dựng công trình “Đường dây 110kV trạm 220kV Tháp Chàm
-Ninh Phước” với chiều dài 30,884km là dự án mới và nằm trong danh mục các công
trình phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Khoản 1, Điều 12 của Nghịđịnh số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo
vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
và kế hoạch bảo vệ môi trường
Tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày14/02/2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môitrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, Tổngcông ty Điện lực Miền Nam phối hợp với Công ty TNHH MTV Tư vấn Điện MiềnNam lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án nhằm phân tích, đánh giánhững ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khuvực dự án và đề ra các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực thích hợp
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư
Dự án “Đường dây 110kV trạm 220kV Tháp Chàm - Ninh Phước” được TổngCông ty Điện lực miền Nam phê duyệt dự án đầu tư
1.3 Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển
Theo Quy hoạch Phát triển Điện lực tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2010-2015 có xétđến năm 2020 (đã được Bộ Công Thương phê duyệt) thì đường dây 110kV trạm220kV Tháp Chàm – Ninh Phước được đấu nối từ ngăn lộ 110kV tại trạm 220kV ThápChàm và ngăn lộ được mở rộng của trạm 110kV Ninh Phước hiện hữu
Trang 32CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT THỰC HIỆN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1 Các văn bản pháp luật cho việc thực hiện và lập báo cáo ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của Dự án “Đường dây 110kVtrạm 220kV Tháp Chàm – Ninh Phước” dựa trên các cơ sở pháp lý sau:
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 đã được Quốc hộinước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua và có hiệu lực từ ngày01/01/2015
- Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XIII, kỳhọp Thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012 và có hiệu lực ngày 01/01/2013;
- Luật Phòng Cháy, Chữa cháy được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa
X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2001 và có hiệu lực ngày 04 tháng
10 năm 2001;
- Luật số 40/2013/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội về việc sửađổi bổ sung một số điều của Luật PCCC;
- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội nước Cộng Hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, Kỳ họp thứ 6
- Luật Đa dạng sinh học, số 20/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 củaQuốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XII;
- Luật điện lực năm 2004 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam khoá XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004 Luật số24/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc Hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Điện lực số 28/2004/QH13;
- Nghị định 71/2005/NĐ-CP ngày 06/06/2005 của Chính phủ về Quản lý đầu tưxây dựng công trình đặc thù
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định về quyhoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật tài nguyên nước, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2014
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định chi tiếtthi hành một số điều Luật đất đai
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ Quy định bổsung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử
Trang 4dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vàgiải quyết khiếu nại về đất đai.
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về Bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Nghị định 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ Quy định về quản lý,
sử dụng đất trồng lúa
- Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính Phủ về Quy định chitiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ Về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định 59/2007/NĐ - CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chấtthải rắn
- Nghị định 46/2012/ NĐ – CP ngày 22/04/2012 của Chỉnh phủ về hướng dẫnphòng cháy chữa cháy và quy định chế độ bảo hiểm bắt buộc
- Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về xử lý vi phạmpháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý các côngtrình xây dựng
- Nghị định 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môitrường đối với nước thải
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môitrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và kế hoạch bảo vệ môitrường
- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫnmột số điều của Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lýchất thải rắn
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT, ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồiđất, giao đất, cho thuê đất
- Thông tư số 03/2010/TT-BCT ngày 22/01/2010 của Bộ Công Thương quy địnhmột số nội dung về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp
- Thông tư số 22/2010/TT-BXD ngày 3/12/2010 Quy định về An toàn lao độngtrong thi công xây dựng công trình
Trang 5- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về quản lý chất thải nguy hại.
Các quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05: 2013/BTNMT về chất lượng khôngkhí xung quanh
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26: 2010/BTNMT về Quy chuẩn tiếng ồn
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 27: 2010/BTNMT về Quy chuẩn độ rung
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14: 2008/BTNMT về nước thải sinh hoạt
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08: 2008/BTNMT về chất lượng nướcmặt
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09: 2008/BTNMT về chất lượng nướcngầm
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03: 2008/BTNMT “giới hạn cho phép củakim loại nặng trong đất”
Các quy chuẩn, tiêu chuẩn về an toàn điện
- QCVN 01:2008/BCT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia quy định các nguyên tắcđảm bảo an toàn khi làm việc tại đường dây, thiết bị điện;
- QCVN QTĐ 06:2009/BCT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện –Vận hành, sửa chữa trang thiết bị hệ thống điện;
- QCVN QTĐ 07:2009/BCT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện –Thi công các công trình điện;
- QCVN QTĐ 08:2010/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật điện hạ áp;
- QCVN 03:2011/BLDTBXH- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn lao độngđối với máy hàn điện và công việc hàn điện
- QCVN QTĐ 05:2013/BCT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện –Kiểm định trang thiết bị hệ thống điện;
- TCVN 5308:1999 - Quy phạm an toàn kỹ thuật trong xây dựng;
- TCVN 4086:1995 - Tiêu chuẩn an toàn điện trong xây dựng;
- TCVN 3147:1990 - Quy phạm an toàn trong công tác xếp dỡ;
- TCVN 2292:1978 - Công việc sơn, yêu cầu chung về an toàn;
- TCVN 4244:1986 - Quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng
- TCVN 5863:1995: Thiết bị nâng Cáp thép, tang, ròng rọc, xích, đĩa xích Yêucầu an toàn
Trang 6 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, cấp nước
- QCVN 02:2009/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu Tự nhiên dùngtrong xây dựng
- QCVN 06:2010/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà
- Biên bản làm việc các ngày 3031/10/2014 với UBND Thuận Bắc, Ninh Hải,Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, Ninh Phước, Thuận Nam về việc thỏa thuậnhướng đường dây 110kV trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
2.3 Các nguồn tàì liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập
- Báo cáo khảo sát “Đường dây 110kV trạm 220kV Tháp Chàm – Ninh Phước”
do Đội khảo sát - Công ty Tư vấn điện miền Nam – Tổng công ty Điện lực miền Namlập tháng 12/2014
- Thuyết minh Dự án đầu tư xây dựng công trình Đường dây 110kV trạm 220kVTháp Chàm - Ninh Phước
- Thuyết minh Thiết kế kỹ thuật công trình Đường dây 110kV trạm 220kV ThápChàm - Ninh Phước
- Báo cáo khảo sát khu vực Đường dây 110kV trạm 220kV Tháp Chàm - NinhPhước
Địa chỉ liên hệ cơ quan tư vấn:
Công ty TNHH MTV Tư vấn điện miền Nam
- Người đại diện: Ông Trần Văn Vinh
Trang 7- Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ liên hệ: 1D-1E Bà Triệu, Phường 12, Quận 5, TP.HCM
- Điện thoại: 08.39572482 Fax: 08.39571389
Nội dung và các bước thực hiện báo cáo ĐTM này được tuân thủ theo Nghị định
số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môitrường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và kế hoạch bảo vệ môi trường và Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và kế hoạch bảo vệ môi trường
Danh sách thành viên tham gia thực hiện Báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho Dự án “Đường dây 110kV trạm 220kV Tháp Chàm – Ninh Phước” như sau:
Bảng 1 Danh sách những người tham gia thực hiện báo cáo ĐTM
KINH NGHIỆ M
CHỮ KÝ
A Chủ đầu tư – Tổng công ty Điện lực miền Nam (EVN SPC)
1 Nguyễn Văn
Hợp
Tổng Giámđốc
Kỹ sư điện 25 năm
2 Hồ Quốc Việt Trưởng Ban
Quản lý đầutư
Kỹ sư điện 25 năm
B Đơn vị Tư vấn thiết kế - Công ty Tư vấn điện miền Nam
Trang 8KINH NGHIỆ M
CHỮ KÝ
Kỹ sư Hóa Môi trường 4 năm
Quá trình làm việc để biên soạn ĐTM gồm các bước sau:
- Thực hiện sưu tầm thu thập các tài liệu: điều kiện tự nhiên môi trường, kinh tế
xã hội, luận chứng kinh tế kỹ thuật và nhiều vãn bản tài liệu khác có liên quan đến Dự
án cũng như vị trí địa lý của Dự án, các văn bản pháp luật liên quan đến thực hiệnĐTM;
- Thực hiện khảo sát điều tra hiện trạng các thành phần môi trường theo cácphương pháp chuẩn bao gồm: khảo sát điều kiện KT-XH, khảo sát chất lượng nướcmặt, nước ngầm, chất lượng không khí, thuỷ sinh tại khu vực Dự án;
- Trên cơ sở thực hiện các bước trên, tiến hành đánh giá các tác động của Dự ánđối với các yếu tố môi trường và KT-XH;
- Đề xuất các giải pháp BVMT, chương trình giám sát môi trường có cơ sở khoahọc và thực tế để hạn chế các mặt tiêu cực, góp phần BVMT trong thời gian triển khai
dự án;
- Biên soạn báo cáo ĐTM và bảo vệ trước hội đồng xét duyệt báo cáo ĐTMUBND tỉnh Bình Thuận, Sở Tài nguyên và Môi trường theo qui định hiện hành củaLuật BVMT
4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)
Hiện nay có nhiều phương pháp đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được sử dụng trên thế giới Trong báo cáo này sử dụng một số phương pháp để đánh giá các tácđộng của Dự án đến môi trường
4.1 Các phương pháp ĐTM
4.1.1 Phương pháp danh mục
Mối tương quan giữa ảnh hưởng của từng hoạt động của Dự án đến từng vấn đề môi trường được thể hiện trong bảng liệt kê Bao gồm:
Trang 9- Liệt kê đơn giản, chỉ liệt kê các nhân tố môi trường cần được xem xét tươngứng với một hoạt động phát triển.
- Liệt kê có mô tả, cùng với liệt kê các nhân tố môi trường có thuyết minh về sựlựa chọn các nhân tố đó, phương pháp thu thập, đo đạc số liệu đã ghi vào danh mục
- Liệt kê có ghi mức tác động tới từng nhân tố môi trường, bên cạnh phần mô tả
có ghi thêm mức tác động của từng loại hoạt động đối với từng nhân tố
- Liệt kê có trọng số của tác động, bên cạnh phần mô tả có ghi thêm độ đo của tácđộng của hoạt động phát triển tới từng nhân tố môi trường
- Danh mục dạng câu hỏi, gồm những câu hỏi liên quan đến những khía cạnh môitrường cần được đánh giá
Như vậy một bảng danh mục được xây dựng tốt sẽ bao quát được tất cả các vấn
đề môi trường của Dự án và cho phép đánh giá sơ bộ mức tác động và định hướng các tác động cơ bản nhất
Phương pháp danh mục được xây dựng theo từng giai đoạn khác nhau của Dự án,trên cơ sở đó định hướng các nội dung nghiên cứu tác động chi tiết
Trong báo cáo ĐTM này, phương pháp danh mục checklist được sử dụng trong chương 3 để liệt kê các tác động có thể xảy ra khi thực hiện Dự án đối với các thành phần môi trường xung quanh Phương pháp này giúp việc đưa ra các biện pháp khắc phục tác động thích hợp hơn
4.1.2 Phương pháp đánh giá nhanh
Các phương pháp đánh giá nhanh do Economopolus soạn thảo, được Tổ chức Sức khoẻ Thế giới (WHO) ban hành năm 1993, đã được áp dụng để tính tải lượng khí thải và nước thải
Phương pháp này được xây dựng dựa trên việc thống kê tải lượng của khí thải, nước thải của nhiều Dự án trên khắp thế giới, từ đó xác định được tải lượng từng tác nhân ô nhiễm Nhờ có phương pháp này, có thể xác định được tải lượng và nồng độ trung bình cho từng hoạt động của Dự án mà không cần đến thiết bị đo đạc hay phân tích
Ngoài vai trò dùng để đánh giá nhanh tải lượng ô nhiễm nước, khí… các hoạt động của Dự án, phương pháp này còn dự báo mức độ, tác động đến môi trường do lantruyền nước thải vào nguồn nước và khí thải vào vùng không khí ở phạm vi nào đó.Trong báo cáo ĐTM này, phương pháp đánh giá nhanh được sử sụng trong chương 3 để tính toán tải lượng các chất ô nhiễm như bụi, khí thải sinh ra trong quá trình vận chuyển, lượng nước thải sinh hoạt phát sinh Phương pháp này giúp tính toánđược lượng chất thải phát sinh ở mức độ nào để từ đó có biện pháp giảm thiểu thích hợp
Trang 104.2 Các phương pháp khác
4.2.1 Phương pháp khảo sát thực địa
Phương pháp này được tiến hành trong tháng …… tại khu vực thực hiện Dự án.Nội dung khảo sát bao gồm:
- Khảo sát điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng… và hiệntrạng môi trường tại khu vực Dự án
- Đo đạc, lấy mẫu không khí, nước mặt, nước ngầm, đất
- Quan sát hiện trường và ghi chép các nhận xét trực quan về các khu vực thựchiện Dự án
- Thu thập, tổng hợp các số liệu và tài liệu liên quan đến khu vực Dự án
4.2.2 Phương pháp chuyên gia
- Tham vấn ý kiến của các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực hoạt động của Dự án
để giải quyết những vấn đề có tính chuyên môn sâu
- Phương pháp chuyên gia được sử dụng trong báo cáo nhằm xác định nguồn gâytác động xấu và đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động này
4.2.3 Phương pháp tham vấn ý kiến cộng đồng
Phương pháp tham vấn ý kiến cộng đồng được sử dụng là phương pháp phỏngvấn trực tiếp và bằng phiếu câu hỏi Đây là các phương pháp được áp dụng phổ biếncho nhiều loại hình dự án cần điều tra ý kiến của cộng đồng Phương pháp này cho kếtquả tổng hợp về đánh giá của người dân về các vấn đề môi trường, KT-XH liên quantới Dự án Độ tin cậy của các kết quả thu được là cao
4.2.4 Phương pháp so sánh
Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn môitrường
4.2.5 Phương pháp lấy mẫu phân tích
4.2.5.1 Phương pháp lấy mẫu và phân tích nước mặt
Phương pháp lấy mẫu
Mẫu nước mặt được lấy dựa theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-6:2008(Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối)
Mẫu nước mặt được lấy tại lớp bề mặt (cách mặt nước 0,3m)
Lưu trữ mẫu
Mẫu nước mặt được lưu trữ trong thùng đá để giữ ở nhiệt độ dưới 4oC Tùythuộc vào các chỉ tiêu phân tích để có cách bảo quản mẫu khác nhau theo như TCVN
Trang 115993:1995 (ISO 5667-3:1985) (Chất lượng nước – lấy mẫu – Hướng dẫn bảo quản và
xử lý mẫu) pH và DO được đo tại hiện trường, những thông số khác được phân tích tạiphòng thí nghiệm
Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích được dùng trong Dự án theo như “Các phương pháptiêu chuẩn để phân tích nước mặt”
Bảng 2 Phương pháp phân tích các mẫu nước mặt
4.2.5.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích nước ngầm
Phương pháp lấy mẫu
Các mẫu nước ngầm được lấy theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-1:2011 (Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm)
Bảo quản mẫu
Các mẫu được bảo quản trong thùng đá và được giữ lạnh ở nhiệt độ dưới 40Cvà được bảo quản theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1985) (Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn bảo quản mẫu)
Trang 12 Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích các mẫu nước ngầm dựa theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), phương pháp chuẩn cho phân tích nước và nước thải (SMEWW), Tiêu chuẩncủa Tổ chức Y tế Cộng đồng Mỹ (APHA)
Bảng 3 Phương pháp phân tích các mẫu nước ngầm
4.2.5.3.Phương pháp lấy mẫu và phân tích không khí
Phương pháp lấy mẫu
Các mẫu không khí xung quanh được lấy ở độ cao 1,5 m so với mặt đất
Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích mẫu không khí dựa vào tiêu chuẩn của Bộ Y tế
(TCVN), Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn tổ chức quốc tế (ISO)
Bảng 4 Phương pháp phân tích các mẫu không khí
Trang 13STT Thông số Phương pháp phân tích
4.2.5.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích đất
Phương pháp lưu trữ và lấy mẫu
Phương pháp lấy mẫu dựa vào tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5297:1995 (Chất lượng đất – lấy mẫu – những yêu cầu chung) Mẫu đất được lấy ở độ sâu từ 5 – 10cm
và lưu trữ trong thùng đá ở nhiệt độ 2 – 50C
Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích mẫu đất dựa vào tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), phươngpháp chuẩn của tổ chức y tế cộng đồng Mỹ (APHA), phương pháp chuẩn củatổ chức phân tích cộng đồng (AOAC) và phương pháp của trung tâm thông tin và tham khảo phương pháp phân tích đất quốc tế (ISRIC) Thiết bị và tiêu chuẩn phân tích mẫu đất được trình bày trong bảng sau:
Bảng 5 Phương pháp phân tích các mẫu đất
Trang 14STT Thông số Phương pháp phân tích
Kết quả phân tích các mẫu đất được so sánh với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2008/BTNMT “Giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất”
Trang 15CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN1.1 Tên dự án
ĐƯỜNG DÂY 110 KV TRẠM 220 KV THÁP CHÀM – NINH PHƯỚC
1.2 Chủ dự án
- Chủ đầu tư: Tổng công ty Điện lực miền Nam
- Tổng giám đốc: Nguyễn Văn Hợp
- Địa chỉ: 72 Hai Bà Trưng, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (84 8) 38221605 Fax: (84 8) 38221751
- Đại diện Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Điện lực miền Nam
- Trụ sở chính: 16 Âu Cơ, phường Tân Sơn Nhì, quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (84 8) 22200480 Fax: (84 8) 22200493
1.3 Vị trí địa lý của dự án
Đường dây 110kV trạm 220kV Tháp Chàm – Ninh Phước đi qua địa bàn huyệnThuận Bắc, huyện Ninh Hải, Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, huyện Ninh Phước
và huyện Thuận Nam tỉnh Ninh Thuận
Đường dây 110kV trạm 220kV Tháp Chàm – Ninh Phước dự kiến xuất phát từtrụ giàn bên trong trạm 220kV Tháp Chàm 2 đến trụ giàn bên trong trạm 110kV NinhPhước
Địa bàn tuyến đi qua là phường Đô Vinh thuộc Thành phố Phan Rang – ThápChàm và các xã Phước Sơn, xã Phước Hậu, xã Phước Dân thuộc huyện Ninh Phước và
xã Phước Nam thuộc huyện Thuận Nam
Đường dây có các đặc điểm chính như sau:
- Điểm đầu: TBA 220/110kV Tháp Chàm
- Điểm cuối: TBA 110/22kV Ninh Phước
- Tổng chiều dài: 30,885m
- Số nhà trong hành lang tuyến: 32 nhà (hiện hữu)
- Số lần giao chéo với đường dây điện: 10 lần vượt đường dây trung hạ thế
- Số lần vượt đường giao thông: 6 lần, trong đó có 01 lần vượt đường sắt BắcNam
- Số lần vượt sông ngòi, kênh rạch: 05 lần, trong đó có 01 lần vượt SôngDinh
- Địa hình tuyến ngang qua: đất trồng lúa và trồng hoa màu là chủ yếu
Trang 16 Mô tả cụ thể các đối tượng xung quanh tuyến đường dây
Công trình " Đường dây 110kV trạm 220kV Tháp Chàm – Ninh Phước" đấu nối
từ ngăn lộ 110kV trạm 220/110kV Tháp Chàm và điểm cuối là ngăn lộ mở rộng tạitrạm 110/22kV Ninh Phước hiện hữu
Qua kết quả làm việc với UBND huyện Thuận Bắc, huyện Ninh Hải, Thành phốPhan Rang – Tháp Chàm, huyện Ninh Phước và huyện Thuận Nam, Đơn vị tư vấn đãđưa ra phương án tuyến, cụ thể như sau:
Đường dây 110kV Trạm 220kV Tháp Chàm – Ninh Phước bao gồm 03 phânđoạn tuyến:
- Đoạn tuyến xây dựng mới: từ trụ cổng trạm 220kV Tháp Chàm hiện hữuđến T66A (giữa khoảng cột 66-67, cách trụ 67 là 19,4m) đường dây 110kVTháp Chàm – Ninh Hải hiện hữu
- Cải tạo 1 mạch lên 2 mạch đường dây 110kV Tháp Chàm – Ninh Hải: cảitạo từ trụ 2 mạch 66A xây dựng mới giữa khoảng trụ 66-67, cách trụ 67 là19,4m (điểm cuối đoạn tuyến xây dựng mới) đến trạm 110/22kV ThápChàm hiện hữu
- Cải tạo 1 mạch lên 2 mạch đường dây 110kV Tháp Chàm – Ninh Phước:cải tạo từ trạm 110/22kV Tháp Chàm đến trạm 110kV Ninh Phước hiệnhữu
Đoạn tuyến mới
- Đoạn tuyến xây dựng mới thuộc công trình: “Đường dây 110kV Trạm220kV Tháp Chàm – Ninh Phước” dài tổng cộng 5,340 km Bao gồmđiểm đầu, điểm cuối và 02 góc lái được ký hiệu là G1, G2
- Xuất phát từ điểm đầu thanh cái 110kV trạm 220/110kV Tháp Chàm hiệnhữu (ngăn lộ E12) thuộc địa bàn thôn Mỹ Nhơn, xã Bắc Phong, huyệnThuận Bắc và dừng cuối tại trụ 66A xây dựng mới giữa khoảng trụ 66-67,cách trụ 67 là 19,4m thuộc địa bàn thôn Gò Đền, xã Tân Hải, huyện NinhHải
- Đoạn tuyến xây dựng mới đi qua phần lớn diện tích đất trồng lúa thuộc địabàn xã Bắc Phong huyện Thuận Bắc và xã Tân Hải huyện Ninh Hải Cụthể từng đoạn tuyến như sau:
Đoạn ĐN – G1 dài 1.077,1m
- Vị trí ĐN là trụ néo dừng cách ngăn lộ 110kV (ngăn lộ E12) trạm 220kVTháp Chàm, tuyến đi song song với đường sắt Bắc Nam băng ngang quađường dây 110kV Đa Nhim – Cam Ranh đến vị trí G1 nằm gần đường đê
Trang 17vào thôn Mỹ Nhơn, xã Bắc Phong, huyện Thuận Bắc Đoạn tuyến này cócác đặc điểm chính sau:
- Số nhà trong hành lang tuyến : không có
- Số lần giao chéo với đường dây điện : 01 lần giao chéo vớiđường dây 110kV Đa Nhim – Cam Ranh
- Số lần vượt đường giao thông : không có
- Số lần vượt sông ngòi, kênh rạch : không có
- Địa bàn tuyến đi qua là xã Bắc Phong, huyện Thuận Bắc
- Địa hình tuyến ngang qua : đất trồng lúa là chủ yếu
Đoạn G1 – G2 dài 1.527,3m
- Từ vị trí G1, tuyến lái góc phải 9°08’ tiếp tục đi song song với đường sắtBắc Nam qua các ruộng lúa của người dân đến vị trí G2 nằm gần bờ kênhthuộc địa bàn thôn Mỹ Nhơn, xã Bắc Phong, huyện Thuận Bắc Đoạntuyến này có các đặc điểm chính sau:
- Số nhà trong hành lang tuyến : không có
- Số lần giao chéo với đường dây điện: không có
- Số lần vượt đường giao thông : 01 lần vượt đường đất
- Số lần vượt sông ngòi, kênh rạch : không có
- Địa bàn tuyến đi qua là xã Bắc Phong, huyện Thuận Bắc
- Địa hình tuyến ngang qua : đất trồng lúa là chủ yếu
Đoạn G2 – T66A dài 2.661,9m
- Từ vị trí G2, tuyến lái góc trái 89°06’ vượt qua kênh nội đồng và qua cácruộng lúa của người dân đến vị trí T66A nằm giữa khoảng trụ T67-T66,cách vị trí trụ 67 khoảng 19,4m thuộc địa bàn thôn Gò Đền, xã Tân Hải,huyện Ninh Hải Đoạn tuyến này có các đặc điểm chính sau:
- Số nhà trong hành lang tuyến : không có
- Số lần giao chéo với đường dây điện: 02 lần vượt đường dây hạ thế
- Số lần vượt đường giao thông : 04 lần vượt đường đất
- Số lần vượt sông ngòi, kênh rạch : 02 lần vượt kênh nội đồng
- Địa bàn tuyến đi qua là xã Bắc Phong, huyện Thuận Bắc và xã Tân Hải,huyện Ninh Hải
- Địa hình tuyến ngang qua : đất trồng lúa là chủ yếu
Trang 18 Cải tạo 1 mạch lên 2 mạch đường dây 110kV Tháp Chàm – Ninh Hải
- Cải tạo 1 mạch lên 2 mạch đường dây 110kV Tháp Chàm – Ninh Hải từtrụ 66A là trụ dừng cuối của đoạn tuyến xây dựng mới đến trạm 110/22kVTháp Chàm hiện hữu dài tổng cộng 10,104 km
- Đường dây 110kV Tháp Chàm - Ninh Hải hiện hữu là đường dây 1 mạchvới kết cấu trụ đỡ thẳng là trụ ống sắt đơn, trụ néo và trụ góc là trụ PI ốngsắt đã cũ, chuỗi cách điện là chuỗi polyme
- Đoạn cải tạo 1 mạch lên 2 mạch đường dây 110kV Tháp Chàm – Ninh Hải
đi qua phần lớn diện tích đất trồng lúa và hoa màu trên địa bàn các xã TânHải, xã Hộ Hải thuộc huyện Ninh Hải và phường Đô Vinh, xã Thành Hảithuộc Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm
- Đường dây 110kV Tháp Chàm – Ninh Hải (từ trụ 66A đến trạm 110kVTháp Chàm) có các đặc điểm chính sau:
- Số nhà trong hành lang tuyến : 13 nhà
- Số lần giao chéo với đường dây điện: 16 lần vượt đường dây trung hạ thế
- Số lần vượt đường giao thông : 10 lần, trong đó có 01 lầnvượt đường sắt Bắc Nam
- Số lần vượt sông ngòi, kênh rạch : 02 lần vượt kênh nội đồng
- Địa bàn tuyến đi qua là xã Tân Hải, xã Hộ Hải thuộc huyện Ninh Hải vàphường Đô Vinh, xã Thành Hải thuộc Thành phố Phan Rang – ThápChàm
- Địa hình tuyến ngang qua : đất trồng lúa và trồng hoa màu là chủyếu
Cải tạo 1 mạch lên 2 mạch đường dây 110kV Tháp Chàm – Ninh Phước
- Cải tạo 1 mạch lên 2 mạch đường dây 110kV Tháp Chàm – Ninh Phước từtrạm 110/22kV Tháp Chàm hiện hữu đến trạm 110/22kV Ninh Phước hiệnhữu dài tổng cộng 15,511 km
- Đường dây 110kV Tháp Chàm - Ninh Hải hiện hữu là đường dây 1 mạchvới kết cấu trụ đỡ thẳng là trụ BTLT, trụ néo và trụ góc là trụ BTLT (NF)
và trụ tháp sắt, chuỗi cách điện là chuỗi polyme
- Đoạn cải tạo 1 mạch lên 2 mạch đường dây 110kV Tháp Chàm – NinhPhước đi qua phần lớn diện tích đất trồng lúa và hoa màu trên địa bànphường Đô Vinh thuộc Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, các xã PhướcSơn, xã Phước Hậu, xã Phước Dân thuộc huyện Ninh Phước và xã PhướcNam thuộc huyện Thuận Nam
Trang 19- Đường dây 110kV Tháp Chàm – Ninh Phước có các đặc điểm chính sau:
- Số nhà trong hành lang tuyến : 32 nhà
- Số lần giao chéo với đường dây điện : 10 lần vượt đường dâytrung hạ thế
- Số lần vượt đường giao thông : 6 lần, trong đó có 01lần vượt đường sắt Bắc Nam
- Số lần vượt sông ngòi, kênh rạch : 05 lần, trong đó có 01 lầnvượt Sông Dinh
- Địa bàn tuyến đi qua là phường Đô Vinh thuộc Thành phố Phan Rang –Tháp Chàm và các xã Phước Sơn, xã Phước Hậu, xã Phước Dân thuộchuyện Ninh Phước và xã Phước Nam thuộc huyện Thuận Nam
- Địa hình tuyến ngang qua : đất trồng lúa và trồng hoamàu là chủ yếu
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án
Đường dây 110kV trạm 220kV Tháp Chàm – Ninh Phước được đầu tư xây dựng nhằm mục đích:
- Đáp ứng yêu cầu phát triển phụ tải của khu vực và tăng độ tin cậy cấp điện
an toàn ổn định cho các trạm 110kV trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
- Đường dây 110kV trạm 220kV Tháp Chàm – Ninh Phước được xây dựngnhằm tăng độ tin cậy và đảm bảo cấp điện an toàn ổn định cho các trạm110kV Tháp Chàm; Ninh Hải; Ninh Phước và Tuy Phong
- Tạo mạch vòng liên kết 110kV từ trạm 220kV, tăng độ linh hoạt cung cấpđiện giữa các lộ ra 110kV của các trạm 220kV Tháp Chàm 2 thông quađường trục 110kV thứ 2 là Tháp Chàm 2 – Ninh Phước – Tuy Phong –Thủy điện Đại Ninh
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình
Trang 20- Điểm đầu : Cột cổng 110kV của trạm 220kV Tháp Chàm.
- Điểm cuối : Cột cổng TBA 110kV Ninh Phước
- Chiều dài đường dây : 30,884 km (trong đó đoạn xdm 01 mạch dài 5,340km; đọan cải tạo 01 mạch lên 02 mạch dài 25,544km).
- Móng : Móng bê tông, cốt thép đúc tại chỗ
- Nối đất : Hình tia bằng thép tròn kết hợp với cọc tiếp đất
- Mở rộng ngăn lộ : Tại trạm 110kV Ninh Phước hiện hữu
Phần ngăn lộ mở rộng tại trạm 110kV Ninh Phước:
Hạng mục mở rộng ngăn lộ tại trạm 110kV Ninh Phước được thực hiện bên tronghàng rào trạm hiện hữu và một phần mở rộng trạm
Quy mô phần mở rộng ngăn lộ 110kV trạm Ninh Phước như sau:
- Lắp mới 01 ngăn đường dây 110kV
- Trang bị 1 tủ bảo vệ và điều khiển cho 01 ngăn lộ đường dây 110kV
- Bổ sung hệ thống lưới nối đất cho ngăn lộ mở rộng
Căn cứ vào tình trạng vận hành hiện nay và nhu cầu phụ tải khu vực năm 2011
-2015 có xét đến năm 2020 và kết cấu lưới phổ biến ở miền Nam, ở trạng thái hệ thốngvận hành bình thường cũng như các tình trạng sự cố, dây dẫn của đường dây phải đảmbảo chuyên tải được lượng công suất sao cho đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Việc lựa chọn dây dẫn điện cho đường dây thiết kế dựa trên các dữ kiện sau:
- Cấp điện áp làm việc là 110kV Dây dẫn được chọn sử dụng cho đường dây
là dây nhôm lõi thép (ACSR)
- Đảm bảo tải được toàn bộ phụ tải các khu vực phụ cận trong giai đoạn trước
Trang 21- Tiết diện dây dẫn được lựa chọn là dây ACSR240/32 (Xem mục 2.3, Tập2.1 Thuyết minh thiết kế cơ sở)
Dây chống sét
Việc treo dây chống sét và nối đất cho các cột đường dây nhằm mục đích chốngsét đánh trực tiếp vào dây dẫn (gây quá điện áp khí quyển) Để tránh sét đánh trực tiếpvào dây dẫn điện, đường dây được thiết kế treo 01, 02 dây chống sét trên toàn tuyến.Góc bảo vệ giữa dây chống sét và dây dẫn điện tại đỉnh cột nhỏ hơn 300 đối vớiđọan 01 mạch bảo vệ 01 dây chống sét và nhỏ hơn 200 đối với đọan 02 mạch bảo vệ
01 dây chống sét độ đảm bảo yêu cầu của quy phạm 11 TCN-19-2006 (điều II.5.63) Qua kết quả tính toán kiểm tra khả năng chịu dòng ngắn mạch 1 pha cho một sốloại dây, kết hợp với các đặc tính cơ lý, độ võng để phù hợp với điều kiện tính toánnhư trên, dây chống sét của đường dây được lựa chọn là dây dây OPGW-50, tiết diệnđịnh mức của dây dây chống sét lựa chọn tương đương 50mm2 (Xem mục 2.4, Tập 2-1 Thuyết minh thiết kế cơ sở).
Dây chống sét còn lại sử dụng dây TK50 hiện hữu
+ Chuỗi néo (Polymer) : 120kN
+ Chuỗi néo kép (Polymer) : 2x120kN
Cách điện sử dụng trên đường dây dùng chuỗi cách điện polymer, Cách điệnđược lựa chọn phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế IEC 305, 383, 120 và IEC 1109
- Phụ kiện đường dây
Phụ kiện sử dụng loại phù hợp với cỡ dây dẫn và dây chống sét của đường dây và
có thể được chế tạo trong nước theo TCVN, đồng thời đảm bảo dự trữ độ bền và antoàn theo quy phạm hiện hành của Việt Nam
Đối với khóa néo dây dẫn, sử dụng loại khóa ép phù hợp cho cỡ dây AC240/32.Đối với ống nối ép chịu lực, sau khi nối phải có khả năng đạt đến 90% lực kéođứt của dây dẫn (dây chống sét) và có độ dẫn điện tương đương với dây dẫn
Các biện pháp bảo vệ
- Chống sét và nối đất
Trang 22Đường dây thiết kế có cấp điện áp 110kV nên vấn đề tổn thất trên dây chống sét
do cảm ứng là không đáng kể, do đó để tăng cường bảo vệ chống sét, dây chống sét sẽđược nối đất trực tiếp vào hệ thống nối đất dưới chân cột, bằng cách nối liên kết dâychống sét vào thân cột tại tất cả các vị trí cột của đường dây Điện trở nối đất đảm bảotheo quy phạm như bảng sau:
Bảng 3-3: Điện trở nối đất theo điện trở suất của đất
Điện trở suất của đất (.m) Điện trở nối đất ()
bố trí chôn dưới đáy móng Số lượng cọc và tia được tính toán và bố trí bảo đảm điệntrở nối đất theo quy phạm, đối với móng trụ thép sử dụng tiếp địa TĐ-T2, đối vớimóng trụ BTLT sử dụng tiếp địa TĐ-B1
Dây nối đất dùng loại thép tròn có đường kính D12mm Các mối nối của dây nốiđất được thực hiện bằng biện pháp hàn điện, còn mối nối giữa dây nối đất và cột đượcthực hiện bằng biện pháp tiếp xúc để có thể tháo ra được khi cần thiết kiểm tra điện trởtiếp đất Toàn bộ dây tiếp đất, cọc nối đất và các chi tiết bắt nối vào trụ đều được mạkẽm nhúng nóng
- Chống rung dây dẫn điện và dây chống sét
Việc chống rung dây dẫn và dây chống sét được thực hiện theo quy phạm hiệnhành và dùng tạ chống rung Tạ chống rung sử dụng cho dây dẫn AC (hoặc ACSR) làloại kẹp bằng nhôm hay hợp kim nhôm, kẹp trên dây cáp xoắn với hai đối trọng 2 đầu
và gắn vào vị trí đã được tính toán trên dây dẫn Chủng loại tạ chống rung được chọnphù hợp với dây dẫn và dây chống sét
- Biển số và biển báo
Tất cả các vị trí cột đều phải có biển số nhằm phục vụ cho công nhân quản lý vậnhành sửa chữa, tránh nhẫm lẫn và biển báo nguy hiểm nhằm thông báo cho mọi ngườiqua lại dưới đường dây tính chất nguy hiểm chết người của điện áp cao
Trang 23Biển số và biển báo cho cột thép dùng tôn thép mạ kẽm, dày 2mm theo quy định
và bắt vào thân cột bằng bulông, vị trí lắp đặt cách mặt đất từ 2-2,5m và hướng rađường giao thông
Đối với cột BTLT trên mỗi cột phải dùng sơn để vẽ các loại biển sau: Biển sốcột: có ghi mã hiệu đường dây và số thứ tự cột; Biển báo nguy hiểm, vị trí sơn cáchmặt đất từ 2-2,5m và hướng ra đường giao thông
- Hành lang bảo vệ
Hành lang tuyến: Chiều rộng hành lang tuyến được giới hạn bởi hai mặt phẳngthẳng đứng về hai phía của đường dây, song song với đường dây, có khoảng cách từdây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ở trạng thái tĩnh đối với đường dây 110kV là 4mét
Để bảo đảm an toàn trong vận hành đường dây, trong hành lang tuyến phải cóbiện pháp xử lý các công trình nhà cửa cũng như cây cối đúng theo Nghị định số:14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính Phủ về Quy định chi tiết thi hành LuậtĐiện lực về an toàn Điện
Về nhà cửa trong hành lang tuyến, đối với nhà vật liệu khó cháy có thể đượcphép giữ lại trong hành lang tuyến nếu thỏa mãn các điều kiện an toàn theo Điều 13-Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014
- Đấu nối và đảo pha
Đấu nối đường dây vào hệ thống điện
Theo phương án tuyến được lựa chọn, đường dây 110kV trạm 220kV Tháp Chàm– Ninh Phước được đấu nối vào hệ thống điện như sau:
Điểm đầu: Trạm biến áp 220/110kV Tháp Chàm
Điểm cuối: Trạm biến áp 110/22kV Ninh Phước
Đảo pha
Đường dây thiết kế có chiều dài 30,884 km, theo quy phạm trang bị điện 19-2006, không cần thực hiện đảo pha trên đường dây
11TCN-b Hạng mục công trình phụ trợ
Hạng mục mở rộng ngăn lộ trạm 110/22kV Đông Hải
- Sơ đồ nối điện chính
Sau khi ngăn lộ đường dây 110kV tại trạm 110kV Ninh Phước hoàn thiện thìtrạm 110kV Ninh Phước sẽ vận hành phía 110kV với 03 ngăn đường dây có bybass vàmột ngăn MBA
- Phương thức bảo vệ rơle, tự động điều khiển và đo lường
Trang 24Các giải pháp kỹ thuật phần điều khiển, rơle bảo vệ đo lường và tự động của trạmbiến áp 110kV Ninh Phước trong giai đoạn này được trang bị cho các phần tử chủ yếusau đây:
Ngăn lộ đường dây 110kV trang bị: 01 Tủ bảo vệ và điều khiển
Nguồn điện thao tác cung cấp cho hệ thống điều khiển, tự động, bảo vệ rơle, đolường và báo tín hiệu sử dụng hiện hữu có đặc tính kỹ thuật như sau:
- Điện thao tác xoay chiều: 380/220Vac
- Điện thao tác một chiều: 110Vdc
- Các dao cách ly 110kV được thao tác tại chỗ và từ xa bằng các khóa phùhợp vị trí đặt trên các bảng điều khiển trong nhà điều hành
- Thể hiện vị trí của các máy cắt, các dao cách ly và các dao tiếp đất
- Liên động các mạch điều khiển đóng cắt các máy cắt, dao cách ly và daonối đất theo đúng sơ đồ thiết kế nhằm tránh việc điều khiển thao tác sai gây
hư hại cho thiết bị và người vận hành
- Hệ thống điều khiển còn được trang bị các bộ báo động bằng âm thanh vàánh sáng khi xuất hiện các tín hiệu sự cố và hệ thống rơle bảo vệ làm việc
+Tự động phía 110kV
Hệ thống điều khiển tự động đóng lặp lại cho đường dây 110kV có kiểm tra đồng
bộ và kiểm tra mất điện áp đường dây và thanh cái…
+Hệ thống đo lường phía 110kV
Ngăn đường dây 110kV sử dụng đồng hồ đo lường loại đa chức năng có khảnăng kết nối được với hệ thống SCADA để đo lường các thông số sau:
- Đo dòng điện
- Đo công suất tác dụng và phản kháng
- Đo hệ số công suất cos
+Hệ thống bảo vệ
Trang 25Theo QĐ số 2899/QĐ-KTLĐ-TD ngày 10/10/2003 của Tập Đoàn Điện lực ViệtNam (EVN) về việc ban hành “Quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật của hệ thống điềukhiển tích hợp, cấu hình hệ thống bảo vệ, quy cách kỹ thuật của rơle bảo vệ choĐường dây và trạm biến áp 500kV, 220kV và 110kV của EVN, quy định về công tácthí nghiệm đối với rơle kỹ thuật số”, hệ thống rơle bảo vệ trang bị cho các phần tử củaHạng mục mở rộng ngăn lộ 110kV Ninh Phước như sau:
Mỗi ngăn đường dây có các rơle bảo vệ và tự động như sau
- Bảo vệ chính: được tích hợp các chức năng bảo vệ 21/21N, 79/25, 85, FL,FR
- Bảo vệ dự phòng: được tích hợp các chức năng bảo vệ 67/67N, 50/51,50/51N, 50BF
Việc mở móng các loại, đào rãnh tiếp địa và hố thế bằng thủ công là chính Các
vị trí móng gặp đá dùng biện pháp nổ mìn Trước khi nổ mìn phải có biện pháp an toànlao động Khi thi công cần lưu ý đến các cồng trình lân cận và thông báo cho địaphương, công an khu vực biết Khối lượng đào, đắp đất cuả các loại móng được tính
cụ thể ở Bảng 1 kèm theo
Công tác bê tông cốt thép
Việc gia công cốt thép, gabarit móng và cốt pha móng các loaị được tiến hành tạixưởng cuả công trường bằng máy hàn, uốn, cắt , công tác đổ, đầm và bảo dưỡng bêtông tại vị trí bằng thủ công Khối lượng tổng hợp bê tông cốt thép đúc móng các loạiđược tính cụ thể ở Bảng 2-Phụ lục 5-Tập 2.1
Công tác lắp dựng cột
Cột thép các loại được vận chuyển vào vị trí và được lắp bằng phương pháp cẩuleo, vừa lắp vừa dựng bằng thủ công Đối với các vị trí có mặt bằng thuận tiện có thểdùng cần cẩu để dựng, đối với những vị trí có địa hình phức tạp và chật hẹp phải dùng
ba lăng xích để dựng Khối lượng cụ thể được tính cụ thể ở Bảng 3-Phụ lục 5-Tập 2.1kèm theo
Lắp chuỗi cách điện, rãi căng dây
Chuỗi cách điện các loại được lắp ở trên cao bằng thủ công Công tác rải căngdây lấy độ võng trong từng khoảng néo tiến hành bằng thủ công kết hợp với cơ giới
Trang 26trên các địa bàn cho phép Ở các đoạn địa hình phức tạp việc rải căng dây phải tiếnhành bằng thủ công Các đoạn tuyến giao chéo vượt đuờng quốc lộ, đường liên thôn,liên huyện, đường dây điện lực, đường dây thông tin và các đoạn vuợt sông trong quátrình thiết kế và tổ chức thi công sẽ đề cập và lập phương án thi công cụ thể cho từng
vị trí vượt này, thiết kế thông qua và thông báo với các cơ quan liên quan được biết đểquá trình thi công không bị gián đoạn
Để tiến hành các công tác chính trên, lực lượng xe, máy đóng một vai trò hết sứcquan trọng Khối lượng dự trù xe máy thiết bị thi công chính như sau:
Bảng 7-6: Bảng tổng hợp, xe máy, thiết bị thi công chính
Stt Tên xe máy thiết bị thi công Đơn vị Số lượng
Trang 27Stt Tên xe máy thiết bị thi công Đơn vị Số lượng
Các loại xe máy và thiết bị thi công trong bảng có thể được thay thế bằng các loại
xe máy khác có tính năng kỹ thuật tương đương
1.4.3.2 Giải pháp đấu nối và phương án cắt điện
Giải pháp đấu nối
Như đã phân tích ở trên giải pháp đấu nối đường dây 110kV trạm 220kV ThápChàm – Ninh Phước vào hệ thống sẽ được thực hiện đấu từ ngăn lộ 110kV của trạm220kV Tháp Chàm (E12) và ngăn lộ 110kV của trạm Ninh Phước (mở rộng ngăn lộ)
Phương án cắt điện thi công
Đối với phương án đấu nối trên thì việc thi công đường dây 110kV trạm 220kVTháp Chàm – Ninh Phước thực hiện cắt điện như sau:
- Cắt điện đường dây 110kV Ninh Hải – Tháp Chàm (khi đó trạm 110kVNinh Hải nhận điện từ trạm 110kV Nam Cam Ranh)
- Do đường dây 110kV Tháp Chàm – Ninh Phước đang vận hành mở máycắt 172 tại trạm 110kV Ninh Phước nên việc cải tạo đọan đường dây 110kVhiện hữu không ảnh hưởng đến việc vận hành trạm Ninh Phước (nhận điện
từ trạm 110kV Tuy Phong)
- Ngoài ra, trong quá trình thi công mở rộng ngăn lộ tại TBA 110kV NinhPhước có thể đăng ký cắt điện (dự kiến khoảng 06 lần) để đảm bảo an toàntrong quá trình thi công
Mặt bằng đấu nối đường dây vào hệ thống được thể hiện trong Tập 2.2: Các bảnvẽ
1.4.4 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ thi công dự án
Bảng 1.1 Bảng tổng hợp, xe máy, thiết bị thi công chính
Stt Tên xe máy thiết bị thi công Đơn vị Số lượng
Trang 28Stt Tên xe máy thiết bị thi công Đơn vị Số lượng
Các loại xe máy và thiết bị thi công trong bảng có thể được thay thế bằng các loại
xe máy khác có tính năng kỹ thuật tương đương
1.4.5 Khối lượng nguyên, nhiên vật liệu dự án
1.4.5.1 Nguyên, nhiên vật liệu phục vụ thi công dự án
Nguồn cung cấp
Nguồn cung cấp vật tư thiết bị cho đường dây gồm 2 loại, trong nước và nướcngoài cụ thể như sau:
Trang 29- Cát, đá v v : được lấy từ các nguồn, đại lý tại địa phương.
- Xi măng: dự kiến dùng xi măng Hà Tiên được lấy tại các đại lý ở địaphương
- Cốt thép móng, tiếp địa: lấy tại địa phương, gia công tại xưởng
- Cột thép, bu lông móng: lấy tại kho Ban A hoặc các xưởng gia công
- Dây ,sứ, phụ kiện: vật liệu ngoại nhập, lấy tại kho Ban A
Bảng 1.2 Nguồn cung cấp vật tư thiết bị
phương
-Công tác vận chuyển
- Vận chuyển đường dài
Công tác vận chuyển đường dài được tính cho các vật liệu lấy từ kho Ban A tại
Tp HCM như cột thép, dây, sứ, phụ kiện Phương tiện vận chuyển bằng các xe tải trênquốc lộ, cự li vận chuyển tính trung bình cho toàn tuyến là 100km
Bảng 7-7: Khối lượng vận chuyển đường dài
Stt Tên vật liệu cấu kiện Đơn vị Khối lượng Ghi chú
Trang 30Stt Tên vật liệu cấu kiện Đơn vị Khối lượng Ghi chú
- Trung chuyển nội bộ công trường
Một số vật tư A cấp như: cột thép, dây các loại, cách điện, phụ kiện v v phảitrung chuyển từ kho của ban chỉ huy đến tuyến ( trước khi vận chuyển thủ công vào vịtrí thi công) Vật tư thiết bị từ kho các công trường dọc tuyến được vận chuyển đến cácđiểm tập kết trên đường giao thông hiện có bằng ô tô tải là chính trên QL, tỉnh lộ địaphương hiện có với cự ly trung chuyển bình quân 6 km
Đối với vật tư, vật liệu mua tại địa phương như : Xi măng, cát, đá, gỗ v.v thì tùytheo quy định trong thông báo giá XDCB của từng huyện, tỉnh tuyến đi qua mà đượctính thêm cước phí vận chuyển đến hiện trường xây lắp (cước 89/BVGCP)
- Vận chuyển đường ngắn
Việc vận chuyển vật tư thiết bị từ các điểm tập kết dọc tuyến vào từng vị trí móngbằng bán thủ công kết hợp thủ công là chính Qua khảo sát địa hình và kết quả tínhtoán cự li bình quân cho toàn tuyến
Vận chuyển thủ công bình quân toàn tuyến có hệ số khó khăn được tính theocông thức:
Li : cự ly vận chuyển thủ công bình quân thực tế từ đường giao thông vào vị trícột thứ i được xác định theo bản vẽ mặt bằng tuyến tỷ lệ 1/25.000 (m)
ki : hệ số khó khăn vận chuyển vị trí thứ i
Qi : khối lượng bê tông móng của vị trí thứ i (m3)
n : Số vị trí cột của tuyến đường dây
Thay các số liệu vào công thức trên ta có :
Cự ly vận chuyển thủ công: Ltc = 143 m ( kể cả hệ số khó khăn)
1.4.5.2 Nhu cầu lao động, điện nước phục vụ thi công
Nhu cầu lao động
Cấp điện
Cấp nước
1.4.6 Tiến độ thực hiện dự án
Trang 31Đường dây 110kV trạm 220kV Tháp Chàm – Ninh Phước có tổng chiều dài:
30,885km, với 149 vị trí trụ Theo định mức dự toán chuyên ngành công tác xây lắp
đường dây tải điện số 6061/QĐ-KHĐT ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Bộ Công
Thương Khả năng thi công của các Công Ty Xây Lắp Điện chuyên ngành dự kiến thời
gian thi công công trình là 12 tháng Tuyến cần chia làm 04 đoạn cho bốn đội thi công
Biên chế một đội xây lắp chuyên ngành đường dây gồm:
- Trực tiếp sản xuất : 240 người
- Gián tiếp sản xuất : 16 người
- Ban chỉ huy công trường : 10 người
Các đơn vị phụ trợ phối hợp khác:
- Nhà máy gia công chế tạo cột thép
- Xí nghiệp ô tô vận tải
- Xưởng gia công cốt thép và ván khuôn
Tiến độ thi công từng hạng mục được thể hiện ở bảng sau:
STT NỘI DUNG CÔNG VIỆC KHỐI
Tháng thứ 3
Tháng thứ 4
Tháng thứ 5
Tháng thứ 6
Tháng thứ 7
Tháng thứ 8
Tháng thứ 9
Tháng thứ 10
Tháng thứ 11
Tháng thứ 12 1.1 Công tác đền bù Toàn tuyến
1.2 Phát dọn hành lang tuyến (ha) 5,9
4 Công tác lắp dựng cột Toàn tuyến
5 Công tác rãi căng dây Toàn tuyến
6 Công tác hoàn thiện Toàn tuyến
7 Nghiệm thu bàn giao Toàn tuyến
Hình 1.2 Biểu đồ tiến độ dự kiến thực hiện dự án 1.4.7 Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư công trình: 130.042.928.000 đồng
Trang 32Chi tiết các khoản mục chi phí theo bảng tổng hợp:
5 CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ
- Chủ đầu tư công trình: Tổng công ty Điện lực miền Nam
- Quản lý dự án: Ban quản lý điện lực Miền Nam- Tổng công ty Điện lực miềnNam
- Tư vấn thiết kế: Công ty Tư vấn điện miền Nam
- Quản lý vận hành: Công ty Lưới điện Cao thế miền Nam
- Xây lắp: Thực hiện theo điều lệ Quản lý đầu tư xây dựng hiện hành
1.4.8.1 Giai đoạn thi công
Trên công trường được tổ chức gồm các tổ đội công nhân chuyên nghiệp như: tổsắt, tổ cốp pha, tổ xe - máy… Tất cả các tổ đội này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của cán bộ
kỹ thuật – Chỉ huy trưởng công trường
Các tổ đội công nhân tuần tự thực hiện các công việc của mình từ hạng mục nàyđến hạng mục khác Các tổ, đội thường xuyên liên hệ, trao đổi với nhau kịp thời giải
Trang 33quyết mọi vướng mắc, tránh tình trạng gây cản trở, đình trệ ảnh hưởng đến tiến độ thicông.
Cán bộ kỹ thuật, cán bộ an toàn lao động thường xuyên có mặt trên công trường,hướng dẫn chỉ đạo cho công nhân thực hiện đúng các qui trình, qui phạm trong thicông
1.4.8.2 Giai đoạn vận hành
Trang 34CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH
TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
Đặc điểm địa chất công trình
Số liệu địa chất công trình hiện đang được tham khảo số liệu địa chất hố khoancủa Báo cáo kết quả khảo sát địa kỹ thuật công trình “Các lộ ra 110kV trạm biến áp220kV Tháp Chàm đấu nối vào đường dây 110kV Ninh Hải – Tháp Chàm” do Công tythực hiện trướ đây lập
Số liệu địa chất chính xác của công trình sẽ được chuẩn xác sau khi khoan thăm
dò địa chất công trình
Đặc điểm địa chất thủy văn
Các hiện tượng địa vật lý - động đất - điện trở suất
2.1.2 Điều kiện về khí tượng, thủy văn
Đặc điểm chung địa hình của vị trí dự kiến xây dựng công trình là đồng ruộng lúa
và hoa màu tương đối bằng phẳng có cao độ thay đổi từ 18m đến 32m
Vị trí dự kiến xây dựng công trình nằm trong khu vực khô hạn của cả nước, cónền khí hậu nhiệt đới gió mùa bán khô hạn điển hình với đặc trưng là khô nóng, ít mưabão, nắng và gió dồi dào quanh năm là điều kiện thuận lợi cho phát triển ngành du lịchbiển và công nghiệp điện gió với công suất lớn
Điều kiện khí hậu: khu vực khảo sát thuộc vùng khô hạn nhất cả nước, nền khíhậu nhiệt đới gió mùa, nhiều gió, nhiều nắng Thời tiết có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từtháng 9 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau
Khi lập các thông số khí hậu thiết kế đã sử dụng các số liệu khí tượng tại trạm
KT lân cận (1977-1999) do Đài KTTV khu vực Nam bộ cung cấp và tham khảo các tàiliệu sau:
Khí hậu Việt Nam- Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật
Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng (TCVN-4088-85) - NXB Xây Dựng
Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 2737-1995) - NXB Xây Dựng
Trang 35Các thông số khí hậu cơ bản:
Chế độ mưa
Lượng mưa trung bình hàng năm: 2.156mm
Lượng mưa ngày lớn nhất: 261 mm (tháng VIII)
Số ngày mưa trung bình năm: 54,5
Chế độ nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình năm: 26,8 °C
Nhiệt độ trung bình cao nhất tháng: 37,9 °C
Phân vùng áp lực gió : II–A
Áp lực gió tiêu chuẩn là (daN/m²) : 83
Vận tốc gió trung bình năm (m/s) : 2,8
Điều kiện khí hậu tính toán:
Điều kiện khí hậu tính toán đường dây được dựa theo quy phạm “Tải trọng và tácđộng TCVN 2737 – 95” có đối chiếu với các số liệu khí tượng thủy văn thu thập được
ở trạm khí tượng thủy văn khu vực Nam bộ
Việc kết hợp khí hậu tính toán được thực hiện theo các chế độ làm việc củađường dây theo quy phạm trang bị điện 11 TCN 19 - 2006 hiện hành
Trang 36Áp lực gió lớn nhất ở độ cao cơ sở lấy theo TCVN 2737 - 95 là vùng II_A có Q0
2.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TRONG KHU VỰC DỰ ÁN 2.2.1 Hiện trạng môi trường không khí
2.2.2 Hiện trạng chất lượng nước
2.2.3 Chất lượng môi trường đất
2.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.3.1 Điều kiện kinh tế
2.3.1.1.Đặc điểm chung
Ninh Thuận thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, phía Bắc giáp tỉnh KhánhHòa, phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận, phía Tây giáp tỉnh Lâm Đồng và phía Đông giápBiển Đông
Diện tích tự nhiên 3.358 km2, có 7 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố và 6huyện Tp Phan Rang-Tháp Chàm là thành phố thuộc tỉnh, trung tâm chính trị, kinh tế
và văn hóa của tỉnh, cách Tp Hồ Chí Minh 350 km, cách sân bay Cam Ranh 60 km,cách Tp Nha Trang 105 km và cách Tp Đà Lạt 110 km, thuận tiện cho việc giao lưuphát triển kinh tế-xã hội
2.3.1.2.Tình hình kinh tế xã hội khu vực dự án
Dân số
Dân số trung bình năm 2010 có 571.000 người, mật độ dân số trung bình 170người/km2, phân bố không đều, tập trung chủ yếu vùng đồng bằng ven biển Cộngđồng dân cư gồm 3 dân tộc chính là dân tộc Kinh chiếm 76,5%, dân tộc Chăm chiếm11,9%, dân tộc Raglai chiếm 10,4%, còn lại là các dân tộc khác
Dân số trong độ tuổi lao động có 365.700 người, chiếm khoảng 64%; tỷ lệ laođộng qua đào tạo đạt khoảng 40% Cơ cấu lao động hoạt động trong lĩnh vực nông,lâm, thủy sản chiếm 51,99%, công nghiệp xây dựng chiếm 15%, khu vực dịch vụchiếm 33,01%
Với nguồn lao động dồi dào trên sẽ đáp ứng nhu cầu lao động cho các dự án đầu
tư trên địa bàn tỉnh
Trang 37 Tài nguyên thiên nhiên
+ Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên 3.358 km2, trong đó đất dùng vào sản xuất nông nghiệp69.698 ha; đất lâm nghiệp 185.955 ha; đất nuôi trồng thủy sản 1.825 ha; đất làm muối1.292 ha; đất chuyên dùng 16.069 ha; đất ở 3.820 ha; đất sông suối và mặt nướcchuyên dùng 5.676 ha; còn lại đất chưa sử dụng
+ Tài nguyên biển
Bờ biển dài 105 km, ngư trường của tỉnh nằm trong vùng nước trồi có nguồn lợihải sản phong phú và đa dạng với trên 500 loài hải sản các loại
Ngoài ra, còn có hệ sinh thái san hô phong phú và đa dạng với trên 120 loài vàrùa biển đặc biệt quý hiếm chỉ có ở Ninh Thuận Vùng ven biển có nhiều đầm vịnhphù hợp phát triển du lịch và phát triển nuôi trồng thủy sản và sản xuất tôm giống làmột thế mạnh của ngành thủy sản
+ Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản kim loại có Wonfram, Molipđen, thiếc Titan tại khu vực ven biểnvới trữ lượng nhiều triệu tấn
Khoáng sản phi kim loại có thạch anh tinh thể, đá granite, cát thủy tinh, sétgốm…
Nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng có đá granite với tổng trữ lượng khoảng
850 triệu m3, cát kết vôi trữ lượng khoảng 1,5 triệu m3; đá vôi san hô tập trung vùngven biển trữ lượng khoảng 2,5 triệu tấn CaO; sét phụ gia, đá xây dựng
Tiềm năng về khoáng bùn mới được phát hiện ở thôn Suối Đá, xã Lợi Hải, huyệnThuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận, qua kết quả điều tra khảo sát của Liên đoàn Quy hoạch
và điều tra tài nguyên nước miền Trung thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, bùnkhoáng có chất lượng tốt, không có chứa các chất độc hại, trữ lượng bùn khoáng dựkiến khoảng trên 30.000 tấn, có thể tiếp tục điều tra, thăm dò và khai thác sử dụng vàomục đích phát triển phục vụ loại hình du lịch kết hợp tắm ngâm chữa bệnh
Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
+ Nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp Ninh Thuận chiếm tỉ lệ khá trong tổng diện tích tựnhiên và ngày càng tăng dần (năm 2005 là 59.907ha chiếm 15,8%; năm 2009 là84.101ha chiếm 25,1%)
Trồng trọt:
Cây công nghiệp ngắn ngày diện tích và sản lượng có tăng giảm theo từng năm
Trang 38Cây công nghiệp dài ngày: Cây điều phát triển khá về diện tích và sản lượng(năm 2006 1.340tấn lên 1.436tấn vào năm 2010) chủ yếu trồng ở Ninh Sơn, ThuậnBắc, Ninh Phước và một phần các huyện Ninh Hải, Bắc Ái, Thuận Nam.
Chăn nuôi: Phát triển theo hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả
+ Lâm nghiệp
Diện tích đất lâm nghiệp năm 2010 là 148.373ha, chiếm 44,1% diện tích tự nhiêntoàn tỉnh Trong những năm qua diện tích có phần suy giảm do tình trạng khai thác gỗtăng cao
Trong thời gian qua, tỉnh đã triển khai có hiệu quả chương trình Quốc gia, côngtác trồng và bảo vệ rừng được chú trọng
+ Thủy sản
Thủy sản được xem là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Với chiều dài bờ biển là105km thì tỉnh Ninh Thuận được xem là một trong những ngư trường lớn của cả nước.Tổng trữ lượng cá tôm 120.000 tấn trong đó cá đáy là khoảng 80.000 tấn Có trên
500 loại cá, trong đó có nhiều loại có giá trị cao như cá hồng, cá mú, thu , ngừ, tômhùm, mực nang, mức ống, mực lá …
Cơ bản hoàn thành dự án đầu tư cơ sở hạ tầng nuôi tôm An Hải là trung tâmgiống hải sản cấp I; dự án kiểm định giống Ninh Phước; dự án cải tạo Đầm Nại đangtriển khai
Đến năm 2010 kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 10 triệu USD
Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Thời kỳ 2006-2010 công nghiệp có nhịp độ tăng trưởng bình quân 12,5%/năm và
có nhiều cơ sở sản xuất ra đời Các ngành công nghiệp có lợi thế như chế biến nôngsản, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, sản xuất muối được tập trung đầu tư pháttriển
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp năm 2010 đạt 2.669,6tỷ đồng và tăng bìnhquân 21% năm
Thương mại – dịch vụ
Giá trị sản xuất của các ngành thương mại, dịch vụ, khách sạn, nhà hàng toàn tỉnhtăng nhanh Cụ thể năm 2006 là 2.615,5tỷ đồng thì năm 2010 đạt 6.390,8tỷ đồng.Hoạt động du lịch phát triển và huy động được các thành phần kinh tế trong vàngoài tỉnh tham gia đầu tư
2.3.2 Điều kiện xã hội
2.3.3 Điều kiện kinh tế - xã hội của các hộ dân bị tác động bởi dự án
Trang 392.3.4 Hiện trạng lưới điện khu vực
2.3.4.1 Nguồn và lưới điện khu vực
Tỉnh Ninh Thuận được cấp điện từ hệ thống điện quốc gia:
- Nhà máy thủy điện Đa Nhim 4x40MW
- Nhà máy thủy điện sông Pha 5x1,5MW
- Nhà máy thủy điện sông Ông 3x2,7MW
Trang 40T
Tên đường dây Dây dẫn Số mạch/
chiều dài (km)
Khả năng tải (A)
Imax (A)
Tỷ lệ mang tải (%)
1 Đa Nhim – Di Linh ACSR795MC
Khả năng tải (A)
Imax (A)
Tỷ lệ mang tải (%)
- Trạm 110kV Ninh Sơn (1x25MVA) : Trạm nhận điện từ đường dây 110kV
Đa Nhim – Ninh Sơn, cấp điện cho huyện Ninh Sơn và huyện Bắc Ái
- Trạm 110kV Tháp Chàm (2x25MVA) : Trạm nhận điện từ đường dây110kV Ninh Sơn – Tháp Chàm cấp điện cho Thành phố Phan Rang – ThápChàm, huyện Ninh Hải và một phần huyện Ninh Phước, huyện Ninh Sơn
- Trạm 110kV Ninh Phước (1x25MVA) : Trạm nhận điện từ đường dây110kV Tháp Chàm – Ninh Phước và đường dây liên kết hỗ trợ là Phan Rí –Ninh Phước cấp điện cho huyện Ninh Phước
Bảng 2-1: Thông số vận hành của các trạm 110kV