Mạng WDM còn được gọi là mạng định tuyến từ khi nó sử dụng kỹ thuật định tuyến theo bước sóng Định tuyến theo bước sóng cung cấp cho mạng khả năng xác định và khoanh vùng luồng lưu lượng
Trang 2Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Khoa Viễn Thông 2
Trang 3CÔNG NGHỆ TRUYỀN TẢI QUANG
BỘ MÔN
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TP.HCM
LỚP D18CQVT01 – KHOA VIỄN THÔNG 2
VÀ GÁN BƯỚC SÓNG TRONG WDM
Giảng viên: LÊ QUỐC CƯỜNG
Báo cáo đề tài:
Trang 4THÀNH VIÊN NHÓM
HOÀI MAI PHƯƠNG TRÂM TRƯƠNG VĂN TRƯỜNG
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bijoy Chand Chatterjee, Nityananda, Partha Pratim Sahu, Eiji Oki Routing and Wavelength Assignment for based Optical Network, 10-2016.
WDM-[2] Mục c), Phần 3.4.1, Chương 3, Kỹ thuật thông tin quang Đỗ Văn Việt Em, 2007.
[3] Mục e), Phần 3.4.2, Chương 3, Kỹ thuật thông tin quang Đỗ Văn Việt Em, 2007.
[4] 1.Introduction Routing and Wavelength Assignment in Optical Networks Oliveir Brun, Sami Baraketi ,11-2014 [5] George N Rouskas Routing and Wavelength Assignment in Optical WDM Networks, 2010
[6] Coursehero Chương 1: Mạng quang WDM
[7] Mục c), Phần 1.1.2, Chương 1, Kỹ thuật thông tin quang Đỗ Văn Việt Em, 2007.
[8] Nguyễn Đình Hải, Vài nét cơ bản về Distance vecstor và Link State, 2011
[9] Nguyễn Xuân Tùng, vnoi.Các thuật toán về tìm đường đi ngắn nhất, 2018
[10] GeekforGeek Different between Physical Topology and Logical Topology.2020
[11] Digicenter Topology là gì 2019
Trang 6GIỚI THIỆU CHUNG
Các công nghệ truyền tải như hệ thống phân cấp kỹ thuật số đồng bộ (SDH /
SONET) và Chế độ truyền không đồng bộ (ATM) ngày càng bị giới hạn về tốc độ
và không còn có thể đáp ứng nhu cầu về các dịch vụ băng thông cao.
Tốc độ của các công nghệ này được giới hạn ở vài chục Gbps so với tốc độ điện tử cao nhất của các thành phần mạng, nơi một sợi quang đơn mode có thể truyền dữ liệu ở tốc độ cao nhất, ngân hàng điện tử , ứng dụng đa phương tiện, v.v.)
Để tăng băng thông của cáp quang, công nghệ ghép kênh phân chia theo bước
sóng (WDM) được phát triển Đây là một công nghệ đầy hứa hẹn để sử dụng hiệu quả băng thông khổng lồ của cáp quang
Trong công nghệ ghép kênh phân chia theo bước sóng, sự truyền tải phổ của một liên kết sợi quang có thể được chia thành nhiều kênh trong suốt giao thức Nhiều
kênh có thể hoạt động đồng thời trong một sợi quang ở các bước sóng khác nhau, cung cấp cho mỗi kênh băng thông tương thích với tốc độ xử lý điện tử hiện tại.
Trang 7Giới thiệu định tuyến và gán bước sóng
Mạng WDM được phát triển nhanh chóng như một lớp mạng mạnh mẽ để sử dụng trong các mạng diện rộng Các mạng này bao gồm các thiết bị chuyển mạch quang định tuyến tín hiệu dựa trên nhận dạng của cổng đầu vào và bước sóng của tín hiệu đến.
Mạng WDM còn được gọi là mạng định tuyến từ khi nó sử dụng kỹ thuật định tuyến theo bước sóng
Định tuyến theo bước sóng cung cấp cho mạng khả năng xác định và khoanh vùng luồng lưu lượng, do đó cho phép sử dụng lại cùng một bước sóng trong các phân đoạn rời rạc về mặt không gian của mạng
Trang 8Trong mạng quang định tuyến bước sóng, người sử dụng liên lạc với nhau qua các kênh thông tin quang được gọi là các lightpath Lightpath là một đường đi của tín hiệu ánh sáng từ nguồn đến đích dưới dạng quang thông qua các kết nối trung gian Khi một lightpath được chọn và xác định, mỗi lightpath cần được định tuyến và gán bước sóng cho nó Từ đó đặt ra bài toán định tuyến và gán bước sóng Định tuyến là vấn đề tìm đường giữa hai node bất kì trong mạng để thoả mãn một mục đích nào đó, thuật ngữ gọi là để tối ưu hàm mục tiêu (cost function)
Trang 9ĐỊNH TUYẾN BƯỚC SÓNG
Một số công trình đã nghiên cứu vấn đề RWA trong mạng WDM toàn quang và nhiều đóng góp khác nhau đã được thực hiện thông qua các thuật toán thú vị Bài toán xem xét một mạng có hướng G = (V, E) trong đó V là tập các nút đại diện cho các chuyển mạch của mạng vật lý
và E là tập các cạnh đại diện cho các liên kết sợi của mạng vật lý.
Vấn đề RWA trong mạng WDM được chia thành 2 loại dựa trên lưu lượng truy cập:
+ Thành lập đường dẫn ánh sáng tĩnh (SLE)
+ Thiết lập đường dẫn ánh sáng động (DLE)
Trang 10Thành lập đường dẫn ánh sáng tĩnh
(SLE)
Lưu lượng là tĩnh và tập hợp các yêu cầu kết
nối được biết trước Loại vấn đề này liên quan
đến giai đoạn lập kế hoạch của mạng WDM
Các thuật toán được đề xuất để giải quyết vấn
đề RWA tĩnh được gọi là thuật toán Ngoại
tuyến Static RWA được biết đến là một bài
toán tối ưu hóa NP-khó vì nó được coi là một
trường hợp đặc biệt của bài toán luồng đa chỗ
số nguyên (MCF) [21] [13] với các ràng buộc
cụ thể bổ sung và có thể được xây dựng dưới
dạng một số nguyên tuyến tính chương trình
nó nhằm mục đích cùng nhau tối ưu hóa các đường dẫn ánh sáng được sử dụng bởi các kết nối trong giống như cách bài toán luồng đa hàng khó hơn bài toán đường đi ngắn nhất trong các mạng nói chung
Trang 11ĐỊNH TUYẾN
(ROUTING)
11
Trang 12-Định tuyến (Routing hay Roueting) là quá trình lựa chọn và xác định đường đi trên mạng máy tính để gửi các gói tin
thông qua các thiết bị định tuyến.
-Định tuyến là thành phần không thể thiếu trong mạng viễn thông
12
Giới thiệu
định tuyến
Trang 13Phân Loại Định Tuyến
ĐỊNH TUYẾN ĐỘNG
13
ĐỊNH TUYẾN TĨNH
Trang 14ĐỊNH TUYẾN TĨNH:
-Định tuyến tĩnh dựa theo phương thức thủ công do người quản trị khai báo thông tin định tuyến cho thiết bị định tuyến.
Tuesday, February 2, 20XX Sample Footer Text 14
Không tiêu tốn tài nguyên để tính toán
và phân tích gói tin Khả năng mở rộng kém, phù hợp với mô hình nhỏ
Bảo mật tốt
Trang 15-Sử dụng định tuyến tĩnh khi:
+ Đường truyền có băng thông thấp
+ Người quản trị cần kiểm soát kết nối hệ thống
+ Hệ thống có ít tuyến kết nối
+ Dùng làm đường dự phòng khi đường kết nối dùng giao thức định tuyến động
-Phương thức triển khai: có 2 phương thức:
+Next hop: thông tin sẽ chuyển đén Router kế tiếp nào trước khi đến đích +Exit interface: thông tin sẽ được đưa ra cổng nào trước khi đến đích.
Trang 16+Tự tính toán và đưa ra tuyến đường tốt nhất +Yêu cầu xử lý hệ thống cao hơn so với định tuyến tĩnh +Đơn giản trong việc cấu hình
Trang 17Protocol)
EIGRP (Enhanced Interior Gateway Routing Protocol)
OSPF (Open Shortest Path
First)
Giao thức định tuyến trongGiao thức định tuyến trong
IGP (Interior Gateway Protocol) (Interior Gateway Protocol)IGP
Giao thức định tuyến ngoài
Giao thức định tuyến ngoài
EGP (Exterior Gateway Protocol)EGP
(Exterior Gateway Protocol)
Trang 18Sample Footer Text 18
LÝ THUYẾT
ĐỒ THỊ
Trang 19Tuesday, February 2, 20XX Sample Footer Text 19
Trang 20Tuesday, February 2, 20XX Sample Footer Text 20
Trang 21không nhất thiết phải khác nhau.
Khi một cạnh nối một đỉnh với chính nó thì gọi là đồ thị có chứa khuyên
Trang 22Hoặc
E = {(V2,V1), (V3,V2), (V1,V3), (V1,V1)}
V1 ϵ V và (V1,V1) ϵ E thì ta nói có một khuyên tại đỉnh V1
ĐƠN ĐỒ THỊ VÔ HƯỚNG ĐA ĐỒ THỊ VÔ HƯỚNG GIẢ ĐỒ THỊ VÔ HƯỚNG
e3
Trang 25RK TOPOLO
(TOPO LOGIC)
Topo vật lý của mạng là quan
hệ kết nối vật lý của các điểm nút mạng, là tập hợp các điểm
nút và các sợi quang
Trang 26NETWORK TOPOLOGY
Mạng topo là mô hình kết nối các phần tử mạng
PHYSICAL
TOPOLOGY
(TOPO VẬT LÝ)
LOGICAL TOPOLOGY
(TOPO LOGIC)
Topo logic là sự phân bố dịch
vụ giữa các điểm nút của mạng
Trang 27SO SÁNH TOPO VẬT LÝ VÀ TOPO LOGIC
TOPO VẬT LÝ TOPO LOGIC
Sự kết nối vật lý giữa các điểm nút Quan hệ kết nối logic giữa các điểm nút
Trong lớp môi trường vật lý Trong lớp kênh quang của mạng.
Quan hệ mật thiết với số lượng đầu dây của điểm
nút mạng
Quan hệ trực tiếp với số lượng đầu dây của điểm nút, số lượng bước sóng ghép kênh, chức năng và
kết cấu của mạng Đáp ứng nhu cầu dịch vụ mạng, thiết kế sao cho
phân bố địa lý của nút mạng và quan hệ kết nối
vật lý các điểm nút là tối ưu
Dựa vào topo vật lý đã có nâng cao chỉ tiêu vận hành và kinh doanh mạng, tối ưu hóa chức năng
mạng của lớp kênh quang
Trang 28CÁC THUẬT TOÁN CƠ BẢN TRONG ĐỊNH TUYẾN
Trong thực tế việc định tuyến tối ưu cáp quang trên thế giới như mạng cáp quang quốc tế hay đơn giản hơn là một mạng nội bộ chúng ta phải có giải thuật toán để giải quyết vấn đề này.
Các thuật toán này đòi hỏi các tính chất sau:
Trang 29Hiện nay có rất nhiều thuật toán tối ưu đường đi như Dijkstra, Bellman-ford, Floyd Warshall, Flooding,… Hầu hiết các thuật toán đang được sử dụng để tính đường đi tối thiểu trong các gói chuyển mạch và internet là Dijkstra hoặc Bellman-Ford.
CÁC THUẬT TOÁN CƠ BẢN TRONG ĐỊNH TUYẾN
VẤN ĐỀ ĐẶT RA
Ta sẽ đi xét hai thuật toán Dijkstar và Bellman-Ford cho từng trừng hợp
Dijkstar Bellman-Ford
Trang 30CÁC THUẬT TOÁN CƠ BẢN TRONG ĐỊNH TUYẾN
Giải thuật trạng thái liên kết
Trong thuật toán trạng thái liên kết Link State không gửi bảng định tuyến của mình, mà chỉ gửi tình trạng của các đường link trong linkstate-database của mình đi cho các router khác, các router
sẽ áp dụng giải thuật để tự xây dựng routing-table riêng cho mình Khi mạng đã hội tụ, Link State protocol sẽ không gửi update định kỳ mà chỉ gởi khi nào có một sự thay đổi trong mạng
Một trong nhưng thuật toán sử dụng trong định tuyến trạng thái liên kết là thuật toán Dijkstra
Trang 31CÁC THUẬT TOÁN CƠ BẢN TRONG ĐỊNH TUYẾN
Thuật toán Dijkstra
Giải thuật chọn đường đi ngắn nhất Dijkstra (1959):
Thuật toán Dijkstra, mang tên của nhà khoa học máy tính người Hà Lan Edsger Dijkstra, là một thuật toán giải quyết bài toán đường đi ngắn nhất nguồn đơn trong một đồ thị có hướng
Thuật toán thực hiện tìm đường đi từ một đỉnh đến tất cả các đỉnh còn lại của
đồ thị có trọng số không âm
Thuật toán Dijkstra bình thường sẽ có độ phức tạp là trong đó m là số cạnh, n là
số đỉnh của đồ thị đang xét
Trang 32CÁC THUẬT TOÁN CƠ BẢN TRONG ĐỊNH TUYẾN
Thuật toán Dijkstra
BÀI TOÁN ĐẶT RA
Cho một đồ thị như hình bên, tìm đường đi ngắn nhất
từ đỉnh u tới các đỉnh còn lại
G = (V,E) : Đồ thị với tập đỉnh V và tập cạnh E
c(x,y): chi phí của liên kết x tới y, = ∞ nếu không phải 2 nút kế nhau
d(v): chi phí hiện thời của đường đi từ nút nguồn tới nút đích V
p(v): nút ngay trước nút v trên đường đi từ nguồn tới đích
T: Tập các nút mà đường đi ngắn nhất đã được xác định
Ta có các ký hiệu
Trang 33CÁC THUẬT TOÁN CƠ BẢN TRONG ĐỊNH TUYẾN
Thuật toán Dijkstra
Trang 34Ưu điểm :
Có thể thích nghi được với đa số hệ thống , cho phép người thiết
kế có thể thiết kế mạng linh hoạt , phản ứng nhanh với tình huống xảy ra Do không gởi interval-update , nên link state bảo đảm được bandwidth cho các đường mạng
+ Nhược điểm :
Do router phải sử lý nhiều , nên chiếm nhiều bộ nhớ , tốc độ CPU chậm hơn nên tăng delay
Link State khá khó cấu hình để chạy tốt
CÁC THUẬT TOÁN CƠ BẢN TRONG ĐỊNH TUYẾN
Thuật toán Dijkstra
Trang 35CÁC THUẬT TOÁN CƠ BẢN TRONG ĐỊNH TUYẾN
Giải thuật tuyến vectơ khoảng cách
Tóm tắt định tuyến vector khoảng cách: Các giao thức định tuyến thuộc loại này như : RIP , IGRP , ……Hoạt động theo nguyên tắc Neighbor , nghĩa là mỗi router sẻ gửi routing-table của mình cho tất cả các router được nối trực tiếp với nó Các router đó sau đó so sánh với bảng routing-table mà mình hiện có và kiểm tra lại các tuyến đường của mình với các tuyến đường mới nhận được, tuyến đường nào tối ưu hơn sẻ được đưa vào routing-table
Trang 36CÁC THUẬT TOÁN CƠ BẢN TRONG ĐỊNH TUYẾN
Thuật toán Bellman-Ford
Thuật toán tìm đường đi ngắn nhất Bellman-Ford:
Là một thuật toán tính các đường đi ngắn nhất nguồn đơn trong một đồ thị có hướng có trọng số (trong đó một số cung có thể có trọng số âm)
Thuật toán Dijkstra giải cùng bài toán này với thời gian chạy thấp hơn, nhưng lại đòi hỏi trọng số của các cung phải có giá trị không âm
Do đó, thuật toán Bellman-Ford thường chỉ được dùng khi có các cung với trọng số âm
Trang 37BÀI TOÁN ĐẶT RA
CÁC THUẬT TOÁN CƠ BẢN TRONG ĐỊNH TUYẾN
Thuật toán Bellman-Ford
A
C
E B
4
3 2
Tương tự như bài toán của Dijkstra, bài toán mà thuật
toán Bellman-Ford phải giải quyết là tương tự nhưng
trong trường hợp đồ thị có trong số âm
Trang 38Bước 1: Thực hiện chọn đỉnh bắt đầu và gán các giá trị vô cực
cho đường đi của tất cả các đỉnh khác
CÁC THUẬT TOÁN CƠ BẢN TRONG ĐỊNH TUYẾN
Thuật toán Bellman-Ford
Bước 2:Thực hiện duyệt qua từng cạnh và nới lỏng khoảng cách
đường đi nếu không chính xác
Bước 3: Ta cần thực hiện V lần bởi trong trường hợp xấu nhất,
độ dài đường đi của một đỉnh có thể bị thay đổi V lần
Bước 4: Lưu ý rằng đỉnh nằm ở góc trên bên phải đã thay đổi độ
dài đường đi của nó
Trang 39Bước 5: Sau khi tất cả các đỉnh đã có độ dài đường đi của nó, ta sẽ kiểm tra xem có tồn tại một vòng lặp có trọng số âm hay không
CÁC THUẬT TOÁN CƠ BẢN TRONG ĐỊNH TUYẾN
Thuật toán Bellman-Ford
Trang 40CÁC THUẬT TOÁN CƠ BẢN TRONG ĐỊNH TUYẾN
Thuật toán Bellman-Ford
Ưu điểm
Dễ cấu hình , router không phải xử lý nhiều nên không tốn nhiều dung lượng bộ nhớ
và CPU có tốc độ xử lý nhanh hơn
Trang 41CÁC THUẬT TOÁN CƠ BẢN TRONG ĐỊNH TUYẾN
Kết luận
Tóm lại cả hai thuật toán Dijkstra và Bellman-Ford đều hoạt động dưới điều kiện tĩnh của topo mạng và chi phí định tuyến thì cả hai đều chung một kết quả như nhau Khi có sự thay đổi về các node trong mạng thì thuật toán sẽ cố gắng bám theo sự thay đổi để tính toán lại đường đi tuy nhiên, nếu chi phí định tuyến phụ thuộc vào lưu lượng, tức là nó lại phụ thuộc vào đường dẫn được chọn thì với đáp ứng làm cho mạng không ổn định
Định tuyến trạng thái liên kết Định tuyến vector khoảng cách
Phức tạp Đơn giản dễ cài đặtHiểu cấu hình của mạng hiện tại bằng các tích
Cập nhật thông tin định tuyến một cách định kỳ
Chỉ gửi những thông tin cập nhập cần thiết, túc chỉ gửi những thay đổi mà thôi
Thông điệp cập nhật thông tin đinh tuyến lớn,
do sao chép toàn bộ bảng định tuyếnThông tin định tuyến được gửi cho tất cả các
router bằng cách flooding
Thông tin định tuyến trao đổi với láng giềng bằng cách broastcast
Trang 42GÁN BƯỚC SÓNG ĐỘNG TRONG
IP/WDM (D-RWA)
Trang 43Gán bước sóng động trong IP/WDM (D-RWA)
Còn gọi là bài toan thiết lập lightpath động (DLE-Dynamic Lightpath Establishment), xét lưu lượng mạng thay đổi Các yêu cầu kết nối xuất hiện một cách ngẫu nhiên
Các lightpath vì thế cũng vừa xuất hiện động và giải phóng độ
D-RWA (Dynamic – Routing Wavelength Assignment)
Trang 44Gán bước sóng động trong IP/WDM (D-RWA)
- Giải thuật Random
- Giải thuật First-Fit(FF)
- Giải thuật Least-Used(LU)
- Giải thuật Most-Used(MU)
- Giải thuật Min-Product(MP)
- Giải thuật Least-Loaded(LL)
- Giải thuật Max-Sum(M∑)
- Giải thuật Relative Capacity Loss (RCL)
Các giải thuật gán bước sóng
Trang 45Gán bước sóng động trong IP/WDM (D-RWA)
Giải thuật Random
Là giải thuật gán bước sóng đơn giản nhất, theo đó thì nút nguồn sẽ tìm kiếm tất cả các bước sóng
để xác định tập bước sóng rỗi trên đường đi đã xác định trước Sau đó, sẽ chọn một bước sóng ngẫu nhiên để gán bước sóng cho lightpath đó
Nguyên lý hoạt động
- Khi có yêu cầu đến 1 nút, nút đó sẽ xác định những bước sóng còn rỗi( tức là còn hiệu lực)
và chọn ngẫu nhiên 1 bước sóng trong những bước sóng đó để gán cho yêu cầu đó Các bước sóng còn rồi ở mỗi nút được xác định bằng cách loại bỏ các bước sóng đã sử dụng ra khỏi danh sách bước sóng còn rỗi
- Khi cuộc gọi kết thúc thì thì bước sóng được loại ra khỏi danh sách bước sóng bận và trở lại danh sách bước sóng rồi ban đầu
Trang 46- Phép gán này phân phối lưu lượng 1 cách tùy ý
- Phương pháp này không đòi hỏi những thông tin về toàn bộ trạng thai của mạng khi thực hiện gán bước sóng Trong trường hợp thiếu thông tin về tinh trạng bước sóng trong mạng thì phương pháp này sẽ dẫn đến kết quả cân bằng được số lượng các bước sóng được sử dụng do đó xác suất nghẽn cũng thấp hơn
Gán bước sóng động trong IP/WDM (D-RWA)
Giải thuật Random