1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Hệ thống trang bị điện ô tô (Nghề: Công nghệ ôtô - Trung cấp): Phần 1 - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ

59 67 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 3,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Trang bị điện ô tô là giáo trình giới thiệu những kiến thức cơ bản về nguyên lý làm việc, tính năng kỹ thuật, cách vận hành, phân tích nguyên nhân và cách khắc phục một số hư hỏng thường gặp, hướng dẫn chăm sóc kỹ thuật các trang bị điện trên ô tô từ đơn giản đến phức tạp. Nội dung trình bày trong cuốn giáo trình có thể làm tài liệu giảng dạy cho cán bộ giảng dạy ngành ô tô, tài liệu tham khảo cho các lĩnh vực lắp ráp, kinh doanh về ô tô. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung phần 1 giáo trình.

Trang 1

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BÌNH & XÃ HỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN 16: HỆ THỐNG TRANG BỊ ĐIỆN Ô TÔ

NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

(Ban hành theo Quyết định số 248b /QĐ-CĐNKTCN ngày 17 tháng 9 năm 2019

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ)

Trang 2

Hà Nội, năm 2019

Trang 4

LỜI GIỚI THIỆU

Ngày nay, ô tô ngày càng được sử dụng rộng rãi như một phương tiện giao thông thông dụng Nền công nghiệp ô tô phát triển vượt bậc trong những năm gần đây, đặc biệt là việc áp dụng các tiến bộ khoa học như công nghệ chế tạo vật liệu, công nghệ điện tử vào sản xuất ô tô

Các trang bị điện là thành phần không thể thiếu được tạo nên chiếc xe ô tô Để góp phần vào mục tiêu đào tạo những người thợ sửa chữa ô tô lành nghề, tập thể giáo viên khoa cơ khí động lực Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ xây dựng nên cuốn giáo trình “ Trang bị điện trên ô tô”

“Trang bị điện ô tô” là giáo trình giới thiệu những kiến thức cơ bản về nguyên lý làm việc, tính năng kỹ thuật, cách vận hành, phân tích nguyên nhân và cách khắc phục một số hư hỏng thường gặp, hướng dẫn chăm sóc kỹ thuật các trang bị điện trên ô tô từ đơn giản đến phức tạp Nội dung trình bày trong cuốn giáo trình có thể làm tài liệu giảng dạy cho cán bộ giảng dạy ngành ô tô, tài liệu tham khảo cho các lĩnh vực lắp ráp, kinh doanh về ô tô

Mặc dù đã dành thời gian thích đáng công phu nhưng trong cuốn giáo trình này không tránh khỏi những thiếu xót mong các bạn đồng nghiệp và độc giả góp ý

để tài cuốn giáo trình được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2019

Nhóm biên soạn

Trang 5

MỤC LỤC

TRANG

BÀI 1: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG THÔNG TIN 4

Bài 2: Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống chiếu sang 10

A Bảo dưỡng mạch điện đèn hậu

B Bảo dưỡng mạch điện pha, cốt, nháy pha 13

C Bảo dưỡng mạch điện pha, cốt, nháy pha 19

Bài 4: Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống gạt nước mưa và phun rửa kính 30

A Nhận dạng hệ thống gạt mưa và phun nước rửa kính 30

B Tháo, lắp, bảo dưỡng hệ thống gạt mưa 33

C Tháo, lắp, bảo dưỡng hệ thống rửa kính 41

Bài 5 Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống nâng hạ kính 51

B Tháo, lắp, kiểm tra hệ thống nâng hạ kính 58

2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống đóng mở cửa 67

Bài 7: Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điều khiển ghế 76

2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống điều khiển ghế 76

2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống sấy kính 83

Trang 6

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Tên mô đun: BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA HỆ THỐNG TRANG BỊ ĐIỆN Ô TÔ

Mã mô đun: MĐ OTO 21

I Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun:

- Vị trí: Mô đun được bố trí dạy sau các mô đun sau: MH 08, MH 09, MH 10, MH

11, MH 12, MH13, MH 14, MĐ OTO 15, MH OTO13, MH OTO14, MĐ OTO 16,

MĐ OTO 17, MĐ OTO 18, MĐ OTO 19

- Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề

- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Mô đun có vai trò quan trọng trong đào tạo người học kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa động cơ ô tô

II Mục tiêu của mô đun:

* Kiến thức:

+ Trình bày được các yêu cầu, nhiệm vụ chung của trang bị điện trên ô tô

+ Giải thích được sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động chung của trang bị điện trên ô tô

+ Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động các bộ phận của thiết bị điện trên ô tô

+ Phân tích được những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng trong trang bị điện trên ô tô

+ Trình bày đúng phương pháp kiểm tra, sữa chữa và bảo dưỡng những hư hỏng của các bộ phận thuộc trang bị điện trên ôtô

* Năng lực tự chịu trách nhiệm:

+ Tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình, quy phạm trong quá trình thực hiện

+ Bố trí, sắp xếp nơi làm việc gọn gàng, khoa học và hợp lý

+ Cẩn thận, chu đáo trong công việc, luôn quan tâm đúng, đủ, không để xảy ra sai sót đảm bảo chính xác, tiết kiệm, đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

Trang 7

+ Có tinh thần trách nhiệm hoàn thành công việc đảm bảo chất lượng và thời gian

III Nội dung của mô đun:

Trang 8

BÀI 1: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG THÔNG TIN

Giới thiệu:

Hệ thống này sẽ cung cấp tất cả các thông tin cần thiết cho người lái như tình

trạng hoạt động của động cơ và các hệ thống điều khiển ô tô thông qua các đèn báo,

đồng hồ hiển thị tốc độ xe hoặc vòng tua, các chế độ đèn hay chế độ vận hành xe,…

Mục tiêu:

- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ chung của hệ thống nạp điện

- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ của ắc quy trên ô tô

- Giải thích được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của ắc quy, đặc tính phóng, nạp và các phương pháp nạp điện cho ắc quy

- Tháo, lắp, nhận dạng, kiểm tra và bảo dưỡng được ắc quy trên ô tô đúng yêu cầu kỹ thuật

- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ của máy phát điện xoay chiều

- Giải thích được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy phát điện xoay chiều

- Tháo, lắp, nhận dạng, kiểm tra, bảo dưỡng và chẩn đoán được máy phát điện xoay chiều trên ô tô đúng yêu cầu kỹ thuật

Nội dung chính:

A Nhận dạng hệ thống thông tin

1 Cấu trúc tổng quát và phân loại hệ thống thông tin trên ô tô

Hệ thống thông tin trên xe bao gồm các bảng đồng hồ (tableau), màn hình và các đèn báo giúp tài xế và người sửa chữa biết được thông tin về tình trạng hoạt động của các hệ thống chính trong xe Thông tin có thể truyền đến tài xế qua 2 dạng : tương tự (tableau kim) và số (tableau hiện số)

Trang 9

2 Ý nghĩa, vị trí các đồng hồ và đèn cảnh báo trên bảng táp lô

- Ý nghĩa, vị trí các loại đồng hồ:

+ Đồng hồ tốc độ động cơ: Chỉ thị tốc độ động cơ theo v/p (vòng/phút) hay tốc độ trục khuỷu động cơ

+ Vôn kế Chỉ thị điện áp Accu hay điện áp ra của máy phát

+ Đồng hồ áp lực nhớt- áp suất dầu bôi trơn: Chỉ thị áp lực nhớt của động cơ

Đồng hồ nhiên liệu

Trang 10

+ Đồng hồ nhiệt độ nước làm mát: Chỉ thị nhiệt độ nước làm mát động cơ + Đồng hồ báo nhiên liệu: Chỉ thị mức nhiên liệu có trong bình

Ngoài các đồng hồ trên, trên táplô còn có các đèn cảnh báo các thông số quá mức, các chức năng của thiết bị điện và sự hoạt động không bình thường của các hệ thống

+ Đèn báo pha, cốt: Chỉ thị rằng đèn đang ở chế độ bật pha, cốt

+ Đèn báo xi nhan: Chỉ thị đèn báo rẽ phải hay trái

+ Đèn báo nguy hoặc ưu tiên: Chỉ thị rằng cả đèn báo xi nhan phải và trái đang chớp

+ Đèn báo mức nhiên liệu thấp: Chỉ thị rằng nhiên liệu trong thùng nhiên liệu

sắp hết

+ Đèn báo hệ thống phanh: Chỉ thị rằng đang kêo phanh tay, dầu phanh không

đủ hay bố thắng quá mòn

+ Đèn báo cửa mở Chỉ thị rằng có cửa chưa được đóng chặt

Đèn báo phanh T-BELT Đèn báo thắt dây an toàn chưa

Đèn báo động cơ hoạt

động không bình thường Đèn báo xông

Đèn báo cánh cửa chưa

Trang 11

B Bảo dưỡng hệ thống thông tin

1 Tổng quan về các nhóm thông tin

Tùy vào mỗi hãng xe, mỗi chủng loại xe, chiếc xế yêu của bạn có thể phát hàng trăm các thông điệp khác nhau, thông thường các thông tin này được chia thành nhiều nhóm khác nhau Chúng ta sẽ đi tìm hiểu thông điệp của từng nhóm, và phương pháp giải quyết khi chúng ta nhận được những thông điệp của từng nhóm này

Trang 12

1.1 Nhóm thông tin liên quan đến các hệ thống an toàn

Nhóm này bao gồm những dạng thông tin tín hiệu để nhắc nhở người dùng rằng phải bật khóa điện rồi mới có thể nhả phanh tay điện tử, nhắc nhở cài dây an toàn, nhắc đóng kín cửa…

Tuy vậy, cũng có rất nhiều các thông tin gửi đến tài xế để thông báo lỗi (Malfunction), thông báo về tình hình hoạt động của một hệ thống nào đó không khả dụng (unavailable) hoặc không hoạt động (Inoperative), hay một số hệ thống hay tính năng nào đó trên xe bị hạn chế (Limited)

1.2 Nhóm thông tin liên quan đến tình trạng kỹ thuật của động cơ

Các thông tin này bao gồm các thông tin về tình trạng kỹ thuật của động cơ, các thông số hoạt động tức thời như tình trạng làm việc của hệ thống sạc, tình trạng làm việc của hệ thống bôi trơn, nhiệt độ nước làm mát Đôi lúc, thông tin có thể cảnh báo về mức nước làm mát, mực dầu bôi trơn động cơ, yêu cầu bổ sung dầu bôi trơn, tình trạng của nguồn dự trữ và các cảnh báo để không bị hết nguồn dự trữ (accu) vì bật đèn nội thất hoặc quạt gió bật quá lâu khi đang tắt máy

Trang 13

Phương pháp xử lý lỗi khi nhận được thông tin cảnh báo này: nếu nhận được thông tin về tình trạng kỹ thuật của động cơ liên quan tới các hệ thống bôi trơn làm mát như động cơ quá nhiệt, không có áp suất dầu bôi trơn thì phải dừng xe an toàn

và tắt động cơ ngay, cần bảo dưỡng và sửa chữa kỹ thuật ô tô bởi đội ngũ kỹ thuật viên chuyên nghiệp, tránh trường hợp bị hư hỏng lớn có thể xảy ra Nếu gặp các cảnh báo về mực dầu bôi trơn hay mực nước làm mát (Top up coolant) thì chúng ta cần bổ sung cho đủ về số lượng

1.3 Nhóm thông tin liên quan tới áp suất hơi lốp hệ thống di chuyển:

Thông thường áp suất hơi lốp được giám sát bởi một cảm biến và được truyền tín hiệu dạng sóng vô tuyến về cho hệ thống điều khiển trung tâm để so sánh, đối chiếu rồi phát ra thông điệp để cảnh báo Trong một số trường hợp người lái xe có thể nhận được thông điệp cảnh báo do bị tác động bởi cá yếu tố ngoại cảnh như nhiễu sóng điện từ, nhiễu tần số hệ thống bọ vô hiệu hóa tạm thời và có thông báo (Tyre press Monitor currently unavailable) Với trường hợp này thì hệ thống sẽ hoạt động lại bình thường khi các yếu tố ngoại cảnh được loại bỏ, xe đi qua khu vực nhiễu sóng điện từ Với trường hợp áp suất co thay đổi, cần phải điều chỉnh lại thì thông tin cảnh báo sẽ được xóa khi chúng ta khởi động lại hệ thống

Trang 14

1.4 Nhóm thông tin nhắc nhở:

Đây không phải là các cảnh báo lỗi mà là một tính năng được trang bị trên xe,

để nhắc nhở người dùng ngày đến hạn của các đợt bảo dưỡng định kỳ Tùy theo quãng đường xe chạy và thời gian sử dụng xe, hệ thống sẽ gửi các thông điệp để nhắc nhở người dùng đưa xe đi bảo dưỡng

CÂU HỎI ÔN TẬP

Trang 15

Câu 1: Trình bày ý nghĩa các loại đồng hồ và đèn cảnh báo trên bảng tap lô? Câu 2: Vẽ hình cấu trúc tổng quát bảng táp lô?

Câu 3: Trình bày cách kiểm tra hệ thống thông tin?

Trang 16

Bài 2: Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống chiếu sáng

Giới thiệu

Hệ thống chiếu sáng – tín hiệu trên ôtô là một phương tiện cần thiết giúp tài

xế có thể nhìn thấy trong điều kiện tầm nhìn hạn chế, dùng để báo các tình huống dịch chuyển để mọi người xung quanh nhận biết Ngoài chức năng trên, hệ thống chiếu sáng còn hiển thị các thông số hoạt động của các hệ thống trên ôtô đến tài

xế thông qua bảng tableau và soi sáng không gian trong xe

Mục tiêu

- Trình bày được nhiệm vụ của hệ thống chiếu sáng

- Hiểu được sơ đồ và nguyên lý mạch của hệ thống chiếu sáng, mạch pha cốt,

mạch kích thước, mạch đèn phanh

- Bảo dưỡng, đấu nối, kiểm tra, sửa chữa được hệ thống chiếu sáng theo đúng trình

tự và yêu cầu kỹ thuật

- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp, tích cực trong luyện tập

Nội dung chính:

A Bảo dưỡng mạch điện đèn hậu

1 Nhiệm vụ

Để soi sáng cho mọi người thấy được phần cạnh sau của xe, giúp người khác

có thể ước tính kích thước và hình dáng của xe Đặc biệt, xe chạy phía sau có thể biết được xe của mình đang ở điều kiện thời tiết khắc nghiệt nào

Khi người lái bật đèn pha sáng thì đèn hậu sẽ sáng theo rơ-le chuyển tiếp Hai loại đèn này được nối với nhau cùng một công tắc nên sẽ cùng hoạt động dễ dàng Do

đó, tài xế sẽ không phải bật đèn chiếu hậu nữa

Đối với trường hợp xe có đèn pha tự động thì đèn chiếu hậu sẽ tự động sáng khi xe chạy Ngược lại, đèn chiếu hậu sẽ sáng khi bật đèn pha nếu xe có công tắc bật đèn Bên cạnh đó, đèn hậu cũng được nối thẳng với nguồn pin

Trang 17

2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

2.1 Cấu tạo

- Công tắc điều khiển đèn: đèn kích thước sẽ hoạt động ở cả 2 vị trí của công

tắc là vị trí Head và vị trí Tail

- Đèn hậu xe ô tô được đặt ở vị trí 2 bên dìa của đuôi xe, thuộc hệ thống vỏ xe

và thường có hai màu đỏ - trắng lắp đối xứng nhau Thông thường, chất liệu để làm đèn hậu thường là nhựa cao cấp có độ bền cao để chịu đựng tốt trong những lần va chạm mạnh với vật thể khác

- Nếu đèn hậu gắn cùng đèn sương mù thì nhà sản xuất thường thiết kế đèn màu đỏ, còn gắn với đèn lùi thì sẽ có màu trắng Ngoài ra, các hãng sản xuất còn đặt đèn hậu lệch đi để phù hợp với địa hình, điều kiện di chuyển của từng vùng hoặc làm điểm nhận diện của xe

- Cũng có trường hợp đèn sương mù và đèn hậu đều có màu đỏ khiến người nhìn hay bị nhầm là đèn phanh Để tránh tình trạng này, các hãng xe đã tách hẳn hai loại đèn ở vị trí khác nhau Đèn sương mù thường sẽ ở bên ghế lái, đèn lùi đặt đối diện để tạo độ cân xứng giữa hai loại đèn

Trang 18

- Khi người lái bật đèn pha chiếu sáng thì đèn hậu sẽ sáng theo rơ-le chuyển tiếp Hai đèn này được nối với nhau cùng công tắc nên hoạt động dễ dàng cùng nhau Khi đèn pha được bật thì đèn hậu sẽ bật theo Trong trường hợp xe có đèn

pha tự động thì đèn hậu sẽ tự chiếu sáng khi xe chạy

2.2 Nguyên lý mạch điện đèn hậu

Khi bật công tắc điều khiển đèn ở vị trí head và tail, các bóng đèn kích thước

sẽ sang Có 2 loại hệ thống đèn hậu: Loại đèn hậu được nối trực tiếp vào công tắc điều khiển đèn và loại có rơle đèn hậu

+ Loại nối trực tiếp: Khi công tắc điều khiển đèn được vặn về vị trí TALL các đèn hậu bật sáng

+ Loại có rơle đèn hậu: Khi công tắc điều khiển đèn vặn về vị trí TALL dòng

Trang 19

điện đi vào phía cuộn dây của rơle đèn hậu Rơle đèn hậu được bật lên và đèn sáng

3 Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điện đèn hậu

- Có rất nhiều nguyên nhân khiến cho đèn hậu ô tô không sáng, hoặc chỉ sáng một bên Nếu đèn hậu xe ô tô của bạn không sáng thì cần phải kiểm tra ngay và thực hiện kiểm tra các bộ phận liên quan đến đèn hậu như: Nguồn điện cung cấp cho đèn hậu, công tắc đèn hay các chi tiết nhỏ của đèn Dưới đây là những nguyên nhân thường gặp:

+ Do bóng đèn đã bị cháy nên không thể hoạt động được

+ Có thể do ắc quy hết điện, hoặc các mối nối bị đứt, công tắc bị hỏng

+ Nếu miếng dán đệm ở đèn hậu hoặc đèn phanh bị hỏng hay rơi ra ngoài cũng là nguyên nhân khiến cho đèn hậu không sáng

B Bảo dưỡng mạch điện pha, cốt, nháy pha

1 Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại đèn hậu

1.1 Nhiệm vụ

Dùng để chiếu sáng khoảng đường khi xe tham gia giao thông vào ban đêm (với đèn pha - đèn cốt), thông báo kích thước của xe (đèn kích thước), báo dừng (đèn phanh), … để cho người và các phương tiện tham gia giao thông được biết sự

có mặt của ô tô đang chạy

1.2 Yêu cầu

- Hoạt động tốt trong mọi điều kiện

- Kết cấu đơn giản, hiệu suất cao, độ bền cao, sửa chữa đơn giản và giá thành thấp

- Cường độ ánh sáng phải đủ lớn

Trang 20

2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

2.1 Các loại đèn pha:

Để chiếu các tia sáng của nó về phía trước nhằm đảm bảo tầm nhìn cho lái xe khi lái xe vào ban đêm Chúng có thể chiếu xa (chế độ pha – hướng lên trên) và chiếu gần (chế độ cốt – hướng xuống dưới) Ngoài ra, đèn pha cũng thông báo cho các xe khác hay người đi bộ về sự hiện diện của xe đang chạy trên đường Một số kiểu xe được trang bị với đèn chiếu sáng ban ngày, đèn này luôn bật để báo cho xe khác về sự hiện diện của xe Một bộ phận rửa đèn pha sẽ làm sạch kính đèn pha cũng có thể trang bị trên một số kiểu xe

+ Đèn pha gồm các loại sau:

- Loại đèn kín (bóng đèn gắn liền) bóng đèn, gương phản chiếu và kính đèn được làm liền với nhau

Trang 21

Hình :Đèn pha loại hở

- Đèn pha loại phóng điện (đèn pha cao áp HID)

Đèn pha cao áp có sử dụng ống phóng điện tử (ống huỳnh quang) làm nguồn sáng Ống huỳnh quang có chứa khí xenon, thuỷ ngân và c ác muối kim loại halogen Khi đặt một điện áp cao giữa các điện cực làm bằng các electron và các nguyên tử kim loại va đập vào nhau làm phóng điện, giải phóng năng lượng tạo ra ánh sáng làm sáng đèn So với loại bóng đèn halogel thông thường, nó phát

ra sáng trắng hơn 2 đến 3 lần, đồng thời tiêu thụ ít năng lượng Nó sử dụng điện cao áp cao khoảng 20000V để phát ra ánh sáng Phải thao tác với bóng đèn cẩn thận khi thay thế, do phần kính có thể rất nóng và phần điện cực có điện áp cao

Hình : Đèn pha loại phóng điện

- Đèn pha phản xạ đa hướng

Nó có đặc điểm là kính đèn trong suốt và có gương phản chiếu với hình dạng phức tạp (dạng kết hợp nhiều mặt parabol)

1

2

Trang 22

Hình : Đèn pha phản xạ đa hướng

- Đèn pha thấu kính

Đèn pha này sử dụng hiệu quả nguồn sáng bằng cách chuyển đổi ánh sáng thành một cụm nhỏ Nó phát ra ánh sáng tốt cho dù có kích thước nhỏ Nó bao gồm một gương phản xạ ô van và một thấu kính lồi Thấu kính lồi khúc xạ ánh sáng phản xạn bởi gương phản xạ, nhằm phát ra ánh sáng về phía trước

Hình : Đèn pha thấu kính

2.2 Nguyên lý hoạt động

Trang 23

Loại không có rơle điều khiển

- Khi xoay công tắc điều khiển đèn về vị trí HEAD và LOW đèn cốt sáng

- Khi xoay công tắc điều khiển đèn về vị trí HEAD và HIGH đèn pha sáng và đèn chỉ báo đèn pha chiếu xa trên bảng táplô cũng bật sáng

- Khi xoay công tắc điều khiển đèn về vị trí FLASH đèn pha chiếu xa nháy sáng liên tục

Loại có rơ le điều khiển

Trang 24

Loại có cả rơle đèn pha và rơle điều chỉnh độ sáng

3 Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điện

3.1 Những hư hỏng thường gặp

Khi xuất hiện ánh đèn pha nhấp nháy: Khi đó khả năng nhiều trường hợp đèn pha hay bị nhấp nháy do tiếp xúc đui và cổ công tắc đèn bị lỏng Như vậy, khả năng chập cả bên trong mạch pha, cốt hay chỗ nối dây đến ắc quy

- Ánh sáng đèn bị mờ: Khả năng khuếch tán bị chói phản chiếu hoặc bóng đèn

bị bám bẩn trong trường hợp này cần phải vệ sinh sạch sẽ để đảm bảo cho chiếu sáng tốt nhất

- Đèn không sáng : Đèn không sáng rất có khả năng máy phát tăng nhanh quá cao hoặc hoạt động quá lâu Hay có thể nguyên nhân bộ điều chỉnh điện áp ắc quy hết điện, hư hỏng.\

- Xuất hiện một đèn không sáng: Trong trường hợp, đèn không sáng thì khả năng một đèn pha đã bị cháy và cần phải thay thế

3.2 Nguyên nhân đèn pha ô tô không sáng

- Theo kinh nghiệm ô tô, nếu cả hai đèn pha hỏng, rất có thể xe có vấn đề về điện Tuy nhiên, nếu chỉ có một đèn pha tắt, rất có thể là một bóng đèn bị hư Hầu hết các mẫu xe hiện đại sử dụng bóng đèn halogen có dây tóc vonfram mỏng Dây

Trang 25

này dần dần sẽ cháy hết và cần thay thế Trung bình bóng đèn có tuổi thọ khoảng từ

500 – 2.000 giờ lái xe ban đêm

Điều này có nghĩa là tay lái có thể phải thay bóng đèn cứ sau 5 năm sử dụng ô tô Nếu thường xuyên lái xe vào ban đêm hoặc đi trên những con đường đặc biệt gập ghềnh, bóng đèn có thể bị hao mòn nhanh hơn

- Cháy cầu chì

- Công tắc đèn pha bị hỏng

- Dây điện, rơ le bị lỗi hoặc bị hỏng

- Máy phát điện không hoạt động

C Bảo dưỡng mạch điện sương mù

1 Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại đèn sương mù

1.1 Nhiệm vụ

Chiếu sáng ở những cung đường có điều kiện khí hậu xấu như mưa to, sương

mù dày đặc hoặc đường đèo núi…

- Những loại đèn sương mù với ánh sáng màu vàng có khả năng hỗ trợ chiếu sáng tốt, xuyên thấu các lớp sương mù và mưa to giúp các tài xế dễ dàng quan sát hơn

2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

- Vị trí của đèn trên xe

Đèn sương mù được trang bị ở hai bên góc ngoài cùng, gần gầm của trước hoặc cả sau của xe ô tô Ở vị trí này, khi mở đèn sương mù dưới điều kiện thời tiết xấu thì tài xế có thể dễ dàng quan sát mặt đường và vạch kẻ đường gần nhất

- Ký hiệu của đèn sương mù là hình tượng đèn với 3 tia sáng song song, kèm theo đó là một đường thẳng sổ dọc trên 3 đường tia sáng

Trang 26

Đèn sương mù phía trước, phía sau hoạt động khi công tắc điều khiển đèn ở vị trí TALL hoặc HEAD Khi công tắc đèn sương mù phía trước được bật ON thì rơle đèn sương mù phía trước, phía sau hoạt động và các đèn sương mù phía trước bật sáng

Chú ý: Đèn sương mù phía sau có cấu tạo để giúp cho người lái không quên

tắt khi công tắc điều khiển đèn dịch chuyển về vị trí OFF trong khi đèn sương mù phía sau sáng (vị trí ON) thì đèn sương mù phía sau tự động tắt

Khi điều này xảy ra đèn sương mù phía sau vẫn giữ ở trạng thái tắt ngay cả khi công tắc đèn này lại được xoay về vị trí HEAD Chức năng này được điều khiển bằng cơ khí hoặc tùy theo loại xe mà mạch điện bên trái được điều khiển

- Đèn gầm ô tô sáng yếu: Đèn gầm ô tô sáng yếu chủ yếu do nguyên nhân khuếch tán của đèn bị bám bẩn

Trang 27

- Đèn gầm ô tô không sáng: Nếu như điện áp của máy phát quá cao cũng như đèn gầm ô tô phải hoạt động và vận hành trong một khoảng thời gian dài sẽ khiến cho đèn gầm không sáng Ngoài ra, nguyên nhân còn do cháy tóc cũng như đui bị

Ở các chế độ cụm đèn sương mù / đèn kích thước, có thể dùng đèn có 2 tóc (chẳng hạn 4W/10W), thì không được nhầm lẫn giữa cực dương (+) với các cực khác Kiểm tra xem bóng đèn có thông mạch không

- Tháo nắp hộp cầu chì và kiểm tra điện áp qua phần kim loại của từng bên giá

đỡ cầu chì và mát Nếu đồng hồ báo điện áp bình điện thì mạch điện là bình

thường

Cầu chì mạch điện đèn sương mù nối chung mạch đèn pha

Lưu ý rằng mạch đèn sương mù và mạch đèn kích thước có cầu chì riệng

- Tháo bóng đèn và đo thông mạch phần giắc nối đèn và khung xe Khi đồng

hồ báo thông mạch thì mạch điện là bình thường

- Tháo dây công tắc đèn sương mù hoặc dây công tắc đèn kích thước ở giắc nối, đo thông mạch giắc nối phía công tắc Nếu mạch điện đèn sương mù trục trặc, kiểm tra đồng thời công tắc đèn và cầu chì ở mạch điện đèn phụ

Khi bật công tắc đèn sương mù

Khi bất công tắc đèn kích thước

- Kiểm tra cách điện, giắc nối, cầu chì của đèn pha có tốt không

CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Vẽ hình và trình bày nguyên lý hoạt động của mạch điện đèn hậu, đèn pha, đèn sương mù?

Câu 2: Trình bày cấu tạo các loại đèn pha?

Câu 3: Trình bày trình tự kiểm tra, bảo dưỡng mạch đèn hậu, đèn pha cốt, sương mù?

Trang 28

Bài 3: Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống tín hiệu Giới thiệu

Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống tín hiệu là bài học nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về nhiệm vụ, phân loại và cấu tạo chung của hệ thống tín hiệu ô tô Những kiến thức này sẽ làm cơ sở lý thuyết cho việc rèn luyện kỹ năng,

kỹ xảo trong thực hành nghề sửa chữa hệ thống điện thân xe nói riêng và hệ thống điện ô tô nói chung

Mục tiêu

- Trình bày được nhiệm vụ của hệ thống tín hiệu (Còi, xin nhan, cảnh báo)

- Giải thích được sơ đồ và nguyên lý mạch hệ thống tín hiệu (còi, xin nhan, cảnh báo)

- Kiểm tra, bảo dưỡng được hệ thống tín hiệu theo đúng trình tự và yêu cầu kỹ thuật

- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh trong công nghiệp, tích cực trong luyện tập

Nội dung bài học

A Bảo dưỡng mạch điện xi nhan

1 Nhiệm vụ, yêu cầu

Trang 29

2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

2.1 Bộ tạo nháy

2.1.1 Loại rơ le nháy 3 chân;

Rơ le có 3 chân ký hiệu là : B, L, E

+ Chân B là chân vào nối với nguồn điện

+ Chân L là chân ra nối với tải

+ Chân E là chân tiếp mát

2.1.2 Loại rơ le 8 chân

Ngày đăng: 31/12/2021, 09:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình :Đèn pha loại kín - Giáo trình Hệ thống trang bị điện ô tô (Nghề: Công nghệ ôtô - Trung cấp): Phần 1 - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ
nh Đèn pha loại kín (Trang 20)
Hình :Đèn pha loại hở - Giáo trình Hệ thống trang bị điện ô tô (Nghề: Công nghệ ôtô - Trung cấp): Phần 1 - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ
nh Đèn pha loại hở (Trang 21)
Hình : Đèn pha loại phóng điện - Giáo trình Hệ thống trang bị điện ô tô (Nghề: Công nghệ ôtô - Trung cấp): Phần 1 - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ
nh Đèn pha loại phóng điện (Trang 21)
Hình : Đèn pha phản xạ đa hướng - Giáo trình Hệ thống trang bị điện ô tô (Nghề: Công nghệ ôtô - Trung cấp): Phần 1 - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ
nh Đèn pha phản xạ đa hướng (Trang 22)
Hình : Đèn pha thấu kính - Giáo trình Hệ thống trang bị điện ô tô (Nghề: Công nghệ ôtô - Trung cấp): Phần 1 - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ
nh Đèn pha thấu kính (Trang 22)
Hình vẽ. - Giáo trình Hệ thống trang bị điện ô tô (Nghề: Công nghệ ôtô - Trung cấp): Phần 1 - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ
Hình v ẽ (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w