1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổ chức khai thác than lò chợ bằng giá thủy lực di động theo biểu đồ chu kỳ tại vỉa 14 5 công ty than khe chàm TKV

134 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Khai Thác Than Lò Chợ Bằng Giá Thủy Lực Di Động Theo Biểu Đồ Chu Kỳ Tại Vỉa 14.5 Công Ty Than Khe Chàm TKV
Tác giả Nguyễn Thị Lan
Người hướng dẫn Th.S Lờ Đỡnh Chiều
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kinh Tế Công Ty
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Cẩm Phả
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 630,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ tầm quan trọng và mức độ cần thiết của việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, đợc sự hớng dẫn tận tình của Th.SLờ Đỡnh Chiều đã giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp với

Trang 1

MỤC LỤC

Lời mở đầu 2

CHƯƠNG 1:TèNH HèNH CHUNG VÀ NHỮNG ĐIỀU KIỆNSẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CễNG TYTHAN KHE CHÀM - TKV 4

1.1 Điều kiện vật chất kỹ thuật của sản xuất 5

1.2 Cụng nghệ sản xuất của Cụng ty 10 1.3 Cỏc điều kiện kinh tế – xó hội của sản xuất 16

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25

CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤTKINH DOANH CỦA CễNG TY THAN KHE CHÀMNĂM 2015 27

2.1 Đỏnh giỏ chung hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty than Khe Chàm 28

2.2 Phõn tớch tỡnh hỡnh sản xuất và tiờu thụ sản phẩm của cụng ty năm 2015 29

2.3 Phõn tớch tỡnh hỡnh sử dụng tài sản cố định và năng lực sản xuất 40

2.4 Phõn tớch tỡnh hỡnh sử dụng lao động và tiền lương 52

2.5 Phõn tớch giỏ thành sản phẩm 61

2.6 Phõn tớch tỡnh hỡnh tài chớnh 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 88

CHƯƠNG 3:TỔ CHỨC KHAI THÁC THAN Lề CHỢ BẰNG GIÁ THỦY LỰC DI ĐỘNG THEO BIỂU ĐỒ CHU KỲ TẠI VỈA 14.5 CễNG TY THAN KHE CHÀM- TKV 89

3.1 Những căn cứ lựa chọn đề tài 90

3.2 Khỏi quỏt lý thuyết về tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp cụng nghiệp mỏ 91

3.3 Tổ chức khai thỏc than lũ chợ bằng giỏ thủy lực di động theo biểu đồ chu kỳ tại vỉa 14.5 96

3.4 Hiệu quả kinh tế của việc đ a giá thuỷ lực di động thay thế cột chống thuỷ lực đơn kết hợp với xà kim loại 112

Kết luận chơng 3 120

PHỤ LỤC

Trang 2

Là một thành viên của Tập đoàn công nghiệp Than- KSVN Công ty ThanKhe Chàm-TKVđã xác định đợc vai trò và trách nhiệm của mình là phải làm gì, làm

nh thế nào để không ngừng cải tiến công nghệ khai thác, áp dụng thành tựu Khoahọc kỹ thuật, tổ chức lao động và có nhiều biện pháp tích cực để đa sản lợng hàngnăm tăng lên không ngừng, đồng thời nâng cao chất lợng sản phẩm đáp ứng nhucầu thị trờng, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận, ổn định và dần cải thiện đờisống CBCNV góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Tập đoàn công nghiệp thanKSVN giao cho và hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với Nhà nớc

Xuất phát từ tầm quan trọng và mức độ cần thiết của việc ứng dụng tiến bộ

kỹ thuật vào sản xuất, đợc sự hớng dẫn tận tình của Th.SLờ Đỡnh Chiều đã giúp

em hoàn thành đồ án tốt nghiệp với đề tài: Tổ chức khai thỏc than lũ chợ bằng giỏ thủy lực di động theo biểu đồ chu kỳ tại vỉa 14.5 Cụng ty than Khe Chàm-TKV"

Nội dung của đồ án gồm 3 chơng:

Chơng 1: Tình hình chung và những điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếucủa Công ty Than Khe Chàm-TKV

Chơng 2: Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thanKhe Chàm-TKV năm 2015

Chơng 3: Tổ chức khai thỏc than lũ chợ bằng giỏ thủy lực di động theo biểu

đồ chu kỳ tại vỉa 14.5 Cụng ty than Khe Chàm-TKV

Do thời gian tìm hiểu thực tế và trình độ bản thân còn nhiều hạn chế, kinhnghiệm cha có nên trong đồ án tốt nghiệp chắc chắn không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót nhất định Em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo của các Thầy Cô giáo và bạn

bè để đồ án đợc hoàn thiện hơn

Trang 3

Qua đây em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành nhất tới các Thầy Cô giáo đãtruyền đạt cho em những kiến thức về kinh tế công ty và cả những kinh nghiệm quý

báu Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới Th.SLờ Đỡnh Chiềucùngsự quan tâm tạo

điều kiện của Công ty đã giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Lan

Trang 4

CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ NHỮNG ĐIỀU KIỆN

SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY

THAN KHE CHÀM - TKV

Trang 5

1.1 Điều kiện vật chất kỹ thuật của sản xuất

1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Than Khe Chàm - TKV

1982 đa vào khai thác than cho đến nay

+ Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY THAN KHECHÀM - TKV + Tên công ty viết bằng tiếng nớc ngoài: VINACOMIN - KHE CHAM COAL COMPANY

+ Địa chỉ trụ sở chính: Phờng Mông Dơng - Thị xãCẩm Phả - Quảng Ninh.+ Điện thoại: 033.3868258

- Quyết định số 15/MT-TCCB ngày 18 tháng 06 năm 1985 của Bộ trởng Bộ mỏ

và than “Tách mỏ than Mông Dơng-Khe Chàm từ ngày 01 tháng 07 năm 1985”

- Quyết định số 203/LHTHG/TCCB ngày 11/01/1986 của Tổng giám đốcLiên hiệp than Hòn Gai, tách mỏ than Mông Dơng thành mỏ than Mông Dơng và

mỏ than Khe Chàm từ ngày 01/01/1986

Những quyết định liên quan trực tiếp đến sự hình thành và phát triển củaCông ty than Khe Chàm:

- Quyết định số 22.1997/QĐ - BCN ngày 29/12/1997 của Bộ trởng Bộ côngnghiệp, chuyển mỏ than Khe Chàm trực thuộc Công ty than Cẩm phả thành công ty:Công ty than Khe Chàm là thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Tổngcông tythan Việt Nam từ ngày 01/01/1998, nay là Tập đoàn công nghiệp Than khoáng sảnViệt Nam

- Quyết định số: 3231/QĐ - BTC ngày 25/06/2009 của Bộ trởng bộ côngnghiệp “V/v chuyển Công ty Khe Chàm - TKV” Công ty nhà nớc, thành viên hoạchtoán độc lập thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam thành Công

ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Than Khe Chàm - TKV

Trang 6

- Quyết định số: 989/QĐ - TTG, ngày 25 tháng 06 năm 2012 của Thủ tớngchính phủ, V/v chuyển Công ty mẹ – Tập đoàn công nghiệp than khoáng sản ViệtNam thành Công ty TNHH một thành viên do nhà nớc làm chủ sở hữu.

- Quyết định số: 1170/QĐ - HĐTV ngày 1/7/2013 của Hội đồng thành viênTập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam V/v đổi tên Công ty Than KheChàm -VINACOMIN thành chi nhỏnhCông ty than Khe Chàm - TKV

a) Vị trí địa lý:

Công ty than Khe Chàm nằm về phía Bắc cách thị xã Cẩm phả khoảng 5-6 km

- Phía Đông giáp mỏ than Mông Dơng;

- Phía Tây giáp mỏ Khe Chàm III;

- Phía Nam giáp Khe Tam và Đèo Nai;

- Phía Bắc Giáp thung lũng Dơng Huy

Khu vực mỏ than Khe Chàm đợc nhà nớc giao khai thác, quản lý tài nguyên,khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản số: 2795/GP-BTNMT ngày 31tháng 12 năm 2008 do Bộ Tài nguyên và Môi trờng cấp Diện tích khu mỏ là4,7km2

Văn phòng Công ty cách khai trờng mỏ 2 km về phía Bắc, thuộc phờng MôngDơng, Thị xã Cẩm phả, Tỉnh Quảng Ninh Với Vị trí này văn phòng và khai trờng

mỏ khá thuận lợi trong việc chỉ đạo và thực hiện sản xuất, cũng nh tất cả các hoạt

động khác của Công ty

b) Khí hậu

Khu mỏ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm có bốn mùaXuân - Hạ - Thu - Đông trong đó có hai mùa chính ảnh hởng lớn đến hoạt động sảnxuất của Công ty là:

- Mùa ma bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, hớng gió chủ yếu là Nam và

Đông Nam, nhiệt độ trung bình là 25  270C cao nhất 370C, ma nhiều vào tháng 7

và 8 Lợng ma lớn nhất trong 1 ngày đêm là 280mm

- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, hớng gió chủ yếu làBắc và Đông Bắc, nhiệt độ thấp nhất là 4 độ C

Với khí hậu này mùa ma không thuận lợi và ảnh hởng xấu đến hoạt độngsản xuất của Công ty nhng ngợc lại mùa khô lại là điều kiện tốt để Công ty đẩymạnh sản xuất

c) Giao thông

Khai trờng mỏ có đờng ô tô nối với quốc lộ 18A, 18B và gần với tuyến đờng sắtCao Sơn - Cửa Ông Phía Bắc khai trờng có đờng sắt Bằng Tẩy- Dơng Huy chạy qua cóthể sử dụng làm đờng vận tải cho Mỏ Khe Chàm Ngoài ra còn có cảng biển nằm không

xa ranh giới Mỏ rất thuận tiện cho việc tiêu thụ than

d) Kinh tế:

Trang 7

Kinh tế trong khu vực chủ yếu là các Xí nghiệp, Công ty khai thác than nh:Công ty than Cao Sơn, Công ty than Đèo Nai, Công ty than Cọc Sáu Các cơ sởkinh tế công nghiệp khác nh: Công ty tuyển than Cửa Ông, Công ty Kho vận vàCảng CP, Xi măng Cẩm Phả Thêm vào đó khu vực có cơ sở hạ tầng phục vụ cán

bộ công nhân viên vùng Mỏ nh trờng học, sân vận động, bệnh viện, chợ, bến xe

đây là những cơ sở tốt phục vụ cho đời sống cán bộ công nhân viên trong Công tynói riêng và tạo điều kiện phát triển cho Công ty than Khe Chàm nói chung

1.1.2 Điều kiện địa chất - tự nhiên

a) Đặc điểm cấu tạo địa chất:

Địa tầng khu khe chàm bao gồm: Các đất đá đi hệ trias thống thợng bậc Nori(T3) và trầm tích lớp phủ đệ tứ (Q) bao gồm các loại đất đá sau:

+ Cuội kết: Phân bố giữa các vỉa than, đặc biệt nằm gần sát vỉa 14 - 5 đó là dấuhiệu nhận biết vỉa than trong quá trình khai thác

+ Sạn kết: Phân bố rộng, trong tầng đất vỉa 14 - 5, nó chiếm tỷ lệ khoảng 10%,thành phần đất đá, cờng độ chịu tải cao, rắn chắc

+ Cát kết: Có diện tích phân bố ở các vỉa than chiếm khoảng 50% thành phần

đất đá, đôi khi nằm kẹp giữa các vỉa than cấu tạo rắn chắc

+ Bột kết: Chiếm khoảng 35 - 50% trong cột địa tầng, có khi nằm giữa các lớpthan, có cờng độ chịu nén khá tốt

+ Sét kết: Thờng nằm sát trụ vỉa than hoặc tạo thành các lớp kẹp trong than kháphổ biến Chiều dày thay đổi từ vài cm đến vài m Đây là loại đá mềm th ờng gâynên hiện tợng sụt lở và bùng nền

b)Đặc điểm kiến tạo:

* Đặc điểm các đứt gãy:

Trong phạm vi Công ty Than Khe Chàm - TKV chỉ phát hiện hai đứt gãychính đó là đứt gãy L - L và đứt gãy K - K Trong đó đứt gãy L - L đợc phát hiệntrong thăm dò sơ bộ và thăm dò tỉ mỉ Đứt gãy K - K mới đợc phát hiện trong quátrình khai thác xuống sâu -10

Đứt gãy L - L: Đây là đứt gãy nghịch nằm về phía Tây khu mỏ là một đứt gãylớn đợc phát hiện sớm trong quá trình khai thác than Cơ sở để xác định đứt gãy tơng

đối chắc chắn

- Mặt trợt đứt gãy: Tây - Nam

- Góc cắm từ 65o - 70o

- Biên độ dịch chuyển từ (70 - 80)m

- Phơng đứt gãy chạy theo hớng Đông - Tây

Đặc biệt cần lu ý: Đứt gãy K - K chỉ mới đợc phát hiện tại một điểm trong ờng lò khai thác vỉa 14.5 ở mức - 10 Cơ sở để xác định này cha chắc chắn cần phải

đ-đợc nghiên cứu thêm

Trang 8

Vỉa 14.5: Có diện phân bố rộng, phần lộ vỉa đợc xác định bởi 37 hào thăm dò

và lò thăm dò, phần dới sâu đợc khống chế bởi 34 lỗ khoan Vỉa có chiều dày 0m 6,85m trung bình 3,4m

-* Đặc điểm chất lợng than

Than của Công ty Than Khe Chàm - TKV thuộc loại Autraxit đen, giòn mangcác đặc tính chủ yếu:

Bảng chất lợng than ở Công ty than Khe Chàm

Bảng 1-1 TT

Chỉ tiêu

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Trung bình

7 Nhiệt lợng cháy (Qch) Kcal/kg 7699 8666 8250

8 Nhiệt lợng làm việc (Qlv) Kcal/kg 5702 7590 6770

- Độ tro khô (AK) thay đổi từ (6,7 - 23,83)% trung bình 14,5%

- Chất bốc cháy (Vch) thay đổi từ (5,2 - 8,6)% trung bình 6.9%

- Hàm lợng lu huỳnh (Sch) thay đổi từ (0,5 - 0,7)% trung bình 0,6%

- Nhiệt lợng cháy (Qch) thay đổi từ (7699 - 8666)Kcal/kg, trung bình 8250Kcal/kg

c) Trữ lợng than địa chất:

Trữ lợng than địa chất còn lại trong ranh giới khai trờng là 14.261,31 nghìntấn trong đó:

Trữ lợng lộ vỉa: -10 là 4.313 ng tấn Cấp A+B = 3003 ng tấn chiếm 70%Trữ lợng lộ vỉa: -10:-55 là 5823 ng tấn Cấp A+B = 3.304 ng tấn chiếm 74%

Trang 9

Trong phạm vi Công ty Than Khe Chàm-TKV quản lý đã phát hiện các uốnnếp sau:

+ Nếp lồi phía Tây: Trục kéo dài Tây Bắc - Đông Nam hai cánh không cânxứng, cánh Nam thoải hơn cánh Bắc Độ dốc từ 10o - 25o Cánh Bắc dốc từ 35o - 40o ,

bị đứt gãy L - L cắt chia làm hai khối: Khối Nam nâng lên, khối Bắc tụt xuống.+ Nếp lõm trung tâm: Phơng chạy theo hớng Tây Bắc - Đông Nam, hai cánh t-

ơng đối cân xứng với độ dốc trung bình 30o

d) Đặc điểm cấu tạo các vỉa than:

Trong phạm vi Công ty Than Khe Chàm - TKV quản lý, địa tầng trầm tíchchứa các vỉa than có giá trị công nghiệp nh vỉa: 16, 15, 14.5, 14.4, 14.2, 13.2, 13.1,

12 Đặc điểm các vỉa than thể hiện trong bảng sau:

Đặc điểm các vỉa than

Mức độ

ổn định

Khoảng cách giữa hai vỉa than (m)

Nhỏ nhất (m)

Lớn nhất (m)

Trung bình (m)

Trang 10

Vỉa 13-2: đợc khống chế bởi 49 lỗ khoan, chiều dày vỉa biến đổi từ 0,51 12,0m, trung bình 3,15m Vỉa 13- 2 thuộc loại ổn định về chiều dày, cấu tạo khá đơngiản.

Vỉa 14-2: lộ vỉa 14-2 đã đợc xác định bằng 22 hào và một số lò thăm dò ở

d-ới sâu vỉa đợc khống chế bằng 27 lỗ khoan Chiều dầy vỉa nhỏ nhất 0,85m (LK2588), lớn nhất 4,25 m(LK 2544), trung bình 2,7m

Vỉa 14-4: nằm trên và cách vỉa 14-2 trung bình 35m Lộ vỉa đợc xác định bởi

27 hào thăm dò, dới sâu đợc khống chế bởi 36 lỗ khoan Vỉa có chiều dày nhỏ nhất

là 0,00m ( LK 2594), lớn nhất 12,72m (LK K18), trung bình 3,03m

Vỉa 14-5: Diện phân bố rộng, phần lộ vỉa đợc xác định bởi 37 hào và lò thăm

dò Phần vỉa dới sâu đợc khống chế bởi 34 lỗ khoan Chiều dày vỉa nhỏ nhất 0m (LKK36), lớn nhất 6,85m (LK K250), trung bình 3,4m.Vỉa 15 và 16 thuộc tập vỉa trên, ítgiá trị công nghiệp

1.2 Cụng nghệ sản xuất của Cụng ty

a) Đặc điểm chung

Hiện nay Cụng ty than Khe Chàm đang khai thỏc than tại 6 lũ chợ gồm 4 lũchợ khai thỏc than chống giữ bằng cột thuỷ lực đơn DZ -22 kết hợp với xà sắtHDJA, 01 lũ chợ khai thỏc than chống giữ bằng khung giỏ thủy lực di động kết hợpvới xà HDJB và 01 lũ chợ khấu than bằng mỏy khấu combai, chống giữ lũ chợ bằnggiàn tự hành

Than khai thỏc chủ yếu ở cỏc vỉa 14.2, 14.4, 14.5, 13.2

Sản lượng than khai thỏc năm 2014 là 1.355.565 tấn than nguyờn khai, điềukhiển đỏ vỏch bằng phương phỏp phỏ hoả toàn phần, khấu than trong 5 lũ chợ bằngphương phỏp nổ mỡn Và 01 lũ chợ khấu than bằng mỏy khấu combai tay ngắn củaTrung Quốc sản lượng lờn đến 200.000 tấn/năm

b) Hệ thống mở vỉa

Cụng ty than Khe Chàm mở vỉa bằng giếng nghiờng với 2 giếng

- Giếng chớnh đào trong đỏ dài 578m với gốc đốc 160 dựng để vận tải than

- Giếng phụ dào trong đỏ trụ tải 14.2 dài 475m gốc dốc 160 dựng để trục tảiđất đỏ trong quỏ trỡnh đào lũ và khai thỏc than tại lũ chợ

Khai thỏc phõn tầng mức: +32 ữ -10, mức -10 ữ -55 và mức -55 ữ -100 Hiệntại Cụng ty đang khai thỏc than chủ yếu ở mức -100ữ -168

Từ cỏc mức -10, -55, -100 tiến hành đào cỏc đường lũ xuyờn vỉa, dọc vỉa vậntải, thụng giú, hệ thống lũ song song đầu, song song chõn, thượng cắt chợ và thượngrút than để tạo diện khai thỏc

Cụng ty đang ỏp dụng hệ thống khai thỏc cột dài theo phương, chống lũ bằngcột thuỷ lực đơn kết hợp với xà sắt, khấu than bằng khoan nổ mỡn và khấu thanbằng mỏy combai kết hợp chống giữ lũ chợ bằng giàn tự hành

Trang 11

Khoan nổ mìn, bằng thuốc nổ an toàn, kíp điện và máy bắn mìn phòng nổ,xúc bốc thủ công lên máng cào, hoặc lên goòng và được vận chuyển ra ngoài bằngtàu điện, ra quang lật đến băng tải giếng chính lên kho than.

Các đường lò đào trong đá được thực hiện bằng tổ hợp thiết bị gồm: Máykhoan khí ép, búa chèn, máy bắn mìn, xúc bốc bằng máy xúc đưa lên goòng và vậnchuyển ra ngoài bằng tàu điện ắc quy ra tời trục và đưa ra ngoài mặt bằng +32.c) Vận tải trong lò

Để nâng cao năng lực vận tải đáp ứng cho việc tăng công suất mỏ, Công tythan Khe Chàm đã từng bước hiện đại hoá công tác vận tải Các đường lò dọc vỉavận tải, xuyên vỉa đều được trang bị băng tải hoặc máng cào để có thể vận chuyểnthan liên tục từ các lò chợ qua băng tải đặt ở giếng chính lên mặt bằng sân côngnghiệp, đất đá trong quá trình đào lò được vận tải bằng tàu điện ra chân trục tại đâyđược tời lên mặt bằng tời trục đặt tại giếng phụ

d) Khấu than trong lò

- Lò chợ chống giữ bằng cột thuỷ lực đơn

Công tác khấu than được thực hiện theo từng đoạn 25m, bằng phương phápkhoan nổ mìn, khoan lổ mìn dùng khoan hơi cầm tay SQZT - 35/ 2.0, sử dụng thuốc

nổ AH1, kíp vi sai an toàn, máy bắn mìn loại MFP -200 Tiến độ lò chợ là 1,2m;thời gian hoàn thành 1 chu kỳ là 2 ca/chu kỳ

Chống giữ lò chợ bằng cột thuỷ lực DZ -22, DZ -20, DZ -25 và xà khớpHDJB -1200, sau khi khấu than hết chiều dài lò chợ tiến hành hạ nền, đẩy máng càosang luồng mới tiến hành thu hồi vì chống và điều khiển đá vách ở luồng phá hoả

- Lò chợ Combai

Công tác khấu than được thực hiện bằng máy khấu tay ngắn MD 150/375của Trung Quốc Bước đầu tiến hành đào khám đầu và khám chân lò chợ, đẩy mángcào màng chợ mềm đưa máy khấu vào khám đầu hoặc khám đuôi lò chợ

Tiến hành khấu hao dọc theo chiều dài lò chợ, khi máy khấu qua tiến hànhtrải lưới, sửa nóc đẩy dầm tiến gương, đẩy máng cào uốn di chuyển dàn tự hànhchống giữ lò chợ, đồng thời phá hoả điều khiển đá vách

- Vận tải than

Than khấu trong các lò chợ được vận tải bằng hệ thống máng cào lò chợ, lòsong song chân, thượng rót xuống băng tải đặt tại đường lò dọc vỉa vận tải, lò xuyênvỉa đổ xuống bunke và được vận tải ra ngoài mặt bằng +32 bằng băng tải giếngchính

- Sàng tuyển chế biến than

Xưởng sàng đặt tại mức +32 có nhiệm vụ sàng tuyển than để bán cho Công

ty Tuyển than Cửa Ông và các hộ tiêu thụ khác

Dây chuyền sàng và chế biến than của công ty như sau:

Than nguyên khai từ các khu vực khai thác được vận chuyển về xưởng sàng

ở mặt bằng +32 bằng băng tải giếng chính chuyển vào máng cào đưa lên sàng phân

Trang 12

loại đổ xuống bãi chứa than nguyên khai Sàng phân loại 2 mặt lưới để được 3 sảnphẩm: +35, 15 ÷ 35 và 0 ÷ 15mm Khi cần sơ tuyển bán than cho Công ty tuyểnthan Cửa Ông, dùng máy sàng mặt lưới 100 x 100mm.

Băng tải các lò

vận chuyển

Băng tải giếng chính

Vận tảitầu điện

Đào các lòchuẩn bịsản xuất,các lòxuyên vỉa,dọc vỉa

Vậntải

ô tô

Tờitrục

quanglật

Bãithải

Quanglật

bằng ô tôRót xuống máng ga tiêu thụ TT cửa Ông

Trang 13

Cấp +35 (+100) mm vào băng tải chậm để phân loại thủ công được than cục+35 (+100)mm, phần còn lại được chuyển ra công trường chế biến than thủ công đểnhặt tiếp than cục, loại đất đá, nghiền sản phẩm trung gian thành cám.

Than +15 ÷ 35mm cũng được vận chuyển bằng băng tải đến bunke rót xuốngôtô, than 15÷ 35mm tuỳ theo yêu cầu các hộ tiêu thụ được nghiền thành cám, chếbiến thành than cục 4 hoặc trộn cùng than nguyên khai bán cho Công ty tuyển thanCửa Ông

Than 0 ÷ 15mm qua băng tải chuyến đến 54 tấn rót xuống ôtô đi tiêu thụ ở CảngCông ty hoặc rót xuống bãi chứa than sạch, các sản phẩm giao cho Công ty tuyển thanCửa Ông được cấp qua hệ thống xe gạt xuống máng cào, chạy qua băng tải đến phễu rótthan tại máng ga Cao Sơn sau đó rót xuống toa xe đường sắt đưa về Cửa Ông

Các thiết bị của cụm sàng còn tốt, xưởng lắp đặt hai máng sàng rung SR3

-850, năng suất mỗi máy đạt 100 tấn/ h Công suất mỗi máy của xưởng sàng theothiết kế như sau:

Công suất sàng cho máy là 600.000 tấn/năm, 2.300 tấn/ngày 766 tấn/ca (sốngày làm việc 300 ngày/năm, 3 ca/ngày, 5,5 h/ca)

Hệ thống công nghệ khai thác của Công ty than Khe Chàm đang áp dụng làcông nghệ khai thác tiên tiến, số lượng khai thác được nâng cao, an toàn hơn cho ngườilao động, do đó năng suất lao động được tăng lên, tỷ lệ thu hồi tài nguyên cao (70%)

e)Trình độ trang bị kỹ thuật

Theo chức năng nhiệm vụ của Công ty hoạt động chủ yếu khai thác thanbằng phương pháp hầm lò kết hợp với khai thác lộ thiên do đó trang bị cơ sở vậtchất kỹ thuật của Công ty gồm: Các thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác quản

lý, xe ôtô loại nhỏ phục vụ công tác giao dịch và đưa đón cán bộ công nhân viên đilàm, các máy móc phục vụ cho công tác khai thác than

Các thiết bị kỹ thuật chính của Công ty được tập hợp ở bảng (1-3) như sau:

Bảng thống kê số lượng và tình trạng máy móc thiết bị của công ty năm 2015

Bảng 1-3

T

Số lượn g

Làm việc

Dự phòng

Tình trạn g

Ghi chú

Trang 15

vụ và đáp ứng được yêu cầu sản xuất Tuy nhiên về mặt số lượng có đủ nhưng một

số máy móc thiết bị đã bị cũ hoặc không đáp ứng được công suất ngày càng tăng vềsản lượng của mỏ Do vậy Công ty cần phải đầu tư thay thế hoặc nâng cấp để đápứng nhu cầu sản xuất ngày càng cao của Công ty Mặt khác do thiết kế trước đây

Trang 16

với sản lượng khai thác tăng cao Vì vậy một số thiết bị mới sử dụng nhưng cũngkhông đáp ứng được năng suất ngày càng cao của mỏ, do đó còn gây ảnh hưởngchung đến quá trình sản xuất của công ty như loại máy cào C14, máy phát điệnSKODA, các máy nén khí di động, đặc biệt trong điều kiện khai thác xuống sâu,nguy cơ về cháy nổ khí rất dễ xảy ra, do đó số lượng tàu điện cần vẹt không thể sửdụng được.

Do vậy để đáp ứng cho quá trình cơ giới hoá hiện nay, Công ty cần phải tínhtoán trên cơ sở kế hoạch sản lượng khai thác trong những năm tới để có cơ sở đầu

tư các thiết bị phục vụ dây chuyền sản xuất phải đảm bảo yêu cầu sản lượng ngàymột tăng cao của Công ty

1.3 Các điều kiện kinh tế – xã hội của sản xuất

1.3.1 Tình hình phân công lao động- xã hội trong sản xuất

a)Trình độ tập trung hóa

Công ty than Khe Chàm là một thành viên của Tập đoàn CN than - KS ViệtNam Cơ cấu tổ chức sản xuất cũng được bố trí theo hướng tập trung hoá như sau :

- Tập trung hoá: Công ty than Khe Chàm có một dây chuyền sản xuất chính

đó là khai thác than hầm lò Hiện nay Công ty có các đơn vị chính như 08côngtrường khai thác lò chợ, 06 công trường đào lò ngoài ra còn có các đơn vị phụ trợnhư PX Vận tải đường sắt, PX Vận tải dây chuyền, PX Trạm mạng, Thông gió thoátnước, Sàng, PX Cơ khí, PX Cơ giới, PX Phục vụ hầm lò, PX Chế biến Công ty đã

tổ chức các khâu dây chuyền sản xuất mang tính tập trung hoá cao từ xây dựng kếhoạch sản xuất, điều chỉnh kế hoạch theo sự vận động của thị trường và năng lựccủa Công ty đến tiêu thụ sản phẩm được diễn ra một cách nhịp nhàng dưới sự chỉđạo tập chung của ban giám đốc và lãnh đạo Công ty

b)Trình độ chuyên môn hóa

- Chuyên môn hoá: Là một Công ty trực thuộc Tập đoàn CN than - KS ViệtNam, Công ty than Khe Chàm cũng như các Công ty khác đều có nhiệm vụ riêngcủa mình Để hoàn thành được các nhiệm vụ được giao, trong quá trình sản xuất vàphục vụ sản xuất Công ty đã có sự chuyên môn hoá cao đến từng công trường phânxưởng như:

+ Công trường đào lò chuẩn bị có nhiệm vụ đào các đường lò xây dựng cơbản và chuẩn bị sản xuất phục vụ cho các công trường khai thác

+ Phân xưởng vận tải có nhiệm vụ vận tải than trong lò ra ngoài mặt bằng

Trang 17

+ Phân xưởng Trạm mạng có nhiệm đảm bảo việc cung cấp điện và sửachữa điện phục vụ quá trình sản xuất.

Với cơ cấu tổ chức như vậy đã nâng cao được hiệu quả trong sản xuất kinhdoanh, các đơn vị được chuyên môn hoá trong công việc và giữa các đơn vị có liênquan chặt chẽ với nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ tay nghề đượcnâng cao Các công nghệ mới được áp dụng đều phát huy hết tính năng kỹ thuậtnâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh

c)Trình độ hợp tác hóa

- Hợp tác hoá : Để đảm bảo cho quá trình phát triển cả về số lượng và chấtlượng, Công ty than Khe Chàm còn có mối quan hệ chặt chẽ với các đơn vị kháctrong Tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam như hợp tác với Công tyvận tải đưa đón thợ mỏ trong vận chuyển than đi tiêu thụ và đưa đón công nhân đilàm Cùng với mức độ tập chung hoá, chuyên môn hoá cao thúc đẩy việc sản xuấtcủa Công ty đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, việc hợp tác hoá giữa cácđơn vị giúp cho việc trao đổi hàng hoá tiêu thụ sản phẩm của Công ty diễn ra mộtcách thuận lợi nhanh chóng hơn

1.3.2 Tình hình tổ chức quản lý, sản xuất và lao động

* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Để tồn tại phát triển và đi lên đối với doanh nghiệp trước hết là hiệu quả sảnxuất kinh doanh Để đạt được mục đích đó thì việc sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý

tổ chức lao động hợp lý để nâng cao hiệu quả sản xuất và tận dụng năng lực sảnxuất của các bộ phận là hết sức quan trọng

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty than Khe Chàm là hình thức trựctuyến chức năng Bên cạnh đường trực tuyến có đặt các bộ phận (Các phòng ban)tham mưu, cố vấn cho giám đốc trong việc đưa ra các quyết định mang tính chuyênmôn cao, tập trung các nguồn lực để giải quyết các vấn đề, đặc biệt là nhừng vấn đề

có tính chuyên môn sâu Chính từ các chức năng, các chuyên môn của các phòngban là khác nhau nên nhiệm vụ tham mưu cũng khác nhau Chính do có mối quan hệqua lại giữa công tác quản lý sản xuất và kinh doanh trong toàn Công ty, giúp chomọi hoạt động trong Công ty diễn ra nhịp nhàng nâng cao năng suất và hiệu quả côngviệc

Trang 19

* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Hiện nay Công ty than Khe Chàm có 2 cấp quản lý:

- Cấp quản lý doanh nghiệp bao gồm giám đốc và các phòng ban chức năng

- Cấp quản lý phân xưởng: Bao gồm ban chỉ huy các phân xưởng trực tiếp sảnxuất trong toàn doanh nghiệp

Công ty thực hiện quản lý với 1 Giám đốc có quyền hạn cao nhất, 4 phó Giámđốc chỉ đạo các phòng ban và 1 kế toán trưởng

* Ban Giám đốc:

Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm chính về mọi hoạt động của Công ty và

thực hiện mọi nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định Phụ trách chung về sản xuấtkinh doanh, đầu tư phát triển, và các hoạt động khác của Công ty

Phó Giám đốc kỹ thuật: Là người phụ trách và chịu trách nhiệm về công tác

Kỹ thuật sản xuất của Công ty

Phó Giám đốc sản xuất: Phụ trách công tác hạch toán, tiền lương, duyệt giá

thành sản phẩm, điều hành sản xuất đảm bảo doanh thu theo kế hoạch tháng, quý,năm

Phó Giám đốc Cơ điện – Vận tải: Phụ trách công tác cơ điện, cơ khí, vận tải,

hệ thống điện và các dạng năng lượng khác

Phó Giám đốc Đầu tư:Phụ trách công tác đầu tư xây dựng, môi trường, máy

móc thiết bị, chất lượng sản phẩm

Phó Giám đốc An toàn: Phụ trách công tác an toàn trong mọi hoạt động sản

xuất của Công ty

* Hệ thống các phòng ban chức năng: Gồm 20 phòng ban chức năng.

1/ Phòng Kế toán tài chính: Chịu trách nhiệm chính về mọi hoạt động kế toán, tài

chính của Công ty

2/ Phòng Tổ chức Đào tạo: công tác tổ chức sản xuất, công tác quản lý cán bộ và

đào tạo bồi dưỡng

3/ Phòng lao động tiền lương: quản lý công tác lao động, tiền lương và một số mặt

công tác xã hội của Công ty

4/ Phòng Kỹ thuật : Phòng Kĩ thuật khai thác có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho

Giám Đốc thực hiện quản lý, triển khai kĩ thuật, công nghệ khai thác mỏ

5/ Phòng Thông gió: Phòng Thông gió mỏ hầm lò có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc

cho Giám Đốc trong công tác kiểm soát khí gió mỏ phục vụ sản xuất

6/ Phòng Trắc địa: quản lý công tác trắc địa trong Công ty

7/ Phòng Địa chất: quản lý công tác địa chất trong Công ty

8/ Phòng An toàn: kiểm tra, giám sát công tác kĩ thuật an toàn và bảo hộ lao động

trong Công ty

Trang 20

9/Phòng Cơ điện: Quản lý toàn bộ hệ thống thiết bị, hệ thống cung cấp

điện,nước,khí nén và chuẩn bị kỹ thuật cho sửa chữa máy móc thiết bị của Công ty

10/Phòng KCS : quản lý chất lượng, điều hành công tác chế biến chuẩn bị chân

hàng tiêu thụ; tổ chức nghiệm thu sản phẩm lò

11/ Phòng ĐTXD_MT: có chức năng giúp Giám đốc quản lý quá trình đầu tư, công

tác xây lắp và công tác môi trường của Công ty

12/ Phòng Vật tư: Lập kế hoạch, dự báo tình hình biến động nguyên, nhiên vật liệu

cho sản xuất, tìm nguồn mua vật tư

13/ Phòng Bảo vệ quân sự: Chịu trách nhiệm công tác bảo vệ quân sự, đảm bảo an

ninh trật tự trong sản xuất, bảo vệ tài sản, huấn luyện quân sự tự vệ, phòng chốngcháy nổ

14/ Trung tâm CHSX: Điều hành sản xuất theo kế hoạch, công tác khai thác, chế

biến than chuẩn bị chân hàng tiêu thụ

15/ Văn phòng Giám đốc: Phụ trách các hoạt động đối ngoại, giao dịch, tiếp khách,

văn thư, công tác thi đua tuyên truyền, quản trị, quản lý nhà cửa, điều hành phươngtiện

16/ Phòng y tế: Phụ trách công tác y tế đảm bảo sức khoẻ cho người lao động, khám

chữa bệnh, quản lý hồ sơ sức khoẻ của cán bộ CNV trong Công ty

17/ Phòng Kế hoạch: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc quản lý công tác kế

hoạch cà chi phí sản xuất, lưu thông trong Công ty

18/ Phòng Thi đua: phụ trách công tác thi đua, tuyên truyền, văn hoá, thể thao 19/ Phòng Kiểm toán: Kiểm tra công tác kế toán của Công ty.

20/ Phòng Quản lý dự án: Phụ trách các công trình, dự án của Công ty.

* Cấp quản lý phân xưởng: Bao gồm 14 công trường khai thác, đào lò ( KT1,

Căn cứ vào hoạt động của các kiểu cơ cấu tổ chức quản lý, có 3 loại cơ cấuquản lý: Trực tuyến, chức năng, trực tuyến chức năng Trong 3 loại cơ cấu trênCông ty than Khe Chàm đang áp dụng cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng

Cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng được xây dựng bằng sự kết hợp của hailoại cơ cấu trực tuyến và chức năng Người lãnh đạo và người thừa hành chỉ nhậnmệnh lệnh duy nhất từ lãnh đạo trực tuyến của mình, các đơn vị chức năng (phòngban) trở thành chức năng tham mưu đóng vai trò trợ lý và cố vấn cho lãnh đạo toàn

Trang 21

bộ quyền quản lý các chức năng và quyết định các vấn đề đặt ra của các đơn vị quản

lý chức năng

Như vậy công tác chuyên môn hoá và chế độ thủ trưởng trong quản lý đãđược kết hợp hài hoà ở loại hình cơ cấu này, do đó đã làm cho nó mang tính chấtlinh hoạt

Các bộ phận sản xuất

Công ty than Khe Chàm-TKV gồm có các bộ phận sản xuất sau:

- Bộ phận sản xuất chính: Là bộ phận trực tiếp làm ra sản phẩm chính chodoanh nghiệp

Hình 1.3: Sơ đồ bộ phận sản xuất chính của Công ty

Cơ cấu bộ phận chính bao gồm:

- Quản đốc: 01 người

- Phó quản đốc: 04 người

- Cơ điện trưởng: 01 người

- Lò trưởng: 03 người

- Tổ trưởng sản xuất: 03 người

- Nhân viên kinh tế: 01 người

Mối liên hệ: Các đơn vị này là nơi quyết định sản lượng khai thác, số mét lòđào cho toàn công ty Với cơ cấu như trên, quản đốc là người điều hành toàn bộ quátrình sản xuất của công trường và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả sảnxuất của công trường

- Bộ phận sản xuất phụ gồm: Sản xuất vật liệu xây dựng, sửa chữa gia công cơkhí, bộ phận này không trực tiếp tác động lên sản phẩm chính của doanh nghiệp màchỉ trực tiếp tác động lên sản phẩm phụ của doanh nghiệp Bộ phận này được lập ravới mục đích kinh doanh các sản phẩm phụ để tận dụng nguồn nhân lực dư thừa vànhững phế liệu của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất

Trang 22

- Bộ phận sản xuất phụ trợ: Bao gồm cỏc phõn xưởng: Cơ điện lũ, điện, xõydựng, sửa chữa mỏy múc thiết bị,…cỏc bộ phận này mặc dự khụng đúng vai trũquyết định tạo ra sản phẩm chớnh cho cụng ty, nhưng nú đúng vai trũ quan trọnggiỳp bộ phận sản xuất chớnh tạo ra sản phẩm, nếu khụng cú bộ phận này thỡ bộ phậnsản xuất chớnh sẽ khụng hoạt động được.

- Bộ phận phỳc lợi văn húa: Chuyờn chăm lo về mặt đời sống vật chất, tinhthần cho người lao động nhằm gúp phần tỏi sản xuất lao động, thỳc đẩy sản xuất,xõy dựng con người mới phỏt triển toàn diện

- Bộ phận quản lý hành chớnh: Bao gồm cỏc cỏn bộ lónh đạo và cỏc phũng banchức năng giỳp việc Nhiệm vụ của bộ phận này là thu thập và xử lý thụng tin, dựđoỏn và ra quyết định về quản lý

* Chế độ làm việc của Cụng ty

Tổ chức sản xuất, tổ chức lao động của cỏc cụng trường, phõn xưởng làmviệc theo ca với chế độ cụng tỏc ngày đờm liờn tục, ngày làm việc 3 ca, mỗi ca 8giờ, mỗi cụng nhõn một tuần làm việc 48 giờ Hỡnh thức đảo ca nghịch, một tuầnđảo ca một lần

Bộ phận sản xuất trực tiếp thực hiện chế độ ngày làm việc 3 ca với chế độ đảo

ca nghịch (Ca 3  Ca 2  Ca 1)

Sơ đồ đổi ca:

Chế độ đảo ca đối với cụng trường khai thỏc và phụ trợ theo chế độ đảo canghịch và được thể hiện trong sơ đồ sau

B

C

AB

C

2

3

Sơ đồ đảo ca và lịch đi ca

Trang 23

Hình 1.4 Sơ đồ đảo ca của Công ty than Khe Chàm

Chế độ làm việc của công ty hiện nay như sau:

- Số ngày làm việc trong năm: 300 ngày

- Số ca làm việc trong ngày: 3 ca

- Số giờ làm việc trong ca là 8 tiếng

Các đơn vị khai thác và phụ trợ làm việc 3ca/ngày, 6 ngày/tuần và 26ngày/tháng

Để thực hiện được biều đồ chu kỳ khai thác ở lò chợ đòi hỏi phải tổ chức tốtquá trình sản xuất tại lò chợ, đồng thới các khâu phụ trợ như: Vận tải, cơ điện, sàngphải đáp ứng kịp thời Nếu không sẽ ảnh hưởng rất lớn tới việc thực hiện biểu đồchu kỳ trong khai thác than ở lò chợ Do đó công tác chỉ đạo thực hiện phải nghiêmtúc thì mới thực hiện được biểu đồ tổ chức sản xuất

1.3.3 Tình hình sử dụng lao động trong Công ty

Lao động là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng của sản xuất, nó làyếu tố đặc biệt tạo ra nguồn giá trị thặng dư cho Công ty Khi các yếu tố lao độngđược sử dụng tốt thì giá trị mà nó tạo ra sẽ nhân lên rất cao Hiện nay Công ty thanKhe Chàm có 3.462 CBCNV cụ thể được phân thành nhóm theo tiêu thức sau:

+ Công nhân viên văn phòng

+ Công nhân trực tiếp sản xuất

+ Theo trình độ:

CBCNV có trình độ đại học và trên đại học

CN kỹ thuật

Lao động phổ thông

+ Phân bố nguồn nhân lực theo độ tuổi

Hiện nay đội ngũ cán bộ có trình độ cao của Công ty còn thiếu Hiện Công

ty đang tiến hành đầu tư thêm nhiều máy móc thiết bị kỹ thuật tiên tiến vì thế đòihỏi đội ngũ cán bộ công nhân phải có trình độ cao Do đó Công ty vẫn không ngừngtiến hành đào tạo con người để có thể đáp ứng được yêu cầu đặt ra trong sản xuấtkinh doanh

Mặt khác nguồn nhân lực theo độ tuổi cũng tương đối hợp lý, đội ngũ cán bộcông nhân có độ tuổi từ 20  30 chiếm tỷ lệ lớn chứng tỏ Công ty đang tiến hành côngtác trẻ hóa đội ngũ cán bộ ở Công ty than Khe Chàm, người lao động được trực tiếp thamgia vào các hội, tổ chức chính trị xã hội từ đó có thể gắn mình vào các tổ chức nhằm đảmbảo quyền lợi và nghĩa vụ của mình đối với Công ty

Hiện nay số ngày công bình quân của công nhân trong tháng là 20  22công đối với công nhân trực tiếp sản xuất và từ 24  27 công đối với công nhân sảnxuất gián tiếp Thu nhập bình quân của CBCNV toàn Công ty là 12.273.000đồng/tháng, đây có thể là mức thu nhập có thể đã đáp ứng được nhu cầu củaCBCNV trong toàn Công ty

Trang 24

Tuy nhiên Công ty cần tiếp tục cải tiến bộ máy quản lý bằng cách nâng caotrình độ đội ngũ công nhân kỹ thuật, áp dụng tiến xã hội trong quản lý để diều hànhsản xuất, nâng cao hiệu quả làm việc.

Công ty cũng đã có những động lực thúc đẩy nâng cao năng suất laođộng như : Ban hành và thực hiện quy chế khoán quỹ lương hợp lý, sớm giaođơn giá tiền lương cho các công trường, phân xưởng, phòng ban, chú trọng đếncông nhân làm việc nặng nhọc, độc hại, có quan điểm đúng đắn trong phân phốithu nhập

1.3.4 Tình hình xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch

Công ty đang hoạt động trong vai trò là một doanh nghiệp thành viên hạchtoán độc lập trực thuộc Tập đoàn CN than - KS Việt Nam Chính điều này có tácđộng không nhỏ đến công tác tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty, như bị thụđộng trong công tác xây dựng kế hoạch vì đó chỉ là cơ sở dự thảo kế hoạch để trìnhTập đoàn phê duyệt, điều chỉnh, nên đây là một trong những yếu tố làm ảnh hưởngkhông nhỏ đến tính tự chủ của Công ty

Dây chuyền công nghệ chưa hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu khai thác và sảnlượng ngày càng tăng cao Càng xuống sâu hệ thống thoát nước càng gặp nhiều khókhăn, chi phí cho thoát nước cũng tăng cao ảnh hưởng lớn tới giá thành sản phẩm

Trong những năm gần đây, Công ty luôn thay đổi và cải tiến, hoàn thiện dần

bộ máy quản lý của doanh nghiệp để đáp ứng với những tình hình khách quan.Công ty đã sắp xếp, bố trí phù hợp giữa công tác sản xuất phù hợp với diện sảnxuất, khu vực sản xuất, nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên trong toànCông ty nhằm tiếp cận, áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất và giảm một lượngcông nhân viên sản xuất gián tiếp Với phương pháp quản lý của Công ty than KheChàm cho thấy Công ty đã kết hợp được các ưu điểm của việc thống nhất chỉ huytheo tuyến và chuyên môn hoá

Toàn bộ dây chuyền công nghệ được khép kín từ khâu đầu đến khâu cuối tạocho dòng sản phẩm được liên tục

Công ty có một khối lượng lớn về máy móc thiết bị, đồng bộ tạo điều kiện tốtcho sản xuất kinh doanh trước mắt cũng như lâu dài

Đội ngũ lãnh đạo có chuyên môn cao nhiều kinh nghiệm, tổ chức và điềuhành tốt quá trình Đội ngũ cán bộ kỹ thuật trẻ có trình độ mạnh dạn đứng ra ápdụng các công nghệ mới vào khai thác Công ty đã áp dụng cột chống thuỷ lực đơnvào chống giữ lò chợ và máy khấu than bằng giàn chống thuỷ lực di động

Trang 25

Công ty đang hoạt động trong giai đoạn đầu của một doanh nghiệp thành viênhạch toán độc lập trực thuộc Tập đoàn CN than - KS Việt Nam Chính điều này cótác động không nhỏ đến công tác tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty, như bịthụ động trong công tác xây dựng kế hoạch vì đó chỉ là cơ sở dự thảo kế hoạch đểtrình Tập đoàn phê duyệt, điều chỉnh, nên đây là một trong những yếu tố làm ảnhhưởng không nhỏ đến tính tự chủ của Công ty.

Năm 2015 Công ty than Khe Chàm đã gặp không ít khó khăn trong công tácsản xuất: Diện khai thác bị thu hẹp hẹp lại, các vỉa than có độ dầy không ổn định ảnhhưởng đến quá trình khai thác dẫn đến chất lượng than giảm do đó công tác nâng caochất lượng than gặp không ít khó khăn Dây chuyền công nghệ chưa hoàn thiện đểđáp ứng nhu cầu khai thác và sản lượng ngày càng tăng cao Càng xuống sâu hệthống thoát nước càng gặp nhiều khó khăn, chi phí cho thoát nước cũng tăng cao ảnhhưởng lớn tới giá thành sản phẩm

Thiết bị máy móc còn chưa được đầy đủ cũng là nguyên nhân gây ảnh hưởngđến hoạt động sản xuất của Công ty Trình độ tay nghề của công nhân còn hạn chếảnh hưởng đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

2 Thuận lợi

Trong những năm gần đây, Công ty luôn thay đổi và cải tiến, hoàn thiện dần

bộ máy quản lý của doanh nghiệp để đáp ứng với những tình hình khách quan.Công ty đã sắp xếp, bố trí phù hợp giữa công tác sản xuất phù hợp với diện sảnxuất, khu vực sản xuất, nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên trong toànCông ty nhằm tiếp cận, áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất và giảm một lượng

Trang 26

công nhân viên sản xuất gián tiếp Với phương pháp quản lý của Công ty than KheChàm cho thấy Công ty đã kết hợp được các ưu điểm của việc thống nhất chỉ huytheo tuyến và chuyên môn hoá.

Toàn bộ dây chuyền công nghệ được khép kín từ khâu đầu đến khâu cuối tạocho dòng sản phẩm được liên tục

Công ty có một khối lượng lớn về máy móc thiết bị, đồng bộ tạo điều kiện tốtcho sản xuất kinh doanh trước mắt cũng như lâu dài

Đội ngũ lãnh đạo có chuyên môn cao nhiều kinh nghiệm, tổ chức và điềuhành tốt quá trình Đội ngũ cán bộ kỹ thuật trẻ có trình độ mạnh dạn đứng ra ápdụng các công nghệ mới vào khai thác Công ty đã áp dụng cột chống thuỷ lực đơnvào chống giữ lò chợ và máy khấu than bằng giàn chống thuỷ lực di động

Với những khó khăn và thuận lợi trên Công ty đã khắc phục khó khăn vàphát huy những thuận lợi để tổ chức sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao

Nhờ những đóng góp vô cùng quan trọng cho sự phát triển của đất nước Công

ty than Khe Chàm đã và đang có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường, đó là yếu

tố thuận lợi cho sự phát triển của Công ty cũng như việc nâng cao đời sống sinhhoạt của người lao động

Trang 27

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINHDOANH CỦA CÔNG TY THAN KHE CHÀM

NĂM 2015

Trang 28

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty than Khe

Chàm

Công ty Than Khe Chàm là công ty con của Tập đoàn với nhiệm vụ chính làsản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm Sản phẩm làm ra của Công ty là than cám,than cục và than nguyên khai Hiện nay mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ yếu củaCông ty là sản xuất kinh doanh các chủng loại than để đáp ứng cho thị trường trongnước và xuất khẩu

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Than Khe Chàm trongnăm 2015 được thể hiện qua bảng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu năm2015(Bảng2.1)

Năm 2015 vừa qua do điều kiện khai thác ngày càng xuống sâu, diện khaithác ngày càng mở rộng làm cho sản lượng than nguyên khai sản xuất của Công tytăng so với năm 2014

Qua bảng thống kê 2.1 các chỉ tiêu chủ yếu của Công ty than Khe Chàm tathấy năm 2015 Công ty đã thực hiện tốt các chỉ tiêu đề ra Đây là kết quả của tập thểcán bộ công nhân viên trong toàn Công ty

- Cụ thể về tổng số than sản xuất của Công ty năm 2015 đạt 1.658.403 tấn tăng

so với kế hoạch là 58.403 tấn tương đương tỷ lệ tăng là 3,65%, tăng so với năm

2014 là 302.838 tấn tương đương tỷ lệ tăng là 22,34% Nguyên nhân sản lượng thannguyên khai sản xuất tăng là do diện sản xuất mở rộng đồng thời Công ty đã đầu tưmua mới nhiều máy móc thiết bị thay thế các loại máy cũ đã lạc hậu hết khấu hao.Máy móc thiết bị mới, dây chuyền sản xuất ngày càng nhịp nhàng, đây là yếu tốquan trọng góp phần quyết định đến việc tăng sản lượng than nguyên khai

- Sản lượng than tiêu thụ năm 2015 đạt 1.598.432tấn tăng so với kế hoạch là38.432 tấn tương đương tỷ lệ tăng là 2,46%, tăng so với năm 2014 là 301.009 tấntương đương tỷ lệ tăng là 16,92%

Việc sản lượng than tiêu thụ tăng là do sản lượng than nguyên khai sản xuấttăng, nền kinh tế dần được phục hồi, Công ty muốn có thu nhập ổn định cho cán bộcông nhân viên vì vậy tăng sản lượng than tiêu thụ là điều tất yếu

Trang 29

BẢNG PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TỈÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU NĂM 2015

a/Tính bằng giá trị

+ Tính cho 1 CNV đ/ng-th 10.216.000 10.960.000 12.254.000 2.038.000 119,5 1.294.000 111,8+ Tính cho 1 CNSX than đ/ng-th 10.171.000 11.011.000 12.207.000 2.036.000 120 1.196.000 110,8b/Tính bằng hiện vật

Trang 30

10 Tiền lương bình quân Trđ/ng.tháng 10.518 10.980 c 1.755 116,68 1.293 111,77

11 Hao phí vật tư chủ yếu

Trang 31

Về vốn kinh doanh bình quân năm 2015 của Công ty là3.629.046triệu đồngtăng 426.360 triệuđồng so với năm 2014 tương đương tăng 13,31%.Điều này chothấy Công ty đang mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đầu tư thêm máy móctrang thiết bị mới để phục vụ tốt hơn sản xuất kinh doanh của Công ty.

- Tổng số lao động của Công ty năm 2015 là 3.462 người giảm 320 người sovới kế hoạch tương đương giảm 8,47 % và giảm so với năm 2014 là 5,16% Sốlượng công nhân giảm là do Công ty thực hiện giảm biên chế ở các phòng ban cũngnhư số lượng công nhân xin nghỉ việc tăng

- Năng suất lao động bình quân

+ Tính theo chỉ tiêu hiện vật, nếu tính chocông nhân viên toàn doanh nghiệpthì đạt 35,75 tấn/ng/th Tăng 4,8 tấn so với năm 2014 và 3,25 tấn so với kế hoạch.Tính cho 1 CNSX than thì đạt 38,65 tấn/ng/th Tăng 4,29 tấn so với năm 2014

và 2,15 tấn so với kế hoạch năm 2015

+ Tính theo chỉ tiêu giá trị thì, nếu tính cho công nhân viên toàn công ty thìđạt 12.254.000đ/th tăng so với năm 2014 là 2.038.000đ, so với kế hoạch là1.294.000đ

Tính cho 1 CNSX than thì đạt 12.207.000đ/th tăng so với năm 2014 là2.036.000đ, so với kế hoạch là 1.196.000đ

- Hao phí vật tư chủ yếu

Gỗ chống lò và thuốc nổ HL cho 1000t than năm 2015 đều giảm so với năm

2014 Cụ thê là năm 2015 số m3 gỗ chống lò cho 1000t than đã giảm 1,97 m3 so vớinăm 2014 còn 5,2 m3 .Thuốc nổ HL cũng giảm 28,5kg còn 178,9 kg so với năm2014

- tiền lương bình quân cũng tăng so với năm 2014 Cụ thể là năm 2015 tiềnlương bình quân đạt 12.273tr tăng 1.755tr so với năm 2014 và 1293tr so với kếhoạch

- Giá thành đơn vị sản phẩm năm 2015 là 1.391.565đ/tấn tăng so với kế hoạch1.467 đ/tấn tương đương tăng 0,1% và tăng so với năm 2014 là 2,91% Nguyênnhân giá thành đơn vị sản phẩm tăng là do giá nguyên vật liệu đầu vào năm 2015tăng, diện khai thác than ngày càng xuống sâu nên cần phải đầu tư thêm nhiều máymóc thiết bị, vật tư để phục vụ sản xuất, chi phí cho công tác chuẩn bị sản xuất vậntải tăng do đó giá thành đơn vị sản phẩm cũng tăng theo mặc dù Công ty đã tìm mọibiện pháp để giảm giá thành 1 đơn vị sản phẩm

- Lợi nhuận trước thuế năm 2015 tăng 1,06% so với năm 2014

Trang 32

Qua phân tích các số liệu các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu mà Công ty than KheChàm đạt được trong năm 2015, ta thấy rằng trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty đã có sự tăng trưởng đáng kể, các chỉ tiêu thực hiện đều vượt cao hơn

so với kế hoạch Tuy nhiên giá thành đơn vị sản phẩm còn cao do đó Công ty cần cógiải pháp để quản lý và sử dụng vật tư một cách hợp lý để giảm được giá thành mộtđơn vị sản phẩm, nâng cao hơn nữa hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanhđóng góp nhiều hơn cho nền kinh tế quốc dân

2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2015

Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là kế hoạch chủ đạo, là cơ sở để xâydựng các kế hoạch khác vì: Sau khi kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đượclập, căn cứ vào kế hoạch này Công ty tiến hành xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư

kỹ thuật, xác định nhu cầu vật tư cần thiết để hoàn thành kế hoạch sản xuất và tiêuthụ sản phẩm Đây cũng là cơ sở để xây dựng kế hoạch tiền lương, kế hoạch giáthành sản phẩm, kế hoạch tài chính, kế hoạch giá thành và kế hoạch doanh thu

Do vậy việc lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là yếu tố quan trọng,trên cơ sở đó để lập các bộ phận kế hoạch khác Nói cách khác nó là bộ phận kếhoạch chính và là xương sống của toàn bộ kế hoạch của Công ty Vì vậy việc đi sâuphân tích đánh giá các kết quả đạt được của Doanh nghiệp trên cơ sở kế hoạch sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm là một đòi hỏi cần thiết đối với Doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh Từ đó rút ra những ưu nhược điểm, nguyên nhân kìm hãm quá trình sảnxuất và tiêu thụ và đề ra những phương hưóng và biện pháp tích cực thúc đẩy vàhoàn thành kế hoạch

2.2.1 Phân tích chỉ tiêu giá trị sản lượng

Qua bảng số liệu 2.2 có thể thấy trong năm 2015 Công ty đã hoàn thành nhữngchỉ tiêu chủ yếu Về tổng sản lượng sản xuất tăng so với kế hoạch là 58.403 tấntương đương tăng 3,65%, sản lượng tiêu thụ tăng 38.432 tấn tương đương tăng2,46% so với kế hoạch Nguyên nhân sản lượng than nguyên khai sản xuất tăng là

do diện khai thác ngày càng xuống sâu, diện sản xuất mở rộng đồng thời Công ty đãđầu tư mua mới nhiều máy móc thiết bị thay thế các loại máy cũ đã lạc hậu hết khấuhao Máy móc thiết bị mới, dây chuyền sản xuất ngày càng nhịp nhàng, đây là yếu

tố quan trọng góp phần quyết định đến việc tăng sản lượng than nguyên khai đồngthời tăng sản lượng than tiêu thụ

Tổng doanh thu năm 2015 đạt 2.079.268 triệu đồng tăng so với kế hoạch là21.173 triệu đồng, tăng 1,02%, tăng so với năm 2014 là 16,92% Trong đó doanh

Trang 33

thu từ sản xuất than là1.992.455triệu đồng tăng so với kế hoạch là 62.360triệu đồng

tương đương tăng 3,23% , tăng so với năm 2014 là 23,64% Điều này cho thấy

doanh thu của năm 2015 tăng cao là do chất lượng than tốt hơn đảm bảo yêu cầu

của thị trường Mặt khác doanh thu tăng cũng là do giá than năm 2015 được điều

chỉnh tăng do đó cũng tạo điều kiện cho Công ty đạt được doanh thu cao

Bảng các chỉ tiêu giá trị sản lượng

Bảng 2-2ST

Doanh thu khác ( kinh doanh dịch vụ khách sạn) năm 2015 đạt 86.813 triệuđồng, giảm so với kế hoạch 41.187 triệu đồng, đạt 67,82%, giảm so với năm 2014 là

79.997triệu đồng đạt 52,04% Sở dĩ doanh thu khác năm 2015 giảm là do Công ty tập

trung vào nhiệm vụ chủ yếu sản xuất và tiêu thụ than, sản xuất kinh doanh dịch vụ

giảm

Tuy nhiên những con số này cũng chỉ ra một phần nào của quá trình sản xuất

và tiêu thụ cả Công ty, nó chưa đủ để khẳng định quá trình sản xuất và kinh doanh

của Công ty mặc dù các chỉ tiêu đều hoàn thành vượt mức kế hoạch Để có thể

khẳng định kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu cần

phải phân tích thêm các phần tiếp theo

2.2.2Phân tích tình hình sản xuất về mặt khối lượng hiện vật

a)phân tích khối lượngsản phẩm sản xuất theo mặt hàng

Việc thực hiện đúng kế hoạch mặt hàng là một yêu cầu đảm bảo sự cân đốitrong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đây là yếu tố điều hòa giữa cung

và cầu trong nền kinh tế thị trường Trong điều kiện sản xuất kinh doanh không chỉ đáp

ứng nhu cầu thị trường về khối lượng sản phẩm, muốn có lợi nhuận và doanh thu cao

Trang 34

thỡ vấn đề quan trọng là phải chỳ ý đến kết cấu mặt hàng trong tổng thể khối lượng sản

phẩm Khi kết cấu mặt hàng thay đổi thỡ doanh thu cũng thay đổi theo

BẢNG PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM THEO MẶT HÀNG

Tỷ trọng (%)

Sản lợng (tấn)

Tỷ trọng (%)

Sản lợng (tấn)

Tỷ trọng (%)

+/- Tỷ trọng (%)

+/- Tỷ trọng (%)

1 Than nguyên khai

58,403

2 Than sạch 457.186 100 308.000 100 389.933 100 -67.253 85,28 81.933 126,6

a Than cám 372.482 81,69 294.000 95,45 342.857 87,92 -29.625 92,04 28.857 116,6

b Than cục 84.704 18,31 14.000 4,55 47.046 12,08 -37.658 55,54 33.046 336,04

Than nguyờn khai sản xuất ra doanh nghiệp chỉ sàng tuyển một phần, số cũn lại

doanh nghiệp đưa ra tuyển than ( tuyển than Cửa ễng)

- Than cục các loại đạt 47.046 tấn, tăng so với kế hoạch 33.046 tấn

- Than cám các loại đạt 342.857 tấn tăng so với kế hoạch 28.857 tấn, tươngứng tăng 16,6% và chỉ bằng 92,04% so với năm 2014

Nhỡn chung sản lượng than sản xuất theo cỏc mặt hàng của Cụng ty năm 2015đạt kết quả tốt so với kế hoạch Nhưng để đảm bảo cho nhu cầu của thị trường

trong tương lai đũi hỏi Cụng ty phải mở rộng sản xuất, ỏp dụng cụng nghệ mới

trong cụng tỏc sàng tuyển, chế biến nõng cao chất lượng sản phẩm,giảm sản xuất

cỏc loại than cỏm xấu chất lượng cơ sở bằng cỏc cụng nghệ, sỏng kiến mới, tổ chức

đào tạo cỏn bộ, cụng nhõn về cụng tỏc sản xuất, chế biến, nõng cao chất lượng sản

phẩm tăng doanh thu cho Cụng ty

b) Phõn tớch khối lượng sản xuất theo cỏc đơn vị sản xuất

Đối với mỗi Doanh nghiệp thỡ đơn vị sản xuất là những nhõn tố quan trọngcấu thành nờn bộ mỏy sản xuất của Doanh nghiệp, hỡnh thành lờn Doanh

nghiệpđú Đặc biệt trong Doanh nghiệp mỏ thỡ cỏc đơn vị sản xuất càng khụng

thể thiếu

Với cỏc Doanh nghiệp khai thỏc hầm lũ thỡ cỏc phõn xưởng đào lũ và cỏccụng trường khai thỏc là cỏc đơn vị chủ yếu tạo ra khối lượng sản phẩm Việc

phõn tớch tỡnh hỡnh sản xuất theo cỏc đơn vị sản xuất nhằm cho thấy đơn vị nào

sản xuất nhiều hơn và đơn vị nào sản xuất ớt hơn, đỏnh gớa được sự đúng gúp của

từng đơn vị trong việc hoàn thành sản lượng chung của cả Doanh nghiệpđồng

thời xỏc định được cỏc đơn vị tiờn tiến để động viờn khen thưởng kịp thời hay

những đơn vị yếu kộm cần phổ biến kinh nghiệm khắc phục nhược điểm

Trang 35

BẢNG KHỐI LƯỢNG SẢN XUẤT THEO ĐƠN VỊ SẢN XUẤT

KÕt cÊu (%)

S¶n lîng (TÊn)

KÕt cÊu(%

)

S¶n lîng (TÊn)

KÕt cÊu

3 100 222.448

120,2 0

Qua bảng số liệu có thể thấy sản lượng sản xuất năm 2015đã tăng so với

năm 2014 Trong năm 2014 công trường khai thác 3 và 6 có mức sản

lượngđứngđầuđóng góp vào tổng sản lượng khai thác của toàn công ty tới hơn

200000 tấn và chiếm tỷ trọng 19% mỗi công trường Sang năm 2015 sản lượng

khai thác của các công trường khai thác 7, khai thác 8 tăng (Công trường khai

thác 7 tăng 23.335 tấn tương ứng tăng 279,89% so với năm 2014; Công trường

khai thác 8 tăng 14.353 tấn tương ứng tăng 112% so với năm 2014) Sở dĩ sản

lượng khai thác trong năm nay của hai công trường này tăng là do diện khai thác

của hai công trường nàyđã dần dần mở rộng, đây cũng là hai công trường mới đi

vào sản xuất được đầu tư trang thiết bị mới, công nhân đều là những công nhân

có kinh nghiệm được đưa từ các công trường cũ sang Bên cạnhđó trong năm

2015 sản lượng khai thác của các công trường đều tăng so với năm trước góp

phần vào việc thực hiện hoàn thành kế hoạch của Công ty Các công trường đào

Trang 36

lò dường như vẫn duy trì khả năng đóng góp của mình Công ty chuyển sangkhai thác than hầm lò.

Qua bảng thống kê trên có thể thấy công tác lập kế hoạch của Công tycótính sát thực, phù hợp với khả năng sản xuất của từngđơn vị

c) Phân tích khối lượng sản phẩm theo thời gian.

Qua bảng 2.5 ta thấy sản lượng sản xuất của Công ty trong từng tháng trongnăm đều hoàn thành vượt mức kế hoạch

Ngay từ các tháng đầu năm từ tháng 1 đến tháng 3 mặc dù ảnh hưởng của cácngày lễ, tết nhưng sản lượng vẫn đạt kết quả cao, cụ thể là tháng 3 sản lượng đạt136.256 tấn tăng 4,81% so với kế hoạch

Từ tháng 4 đến tháng 9 sản lượng duy trì ở mức ổn định.Sản lượng các thángcao hơn so với kế hoạch đề ra

Từ tháng 10 đến hết tháng 12 sản lượng lại tăng dần lên và vượt cao so với kếhoạch giao, đặc biệt là tháng 12 sản lượng cao nhất trong năm đạt 146.497 tấn tăng4,64% so với kế hoạch

Để đạt được kết quả trên là do Công ty đã dựa vào kinh nghiệm sản xuất nhiềunăm để lập kế hoạch sao cho phù hợp với điều kiện khí hậu thời tiết ở mỏ, vì vậyhầu như sản lượng thực hiện đều đạt được theo kế hoạch lập ra

BẢNG PHÂN TÍCH SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT THEO CÁC THÁNG

Trang 37

BẢNG CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG THAN Ở CÔNG TY THAN KHE CHÀM

- Độ ẩm làm việc (W lv ) thay đổi từ 3,34 đến 9,39 trung bình 5,20%

- Độ tro khô ( Ak ) thay đổi từ 6,70 đến 23,83 trung bình 14,5%

- Chất bốc cháy ( Vch) thay đổi từ 5,2 đến 8,6 trung bình 6,90%

- Hàm lượng lưu huỳnh ( Sch ) thay đổi từ 0,5 đến 0,7 trung bình 0,6%

- Nhiệt lượng cháy (Qch) thay đổi từ 7699 Kcal/kg đến 8666 Kcal/kg trungbình 8250 Kcal/kg

Trong nền kinh tế thị trường, chỉ tiêu chất lượng sản phẩm là một trong nhữngchỉ tiêu quan trọng Nó có tác dụng tích cực trong việc tiêu thụ sản phẩm và ảnh hưởngtới doanh thu của doanh nghiệp Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng than bao gồm các chỉtiêu: Độ tro, chất bốc, nhiệt lượng, tỷ lệ lưu huỳnh, tỷ lệ đá,vv Tuy nhiên ta chỉnghiên cứu đến 2 chỉ tiêu chính là độ tro và tỷ lệ đất đá lẫn trong than

- Tỷ lệ đá trong than: Là khối lượng đất đá có kích thước 15  35mm đượcphép lẫn trong than nguyên khai, tính bằng (%)

Tiêu chuẩn: < 15%

- Độ tro (Ak) là phần còn lại của khối lượng than sau khi được đốt cháy ở nhiệt

độ > 8000C, tính bằng (%), tiêu chuẩn cho phép với từng chủng loại than theo tiêuchuẩn quy định của Tập đoàn Công nghiệp than Khoáng sản Việt Nam

Trang 38

Để phân tích tỷ lệ đất đá lẫn trong than nguyên khai ta xem bảng sau:

TỶ LỆ ĐẤT ĐÁ LẪN TRONG THAN NGUYÊN KHAI

đảm bảo so với tiêu chuẩn quy định của tập đoàn

2.2.4 Phân tíchảnh hưởng của công tác chuẩn bị về mặt khối lượng

Khối lượng công tác chuẩn bị đối với mỏ hầm lò thể hiện ở số mét lò đào đượctrong kì:

BẢNG PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG ĐÀO LÒ

Qua bảng số liệu trên có thể thấy số mét lò đào năm 2015 tăng so với năm

2014 là 709,3m tương đương với 6,15% và tăng so với kế hoạch 231,3m tương

đương với 1,9% Trong đó mét lò đào chuẩn bị sản xuất chiếm một tỷ lệ rất lớn còn

lại là mét lò đào xây dựng cơ bản Nhưng cả hai loại đường lò này đều thực hiện

cao, thấp so với kế hoạch chính vì vậy dẫn đến tổng số mét lò đào năm 2015

khôngđạt so với kế hoạch

Một trong những nguyên nhân quan trọng là do điều kiện tự nhiên đưa lại,các đường lò càng xuống sâu càng phức tạp do đó không thể lường trướcđược tiến

trìnhđào cộng thêm trình độ trang bị máy móc thiết bị kĩ thuật còn hạn chế vì vậy

mà sản lượng thực hiện năm 2015 là một con số khiêm tốn Vì những thực trạng

trên mà Công ty cần có biện pháp điều chỉnh khắc phục để con số mét lò năm sau có

nhiều khả quan hơn, phục vụ tôt hơn cho công tác sản xuất

2.2.5 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm

a) Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng

Trang 39

Than tiêu thụ của Công ty than Khe Chàm bán cho các hộ tiêu thụ lớn chủyếu theo chỉ tiêu của Tập đoàn giao, ngoài ra còn một số hộ tiêu thụ lẻ thì tiêu thụ

theo năng lực của Công ty

Qua bảng ta thấy sản lượng tiêu thụ lớn nhất của Công ty than Khe Chàm làbán cho Công ty Kho vận và Công ty tuyển than Cửa Ông Trong đó chủ yếu là than

sạch xuất cho Công ty Kho vận và than nguyên khai xuất cho Công ty tuyển than

Cửa Ông vìđây là nhà máy tuyểnđầu vào chủ yếu là than nguyên khai Cụ thể trong

năm 2015 lượng than bán cho nhà máy tuyển là 1.158.001 tấn và trong năm 2015

lượng than nguyên khai bán cho nhà máy tuyển tăng lên 39,83% so với năm 2014

và tăng 5,3% so với kế hoạchđặt ra

Bên cạnh than bán cho nhà máy tuyển và Kho vận Công ty hàng năm cũng tựtiêu thụ trong nội bộ một lương than nhỏ, trong năm 2015 lượng than tiêu thụ nội bộ

là 1.811 tấn tăng lên 25,32 % so với năm trước

BẢNG PHÂN TÍCH SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ THEO KHÁCH HÀNG

b) Phân tích tình hình tiêu thụ theo thời gian

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ THEO THỜI GIAN

Bảng 2-11

Trang 40

THÁNG ĐVT THAN TIÊU THỤ 2015

So sánh TH/ KH

2.2.6 Phân tích tính nhịp nhàng của sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Trong quá trình sản xuất - kinh doanh, các doanh nghiệp không chỉ quan tâmđến kết quả sản xuất và tiêu thụ mà còn quan tâm đến tính nhịp nhàng của quá trìnhsản xuất và tiêu thụ Thường xuyên phân tích tính nhịp nhàng của sản xuất và tiêuthụ sản phẩm giúp cho các doanh nghiệp biết được tình hình sản xuất kinh doanhcủa mình, không chỉ ở các khâu các quá trình sản xuất khác nhau mà cả mối quan

hệ giữa chúng từ đó giúp lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra quyết định điều chỉnh cáckhâu trong quá trình sản xuất ăn khớp với nhau và phù hợp với yêu cầu thị trườngtránh trường hợp thừa hay thiếu sản phẩm ở một khâu hay một công đoạn nào đó

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

Bảng 2 -9

Ngày đăng: 31/12/2021, 12:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. “Kinh tế công nghiệp mỏ” - Khoa kinh tế và QTDN Trờng ĐH Mỏ - Địa chất - PGS. TS: Ngô Thế Bính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế công nghiệp mỏ
5. “Hoạch định chiến lợc kinh doanh và kế hoạch hoá công ty công nghiệp mỏ” Khoa kinh tế và QTDN Trờng ĐH Mỏ - Địa chất - ThS. GVC:Đặng Huy Thái - GVC: Phạm Đình Tân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạch định chiến lợc kinh doanh và kế hoạch hoá công ty côngnghiệp mỏ
6. “Hạch toán kế toán trong công ty mỏ” Khoa kinh tế và QTDN TrờngĐH Mỏ - Địa chất - ThS: Nguyễn Văn Bởi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạch toán kế toán trong công ty mỏ
8. “Định mức lao động và năng suất một số thiết bị chủ yếu khai thác than hầm lò”– Tập đoàn Công nghiệp than khoáng sản Việt nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định mức lao động và năng suất một số thiết bị chủ yếu khai thácthan hầm lò
9. “Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2015 Công ty than Khe Chàm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2015 Công ty than Khe Chàm
10. “Báo cáo tài chính năm 2015 Công ty than Khe Chàm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm 2015 Công ty than Khe Chàm
3. Giáo trình Định mức lao động. Khoa kinh tế và QTDN Trờng ĐH Mỏ -Địa chất - PGS. TS: Ngô Thế Bính Khác
7. Giáo trình Tài chính công ty. Khoa kế toán công ty Trờng ĐH Mỏ -Địa chất – Nguyễn Duy Lạc – Phí Thị Kim Th – Lu Thị Thu Hà Khác
11. Các tài liệu kỹ thuật. Phòng kỹ thuật Công ty than Khe Chàm Khác
12. Các tài liệu cần thiết để phân tích của các phòng ban thuộc Công ty than Khe Chàm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chất lợng than ở Công ty than Khe Chàm - Tổ chức khai thác than lò chợ bằng giá thủy lực di động theo biểu đồ chu kỳ tại vỉa 14 5 công ty than khe chàm TKV
Bảng ch ất lợng than ở Công ty than Khe Chàm (Trang 8)
Hình 1.1. Sơ đồ công nghệ khai thác than của Công ty  than Khe Chàm - Tổ chức khai thác than lò chợ bằng giá thủy lực di động theo biểu đồ chu kỳ tại vỉa 14 5 công ty than khe chàm TKV
Hình 1.1. Sơ đồ công nghệ khai thác than của Công ty than Khe Chàm (Trang 14)
Hình 1.2:Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty than Khe Chàm-TKV - Tổ chức khai thác than lò chợ bằng giá thủy lực di động theo biểu đồ chu kỳ tại vỉa 14 5 công ty than khe chàm TKV
Hình 1.2 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty than Khe Chàm-TKV (Trang 20)
Sơ đồ đổi ca: - Tổ chức khai thác than lò chợ bằng giá thủy lực di động theo biểu đồ chu kỳ tại vỉa 14 5 công ty than khe chàm TKV
i ca: (Trang 24)
BẢNG PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TỈÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU NĂM 2015 - Tổ chức khai thác than lò chợ bằng giá thủy lực di động theo biểu đồ chu kỳ tại vỉa 14 5 công ty than khe chàm TKV
2015 (Trang 31)
Bảng các chỉ tiêu giá trị sản lượng - Tổ chức khai thác than lò chợ bằng giá thủy lực di động theo biểu đồ chu kỳ tại vỉa 14 5 công ty than khe chàm TKV
Bảng c ác chỉ tiêu giá trị sản lượng (Trang 35)
BẢNG KHỐI LƯỢNG SẢN XUẤT THEO ĐƠN VỊ SẢN XUẤT - Tổ chức khai thác than lò chợ bằng giá thủy lực di động theo biểu đồ chu kỳ tại vỉa 14 5 công ty than khe chàm TKV
BẢNG KHỐI LƯỢNG SẢN XUẤT THEO ĐƠN VỊ SẢN XUẤT (Trang 37)
BẢNG CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG THAN Ở CÔNG TY THAN KHE CHÀM - Tổ chức khai thác than lò chợ bằng giá thủy lực di động theo biểu đồ chu kỳ tại vỉa 14 5 công ty than khe chàm TKV
BẢNG CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG THAN Ở CÔNG TY THAN KHE CHÀM (Trang 39)
BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ - Tổ chức khai thác than lò chợ bằng giá thủy lực di động theo biểu đồ chu kỳ tại vỉa 14 5 công ty than khe chàm TKV
BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ (Trang 51)
Sơ đồ xác định năng lực sản xuất - Tổ chức khai thác than lò chợ bằng giá thủy lực di động theo biểu đồ chu kỳ tại vỉa 14 5 công ty than khe chàm TKV
Sơ đồ x ác định năng lực sản xuất (Trang 53)
BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA MÁNG CÀO - Tổ chức khai thác than lò chợ bằng giá thủy lực di động theo biểu đồ chu kỳ tại vỉa 14 5 công ty than khe chàm TKV
BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA MÁNG CÀO (Trang 54)
BẢNG THÔNG SỐ NĂNG LỰC SẢN XUẤT CỦA KHÂU VẬN TẢI BẰNG - Tổ chức khai thác than lò chợ bằng giá thủy lực di động theo biểu đồ chu kỳ tại vỉa 14 5 công ty than khe chàm TKV
BẢNG THÔNG SỐ NĂNG LỰC SẢN XUẤT CỦA KHÂU VẬN TẢI BẰNG (Trang 55)
BẢNG NĂNG LỰC SẢN XUẤT CỦA KHÂU QUANG LẬT - Tổ chức khai thác than lò chợ bằng giá thủy lực di động theo biểu đồ chu kỳ tại vỉa 14 5 công ty than khe chàm TKV
BẢNG NĂNG LỰC SẢN XUẤT CỦA KHÂU QUANG LẬT (Trang 56)
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO - Tổ chức khai thác than lò chợ bằng giá thủy lực di động theo biểu đồ chu kỳ tại vỉa 14 5 công ty than khe chàm TKV
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO (Trang 58)
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT CẤU LAO ĐỘNG - Tổ chức khai thác than lò chợ bằng giá thủy lực di động theo biểu đồ chu kỳ tại vỉa 14 5 công ty than khe chàm TKV
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT CẤU LAO ĐỘNG (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w