Đề tài: “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần sữa TH true Milk” nhằm đánh giá và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty bao gồm: Môi trường bên ngoài EFE, môi trường bên trong IFE và SWOT của doanh nghiệp. Từ đó tổng hợp được những điểm mạnh, điểm yếu của công ty; cũng như là cơ hội lẫn thách thức mà công ty phải đối mặt trong thời gian hoạt động. Đồng thời dựa vào các ma trận đưa ra những giải pháp giúp công ty có thể giữ vững vị thế của mình trên thị trường, thâm nhập các thị trường khác trong nước cũng như quốc tế; đường đấu với những cuộc cạnh tranh gay gắt trong thời ình nền kinh tế toàn cầu phát triển mạnh.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG IFE, MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI EFE, SWOT ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN SỮA TH TRUE MILK
Trần Văn Quang 62134010Đại học Nha Trang
Trang 2TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH
Đề tài: “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần sữa TH trueMilk” nhằm đánh giá và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công tybao gồm: Môi trường bên ngoài EFE, môi trường bên trong IFE và SWOT của doanh nghiệp
Từ đó tổng hợp được những điểm mạnh, điểm yếu của công ty; cũng như là cơ hội lẫn tháchthức mà công ty phải đối mặt trong thời gian hoạt động Đồng thời dựa vào các ma trận đưa ranhững giải pháp giúp công ty có thể giữ vững vị thế của mình trên thị trường, thâm nhập các thịtrường khác trong nước cũng như quốc tế; đường đấu với những cuộc cạnh tranh gay gắt trongthời ình nền kinh tế toàn cầu phát triển mạnh
Đề tài này, em phân tích trong 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nội dung chủ yếu làđưa ra các khái niệm lý thuyết để cho người xem hiểu rõ về như thế nào là cạnh tranh, năng lựccạnh tranh và các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến sự cạnh tranh của doanh nghiệp Từ đóđưa ra các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bằng cách dùng một số dụng
cụ phân tích (Ma trận EFE, IFE và SWOT) Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công
ty cổ phần Farmtech Vietnam
Chương 3: Đưa ra những giải pháp giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh Từ nhữnggiải pháp đưa ra, em đã đề xuất những kiến nghị đối với nhà nước và công ty để giúp công tyngày càng phát triển hơn
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH, MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG,
1.1 N HỮNG VẤN ĐỀ VỀ CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
8
1.1.3 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 10
1.2 C ÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CANH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ 18
2.1 T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA TH TRUE M ILK 18
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần sữa TH true Milk 18
Trang 42.2.1.1.3.2 Xu hướng chi tiêu và sở thích mua sắm trong tình hình Covid-19 24
2.2.1.1.4.2 Xu hướng tiêu dùng, phong cách sống của con người Việt Nam 25
2.2.1.2.2 Sự gia nhập ngành của các đối thủ mới tiềm năng 27
Trang 52.3 Đ ÁNH GIÁ CÁI YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI VIỆC KINH DOANH CỦA CÔNG TY 34
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CỔ
3.1 Đ ỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA TH
3.2 C ÁC GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC CANH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ
3.2.2 Giải pháp 2: Tăng cường các hoạt động Marketing, tiếp xúc khách hàng 40
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cạnh tranh là một hình thức tồn tại thiết yếu không thể thiếu ở bất kỳ giai đoạn kinh tếnào, điều đó ngày càng trở nên quyết liệt hơn trong thời kỳ nền kinh tế đang phát triển vượt bật.Các doanh nghiệp mới, trẻ, đầy sức sáng tạo được sinh ra ngày càng nhiêug; bên cạnh đó,những doanh nghiệp đã có chỗ đứng nhất định cũng đã và đang khẳng định mình chiến chiến
trường thương mại “Thế giới sẽ không chờ bạn bắt kịp nó” – Ngay khoảng khắc bạn “dừng
lại”, không “cạnh tranh” nữa sẽ có rất nhiều doanh nghiệp vượt mặt bạn Chính vì thế, để tồntại các doanh nghiệp phải luôn trong tâm thế sẵn sàng chiến đấu với rất nhiều đối thủ, mối quan
hệ giữa “tồn tại” và “cạnh tranh” phải được gắn kết chặc chẽ với nhau: Muốn tồn tại thì phảicạnh tranh, và ngược lại Đấy là chỉ nói ở mức độ trong nước, có rất nhiều doanh nghiệp ViệtNam còn phải đọ sức với các doanh nghiệp nước ngoài khi muốn thâm nhập vào thị trườngquốc tế Hiện nay, năng lực cạnh tranh của Việt Nam trên đấu trường quốc tế còn nhỏ bé, vìvậy điều đầu tiên các doanh nghiệp phải hải làm là hiểu rõ các tác động nào ảnh hưởng đến quátrình cạnh tranh của họ, cũng như là biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh để phát triển và cóchỗ đứng trên thị trường kinh tế hiện nay
Trong thời đại dịch Covid-19 đang hoàn hoành và chưa có thuốc đặc trị như hiện nay, ngườidân ngày càng quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe của bản và họ có xu hướng sẵn sàng chi tiền
để mua các sản phẩm có thể nâng cao sức đề kháng, bảo vệ cơ thể của họ như thuốc bổ, sảnphẩm ý tế, Trong đó có sữa và các sản phẩm làm từ sữa - một mặt hàng quen thuộc dễ mua
dễ sử dụng, cho nên, nhu cầu về mặt hàng của ngành sữa có dấu hiệu phát triển lại sau mộtkhoảng thời gian thụt giảm
Công ty cổ phần sữa TH true Milk là doanh nghiệp có chỗ đứng trên thị trường sữa Việt Namvới nhiều thương hiệu có tiếng trong đấy có TH true Milk Nhận thức được sự thay đổi của thếgiới, từ lâu họ đã có những áp dụng mang tính hiện đại nhằm nâng cao chất lượng sản phẩmcũng như hiệu quả doanh nghiệp Cùng với sự hiểu biết là thị hiếu tiêu dùng luôn thay đôi, họ
đã tiến hành đi sâu vào nghiên cứu và phân tích khách hàng để từ đó đưa ra các sản phẩm phùhợp với nhu cầu của người tiêu dùng Sữa là một ngành có thị trường luôn tồn tại, tuy có nhữngthời kỳ suy giảm nhưng chung quy lại nó vẫn luôn cung cấp một lượng khách hàng nhất định,quá trình cạnh tranh sản phẩm luôn trong tình trạng gay gắt, TH muốn giữ vững vị thế củamình cần có những biện pháp cạnh tranh hiệu quả, tối ưu nhất
Trang 7Trước hết là phải hiểu rõ công ty mình đã và đang có những gì, các tác nhân cạnh tranh ảnh
hưởng như thế nào đến doanh nghiệp, từ đó em quyết định chọn đề tài “Phân tích môi trường bên trong IFE, môi trường bên ngoài EFE, SWOT ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần sữa TH true Milk” để làm bài thi giữa kỳ với mong muốn hiểu rõ hơn
về Công ty cổ phần sữa TH true Milk
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích môi trường bên trong IFE, môi trường bên ngoài EFE, SWOT ảnh hưởng đến nănglực cạnh tranh của Công ty cổ phần sữa TH true Milk
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về cạnh tranh
- Phân tích môi trường bên trong IFE, môi trường bên ngoài EFE, SWOT của Công ty cổ phần sữa TH true Milk
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong những năm tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận tài “Phân tích môi trường bên trong IFE, môi trường bênngoài EFE, SWOT ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần sữa TH true Milk”Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần sữa TH true Milk
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng chủ yếu để nghiên cứ bài luận lớn bao gồm: Phương pháp thuthập số liệu, thu thập tài liệu, bảng, biểu đồ, phương pháp so sánh, phương pháp đánh giá, phântích, tổng hợp, kết luận Trong đấy quan trọng nhất là phương pháp đánh giá:
Phương pháp đánh giá: Áp dụng các ma trận đánh giá như: EFE, IFE, SWOT, với mục đích làđánh giá các yếu tố bên trong, bên ngoài từ đó xác định được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hộicũng như thách thức của doanh nghiệp nhằm đưa ra những biện pháp giải quyết
5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Trang 8Ý nghĩa lý luận: Đề tài góp phần làm rõ cơ sở lý luận về cạnh tranh và các yêu tố ảnh hưởngđến doanh nghiệp.
Về mặt thực tiễn: Đề tài giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn các tác nhân ảnh hưởng đến quá trìnhcạnh tranh của mình Ngoài ra, đề tài còn giúp biết được những điểm mạnh, cơ hội doanhnghiệp có cũng như điểm yếu, thách thức mà họ phải đối mặt trong thời gian hoạt động Từ đó,đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, đem lại hiệu quả cho hoạtđộng phát triển của doanh nghiệp
6 Kết cấu của đề tài
Khóa luận được kết cấu gồm có 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh, môi trường bên trong, bên ngoài và SWOT của doanh nghiệp
Chương2: Phân tích môi trường bên trong IFE, môi trường bên ngoài EFE, SWOT Chương
3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty cổ phần sữa TH true Milk NỘI
DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH, MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG, BÊN NGOÀI VÀ SWOT CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề về cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là một hình thức xuất hiện từ rất lâu trên trái đất, nó tồn tại cùng sự pháttriển của sự sống Bất kỳ loài sinh vật nào có sự sống trên hành tinh này muốn tồn tại đều phảicạnh tranh, từ thức ăn, nguồn nước, nơi ở cho đến bạn đời Từ những hình thức cạnh tranh bắtbuộc ấy đã phát triển lên những hình thức cao hơn, trong suốt chiều dài lịch sử có thể nhận rađược đó chính là cạnh tranh về lãnh thổ, thuộc địa, với quân xâm lược, tài nguyên khoángsản, bằng những vũ khí quân sự để bảo vệ quốc gia của chính họ Cho đến ngày hôm nay, khihầu hết các nước đã hòa bình, văn minh hơn trừ một vài trường hợp thì những cuộc chiến tranhbạo lực hầu như không còn ý nghĩa nữa Điều ấy không có nghĩa là họ hết cạnh tranh, màchuyển sang một chiến trường cao cấp hơn, nơi mà người thắng cuộc có thể nắm giữa trong tay
rất nhiều thứ đó là chiến trường kinh tế.
Trang 9Theo Từ điển kinh doanh (1992): “Cạnh tranh được hiểu là sự ganh đua giữa các nhà kinhdoanh trên thị trường nhằm tranh giành tài nguyên sản xuất hoặc khách hàng về phía mình”.Theo Michael Porter (2008): “Cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh làtìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà Doanh nghiệpđang có”.
Có rất nhiều các ý kiến khác nhau về khái niệm cạnh tranh nhưng chung quy lại, cạnhtranh là quá trình xây dựng chiến lược giúp cho doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường, giành lấykhách hàng, đánh bại các đối thủ, thu được nhiều lợi nhuận hơn, từ đó nâng cao vị thế của mìnhtrên thị trường sản phẩm
1.1.2 Các loại hình cạnh tranh
1.1.2.1 Căn cứ vào chủ thể tham gia cạnh tranh
Dựa vào chủ thể tham gia cạnh tranh, ta có thể chia ra thành ba loại:
Cạnh tranh giữa người bán với người bán: Đây là hình thức cạnh tranh quyết liệt nhất, các nhà
cung cấp hàng hóa cạnh tranh với nhau để giành lấy khách hàng và chiếm lấy thị trường
Cạnh tranh giữa người mua với người mua: Tùy thuộc là các loại mặt hàng mà khi lượng
cung nhỏ hơn lượng cầu, giá cả hàng hóa tăng nhưng khách hàng vẫn sẵn sàng chi trả để muađược thứ mình cần
Cạnh tranh giữa người mua và người bán: là hình thức cạnh tranh diễn ra theo quy luật
mua rẻ - bán đắt Người mua luôn muốn mua được sản phẩm với giá thấp, còn người bán lạimuốn bán sản phẩm với giá cao
1.1.2.2 Căn cứ vào tính chất và mức độ của cạnh tranh
Dựa vào tính chất và mức độ của cạnh tranh, ta có thể chia ra thành ba loại:
Cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Competition)
Cạnh tranh không hoàn hảo (Imperfect Competition)
Cạnh tranh độc quyền (Molopolistic Competition)
1.1.2.3 Căn cứ vào phạm vi kinh tế
Trang 10Dựa vào phạm vi ngành kinh tế, ta có thể chia ra thành hai loại chính:
Cạnh tranh giữa các ngành Cạnh
tranh trong nội bộ ngành
1.1.3 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Như đã làm sáng tỏ ở trên, các doanh nghiệp muốn tồn tại thì phải cạnh tranh Tuy nhiên,
có ý muốn cạnh tranh không thôi là chưa đủ, quan trọng hơn hết là họ phải có năng lực để cạnhtranh dù ở hiện tại hay tương lai năng lực là chìa khóa để giải quyết những vấn đề của doanh
nghiệp trên chiến trường kinh tế.
Theo Michael Porter (2008): “Năng lực cạnh tranh là khả năng tạo ra những sản phẩm cóquy trình công nghệ độc đáo, tạo ra giá trị gia tăng cao phù hợp với nhu cầu của khách hàng,chi phí thấp, năng suất cao nhằm nâng cao lợi nhuận”
Theo tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD): “Năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệuquả làm”
Có thể thấy, có rất nhiều cách diễn giải thuật ngữ “Năng lực cạnh tranh”, không có mộtkhái niệm thống nhất cụ thể Dựa vào những khái niệm trên, ta có thể hiểu một cách đơn giảnnăng lực cạnh tranh là khả năng mà doanh nghiệp có sẵn để sử dụng hoặc có thể tạo ra từnhững cơ hội nhằm đánh bại đối thụ và thu lại nhiều lợi nhuận cho mình
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Các nhân tố môi trường luôn luôn tác động vào mọi hoạt động đang diễn ra, hoạt độngcạnh tranh của doanh nghiệp cũng vậy Chính vì thế năng lực cạnh tranh không chỉ phụ thuộcvào khả năng của mỗi doanh nghiệp mà còn bị tác động rất nhiều bởi các nhân tố môi trườngxung quang Ta có thể chia ra thành hai nhân tố tác dộng đó là: Môi trường bên ngoài và môitrường bên trong
Các nhân tố môi trường (Hình 1.1) bao gồm các yếu tố tác động đến doanh nghiệp: Môitrường bên ngoài (Kinh tế, tự nhiên, chính trị, văn hóa - xã hội, khoa học – công nghệ, các hãngcạnh tranh, khách hàng và nhà cung cấp); Môi trường bên trong (Vị trí khinh doanh, tài sản, uytín, năng lực quản trị, trình độ lao động)
Trang 11Hình 1.1 Các nhân tố môi trường
(Nguồn: Vân Nguyên)
1.2.1 Môi trường bên ngoài
1.2.1.1 Môi trường Vĩ mô
Môi trường vĩ mô bao gồm: Nhân tố kinh tế, nhân tố chính trị và pháp luật, nhân tố vănhóa – xã hội, nhân tố công nghệ và nhân tố các đối thủ cạnh tranh
Thứ nhất là nhân tố kinh tế:
Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng to lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,các yếu tố của nó bao gồm: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất ngân hàng, lạm phát, thấtnghiệp,
Trong đó tốc tộ tăng trưởng kinh tế của quốc gia cho biết được thu nhập và mức sống củangười dân, từ đó các doanh nghiệp có những chính sách phù hợp để cải tiến, phát triển sảnphẩm nhằm thu hút khách hàng, đem về lợi nhuận cao
Lãi suất ngân hàng có ảnh hưởng lớn đến năng lực canh tranh của doanh nghiệp Nó liênquan trực tiếp đến vốn và đầu tư doanh nghiệp, từ đó những đối thủ có điểm yếu về vốn sẽ dần
bị tụt lại
Trang 12Tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế qua việc sử dụng vốn vàsức lao động của doanh nghiệp Lạm phát tăng thì thất nghiệp giảm, nhưng nó sẽ dẫn đến giá trịcủa đồng tiền giảm Ngược lại, tỷ lệ lạm phát giảm sẽ làm cho thất nghiệp tăng, giá trị của đồngtiền tuy được ổn định và đảm bảo nhưng thường thiếu nguồn nhân lực.
Thứ hai là nhân tố chính trị và pháp luật:
Các nhân tố chính trị có ảnh hưởng mạnh đến môi trường kinh doanh theo nhiều khíacạnh, trong đấy có vốn đầu tư từ nước ngoài Nếu tình hình chính trị bất ổn thì các doanhnghiệp thường sẽ dễ bị lao đao, khó lòng thâm nhập vào thị trường quốc tế cũng như là nhậnđược sự hỗ trợ từ những nhà đầu tư ngoài nước
Các nhân tố pháp luật cho biết hướng nhìn của nhà nước đối với hoạt động kinh tế, nhànước sẽ nhìn nhận lại thị trường trong nước để đưa ra những quyết định quan trọng có thể ảnhhưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, có thể kể đến như thuế, chính sách hỗ trợ, trợ cấp,
Thứ ba là nhân tố văn hóa và xã hội
Từ những bài học của người đi trước, ta có thể thấy rằng việc tìm hiểu nhân tố văn hóa– xã hội đối với chiến lược và sưc cạnh tranh của doanh nghiệp là điều quan trọng Đó là yếu
tố quyết định thành bại khi các doanh nghiệp muốn đưa sản phẩm của mình ra thị trường, pháttriển hay mở rộng, thâm nhập thị trường quốc tế
Các nhân tố văn hóa - xã hội bao gồm: Dân số, dân cư, phong tục, tập quá, tôn giáo, tínngưỡng, các truyền thống dân tộc, văn hóa sinh hoá cho biết được sức mua của thị trường vàthị hiếu tiêu dùng để các doanh nghiệp có chiến thức cạnh tranh phù hợp
Thứ tư là nhân tố công nghệ
Các nhân tố công nghệ là một công cụ quan trọng trong việc tăng hiệu quả doanh nghiệpđặc biết là trong thời kỳ kinh tế đang phát triển vững mạnh Đối với các công ty cạnh tranhnhau trên thị trường sữa thì công nghệ góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó nâng caosức cạnh tranh của doanh nghiệp với đối thủ
1.2.1.2 Môi trường Vi mô
Môi trường vi mô là môi trường tiếp xúc gần nhất với hoạt động kinh doanh, ảnh hưởngtrực tiếp đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 13Theo Michael Porter (2008), môi trường vi mô bao gồn 5 yếu tố: Các đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng, khách hàng và sản phẩm thay thế.
Hình 1.2 Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter
(Nguồn: Michael Porter, 2008)
Thứ nhất là đối thủ cạnh tranh.
Một yếu tố rất quan trọng trong quá trình cạnh tranh của doanh nghiệp đó chính là đối thủcạnh tranh bao gồm các đối thủ mà doanh nghiệp đã và đang cạnh tranh và các đối thủ mới gianhập ngành mang nhiều tiềm ẩn to lớn
Trong đó những đối thủ quen thuộc là những doanh nghiệp đã có chỗ đứng nhất định trênthị trường sản phẩm, họ có nhiều kinh nghiệm chiến đấu, đã có một lượng khách hàng và thịtrường nhất định
Đối thủ tiềm ẩn là những doanh nghiệp chưa phải là đối thủ của bạn nhưng sẽ là đối thủtrong tương lai khi họ quyết định gia nhập và cạnh tranh vào ngành của doanh nghiệp Họ cóthể trở thành một mối đe dọa to lớn bởi họ còn trẻ, có nhiều ý kiến sáng tạo năng động, nắm bắt
xu hướng thị trường; hơn hết họ đã học hỏi được những kinh nghiệm của người đi trước, tiếpthu sự thành công và tranh né được sự thất bại Đây là đối tượng mà doanh nghiệp cần phảiquan tâm hơn hết, ngăn chặn sự gia nhập ngành của họ trước khi họ chiếm lĩnh thị trường
“Biết người biết ta trăm trận trăm thắng”- Chính vì thế mà muốn cạnh tranh thành công,
các doanh nghiệp phải biết hiện mình đang đứng ở đâu và có những đối thủ như thế
Trang 14nào, từ những đối thủ quen thuộc đến đối thủ tiềm ẩn Từ đó mới đưa ra các chiến sách cạnh tranh phù hợp và hiệu quả.
Thứ hai là nhà cung cấp
Nhà cung cấp có quan hệ mật thiết với doanh nghiệp, họ cung cấp các yếu tố đầu vào nhưnguyên liệu, linh kiện, Điều này rất quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp bởi nếucác yếu tố đầu vào phù hợp sẽ tạo động lực cho hoạt động kinh doanh phát triển; và ngược lạinếu nó không phù hợp sẽ tạo thành áp lực cho các doanh nghiệp và họ phải mất một phần côngsức, chi phí để giải quyết vấn đề Vì thế cả hai bên doanh nghiệp lẫn nhà cung ứng phải phụthuộc vào nhau để tồn tại Doanh nghiệp cần tạo quan hệ tốt với các nhà cung cấp của mình đểhoạt động doanh nghiệp được vận hành dễ dàng hơn
1.2.2 Môi trường bên trong
Bao gồm các yêu tố: Quản trị, Markting, Tài chính và kế toán, Sản xuất và vận hành
Cụ thể như sau:
Thứ nhất là Quản trị
Bao gồm hệ thống quản trị và môi trường đãi ngộ làm việc Trong đấy, hệ thống quản trịcho biết cơ câu và cách tổ chức bộ máy nhân viên của doanh nghiệp cũng như là trình độchuyên môn của nhân viên
Môi trường đã ngộ làm việc thể hiện sự lành mạnh cũng như những đãi ngộ mà nhân viên
có thể hưởng thụ khi làm việc ở công ty
Hai yếu tố trên đều góp phần nâng cao quy mô sản xuất, chất lượng sản phẩm và hiệuquản làm việc
Thứ hai là Markting
Trang 15Các hoạt động Markting được tổ chức theo mô hình 4P: Product, Price, Place vàPromotion Đây là một hoạt động rất quan trọng mà các doanh nghiệp phải trang bị cho mình
để tiến hành đưa sản phẩm ra ngoài thị trường, nâng cao độ nhận diễn của người dân và quảng
Thứ tứ là Sản xuất và phân phối.
Yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Một quy trình sản xuất an toàn
và có độ chuyên môn hóa cao vừa giúp sản phẩm có chất lượng tốt vừa giúp cho năng suấtdoanh nghiệp được tăng lên đáng kế và hiệu quả
Quá trình phân phối cần được diễn ra một cách an toàn và nghiêm ngặt để tránh những rủi
ro không đáng có trong quá trình đưa sản phẩm ra ngoài thị trường
1.3 Các công cụ phân tích năng lực cạnh tranh
1.3.1 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE)
Ma trận EFE là ma trận giúp đánh giá các yếu tố bên ngoài, đưa ra sự ảnh hưởng của cáyếu tố đó với doanh nghiệp thông qua mực độ trọng yếu, từ đó cho doanh nghiệp biết đượcnhững cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến quá trình hoạt động
Ưu điểm: Giúp doanh nghiệp xác định được những ảnh hương trực tiếp của các yếu tốbên ngoài đến hoạt động doanh nghiệp
Nhược điểm: Mang tính chất khách quan và tham khảo
Để tiến hành xây dựng ma trận EFE, cần phải thực hiện 5 bước sau:
Bước 1: Liệt kê các nhân tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 đến 1,0 cho từng nhân tố Từ không quan trọng đến rất quan trọng
Trang 16Bước 3: Xếp hạng các nhân tố từ 1 đến 4 dựa vào sự phản hồi của các nhà chiến lược đối vớinhững nhân tố đấy Trong đó 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứngtrung bình, 1 là phản ứng kém.
Bước 4: Nhân mức độ quan trọng với trọng số của từng nhân tố để xác định điểm số của cácyếu tố
Bước 5: Tính tổng số điểm của mỗi cột Từ tổng điểm quan trọng suy ra mức độ quang trọngcủa doanh nghệp
1.3.2 Ma trận các yếu tố bên trong (IFE)
Ma trận đánh giá các yếu tố tố bên trong hay còn gọi là ma trân IFE là ma trận dùng để tổng hợp và đánh giá các yếu tố môi trường bên trong tác động đến hoạt động doanh nghiệp
Ưu điểm: Giúp doanh nghiệp xác định được những nhân tố đang tồn tại bên trong từ đó họ
có thể nhận thấy rõ những điểm mạnh, điểm yếu trong nội bộ doanh nghiệp
Nhược điểm: Có tính khách quan và tạm thời
Để tiến hành xây dựng ma trận IFE, cần phải thực hiện 5 bước sau:
Bước 1: Liệt kê các nhân tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 đến 1,0 cho từng nhân tố Từ không quan trọng đếnrất quan trọng
Bước 3: Xếp hạng các nhân tố từ 1 đến 4 dựa vào sự phản hồi của các nhà chiến lược đối vớinhững nhân tố đấy Trong đó 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứngtrung bình, 1 là phản ứng kém
Bước 4: Nhân mức độ quan trọng với trọng số của từng nhân tố để xác định điểm số của cácyếu tố
Bước 5: Tính tổng số điểm của mỗi cột Từ tổng điểm quan trọng suy ra mức độ quang trọngcủa doanh nghệp
1.3.3 Ma trận SWOT
Trang 17Ma trận SWOT là một mô hình nổi tiếng trong phân tích doanh nghiệp Nó được tạothành từ những chữ cái đầu của những chữ: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu),Opportunities (Cơ hội) và Threats (Nguy cơ)
Ưu điểm: Trình bày logic, dễ hiểu Tổng hợp được các điểm mạnh, cơ hội để doanhnghiệp tận dụng hiểu quả, cung như đưa ra điểm yếu và thách thức để doanh nghiệp khắc phục
và đưa ra chiến lược tối ưu
Nhược điểm: Kết quả mang tích khách quan
Hình 1.2: Ma trận SWOT.
Trang 18CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CANH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA TH TRUE MILK
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần sữa TH true Milk
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần sữa TH true Milk
2.1.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần sữa TH Tên
viết tắt: TH true Milk
Tên giao dịch: TH Joint Stock Company
Lĩnh vực: Nuôi trồng và cung cấp các sản phẩm từ sữa
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
LO G O
Trang 19Hình 2.1: Chặng đường hoạt động của TH từ năm 2010 đến 2015.
(Nguồn: True Book – TH true Milk)
TH True Milk là công ty sinh sau đẻ muộn trên thị trường sữa, nhưng bằng những nổ lựckhông ngừng doanh nghiệp này đang ngày càng thể hiện được vị thế của mình Với cái tên THđược viết tắt từ True Happiness (nghĩa: Hạnh phúc đích thực), doanh nghiệp kỳ vọng vào mộttương lai hạnh phúc của người tiêu dùng Việt Nam
Ngày 27/02 đánh dấu bước ngoặt mang chú bò “Mộc” đầu tiên về Việt Nam (Hình 2.1),
từ đó đến nửa thập kỷ sau, doanh nghiệp đã phát triển nhanh chóng và có những thanh côngvượt bậc
Trang 20Hiện nay, đàn bò đã lên đến hơn 45.000 con được nhập khẩu từ nước ngoài và được chămsóc hoàn toàn khép kín, sử dụng những công nghệ cao.
Từ năm 2016 đến 2018 (Hình 2.1) công ty đã khỏi đọng dự án và tiến hành xây dựng cácdoanh trại nuôi bò tại Nga cùng với dự án xuất khẩu sữa chính ngạch sang Trung Quốc Sau đó,
TH trở thành doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên được cấp mã nhập khẩu sữa vào Trung Quốc
2.1.2 Mục tiêu, tầm nhìn và sứ mệnh của TH true Milk
2.1.2.1 Mục tiêu hoạt động
Cung cấp các sản phẩm hữu cơ, tự nhiên, an toàn và chất lượng tốt nhất
Là doanh nghiệp hàng đầu thế giới trong các lĩnh vực hoạt động của mình, đóng góp cho
xã hội các sản phẩm và dịch vụ thực sự cho phép chúng ta sống hạnh phúc và mạnh khỏe
Xây dựng một tương lai bền vững cho thế hệ tương lai, hài hòa với mẹ Trái Đất, hài hòa với con người và cộng đồng trên hành tinh của chúng ta
Thiết lập “hệ sinh thái” doanh nghiệp khỏe mạnh và tự vững định hướng bởi các nguyên tắc kinh tế tuần hoàn
Áp dụng công nghệ cao kết hợp công nghệ sinh học, gắn liền với cam kết “Đảm bảo hoàn toàn từ thiên nhiên”
toàn từ thiên nhiên
Thân thiện với môi trường – tư duy vượt trội Hài
hòa lợi ích
2.1.2.3 Sứ mệnh
Trang 21Tuy xuất phát muộn hơn các doanh nghiệp khác trên thị trường sữa, nhưng TH cung đãmang cho mình một sứ mạng to lớn, nó trở thành động lực giúp doanh nghiệp hoạt động vàthành công Đó là: “Nâng cao Tầm Vóc Việt, cải tạo nòi giống Việt Nam, quyết tâm trở thànhnhà sản xuất thực phẩm sạch có nguồn gốc từ thiên nhiên, đạt chuẩn quốc tế ngay tại ViệtNam, mà khởi đầu là công nghiệp chăn nuôi bò sữa và sản phẩm sữa tươi sạch TH true MITH”
2.1.2.4 Giải thưởng.
Bằng sự chỉnh chu và những nổ lực không ngừng, TH đang dần khẳng định vị thể củamình Điều đó được chứng tỏ thông qua những giải thưởng mà công ty đạt được (hình 2.1).Khởi dựng Dự án chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa năm 2008, xác lập kỷ lục Trang trạiứng dụng công nghệ cao lớn nhất Châu Á (2015) với quy mô 45.000 con, ghi tên ngành sữaViệt Nam trên bản đồ sữa thế giới
Giải thưởng “Thực phẩm tốt nhất ASEAN” cho nhóm sản phẩm TH school MILK- TOPKID
Tại Hội chợ Thực phẩm Thế giới Moscow, Đạt 3 giải Vàng, 3 giải Bạc và 1 giải Đồng TH đạt 3 giải thưởng tại Hội chợ Quốc tế Gulfood Dubai
2.2 Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của công ty trong thời gian qua
2.2.1 Môi trường bên ngoài
2.2.1.1 Môi trường Vĩ mô
2.2.1.1.1 Nhân tố Chính trị
Việt Nam là một quốc gia theo chế độ Xã hội chủ nghĩa, có môi trường chính trị ổn định.Theo The Global Economy, Việt Nam xếp vị trí 101 trên tổng 194 quốc gia về tình hình ổnđịnh chính trị năm 2020 Mặc dù trong 3 năm gần đây, chỉ số ổn định chí trị có xu hướng giảmnhưng xét trong cả khu vực Đông Nam Á thì tình hình chính trị ở Việt Nam được xếp tươngđối cao và ổn định
Biểu đồ 1.1: Chỉ số ổn định chính trị của Việt Nam.
Trang 22Theo Trading Economh, các chỉ số bạo lực khủng bố ở Việt Nam luôn duy trì dưới 1, nằmtrong top những quốc gia hạnh phúc và nên đến trên thế giới.
Biểu đồ 1.2: Chỉ số bạo lực tại Việt Nam.
2.2.1.1.2 Pháp luật
Hệ thống pháp luật ở Việt Nam đang ngày càng hoàn thiện: trong đó có những vấn đề liênquan đến thuế, sử dụng lao động, ; đã tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp trong đó có
TH True Milk được bảo vệ và phát triển mạnh hơn
Hiện nay nhà nước đang coi trọng các nhóm ngành hàng tiêu thụ nhanh (FMCG), nổi bật
là ngành sữa, chính vì thế mà chúng ta đã đề ra các chính sách thúc đẩy sự phát triển đấy TheoHiệp định EVFTA vừa được ký kết vào năm 2020, thuế nhập khẩu sữa và các sản phẩm từ sữađược nhập từ EU sẽ được giảm dần theo lộ trình từ mức 5 - 15% về mức 3,5-