2.1.1.2 Có nguồn nước mặn và ngọt đủ đáp ứng yêu cầu của cơ sở sản xuất giống tôm sú và TTCT 2.1.1.3 Có nguồn cung cấp điện đáp ứng yêu cầu sử dụng điện, có đường giao thông bộ hoặc đườn
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN ……….: 2015/BNNPTNT
DỰ THẢO (lần 2)
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
CƠ SỞ SẢN XUẤT GIỐNG TÔM NƯỚC LỢ Điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường
-*** -
NATIONAL TECHNICAL REGULATION
ON BRACKISH WATER SHRIMP HATCHERIES Conditions for veterinary hygiene and environmental protection
HÀ NỘI, 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02: 2015/BNNPTNT do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II biên soạn, Tổng Cục Thủy Sản trình ban hành, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành kèm theo thông tư số ……./2015/TT- BNNPTNT ngày…… tháng …… năm 2015
Trang 3QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
CƠ SỞ SẢN XUẤT GIỐNG TÔM NƯỚC LỢ Điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường
-*** -
NATIONAL TECHNICAL REGULATION
ON BRACKISH WATER SHRIMP HATCHERIES Conditions for veterinary hygiene and environmental protection
1 QUY ĐỊNH CHUNG 1.1 Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định những điều kiện bảo đảm vệ
sinh thú y và bảo vệ môi trường cho các cơ sở sản xuất giống tôm sú (Penaeus monodon Fabricus, 1798) và tôm thẻ chân trắng (TTCT) (Litopenaeus vannamei Boone, 1931)
1.2 Đối tƣợng áp dụng: Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt
Nam và nước ngoài có liên quan đến hoạt động sản xuất giống tôm sú và TTCT trong phạm vi cả nước
1.3 Giải thích từ ngữ:
Trong quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1 Cơ sở sản xuất giống tôm sú là nơi diễn ra các hoạt động ương từ ấu trùng (Nauplius) của tôm sú lên tôm sú giống (Post Larvae 15- PL15) để cung cấp cho thị trường do cá nhân hoặc tổ chức làm chủ
1.3.2 Cơ sở sản xuất giống TTCT là cơ sở chuyên nuôi TTCT bố mẹ để cung cấp
ấu trùng (Nauplius) cho các cơ sở ương giống hoặc là cơ sở nhận nguồn ấu trùng các cơ
sở khác để ương lên TTCT giống (Post Larvae 12-PL12) để cung cấp cho thị trường do
cá nhân hoặc tổ chức làm chủ
1.3.3 Nguồn nước sạch: Là nguồn nước bao gồm nước máy, nước ngầm, nước giếng, nước sông suối tự nhiên và nước biển tự nhiên không bị nhiễm các chất độc hại hữu cơ, vô cơ, vi sinh vật hoặc các chất độc hại khác vượt quá giới hạn quy định đối với giống tôm nước lợ
2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1 Địa điểm xây dựng
2.1.1 Vị trí xây dựng
2.1.1.1 Nằm ở khu vực quy hoạch phát triển sản xuất giống tôm nước lợ của địa phương Đối với các tỉnh chưa có quy hoạch phát triển sản xuất giống tôm nước lợ cần phải có văn bản đồng ý của UBND và ngành Nông nghiệp của tỉnh
Trang 42.1.1.2 Có nguồn nước mặn và ngọt đủ đáp ứng yêu cầu của cơ sở sản xuất giống tôm sú
và TTCT
2.1.1.3 Có nguồn cung cấp điện đáp ứng yêu cầu sử dụng điện, có đường giao thông bộ hoặc đường thủy, không nằm trong vùng bị ảnh hưởng bởi chất thải công nghiệp cũng như chất thải của các hoạt động kinh tế khác
2.1.3.2 Chất lượng nguồn nước ngọt phải đảm bảo các yếu tố thủy lý, thủy hóa và thủy sinh phù hợp với quy trình sản xuất giống của tôm sú và TTCT (Phụ lục 1)
2.1.4 Chất lượng nguồn nước mặn
2.1.4.1 Nguồn cung cấp nước mặn: Từ biển, kênh rạch và nước ót không bị nhiễm các chất độc hại hữu cơ, vô cơ, vi sinh vật hoặc các chất độc hại khác vượt quá giới hạn quy định đối với giống tôm nước lợ
2.1.4.2 Chất lượng nước mặn phải đảm bảo các yếu tố thủy lý, thủy hóa và thủy sinh phù hợp với quy trình sản xuất giống của tôm sú và TTCT (Phụ lục 2)
2.2 Cơ sở hạ tầng và các hạng mục công trình chính
2.2.1 Các hệ thống công trình chính
2.2.1.1 Hệ thống xử lý nước cấp như ao chứa, ao lắng, hệ thống lọc nước
Cơ sở sản xuất giống tôm sú hoặc TTCT cần được bố trí hợp lý giữa các khâu trong quá trình sản xuất giống, thuận tiện cho việc di chuyển các trang thiết bị, vật tư và máy móc… theo Phụ lục 3
Bể chứa (lắng) nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng nước bằng cách loại bỏ những vật chất vô cơ như: bùn, cát mịn của nước biển Bể lắng được xây dựng sát với nguồn cung cấp nước mặn, có thể dùng bể hình vuông hay hình chữ nhật, thể tích 20 – 30m3, cao 1 – 1,5m hoặc ao thể tích 20-30m2
, có lót bạt để chống thất thoát nước với độ sâu 2-2,5m
Bể lọc nước được thiết kế đảm bảo nước sau khi lọc phải đảm bảo tiêu chuẩn cung cấp cho toàn bộ hoạt động của trại sản xuất giống tôm sú và tôm thẻ chân trắng Bể chứa nước đã lọc thường xây dựng cao hơn bể ương và đảm bảo thể tích đủ cung cấp cho toàn bộ các bể ương tôm giống vận hành đồng loạt (thời điểm sản xuất cao điểm của cơ sở)
Bể lọc và chứa nước lọc phải có mái che để ổn định các yêu tố môi trường trước khi cấp vào bể ương
Trang 5Một khối trại cơ bản đảm bảo sản xuất 40 triệu tôm giống như Phụ lục 5.
2.2.1.2 Hệ thống tôm bố mẹ, bể đẻ, bể ương nuôi ấu trùng và bể nuôi thức ăn
Hệ thống bể nuôi tôm bố mẹ, bể giao vĩ và bể cho đẻ phải đặt trong nhà bao che Nhà bao che phải có cửa sổ được bố trí hợp lý để phân bố ánh sáng đều Chiều cao bể nuôi tôm bố mẹ, bể giao vĩ và bể cho đẻ là 1 – 1,2 m Nền nhà chứa hệ thống bể nuôi tôm bố
mẹ, bể giao vĩ và bể cho đẻ được láng bằng xi măng, dễ thoát nước, dễ vệ sinh và khử trùng
Hệ thống bể ương nuôi ấu trùng được bố trí riêng biệt và có nhà bao che, có cửa sổ được
bố trí hợp lý để phân bổ ánh sáng đều trong phòng Chiều cao bể ương nuôi ấu trùng là 1,1 – 1,2m Nền nhà chứa bể ương nuôi ấu trùng phải được láng bằng xi măng, dễ thoát nước, dễ vệ sinh và khử trùng Thể tích bể ương ấu trùng tối thiểu là 4,5m3/bể
Nhà nuôi sinh khối tảo phải bố trí riêng biệt, đảm bảo vệ sinh Phòng lưu trữ tảo giống phải được trang bị điều hòa nhiệt độ, đèn neon và thiết bị lọc, sục khí sạch
Hệ thống ấp trứng Artemia phải bố trí riêng biệt, đảm bảo vệ sinh
2.1.1.3 Hệ thống Trang thiết bị, dụng cụ sử dụng cho cơ sở sản xuất
Trang thiết bị, dụng cụ sử dụng cho cơ sở sản xuất tôm giống phải được chế tạo bằng vật liệu không rỉ sét và không tạo ra chất độc hại, dễ vệ sinh và khử trùng Dụng cụ chuyên dùng phải được sử dụng riêng cho từng mục đích sử dụng, từng loại bể và từng khu nhà sản xuất (nhà nuôi tảo, nhà ương nuôi ấu trùng, nhà nuôi tôm bố mẹ…)
2.1.1.4 Hệ thống bể chứa nước thải và đường ống dẫn nước thải đến nơi xử lý nước thải
Hệ thống các công trình xử lý nước thải phải có ống dẫn và đảm bảo thu gom được nước
từ mọi nguồn cần thải và không gây ô nhiễm cho sản xuất Nước thải phải được xử lý, đảm bảo đạt tiêu chuẩn thải theo qui định của QCVN 40:2011/BTNMT của Bộ Tài Nguyên Môi Trường quy định giá trị tối đa của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả ra nguồn tiếp nhận chất thải, cột B (nguồn tiếp nhận không dùng cho mục đích sinh hoạt) (Phụ lục 6) Khoảng cách tối thiểu từ khu sản xuất đến khu xử lý thải là 10m
2.2.2 Kho nguyên vật liệu
2.2.2.1 Kho nguyên vật liệu trong cơ sở sản xuất phải được lắp đặt ở các khu vực riêng biệt Khu vực chứa đựng hóa chất, thuốc phòng trị bệnh phải đảm bảo kín, không tỏa mùi ra xung quanh; Khu vực để thức ăn, chế phẩm sinh học phải thông thoáng, ngăn được côn trùng và động vật gây hại xâm nhập, tránh lây nhiễm
2.2.2.2 Kệ để nguyên vật liệu trong kho làm bằng vật liệu phù hợp, cao cách mặt đất tối thiểu 0,3m, cần bố trí kệ cho các loại sản phẩm riêng biệt để tránh nhầm lẫn trong hoạt động sản xuất
2.2.2.3 Kho chứa xăng, dầu phải được đặt cách xa nguồn cung cấp nước vào ao chứa, lắng và lọc để tránh gây ô nhiễm cho cơ sở sản xuất giống, có trang bị đầy đủ các thiết
bị phòng cháy, chữa cháy theo đúng quy định
Trang 62.2.3 Nhà vệ sinh
2.2.3.1 Cơ sở sản xuất giống tôm sú và TTCT phải lắp đặt nhà vệ sinh bằng các loại vật liệu kiên cố, hầm tự hoại bằng cement hoặc các loại vật liệu khác không tự thấm ra môi trường xung quanh Khoảng cách tối thiểu đến hệ thống sản xuất là 10m
2.2.3.1 Giấy và các vật liệu khác sử dụng cho nhà vệ sinh phải được thu gom và chuyển vào các bãi rác sinh hoạt hoặc chôn lấp đảm bảo vệ sinh môi trường
2.2.4 Rác và nước thải sinh hoạt
2.2.4.1 Cơ sở sản xuất giống tôm sú và TTCT phải lắp đặt thùng chứa rác thải sinh hoạt
và thu gom về bãi rác công cộng hoặc chôn lấp đảm bảo vệ sinh môi trường
2.2.4.2 Cơ sở sản xuất giống tôm sú và TTCT phải thu gom nước thải sinh hoạt và phải
xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về nước thải sinh hoạt (Phụ lục 4)
2.3 Hoạt động sản xuất giống tôm sú và TTCT
2.3.1 Chuẩn bị bể đẻ, ương
2.3.1.1 Bể đẻ được che bạt, bố trí dây sục khí khoảng 1 dây/m2 Cấp nước biển đã qua
xử lý sát trùng, pH = 7,8-8,3, nhiệt độ = 27-320C, độ mặn = 30-33‰, hàm lượng oxy hòa tan là 5-8mg/l vào bể đẻ đến mức 0,8-1,0m
2.3.1.2 Bể nuôi ấu trùng cần phải được chuẩn bị và làm sạch tối thiểu 24 giờ trước khi thả Naupli Cấp nguồn nước đã được xử lý phù hợp và lắp đặt hệ thống sục khí
2.3.1.3 Nếu trại sản xuất hoạt động liên tục và kéo dài trên 3 tháng cần thiết phải khử phun chlorine trên sàn, đường ống dẫn nước, dây sục khí và các dụng cụ sử dụng… ở nồng độ chlorine 20 – 30 ppm Sau khi xử lý khử trùng bằng chlorine cần phải để bể và dụng cụ đã xử lý nơi khô ráo, tránh ẩm ướt
2.3.2 Yêu cầu về tôm bố mẹ
2.3.2.1 Tôm sú bố mẹ phải đáp ứng Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8399:2012 tôm biển – Tôm sú bố mẹ - yêu cầu kỹ thuật (Phụ lục 8, Phụ lục 9, Phụ lục 10)
TTCT bố mẹ phải được nhập từ nguồn tôm sạch bệnh, dòng sạch bệnh (dòng SPF) hoặc dòng kháng bệnh (dòng SPR), có chứng chỉ nguồn gốc xuất xứ và kiểm dịch của cơ quan có thẩm quyền Chất lượng tôm bố mẹ cho nuôi vỗ thành thục và cho đẻ phải theo đúng yêu cầu kỹ thuật (Phụ lục 14, Phụ lục 16)
2.3.3 Yêu cầu về thuốc phòng trị bệnh, chế phẩm sinh học, hóa chất
Thuốc phòng trị bệnh, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất sử dụng trong sản xuất giống tôm sú, TTCT phải có trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành
2.3.4 Yêu cầu về thức ăn sử dụng cho tôm bố mẹ và tôm giống
Trang 7Thức ăn sử dụng cho tôm bố mẹ phải được chuẩn bị và vệ sinh cẩn thận, không nhiễm khuẩn
2.3.5 Yêu cầu về môi trường bể đẻ, bể ương
2.3.5.1 Bể đẻ được che bạt, bố trí dây sục khí khoảng 1 dây/m2 Cấp nước biển đã qua
xử lý sát trùng, pH = 7,8-8,3, nhiệt độ = 27-320C, độ mặn = 30-33‰, hàm lượng oxy hòa tan là 5-8mg/l, mức nước 0,8-1,0m
2.3.5.2 Bể ương ấu trùng cấp nước đã qua xử lý đạt mức 0,8 – 1,0m, độ mặn 28 - 32‰ Nhiệt độ 26 – 300C, pH từ 8,2 – 8,6, sục khí liên tục
2.3.6 Yêu cầu về quản lý sức khỏe
2.3.6.1 Cơ sở sản xuất giống tôm sú, TTCT phải thực hiện các biện pháp phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh theo quy định hiện hành; Phải thông báo ngay tình hình dịch bệnh xảy ra tại cơ sở mình cho các cơ quan quản lý để kịp thời có biện pháp xử lý thích hợp
2.3.6.2 Cơ sở sản xuất giống tôm sú, TTCT phải xây dựng nội quy, biện pháp bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường theo các quy định hiện hành
2.3.7 Yêu cầu về chất lượng tôm giống khi xuất khỏi cơ sở
2.3.7.1 Tôm sú giống (PL15) khi xuất khỏi cơ sở phải được kiểm dịch đầy đủ của cơ quan chức năng tại địa phương và đảm bảo theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8398:
2012 Tôm biển – Tôm sú giống PL15 – Yêu cầu kỹ thuật
2.3.7.2 TTCT giống (PL12) khi xuất khỏi cơ sở phải phải được kiểm dịch đầy đủ của cơ quan chức năng tại địa phương và đảm bảo theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10257:2014 Tôm thẻ chân trắng – tôm giống – Yêu cầu kỹ thuật
2.4 lực lƣợng lao động kỹ thuật
2.5.1 Trình độ của nhân viên kỹ thuật
Nhân viên kỹ thuật phải được đào tạo và có chứng chỉ phù hợp với chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ được giao
2.5.2 Công nhân và các yêu cầu về chuyên môn, kỹ thuật
Người làm việc tại cơ sở sản xuất phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo quy định Thực hiện tốt các nội quy của cơ sở sản xuất giống tôm sú và TTCT
3 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1 Quy chuẩn này là cơ sở cho các tổ chức, cá nhân sản xuất giống tôm sú và TTCT thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất giống và phục vụ đăng ký, chứng nhận cơ sở sản xuất giống đủ điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường
3.2 Quy chuẩn này là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, đánh giá và xác nhận điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất giống tôm sú và TTCT đối với các tổ các tổ chức, cá nhân
Trang 84 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Các tổ chức, cá nhân được quy định tại mục 1.2 có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Quy chuẩn này
5.2 Cơ sở sản xuất giống tôm nước lợ
5.2.1 Trong quá trình sản xuất giống, cơ sở phải theo dõi, ghi chép các thông tin liên quan tới sản xuất theo phụ lục 2 của Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông Nghiệp & PTNT về quản lý giống thủy san (Phụ lục 7)
5.2.2 Cơ sở sản xuất giống phải tự công bố tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng tôm giống và chịu trách nhiệm về tôm giống do cơ sở sản xuất ra
5.2.3 Lập hồ sơ quản lý và lưu giữ hồ sơ tối thiểu là 3 năm (theo thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT) (Phụ lục 7)
Trang 9Phụ lục 1 Chất lượng nước ngọt để sản xuất giống tôm nước lợ
6 Hàm lượng NH3 trong điều kiện:
Trang 10Phụ lục 2 Chất lượng nước mặn cung cấp cho cơ sản xuất tôm giống nước lợ
5 Hàm lượng NH3 trong điều kiện: pH=8,0
Trang 11TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Mức chỉ tiêu
0,014 0,13 0,004 0,01 0,38 0,02 0,06
29 Hoá chất bảo vệ thực vật phospho hữu cơ
Paration
Malation
µg/l µg/l
0,40 0,32
0,45 0,16 1,80
Trang 12Phụ lục 3 Sơ đồ bố trí cơ sở sản xuất giống tôm nước lợ
5 Nguồn cung cấp nước mặn
6 Nguồn cung cấp nước ngọt
7 Khu bể nuôi tảo
8 Khu bể ương ấu trùng
9 Khu bể đẻ 10 Khu bể nuôi vỗ tôm bố mẹ
Trang 13Phụ lục 4 Giá trị các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho
phép trong nước thải sinh hoạt
(Nguồn: QCVN 14:2008\BTNMT về nước thải sinh hoạt)
Trang 14Phụ lục 5 Tỷ lệ các loại bể cho 01 khối trại sản xuất 40 triệu tôm giống/năm
TT LOẠI BỂ VẬT LIỆU KÍCH THƯỚC THỂ
- 2 Bể 4x5x2m hoặc
- 2 ao lót bạt 4x5x2,5m
Bể cement 80m3
- 10 bể 2x3x1,2m 70 m3
Trang 15Phụ lục 6 Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải của cơ sở sản
xuất giống tôm nước lợ
(Nguồn: trích từ QCVN 40: 2011/BTNMT về nước thải công nghiệp)
Cột B quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
Trang 16Phụ lục 7 Hướng dẫn nội dung ghi chép hồ sơ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26 /2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm
2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
A NỘI DUNG GHI CHÉP TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH GIỐNG
I Ghi chép về sử dụng giống thủy sản bố mẹ:
1. Thời gian nhập giống thủy sản bố mẹ;
2. Có được kiểm dịch hay không kiểm dịch, kết quả kiểm dịch;
3. Nguồn gốc giống thủy sản bố mẹ;
4. Thời gian tuyển chọn đưa vào nuôi vỗ;
5. Số lượng cá thể tham gia sinh sản; đực, cái;
11 Tham gia sinh sản lần thứ mấy? Ngày cho sinh sản
12 Sử dụng thức ăn của công ty ……(tên, loại số lượng, thời gian sử dụng);
13 Hóa chất xử lý hãng sản xuất…… (tên, loại, số lượng, thời gian sử dụng);
14 Thuốc (tên, loại, số lượng, thời gian sử dụng)
II Quá trình sản xuất từng lô
6. Tình trạng sức khỏe của con giống trước khi xuất bán;
7. Sử dụng thức ăn: ……(tên, loại số lượng, thời gian sử dụng);
8. Hóa chất xử lý của công ty: … ……(tên, loại số lượng, thời gian sử dụng);
9. Ngày xuất bán;
10 Địa chỉ khách hàng mua giống