2011 Jan;251:33-7 YẾU TỐ ĐÔNG MÁU FIBRINOGEN Các Dấu ấn của quá trình ly giải Fibrinogen FRMs Fibrin Related Markers FM, FDP, D-Dimer SỐ LƯỢNG TIỂU CẦU Tỷ lệ mắc ở bệnh nhân DIC 80% bện
Trang 1Vai trò của FM trong chẩn đoán sớm và theo dõi DIC
TS.BS TRẦN THỊ KIỀU MY
GV Bộ môn Huyết Học ĐH Y Hà Nội Trưởng khoa Đông Máu viện HHTM TW
Trang 3BỆNH LÝ ĐÔNG MÁU RẢI RÁC TRONG LÒNG MẠCH (DIC)
“Theo ISTH, DIC là một hội chứng mắc phải
đặc trưng bởi sự hoạt hóa trong lòng mạch hệ
thống đông máu với hiện tượng mất kiểm soát
khu trú do nhiều nguyên nhân khác nhau DIC
có thể có nguồn gốc từ và gây ra tổn thương vi
mạch, và trong trường hợp nặng có thể gây
suy giảm chức năng của các cơ quan”
Đông máu nội mạch lan tỏa luôn là bệnh cảnh
thứ phát do các nguyên nhân nền gây ra như
viêm nhiễm, ung thư máu, ung thư tạng đặc,
bệnh gan nặng, chấn thương, biến chứng sản
khoa, tán huyết cấp, nọc độc rắn.
“ D eath I s C oming”
3
DIC Không phải là một bệnh đơn thuần tiên phát…
(Nhiễm khuẩn, sản khoa, ngoại khoa, ung thư )
Trang 4DIC liên quan đến tình trạng mất cân bằng giữa các yếu tố đông máu và chống đông máu
Tiêu thụ quá nhiều tiểu cầu
& Các yếu tố đông máu
Giảm tiểu cầuThiếu hụt các yếu tố đông
Giảm lượng máu đến các
cơ quan / Giảm trao đổi
Trang 5CHẨN ĐOÁN THEO ISTH 2009
>5: DIC rõ ràng, theo dõi bilan như trên hàng ngày
<5: DIC không rõ ràng, cần theo dõi tiếp 1-2 ngày nữa.
ISTH 2009 : lâm sàng và tính động học (Lưu ý: D dimer có tài liệu chấm điểm 2-5 lần: 2 điểm, 5 lần:3 điểm)
Trang 6• Bệnh nhân: Nam, 49 tuổi
Trang 8• Rau bong non, sản giật
• Sảy thai, nạo phá thai
Rối loạn chức năng thận
Các rối loạn huyết học
Các chứng viêm Rối loạn miễn dịc h
•Thải ghép tạng
Prieto M International Congress Series 2002; 1237: 163-8
DIC không phải là bệnh gây nên bởi nó, luôn là một bệnh được chuẩn đoán sau bệnh khác
DIC là một dấu hiệu có thể dẫn đến nguy cơ tử vong
CÁC BỆNH LÝ NỀN THƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN DIC
Trang 9Tạo Fibrin Loại bỏ Fibrin
SINH BỆNH HỌC CỦA DIC
Levi M, De Jonge E, Meijers J Blood Reviews 2002; 16: 217-23
Quá tình hủy Fibrinkhông đủ
Các yếu tố mô điểu khiển
Các cơ chế xẩy ra đồng thời
Kích hoạt đông máu
Bleeding, Organ failure, massive
bleeding, and non- symptomatic
types of DIC
Trang 10MỘT SỐ THỂ DIC
(phân chia có tính chất tương đối)
Hideo Wada et al Journal of Intensive Care, 2014;2:15
Chảy máu
Suy đa tạng
Không biểu hiện rõ trên LS
Chảy máu nặng đe dọa
tử vong
10
Trang 11MỘT SỐ THỂ DIC
(phân chia có tính chất tương đối)
Hideo Wada et al Journal of Intensive Care, 2014;2:15
Chảy máu
Suy đa tạng
Không biểu hiện rõ trên LS
Chảy máu nặng đe dọa
Chảy máu số lượng lớn sau đại phẫu hoặc sau can thiệp sản khoa
11
Trang 12CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA DIC LIÊN QUAN TỚI BỆNH ÁC TÍNH
Trang 1313
Trang 15CHẨN ĐOÁN DIC
Dấu hiệu chính:
◦ Phải kết hợp cả triệu chứng lâm sàng và kết quả cận lâm sàng
◦ Lặp lại các thử nghiệm để theo dõi và kiểm soát sự thay đổi tiến trình của bệnh
"Guidelines for the diagnosis and management of disseminated intravascular coagulation", British Society of Haematology, British Journal
of Haematology, 2009
Trang 16CÁC BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
Central nervous system dyfunction
Rối loạn chức năng thần kinh, có các dấu hiệu thần kinh khu trú
2%
Trang 17Wada et al Journal of Intensive Care, 2014;2:15
CÁC BIỂU HIỆN CẬN LÂM SÀNG
17
Trang 18CHẨN ĐOÁN THEO THANG ĐIỂM ISTH
Thang điểm ISTH chẩn đoán DIC toàn phát(1):
1 Đánh giá nguy cơ: Bệnh nhân có liên quan đến các rối loạn bệnh lý có thể tiến triển thành DIC?
Nếu có thì đánh giá tiếp; nếu không thì không sử dụng thang điểm này
2 Chỉ định các xét nghiệm đông máu (số lượng tiểu cầu, PT, Fibrinogen, FM hoặc D-Dimer hoặc
•No change 0 Point
•Moderate rise 2 Points
•Strong rise 3 Points
Increase in Fibrin – related Markets
Tính điểm DIC bao gồm bằng chứng lâm sàng và cận lâm sàng cho kết quả chẩn đoán tin cậy
hơn bất kì xét nghiệm đơn độc nào
Diagnostic performances of the ISTH Overt DIC Score 2 :
• Specificity: 97%
• Sensitivity: 91%
1 Taylor FB, Toh CH, Hoots WK, Wada H, Levi M Thromb Haemost 2001; 86: 1327-30
2 Bakhtiari K et al Crit Care Med., 2004; 32(12): 2416-2421
5 Giải thích kết quả:
Chuẩn đoán DIC toàn phát, cần đánh giá lại thang điểm mỗi ngày Gợi ý khả năng xuất hiện DIC, theo dõi và đánh giá lại thang điểm sau 1-2 ngày
Trang 19Underlying disease
Clinical symptoms SIRS 1 point Bleeding*
Organ failure
1
Platelet counts (x 10 3 /µL)
Fibrin-Related Markers (µg/mL)
1 2 3
Fibrinogen (g/L) marker not considered >1 and <1.5
<1
2
PT, PT ratio, prolongation of PT
* 0 point in patients with hematopoietic malignancy ; ** or a 30% reduction in the platelet count ; *** or a 50% reduction in the platelet count
CÁC TIÊU CHÍ CHẨN ĐOÁN VÀ XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG DIC
So Sánh 3 bảng điểm :
Bộ Y tế Nhật Bản (JMHW), Hiệp hội huyết khối và đông cầm máu quốc tế (ISTH) và Hiệp hội y học cấp tính Nhật Bản (JAAM)
Trang 20CÁC XÉT NGHIỆM TRONG CHẨN ĐOÁN DIC
Levi M, Meijers JC DIC: which laboratory tests are most useful Blood Rev 2011 Jan;25(1):33-7
YẾU TỐ ĐÔNG MÁU
FIBRINOGEN
Các Dấu ấn của quá trình ly giải Fibrinogen
FRMs Fibrin Related Markers (FM, FDP, D-Dimer)
SỐ LƯỢNG TIỂU CẦU
Tỷ lệ mắc ở bệnh nhân DIC
<100G / L:
50 - 60% (bệnh nặng)
> 80% (bệnh nhân phẫu thuật và chấn thương)
CHỈ SỐ ĐÔNG MÁU CƠ BẢN
PT và APTT kéo dài ở trên 95% bệnh nhân DIC
CÁC CHẤT ỨC CHẾ ĐÔNG
MÁU TỰ NHIÊN
Antithrombin (AT), Protein C (PC):
Giảm ở 90% bệnh nhân DIC
Không có xét nghiệm độc lập chẩn đoán hay loại trừ DIC Điểm đánh giá DIC bao gồm nhiều tham số đánh giá và theo dõi
FDP: Có thể phát hiện ở 99% bệnh nhân nhiễm trùng huyết và DIC
D-Dimer & Fibrin Monomer?
Trang 21FRMS - CÁC DẤU ẤN LIÊN QUAN FIBRIN
Fibrin monomers (FM):
◦ Hữu ích để chẩn đoán sự hình thành fibrin trong lòng mạch máu (DIC)
◦ Chẩn đoán DIC khi trên ngưỡng xác định
◦ Chỉ được tạo ra trong nội mạch Không bị ảnh hưởng bởi sự hình thành fibrin ngoại
mạch (viêm hoặc chấn thương cục bộ)
Fibrin(ogen) degradation products (FDP):
◦ Có thể phát hiện ở 99% bệnh nhân nhiễm trùng huyết và DIC
D-Dimer (DDi):
◦ Tăng rất cao ở bệnh nhân DIC
◦ Không đặc hiệu cho phân biệt DIC do VTE, mới phẫu thuật và tình trạng viêm
FRMs
Tất cả FRMs được đánh giá đều tăng ở trạng thái tăng đông
và có thể hữu ích trong chuẩn đoán DIC
Trang 22TỪ FIBRINOGEN TỚI FIBRIN MONOMER
Các sản phẩm thoái giáng từ Fibrin (FnDP) bao gồm D-Dimers
Fibrin Polymer ổn định
Trong điều kiện sinh lý
Thrombin
Trang 23TỪ FIBRINOGEN TỚI FIBRIN MONOMER
Các sản phẩm thoái giáng từ Fibrin (FnDP) bao gồm D-Dimers
Fibrin Polymer ổn định
Tự phát
(Tạo thrombin quá mức)
Trang 24Định lượng FM D-Dimer
24
Trang 25• Tất cả các FRM không xuất hiện cùng thời điểm
• FM phản ánh giai đoạn đầu hình thành cục máu đông
• D - Di & FDP phản ánh giai đoạn tiêu sợi huyết
FM: còn được goi là Fibrin hòa tan (sFM)
FM: dấu hiệu TIỀN HUYẾT KHỐI
FM: dấu hiệu DỰ BÁO SỚM hơn D-Di để đánh giá tình trạng huyết khối
FM - XÉT NGHIỆM MỚI TRONG CHẨN ĐOÁN DIC
Trang 27CÁC TRIỂN VỌNG ỨNG DỤNG CỦA FM
TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG
1 DẤU ẤN PHÙ HỢP CHO CHẨN ĐOÁN SỚM VÀ
THEO DÕI DIC
27
Fibrin Monomer
DIC/tăng đông
Sản khoa Ung Thư
Trang 28139 bệnh nhân có bệnh liên quan DIC – được phân loại theo Thang điểm ISTH DIC:
16 BN DIC toàn phát – 80 BN DIC tiềm ẩn và 43 BN không DIC
Đánh giá hiệu quả chẩn đoán DIC dùng FM so với DD
Kim SH et al Korean J Lab Med 2011;31:143-147
FM LÀ DẤU ẤN CHUYÊN BIỆT HƠN D-Dimer TRONG CHẨN ĐOÁN
PHÂN BIỆT DIC TOÀN PHÁT
Trang 29139 bệnh nhân có bệnh liên quan DIC – được phân loại theo Thang điểm ISTH DIC:
16 BN DIC toàn phát – 80 BN DIC tiềm ẩn và 43 BN không DIC
Đánh giá hiệu quả chẩn đoán DIC dùng FM so với DD
FM LÀ DẤU ẤN CHUYÊN BIỆT HƠN D-Dimer TRONG CHẨN ĐOÁN
PHÂN BIỆT DIC TOÀN PHÁT
Trang 30331 bệnh nhân ICU – 58 bệnh nhân DICCác bệnh lý khác nhau (xuất huyết não, chấn thương nặng, biến chứng hô hấp hay sản khoa)
Theo dõi tỉ lệ tử vong trong vòng 28 ngày ở BN DIC từ ngày 1
Bảng điểm ISTH DIC được tính với kết quả XN D-Dimers hoặc FMGiá trị < 25% : 0 điểm / Giá trị > 75% : 3 điểm / Giá trị >25% và <75%: 2 điểm
Dempfle CE., Thromb Haemost, 2004; 91: 812 - 818
Cải thiện xác định bệnh nhân nguy cơ tử vong cao
Tỉ lệ tử vong tại ICU, DIC từ ngày 1
30
THANG ĐIỂM ISTH SỬ DỤNG DẤU ẤN FIBRIN MONOMER CÓ THỂ
CÓ Ý NGHĨA TIÊN LƯỢNG DIC TOÀN PHÁT SO VỚI
SỬ DỤNG D-DIMER
Trang 31331 bệnh nhân ICU – 58 bệnh nhân DICCác bệnh lý khác nhau (xuất huyết não, chấn thương nặng, biến chứng hô hấp hay sản khoa)
Theo dõi tỉ lệ tử vong trong vòng 28 ngày ở BN DIC từ ngày 1
Thang điểm ISTH DIC được tính với kết quả XN D-Dimers hoặc FMGiá trị < 25% : 0 điểm / Giá trị > 75% : 3 điểm / Giá trị >25% và <75%: 2 điểm
Dempfle CE., Thromb Haemost, 2004; 91: 812 - 818
Cải thiện xác định bệnh nhân nguy cơ tử vong cao
Tỉ lệ tử vong tại ICU, DIC từ ngày 1
Việc thay thế DDi bằng FM trong thuật toántính thang điểm DIC dẫn đến xác định nhómbệnh nhân có tỷ lệ tử vong 50%, cho thấy FM cải thiện việc xác định bệnh nhân có nguy cơ tửvong cao
Xét nghiệm FM trong thuật toán tính thang điểmISTH giúp cải thiện khả năng dự báo của điểm số DIC toàn phát lúc nhập ICU
31
THANG ĐIỂM ISTH SỬ DỤNG DẤU ẤN FIBRIN MONOMER CÓ THỂ
CÓ Ý NGHĨA TIÊN LƯỢNG DIC TOÀN PHÁT SO VỚI
SỬ DỤNG D-DIMER
Trang 32105 mẫu huyết tương của bệnh nhân nhập ICU :
37 ca nhiễm trùng huyết, 35 ca SIRS và 15 ca khỏe mạnh
Tìm hiểu 3 dấu ấn FRMs có phản ánh mức độ kích hoạt đông máu trong cơ thể hay không và đánh giá lợi ích lâm sàng của chúng trong việc xác định cũng như theo dõi bệnh nhân nhiễm
trùng huyết
Levels of intravascular fibrin formation are highest in patients with sepsis D-Di and FDP were statistically different
The only fibrin-related marker that significantly correlated with all the parameters of PT, FIB and
PLT was FM
ỨNG DỤNG LÂM SÀNG CỦA DẤU ẤN SINH HỌC LIÊN QUAN ĐẾN
FIBRIN TRONG NHIỄM TRÙNG HUYẾT
*SIRS : Systemic Inflammatory Response Syndrome
Julien M.H Toh et al., Blood Coagulation and Fibrinolysis 2013 Dec;24(8):839-43
32
Trang 33105 mẫu huyết tương của bệnh nhân nhập ICU :
37 ca SEPSIS, 35 ca SIRS và 15 ca khỏe mạnh
Tìm hiểu 3 dấu ấn FRMs có phản ánh mức độ kích hoạt đông máu trong cơ thể hay không và đánh giá lợi ích lâm sàng của chúng trong việc xác định cũng như theo dõi bệnh nhân SEPSIS
The only fibrin-related marker that significantly correlated with all the parameters of PT, FIB and
*SIRS : Systemic Inflammatory Response Syndrome
Julien M.H Toh et al., Blood Coagulation and Fibrinolysis 2013 Dec;24(8):839-43
33
D-DI và FDP khác biệt có ý nghĩa giữa nhóm SIRS vànhóm SEPSIS
FMs khác biệt có ý nghĩagiữa nhóm sepsis với nhómchứng
FM là dấu ấn duy nhất cómối tương quan rõ với PT, FIB, và số lượng tiểu cầu
FM là dấu ấn tốt hơn Dimer cần được đưa vàotrong thuật toán tínhthang điểm DIC
D-ỨNG DỤNG LÂM SÀNG CỦA DẤU ẤN SINH HỌC LIÊN QUAN ĐẾN
FIBRIN TRONG NHIỄM TRÙNG HUYẾT
Trang 34Sàng lọc 2.320 bệnh nhân bị sốc nhiễm trùng tại 8 khoa ICU và 779 (34%) bệnh nhân
đủ điều kiện cuối cùng đã được chọn lọc vào nghiên cứu
Phân tích nghiên cứu quan sát tiến triển đa trung tâm trên bệnh nhân nhập ICU bị sốc nhiễm khuẩn, đánh giá tiềm năng tiên lượng của các dấu ấn tạo fibrin (FGM) được thử nghiệm khi đưa vào nghiên cứu về tiên lượng
tử vong sau 30 ngày
A positive overt-DIC score using D-Di or FM as FRM were associated with a poor 90-Days outcome
GIÁ TRỊ LÂM SÀNG CỦA DẤU ẤN FIBRIN MONOMER Ở BỆNH NHÂN BỊ
Jean-Christophe Gris, Hematologie, Centre Hospitalier Universitaire, 30029 N^ımes Cedex 9, France , 2018
Diện tích dưới đường cong (AUCROC): 0.617,
P < 0.0001
34
Trang 35Sàng lọc 2.320 bệnh nhân bị sốc nhiễm trùng tại 8 khoa ICU và 779 (34%) bệnh nhân
đủ điều kiện cuối cùng đã được chọn lọc vào nghiên cứu
Phân tích nghiên cứu quan sát tiến triển đa trung tâm trên bệnh nhân nhập ICU bị sốc nhiễm khuẩn, đánh giá tiềm năng tiên lượng của các dấu ấn tạo fibrin (FGM) được thử nghiệm khi đưa vào nghiên cứu về tiên lượng
tử vong sau 30 ngày
A positive overt-DIC score using D-Di or FM as FRM were associated with a poor 90-Days outcome
Jean-Christophe Gris, Hematologie, Centre Hospitalier Universitaire, 30029 N^ımes Cedex 9, France , 2018
Chẩn đoán DIC toàn phát bằng cách sử dụng điểm ISTH được tính bằng FM là yếu tố dự đoán tử vong vào ngày 30, FM
là FGM có ý nghĩa dự đoán tốt nhất với tiên lượng này.
Ba dấu ấn FGM được so sánh: DD, FDP, FM
→ FM là FGM độc lập cao hơn đáng kể ở những bệnh nhân tử vong.
35
GIÁ TRỊ LÂM SÀNG CỦA DẤU ẤN FIBRIN MONOMER Ở BỆNH NHÂN BỊ
SỐC NHIỄM KHUẨN
Trang 362 FM VÀ PHỤ NỮ MANG THAI
36
Fibrin Monomer
DIC/tăng đông
Sản khoa Ung Thư
CÁC TRIỂN VỌNG ỨNG DỤNG CỦA FM
TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG
Trang 37FM Ở PHỤ NỮ CÓ THAI: dấu ấn chuyên biệt chẩn đoán sớm huyết khối
Onishi H et al, Ann Clin Biochem 2007, 44: 449-454
87 phụ nữ mang thai không có biến chứng và 127 phụ nữ không mang thai khỏe mạnh
1 phụ nữ mang thai bị DVT sau khi sinh mổ đã được đưa vào kiểm tra FM, D-Di và các thông số khác
Giá trị FM bình thường của Phụ nữkhông mang thai 4.18 mg/L
(CI: 2.69-7.09)
Nồng độ FM ở phụ nữ mang thaigần giống như phụ nữ không
mang thai
Nồng độ D-Di tăng dần và đáng kể trong thai kỳ giữa và
cuối bình thường
37
95% CI
Trang 38Onishi H et al, Ann Clin Biochem 2007, 44: 449-454
→ FM được xem như một dấu ấn chẩn đoán tiền DVT ở phụ nữ mang thai
FM ở phụ nữ có DVT:
• DVT đã tiến triển 10 ngày sau khi sinh bằng phương pháp sinh mổ
• FM tăng đáng kể đến 32,4 mg / L tại thời điểm chẩn đoán DVT.
• Giá trị ngưỡng FM để loại trừ DVT được xác định trước đó là 24,4 mg / L
• FM dần được bình thường hóa khi DVT được cải thiện
38
FM Ở PHỤ NỮ CÓ THAI: dấu ấn chuyên biệt chẩn đoán sớm huyết khối
87 phụ nữ mang thai không có biến chứng và 127 phụ nữ không mang thai khỏe mạnh
1 phụ nữ mang thai bị DVT sau khi sinh mổ đã được đưa vào kiểm tra FM, D-Di và các thông số khác
Trang 39KẾT QUẢ BAN ĐẦU TRONG NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ FM TRÊN NHÓM PHỤ NỮ MANG THAI TẠI VIỆT NAM
130 phụ nữ có thai, 40% tăng FM, 100% tăng D dimer
Nhóm phụ nữ có thai trên nền Lupus: dự đoán 30% bệnh
nhân cần hỗ trợ chống đông ngay với mục tiêu bảo vệ thai và phòng ngừa dọa sanh non
39
Trang 40 Tại Viện Huyết học-truyền máu trung ương
Nghiên cứu theo dõi dọc cho 200 bệnh nhân DIC/LXMC
cho thấy FM giảm nhanh hơn so với D-dimer
40
TRIỂN VỌNG CHO CÁC ỨNG DỤNG LÂM SÀNG RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU
CHUYÊN BIỆT KHÁC
Trang 41Giá trị dự báo DIC của D-Dimer và fibrin monomer tại thời điểm vào viện
41
TRIỂN VỌNG CHO CÁC ỨNG DỤNG LÂM SÀNG RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU
CHUYÊN BIỆT KHÁC
Trang 42Kết luận
ở các giai đoạn và thời điểm khác nhau (FM tiền đông,
FDP/D-Di sau đông)
khuẩn và dự báo nguy cơ tử vong tốt hơn D-Dimer
3 D-Di và FDP là các dấu ấn sau huyết khối , có thể cân nhắc sử dụng trong việc theo dõi điều trị DIC để đánh giá hiệu quả điều trị và sự hồi phục của bệnh nhân.
4 FM Ứng dụng chuyên biệt cho nhóm sản khoa, là công cụ có triển vọng giúp loại trừ VTE thai kỳ, đặc hiệu hơn D-Dimer trong rối loạn tăng đông cũng như theo dõi DVT.
42
Trang 43Cám ơn sự theo dõi của
quý đồng nghiệp!