Báo cáo Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động XK của Công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An Ngày nay xu thế quốc tế hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ, nhiều tổ chức và...
Trang 1Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của Công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè
Nghệ An
Trang 2Mục lục
Trang
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ
Phần mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Bố cục 2
Phần 1: Tổng quan về công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An 3
1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An 3
1.1.1 Tên và địa chỉ công ty 3
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 4
1.2 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh 7
1.3 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An 7
1.3.1 Chức năng nhiệm vụ 7
1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 9
1.4 Đặc điểm và kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2009-2011 11
1.4.1 Đặc điểm của công ty 11
1.4.1.1 Đặc điểm về nguồn lao động 11
1.4.1.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất và công nghệ 13
1.4.1.3 Đặc điểm về nguồn vốn 14
1.4.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2009-2011 16
Phần 2: Thực trạng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động XK của công ty TNhh một thành viên ĐTPT chè Nghệ An 18
2.1 Thực trạng hoạt động XK tại công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An 18
2.1.1 Kim ngạch XK của công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An 18
2.1.2 Thị trường XK của công tyTNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An 19
2.1.3 Các hoạt động XK công ty đã tiến hành 21
2.1.3.1 Công tác nghiên cứu thị trường 21
2.1.3.2 Công tác đảm bảo chủng loại chè XK 23
2.1.3.3 Công tác đảm bảo chất lượng chè XK 24
2.1.3.4 Chính sách giá của công ty 27
2.1.3.5 Những biện pháp tổ chức thực hiện hợp đồng XK 28
Trang 32.2 Nhận xét, đánh giá thực trạng hoạt động XK tại công ty TNHH một
thành viên ĐTPT chè Nghệ An 33
2.2.1 Những thành tựu đã đạt được 34
2.2.2 Những tồn tại và yếu kém 34
2.2.3 Nguyên nhân của những tồn tại và yếu kém 35
2.3 Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động XK tại công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An 36
2.3.1 Định hướng của công ty trong năm 2012 36
2.3.2 Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động XK tại công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An 37
2.3.2.1 Giải pháp về thị trường 37
2.3.2.2 Giải pháp về chất lượng 38
2.3.2.3 Giải pháp về giá 39
2.3.2.4 Một số giải pháp khác 40
2.4 Các kiến nghị và đề xuất 40
Kết luận 42
Danh mục tài liệu tham khảo 43
Trang 4Số lượngĐơn vị tínhPhát triển nông thônSản xuất kinh doanh
Trang 5Danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ
Trang
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 9
Bảng 1.1: Tình hình sử dụng lao động qua 3 năm (2009 - 2011)
12 Bảng 1.2: Tình hình biến động tài sản qua 3 năm (2009 - 2011) 13
Bảng 1.3: Nguồn vốn kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2009 - 2011) 15
Bảng 1.4: Kết quả sản xuất kinh doanh qua 3 năm (2009 - 2011) 16
Bảng 2.1: Tổng hợp kim ngạch XK chè qua 3 năm (2009 - 2011) 18
Bảng 2.2: Thị trường XK chè của công ty trong 3 năm(2009 - 2011) 20
Bảng 2.3: Kết quả XK chè theo chủng loại qua 3 năm(2009 - 2011) 24
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ công nghệ chế biến chè xanh 26
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ công nghệ chế biến chè đen CTC
26 Sơ đồ 2.3: Sơ đồ công nghệ chế biến chè đen Orthodox 26
Bảng 2.4 : Giá chè XK bình quân trong 3 năm (2009 - 2011) 27
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu hiệu quả xuất khẩu trong 3 năm (2009 - 2011) 32
Trang 8Biện Thị Thanh Huyền Lớp 49BQTKD
9
Trang 91.1.1 Tên và địa chỉ Công ty
Công ty TNHH một thành viên Đầu tư Phát triển chè Nghệ An trước đây
có tên gọi là Liên hiệp các Xí nghiệp chè Nghệ Tĩnh được thành lập theoquyết định số 52/QĐ-UB ngày 08/06/1986 của UBND Tỉnh Nghệ Tĩnh
Đến năm 1992 sau khi chia tách 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh Công tyđược thành lập lại theo quyết định 2494/QĐ-UB ngày 29/12/1992 của UBNDtỉnh Nghệ An với tên gọi là: Công ty Đầu tư Phát triển chè Nghệ An
Trang 10Đến năm 2010 căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 củachính phủ về việc chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH mộtthành viên và tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên do Nhà nướclàm chủ sở hữu.Phê duyệt đề án chuyển đổi Công ty ĐTPT chè Nghệ Anthành Công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An theo quyết định số3210/QĐ-UBND.NN, với các nội dung sau:
Tên giao dịch quốc tế: Nghean Tea Development Investment CompanyLimited
Tên viết tắt: NateaCo Ltd
Trụ sở chính của Công ty: Số 376 - Nguyễn Trãi - TP Vinh - Nghệ An.Điện thoại: 038.3851170; Fax: 038.3851242
Website: Ngheantea.com.vn Email: natea@hn.vnn.vn
Tài khoản: 510000002401 tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nghệ AnLogo của công ty:
Công ty có 7 xí nghiệp trực thuộc :
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty .
Công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An được thành lập tronggiai đoạn chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, với hoàn cảnh như vậy, quátrình hình thành phát triển của công ty đã trải qua nhiều giai đoạn với nhữngkhó khăn và thành công nhất định
Biện Thị Thanh Huyền 3 Lớp 49BQTKD
Trang 111.1.2.1 Giai đoạn 1986 - 1994: Đây là giai đoạn hình thành tổ chức bộ
máy, tìm tòi xác lập mô hình quản lý, cơ chế hoạt động, chuyển đổi cơ cấu
sang sản xuất chè là chủ yếu và bước đầu tham gia xuất khẩu.
Với sự giúp đỡ của Liên hiệp các xí nghiệp chè Việt Nam về thị trườngxuất khẩu, năm 1987 Liên hiệp đã xuất khẩu được 300tấn với thị trường chủyếu là Liên xô và các nước Đông âu Tuy nhiên năm 1991, hệ thống xã hộichủ nghĩa ở Liên xô và các nước Đông âu sụp đổ và tan rã đã ảnh hưởngkhông nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của liên hiệp Cũng trong giaiđoạn này, theo chủ trương của Đảng và nhà nước, Nghệ Tĩnh được tách ralàm hai tỉnh: Nghệ An và Hà Tĩnh Trong nước, mô hình kinh tế cũng chuyển
từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản
lý của nhà nước Việc quản lý mô hình Liên hiệp không còn phù hợp nữa, vìvậy để triển khai thực hiện Nghị định số 388 của Chính phủ, ngày 29/12/1992UBND tỉnh Nghệ An đã ra quyết định số: 2494/QĐ-UB chuyển Liên hiệp các
Xí nghiệp chè Nghệ An thành Công ty Đầu tư Phát triển chè Nghệ An
Có thể nói từ những bước đi đầu tiên của công cuộc đổi mới, những khókhăn do việc chuyển đổi cơ chế, nhưng Công ty đã kiên định vượt qua thửthách, bước đầu đặt nền móng cho việc xây dựng mô hình quản lý, phát triểnnông nghiệp gắn với công nghiệp chế biến và xuất khẩu, tạo tiền đề chonhững năm tiếp theo
1.1.2.2 Giai đoạn 1995 - 2000: Đây là gia đoạn đẩy mạnh việc xây dựng
vùng nguyên liệu tập trung có trọng điểm, mở rộng quy mô nâng cao năng lựcchế biến, tiếp cận thị trường xuất khẩu trực tiếp và xây dựng cơ chế quản lýthống nhất của toàn Công ty Với Nghị quyết 13 và 14 của đại hội Tỉnh Đảng
bộ, cây chè được xác định là một trong 6 loại cây công nghiệp được Tỉnh tậptrung ưu tiên đầu tư phát triển Nét nổi bật của giai đoạn này là thực hiệnphương châm “Mở rộng nhanh, thâm canh mạnh” Giai đoạn đẩy mạnh việcxây dựng vùng nguyên liệu tập trung có trọng điểm, mở rộng quy mô nângcao năng lực chế biến, tiếp cận thị trường xuất khẩu trực tiếp và xây dựng cơchế quản lý thống nhất của toàn Công ty
Với Nghị quyết 13 và 14 của đại hội Tỉnh Đảng bộ, cây chè được xácđịnh là một trong 6 loại cây công nghiệp được Tỉnh tập trung ưu tiên đầu tưphát triển Nét nổi bật của giai đoạn này là thực hiện phương châm “Mở rộngnhanh, thâm canh mạnh” Thời kỳ này, để đáp ứng các mặt hàng chè Đen đểtham gia và chương trình đổi dầu lấy lương thực của Liên hiệp quốc, công ty
đã đầu tư khôi phục và cải tiến công nghệ, khai thác sử dụng có hiệu quả cácdây chuyền sản xuất chè Đen Kết quả năm 2000 Công ty đã xuất khẩu được
Trang 12gần 2000 tấn chè với kim ngạch 2,5 triệu USD Trước đòi hỏi phát triểnnhanh của sản xuất, công tác quản lý trong toàn Công ty cần phải đảm bảoliên tục và thống nhất Vì vậy công ty đã xây dựng mô hình quản lý mới gắntrách nhiệm, quyền lợi, các khâu công việc từ sản xuất đến xuất khẩu Chođến nay, mô hình này tiếp tục được khẳng định là phù hợp và có hiệu quả.
1.1.2.3.Giai đoạn từ năm 2001 – 2010:là giai đoạn sản xuất kinh doanh
phải đối mạt với nhiều điều kiện khóa khăn do ảnh hưởng của sự suy thoáikinh tế,lạm phát lên cao đã ảnh hưởng tới thị trường chung trong đó có ngànhchè.Tuy nhiên lãnh đạo công ty có sự chuyển hướng kịp thời trong SXKD bắtnhịp thay đổi với thị trường đồng thời xây dựng các cơ chế chính sách phùhợp, linh hoạt, củng cố, kiện toàn công tác tổ chức lãnh đạo đến phòngban,thực hiện chính sách tài chính phù hợp nên kim ngạch xất khẩu năm saucao hơn năm trước năm 2001 xuất khẩu chè đạt 1.800 tấn Vị thế của Công tyngày càng được khẳng định trên thị trường trong nước và quốc tế Năm 2004Công ty là doanh nghiệp chè duy nhất của cả nước được Bộ Thương mại bìnhchọn là doanh nghiệp xuất khẩu có uy tín Từ năm 2003 đến nay Công ty đều
đã được Bộ thương mại tặng bằng khen về thành tích tăng trưởng xuất khẩu,năm 2003 được hiệp hội chè Việt nam tặng thưởng “Huy chương vàng chấtlượng” cho sản phẩm chè đen CTC, năm 2004 được Chính phủ tặng bằngkhen, năm 2006 được Bộ Thương mại tặng thưởng cúp “Doanh nghiệp xuấtkhẩu có uy tín 3 năm liên tục” Ghi nhận kết quả phấn đấu đó, năm 2005 Nhànước đã xét tặng Huân chương lao động hạng ba và năm 2010 nhà nước xéttặng huân chương lao động hạng hai cho Công ty ĐTPT chè Nghệ An.Vớitình hình biến đọng của nền kinh tế trong nước cũng như thế giới mô hìnhphát triển của công ty không còn phù hợp chính vì vậy căn cứ nghị định số25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/1010 của Chính phủ và đề nghị của Sở Nôngnghiệp và PTNT ra quyết định sô 3201/QĐ-UBND.NN ngày 26/7/2010 vềviệc phê duyệt đề án chuyển đổi Công ty ĐTPT chè Nghệ An thành công tyTNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ AN
1.1.2.4 Giai đoạn từ năm 2011 tới nay: Là giai đoạn phát triển tăng tốc,
đưa nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, không ngừng nâng caochất lượng sản phẩm, đổi mới công nghệ, tích cực mở rộng thị trường, xây
dựng thương hiệu, phát triển cơ sở hạ tầng và hoàn thiện cơ chế quản lý.
Những năm qua thị trường tiếp tục diễn biến phức tạp do ảnh hưởngkhủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu,nên sản phẩm tiêu thụ trên thị trườngxuất khẩu và nội địa thường xuyên biến động,nhưng ngay từ đầu năm công ty
Biện Thị Thanh Huyền 5 Lớp 49BQTKD
Trang 13đã chủ động mử rộng thị trường giao dịch theo hướng đa sản phaamt,đa thịtrường.cho nên sản phẩm hàng năm tiêu thụ hết.Công tác quản lý tài chính từcông ty đến các xi nghiệp thành viên thực hiện đúng chế độ nhà nước quyđịnh , tổ chức hoạch toán kế toán và quyết toán tài chính hằng năm thực hiệnđúng luật kế toán.Công tác quản lý tài chính đúng chế độ tiết kiệm được chiphí đầu vào ,sử sụng đồng vốn vào sản xuất kinh doanh và ĐTPT đạy hiệuquả cao.Nên lợi nhuận của doanh nghiệp và thu nhập của cán bộ công nhânviên chức và người lao động năm sau cao hơn năm trước, bảo toàn và pháttriển vốn của doanh nghiệp
Do có sự chuẩn bị tốt trong việc đầu tư nâng cấp nhà xưởng ,công suấtthiết bị lắp đặt đồng bộ các dây chuyền chế biến ở các xí nghiệp,đa dang hóasản phẩm cũng như khâu quản lý định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình chếtbiến nên đã đắp ứng được yêu cầu thị trường,đồng thời đảm bảo thu mua chếbiến hết nguyên liệu tươI trên địa bàn.chất lượng sản phẩm hằng năm đượcnâng lên nên sảm phẩm sản xuất đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu
Trong giai đoạn này, Công ty đã phát triển nhiều giống chè mới, năngsuất và chất lượng cao, xây dựng hệ thống hồ đập thuỷ lợi để chống hạn vàgiữ ẩm cho cây chè Ngoài ra Công ty còn đầu tư xây dựng các nhà máy chếbiến chè với công nghệ hiện đại Vì vậy các sản phẩm chè của Công ty đãvươn tới gần 10 nước ở châu Âu, châu á… với kim ngạch xuất khẩu năm saucao hơn năm trước Năm 2011 công ty đã xuất khẩu được hơn 5.476 tấn chècác loại đạt kim ngạch 6.426.497 USD Mô hình tổ chức bộ máy và công táccán bộ tiếp tục được cải thiện theo hướng hiệu qủa nhất, bộ máy quản lý từcác Xí nghiệp đến Công ty được tinh giản gọn nhẹ, theo hướng chỉ đạo trựctuyến
1.2 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh.
Công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An chuyên trồng, chếbiến, kinh doanh chè XK, kinh doanh thiết bị phụ tùng, nông sản cho sản xuấtchế biến chè, đầu tư phát triển sản xuất, chỉ đạo vùng quy hoạch trồng chè củatỉnh Nghệ An
Sau hơn 20 năm thành lập và phát triển, Công ty đã đầu tư xây dựngđược vùng chè nguyên liệu gần 10.000 ha, trong đó có gần 7.000 ha chè kinhdoanh
Sản lượng chè tươi hàng năm đạt trên 40.000 tấn với sản lượng chè khôđạt trên 8.000 tấn
Sản phẩm của Nghệ An Tea gồm:
- Chè đen CTC xuất khẩu bao gồm: BOP, BP1, PF1 và PD
Trang 14- Chè đen Orthodox XK bao gồm: OP, FBOP, P, PS, BPS, F, Dust
- Chè xanh XK bao gồm: Grade A, Grade B, Grade B2, Grade Broken,Grade Dust
- Sản phẩm chè túi nhúng bao gồm: Chè Kim Liên CTC, chè xanh KimLiên, chè nhài Kim Liên
- Chè xanh hộp thượng hạng Kim Liên
1.3 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An
- Giải quyết đúng đắn mối quan hệ và lợi ích phù hợp với kết quả hoạtđộng của công ty, từng bước nâng cao đời sống vật chất tinh thần của cán bộcông nhân viên và người lao động trồng chè trên địa bàn Tỉnh Nghệ An
- Không ngừng đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, góp phần tích cực vàoviệc phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng của địaphương
* Nhiệm vụ:
- Căn cứ quy hoạch và kế hoạch của Tỉnh để lập kế hoạch đầu tư pháttriển vùng chè nguyên liệu, chế biến sản xúât cá mặt hàng chè Làm tốt chứcnăng chủ đầu tư và thu hồi vốn đầu tư một cách có hiệu quả
- Tổ chức thu mua và chế biến toàn bộ nguyên liệu chè trên địa bàn Tỉnh
để kinh doanh XK và tiêu dùng trong nước
- Hoàn thiện và nâng cao công tác tổ chức, cơ chế quản lý và điều hành
từ công ty đến các Xí nghiệp thành viên Thực hiện phân phối theo hiệu quảsản xuất kinh doanh, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, bồi dưỡng nâng
Biện Thị Thanh Huyền 7 Lớp 49BQTKD
Trang 15cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộcông nhân viên trong Công ty.
- Tiết kiệm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sảnphẩm hàng hóa tiêu thụ
- Chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện các đơn vị thành viên trực thuộcCông ty theo cơ chế thống nhất
- Bảo vệ Công ty, bảo vệ môi trường và giữ gìn an ninh trật tự xã hội trênđịa bàn các khu vực hoạt động của mình và làm tròn nghĩa vụ an ninh, quốcphòng
- Tuân thủ pháp luật, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế theo chế độ quy địnhcủa Nhà nước
1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty bao gồm: Ban giám đốc, các phòngban nghiệp vụ, các Xí nghiệp chế biến dịch vụ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.
Trang 16* Tổng Giám đốc:Ông Hồ Viết An là người điều hành mọi phương thức
hoạt động của Công ty, là người quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý,phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể và quyền hạn cũng như mối quan hệvới các Xí nghiệp trực thuộc Công ty, thực hiện chế độ quản lý cán bộ côngnhân viên theo quy định của Nhà nước
* Phó Tổng giám đốc: Bà Trần Thị Thảo là người người giúp Tổng Giám
đốc điều hành các họat động về đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh củaCông ty, thu nhận và tổng hợp các thông tin từ các phòng ban chức năng cũngnhư các đơn vị trực thuộc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về nhữngcông việc được giao
* Phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm tham mưu cho Tổng Giám
đốc Công ty về công tác tổ chức cán bộ và các chế độ chính sách, bảo đảmđời sống cho người lao động, bố trí tuyển dụng và đào tạo lao động sao chophù hợp với tình hình sản xuất của Công ty
Biện Thị Thanh Huyền Lớp 49BQTKD
Phòng
Kế toán
t i ài chính
Phòng
kỹ thuật công nghệ KCS
Phòng
tổ chức
h nh ài chính
- XNK
Phòng XDCB
v c ài ơ khí
Xí nghiệp CBDV Ngọc Lâm
Xí nghiệp CBDV chè Bãi Phủ
Xí nghiệp CBDV chè Hạnh Lâm
Xí nghiệp CBDV chè Thanh Mai
Xí nghiệp CBDV chè Anh Sơn
Xí nghiệp CBDV chè Vinh
Trang 17* Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Có trách nhiệm nghiên cứu thị
trường, mở rộng thị phần, tìm kiếm các bạn hàng, chịu trách nhiệm tham mưucho Tổng Giám đốc về các hoạt động xuất khẩu chè cũng như hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu các mặt hàng khác Thu mua các sản phẩm chè từ bênngoài để kinh doanh và tìm kiếm thị trường trong nước
* Phòng kỹ thuật công nghệ KCS: Phụ trách về vấn đề kỹ thuật, chỉ đạo
hướng dẫn cho các đơn vị thành viên về kỹ thuật công nghệ trong chế biếnchè và kiểm tra chất lượng sản phẩm
* Phòng kế hoạch nông nghiệp: Có trách nhiệm tham mưu cho Tổng
Giám đốc về việc lập kế hoạch sản xúât kinh doanh cụ thể, lập kế hoạch choviệc đầu tư mở rộng vùng nguyên liệu, đầu tư phát triển sản xuất Đồng thờiphụ trách hướng dẫn kỹ thuật nông nghiệp cho các đơn vị thành viên trongviệc trồng, chăm sóc và thu hái chè
* Phòng xây dưng cơ bản và cơ khí: Có trách nhiệm tham mưu cho Tổng
Giám đốc về việc lập kế hoạch về sửa chữa máy móc thiết bị, sửa chữa cácnhà máy thành viên Lập kế hoạch đầu tư xây dựng mới, lắp ráp dây chuyềnmới
* Phòng kế toán tài chính: Có trách nhiệm tổng hợp, ghi chép và phản
ánh kịp thời, chính xác và đầy đủ mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong Công
ty, kiểm tra kiểm sóat các chi phí phát sinh đầu vào trong việc thực hiện giáthành sản xuất tại các Xí nghiệp trực thuộc Phân tích đánh giá tình hình thực
tế nhằm cung cấp thông tin chính xác, tham mưu cho Tổng Giám đốc công ty
về lĩnh vực tài chính của công ty
* Các Xí nghiệp chế biến dịch vụ: Là các đơn vị trực thuộc Công ty đóng
trên địa bàn các Huyện trung du miền núi hạch toán đầy đủ, có nhiệm vụtrồng, chăm sóc, chế biến các sản phẩm chè theo kế hoạch sản xuất kinhdoanh của công ty giao Các sản phẩm chè được giao về Công ty để tổ chứctiêu thụ trong đó chủ yếu là xuất khẩu
1.4 Đặc điểm và kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2011
2009-1.4.1 Đặc điểm của công ty
Nguồn lực là tiền đề là yếu tố cơ bản và quan trọng trong việc thực hiện
kế hoạch sản xuất kinh doanh Trong quá trình sản xuất kinh doanh phải có 3
Trang 18nguồn lực chủ yếu là: vốn, lao động và tư liệu sản xuất Mỗi nguồn lực có vaitrò riêng trong việc điều hành sản xuất, sự kết hợp hài hòa và hợp lý giữa cácyếu tố nguồn lực là điều kiện quyết định tạo nên sự thành công của một hoạtđộng sản xuất kinh doanh.
1.4.1.1 Đặc điểm về nguồn lao động
Chè là loại thực phẩm tiêu dùng phổ biến trên thế giới Hiện nay trênthế giới có rất nhiều loại chè, song chủ yếu vẫn là hai loại chè đen và chèxanh Mặt hàng của công ty sản xuất hiện nay bao gồm hai loại: Chè xanh vàchè đen CTC Từng khu vực thị trường có nhu cầu về từng loại sản phẩm nóiriêng Công ty hiện đang cố gắng đa dạng các chủng loại sản phẩm để đápứng nhu cầu của thị trường Trong từng thời kỳ, số lượng các loại sản phẩmchè tiêu thụ khác nhau phụ thuộc vào sự thay đổi của thị trường
Nguồn nhân lực là yếu tố đầu tiên quyết định tới sự thành bại của bất kìdoanh nghiệp nào Qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành các thế hệ cán
bộ công nhân viên Công ty đã cố gắng nỗ lực hết mình phấn đấu vì sự pháttriển của ngành chè nói chung và công ty nói riêng
Trong cơ chế hiện nay, việc tổ chức và sử dụng hợp lý lao động luôn làmột yêu cầu cấp thiết Nâng cao chất lượng, tăng năng suất lao động luôn làmối quan tâm hàng đầu của Công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè NghệAn
Bảng 1.1: Tình hình sử dụng lao động qua 3 năm (2009-2011)
ĐVT: Người
Chỉ tiêu 2009 2010 2011
So sánh 10/09 So sánh 11/10 Tuyệt
đối %
Tuyệt đối %
Tổng số lao động 1226 1326 1.432 100 108,2 106 107,9Trong đó:
Trang 19- Lao động gián tiếp 192 195 167 3 101,6 -28 85,6
Mặt khác do tính chất nghành nghề là sản xuất chè nên không đòi hỏi laođộng có trình độ cao, chỉ cần sự chăm chỉ, cần mẫn và yêu nghề thì năng suấtlao động vẫn cao Do đó lao động trực tiếp và giới tính nữ luôn ở mức cao Cụthể lao động nữ năm 2010 tăng 60 người tương ứng 108,7%, năm 2011 tăng
160 người tương ứng 111,8% Còn tỷ lệ lao động trực tiếp qua các năm 2009,
2010, 2011 chiếm tỷ lệ tương ứng là 84,3%, 85,3%, 88,3% tổng số lao động.Ngoài ra ta còn thấy số lượng lao động gián tiếp năm 2011 so với năm 2010
đã giảm 28 người tương ứng với 14,4% đó là do việc cải cách tinh giảm cơcấu tổ chức quản lý của Công ty
Trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động được Công ty đặc biệt quantâm Cụ thể trình độ Đại học cao đẳng năm 2011 tăng 10 người tương ứng12,1% so với năm 2010, trình độ trung cấp năm 2011 tăng 6 người tương ứng5,3% Hàng năm Công ty đều có chính sách đào tạo nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên, đặc biệt là nâng cao tay nghề chođội ngũ công nhân kỹ thuật chế biến
Nhìn chung nguồn nhân lực của Công ty đã có chất lượng tốt, chất lượngquản lý của công ty luôn là điển hình trong tỉnh Tuy nhiên để đáp ứng tốt hơntrước yêu cầu ngày càng cao của sản xuất kinh doanh đòi hỏi sự nổ lực họctập, phấn đấu hơn nữa của cả tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn Côngty
Hàng năm Công ty đều có chính sách đào tạo nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên, dặc biệt là nâng cao tay nghề chođội ngũ công nhân kỹ thuật chế biến
Trang 201.4.1.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất và công nghệ
Cơ sở vật chất công nghệ là tài sản quan trọng mà con người trực tiếp tácđộng, sử dụng để con người thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh tạo nênsản phẩm Tổng giá trị tài sản phụ thuộc vào quy mô doanh nghiệp
Bảng 1.2: Tình hình biến động tài sản qua 3 năm (2009-2011 )
ĐVT: Triệu đồng
2009
Năm 2010
Năm 2011
Nguồn: Phòng Kế toán tài chính
Qua số liệu ở bảng ta thấy: Trong toàn bộ cơ cấu tài sản thì nhà xưởng,vật kiến trúc, máy móc thiết bị chiếm tỷ lệ lớn do công ty có 8 xí nghiệpthành viên với nhiệm vụ sản xuất và chế biến chè Tài sản cố định của Công
ty tăng lên qua các năm Chứng tỏ Công ty đã chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng,máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh Cụ thể:
- Nhà cửa, vật kiến trúc có mức tăng bình quân là 121,13%, đặc biệt tăngmạnh vào năm 2010 do công ty tu sửa lại hệ thống nhà xưởng đã bị xuống cấpthời gian qua
- Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng cao nhất trong toàn bộ tài sản của công
ty và có mức tăng trưởng bình quân là 121,55% Mức tăng lớn nhất vào năm
2010 do trong năm Công ty mua sắm các thiết bị mới như máy hái chè, dâychuyền chế biến chè Đen CTC công nghệ ấn Độ với năng suất 16 tấn búptươi/ ngày… Hiện nay, hầu hết trang thiết bị, dây chuyền chế biến của Công
ty đã được đầu tư hiện đại so với khu vực và thế giới, đáp ứng được nhu cầucủa hoạt động sản xuất và xuất khẩu chè
- Phương tiện truyền tải có mức tăng nhẹ 108,41% do Công ty mua sắmmột số công ty mua sắm thêm một số xe tải, phương tiện chuyên chở hàng
- Thiết bị dụng cụ quản lý giảm do thanh lý những thiết bị đã hết thờigian sử dụng
Biện Thị Thanh Huyền 13 Lớp 49BQTKD
Trang 21- Đất đai: Công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An là doanhnghiệp được Nhà nước cấp đất và vốn để sản xuất kinh doanh Giá trị đất đaicủa Công ty bao gồm diện tích đất trồng chè, nhà xưởng là 125,02 triệu đồng.
Do quỹ đất này qua 3 năm không có biến động nên giá trị không thay đổi
1.4.1.3 Đặc điểm về nguồn vốn
Vốn của Công ty là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định và tài sản lưuđộng, nó là yếu tố cơ bản làm tiền đề để tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh Công ty đầu tư phát triển chè Nghệ An được nhà nước cấp vốn để tiếnhành SXKD, do đó một trong những nhiệm vụ quan trọng của Công ty là sửdụng vốn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn
Để tổ chức sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp phải có một nguồn
vốn nhất định Vốn được xem là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp Nó thể hiện khả năng và tiềm lực của doanhnghiệp Một doanh nghiệp có khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính sẽ rất cólợi thế trong hoạt động và ngược lại
Tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp có một cơcấu vốn hợp lý Có như vậy hoạt động sản xuất kinh doanh mới được thôngsuốt, vốn quay vòng nhanh, tránh được tình trạng ứ đọng và chiếm dụng vốn.Công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An được nhà nước cấp vốn
để tiến hành SXKD, do đó một trong những nhiệm vụ quan trọng của Công ty
là sử dụng vốn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn
Vốn kinh doanh của Công ty được hình thành từ 2 nguồn: Tự có và ngânsách nhà nước cấp Nguồn vốn tự có của Công ty là 2.628tr.đồng và khôngđổi qua 3 năm (Vì kết quả kinh doanh hàng năm đều phải bù đắp cho nhữngtồn đọng về tài chính của những năm Công ty còn đang là Liên hiệp các Xínghiệp chè Nghệ Tĩnh) Nguồn vốn do ngân sách Nhà nước cấp năm 2005 là11.575tr.đồng trên tổng nguồn vốn 14.203tr.đồng, chiếm 81,49% Năm 2007nguồn vốn này không thay đổi
Trong điều kiện mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh như hiện nay vớidoanh thu năm 2007 là 85.371tr.đồng thì với nguồn vốn kinh doanh chỉ15.203tr.đồng bắt buộc Công ty phải huy động từ nguồn vốn khác như đi vayNgân hàng Điều đó làm cho chi phí lãi vay tăng lên, làm giảm hiệu quả kinhdoanh
Tình hình vốn của Công ty được thể hiện ở bảng 1.3 như sau:
Trang 22Bảng 1.3: Nguồn vốn kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2009 - 2011)
ĐVT: Triệu đồng VT: Tri u ệu đồng đồng ng
So sánh 10/09 So sánh 11/10 Tuyệt
135,0 1
12703,2 1
111,8 9
195,3 5
140,6 8
Nguồn: Phòng Kế toán tài chính
Qua bảng cho thấy tổng giá trị vốn của Công ty tăng qua 3 năm Tăngmạnh vào năm 2010 với mức tăng 27.708,75 triệu đạt 135,01%, do năm 2010Công ty vay vốn sử dụng vào hoạt động sản kinh doanh nên giá trị vốn tăngnhanh
Xét theo tính chất sử dụng vốn ta thấy giá trị của vốn cố định chiếm tỷtrọng lớn hơn, điều này phản ánh hoạt động của Công ty là sản xuất kinhdoanh hàng hóa, phần giá trị của tài săn cố định chiếm phần lớn.Mặt khác,nguồn vốn lưu động có sự thay đổi mạnh vào năm 2010 Năm 2009 tổng
Biện Thị Thanh Huyền 15 Lớp 49BQTKD
Trang 23nguồn vốn lưu động là 26.235,02 triệu đồng sang năm 2010 là 51.251,08 triệu
đồng, tăng 195,35% do Công ty vay vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh
Xét theo nguồn hình thành thì nguồn vốn của Công ty được hình thành từ
2 nguồn: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Nguồn vốn chủ sở hữu do nhà nướccấp cho Công ty và được bổ sung từ các quỹ Nguồn vốn nợ phải trả chiếm tỷ
lệ cao trong tổng nguồn vốn cho thấy áp lực trả nợ của Công ty là rất lớn Mặtkhác mức tăng của nợ phải trả ngày càng cao, năm 2010 tăng 25.524,55 triệuđồng tương ứng 140,68% khiến Công ty có rủi ro về mặt tài chính Hơn nữatrong hoạt động xuất khẩu, chứa đựng nhiều nguy cơ dẫn đến mất vốn cũngnhư chậm thu hồi vốn, sẽ gây khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty
1.4.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2009-2011
Công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An là một Doanh nghiệpnhà nước, có nhiệm vụ sản xuất tiêu thụ sản phẩm chè, sử dụng nguồn nguyênliệu cũng như nguồn lao động trên địa bàn, thực hiện đúng và đầy đủ các chế
độ với người lao động cũng như nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước Để tìmhiểu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ta xem xétbảng sau đây
Bảng 1.4: Kết qủa sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2009
Trang 2411.Thuế TNDN 0 208,26 175 208,26 0 -33,26 84,03
12 LNST 1.465,42 1.358,14 1.828,13 -107,28 92,68 469,99 134,61
Nguồn: Phòng Kế toán tài chính
Từ số liệu trên bảng bên cho doanh thu hàng năm của Công ty tăng lên rõrệt, năm 2010 tăng 19.671,62 triệu đồng, tương ứng 128,28%, tăng mạnh vàonăm 2011 với mức tăng 48.906,56 triệu đồng tương ứng 154,81% Đó là doCông ty mở rộng sản xuất tăng khối lượng hàng hóa tiêu thụ Cùng với sự giatăng của doanh thu là sự tăng lên của giá vốn hàng bán, tuy nhiên tốc độ tăngcủa doanh thu thấp hơn tốc độ tăng của giá vốn làm cho lợi nhuận gộp tăngvới tốc độ chậm hơn 115,09 % năm 2010 và 119,18% năm 2011
Như vậy, mặc dù Công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An làmột doanh nghiệp với nguồn vốn chủ yếu là đi vay, tuy nhiên Công ty đã cónhững phương hướng kinh doanh đúng đắn, tận dụng được uy tín của mình.Bên cạnh đó lợi nhuận sản xuất kinh doanh cũng không ngừng tăng góp phầnđưa Công ty đi lên và có thể đứng vững trên thị trường
Biện Thị Thanh Huyền 17 Lớp 49BQTKD
Trang 25Phần 2 Thực trạng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động XK của công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ an
2.1 thực trạng hoạt động XK tại công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An
2.1.1 Kim ngạch XK của công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An
Được coi là một trong 6 cây nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam,
do đó Chính phủ đã tạo điều kiện rất thuận cho việc phát triển hoạt động xuấtkhẩu chè cho Công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An, giúp tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong vấn đề thủ tục xuất khẩu của Công ty
Từ những ngày đầu, khi còn là Liên hiệp chè Nghệ Tĩnh, Công ty đã thựchiện việc xuất khẩu uỷ thác, chủ yếu qua Tổng công ty chè Việt nam Sau khithành lập, Công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An được Bộthương mại cấp giấy phép XNK trực tiếp, tạo điều kiện để Công ty ký hợp
Trang 26đồng trực tiếp với khách hàng nước ngoài Hiện nay, 100% số hợp đồng XKđược ký của Công ty thông qua hình thức XK trực tiếp.
Trong những năm gần đây kim ngạch xuất khẩu của Công ty cũng liêntục tăng qua các năm cả về khối lượng lẫn giá trị, cho thấy định hướng pháttrỉên xuất khẩu đúng đắn của Công ty
Điều này được chứng tỏ qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.1: Tổng hợp kim ngạch XK chè qua 3 năm (2009-2011)
Giá trị (USD)
Tốc độ tăng (%)
Tỷ trọng trong tổng DT (%)
Nguồn: Phòng Kinh doanh - XNK
Ta thấy sản lượng chè xuất khẩu tăng lên hàng năm với tốc độ tăng nămsau cao hơn năm trước, năm 2010 tăng 15,37% và năm 2011 tăng 34,01% tức
là có tốc độ tăng hơn 2 lần năm 2010
Về kim ngạch XK, tốc độ tăng trung bình hàng năm là 30,76% Do giáchè bình quân năm 2010 tăng mạnh nên dù tốc độ tăng về sản lượng chỉ đạt15,37% nhưng tốc độ tăng về kim ngạch XK đạt tới 25,89% Năm 2011, tốc
độ tăng của kim ngạch XK là 35,63%
Tỷ trọng của kim ngạch XK luôn chiếm phần lớn trong tổng doanh thu,
vì sản phẩm của công ty chủ yếu hướng tới thị trường nước ngoài Cụ thể tathấy, năm 2009 chiếm 86,62%, năm 2010 tăng lên mức 88,19% Năm 2011,mặc dầu kim ngạch tăng nhưng tỷ trọng XK lại giảm xuống còn mức 81,45%,
đó là do Công ty mở rộng hoạt động tiêu thụ trong nước
2.1.2 Thị trường XK của công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An.
Trong những năm qua với sự cố gắng không ngừng Công ty đã tìm kiếm
mở rộng thành công các thị trường tiêu thụ chè trên Thế giới Luôn có mối
Biện Thị Thanh Huyền 19 Lớp 49BQTKD