1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý giáo dụcquản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở các nhóm, lớp mầm non ngoài công lập huyện yên phong, tỉnh bắc ninh (klv02356)

24 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 676,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở các nhóm, lớp mầm non ngoài công lập huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh ” làm đề tài ng

Trang 1

Đối với cấp học mầm non, việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục có vai trò quan trọng như nhau Ở giai đoạn này, nếu trẻ không được hưởng một chế

độ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục phù hợp, thì không thể có sự phát triển về mặt sinh học, trí học một cách tốt nhất Thậm chí, nếu chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ không đúng sẽ gây nên hậu quả xấu đối với sức khỏe, nhân cách ảnh hưởng tới cả cuộc đời đứa trẻ

Thực hiện Đề án 239 của Chính Phủ về phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi trong đó có nhiệm vụ: “Từng bước nâng độ đồng đều về chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng,giáo dục trẻ trong các loại hình giáo dục mầm non Tăng dần chất lượng giáo dục, số trẻ được tổ chức ăn bán trú trong các trường mầm non Hướng dẫn thực hiện công tác chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ khoa học, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ, công tác vệ sinh học đường” Bên cạnh hệ thống văn bản chỉ đạo có Thông tư số 13/2015/ TT-BGDĐT ngày 30/6/2015 của Bộ GD&ĐT ban hành quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục góp phần thúc đẩy công tác xã hội hóa giáo dục phát triển ở nhiều nơi trong cả nước từ Thành phố đến nông thôn, đặc biệt, tại tỉnh Bắc Ninh, một tỉnh có tiềm năng phát triển kinh tế, phát triển các khu công nghiệp,tốc độ phát triển đô thị hóa tăng nhanh đã thu hút được các tổ chức cá nhân đầu tư mở trường dân lập, Tư thục và phát triển mạnh nhất là khối GDMN

Trong thời gian qua các Trường, nhóm lớp mầm non ngoài công lập (MNNCL) đã góp phần giải quyết chỗ học cho các trẻ; Giảm bớt sức ép của các bậc phụ huynh gửi con vào các trường mầm non công lập (MNCL); Tạo sự cạnh tranh lành mạnh trong GDMN Bởi lẽ các cơ sở GDMNNCL xuất hiện đã góp phần kích thích sự đầu tư hơn nữa cho chất lượng giáo dục ở các trường mầm non công lập Đây cũng là thành quả góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục nước nhà Song, mặc dù đã đạt được những thành tựu ban đầu đáng kể, nhưng việc quản lý các cơ sở GDMNNCL ở một số nơi còn nhiều bất cập như: Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ do các tư nhân đầu tư xây dựng chưa theo hướng chuẩn hóa, chưa hiện đại do đó việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và quản lý còn khó khăn; Một ngày

Trang 2

phục vụ nhiều bữa ăn cho trẻ song các chất L, G, P không phù hợp với nhu cầu của trẻ; Trong các nhóm lớp mầm non ngoài công lập đại đa số phụ huynh do công việc bận rộn nên có nhu cầu gửi sớm, đón muộn không kiểm soát được sự chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ

Đội ngũ CBQL, GV, nhân viên nuôi dưỡng (NVND) không đồng đều về trình độ chuyên môn, việc tham gia phối hợp theo dây truyền trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ chưa khoa học; Một số các nhóm lớp còn đặt vấn đề lợi nhuận kinh doanh lên hàng đầu; Chủ các nhóm lớp hay có sự thay đổi, không có sự gắn bó, ràng buộc về pháp luật

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở các nhóm, lớp mầm non ngoài công lập huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh ” làm đề tài nghiên cứu luận văn chuyên ngành Quản lý

giáo dục với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở các nhóm lớp mầm non ngoài công lập

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở các nhóm lớp mầm non ngoài công lập huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Xác định cơ sở uận ề quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở các nhóm lớp mầm non ngoài công lập

3.2 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ của phòng GD&ĐT đối với các nhóm lớp mầm non ngoài công lập huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

3.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở các nhóm lớp mầm non ngoài công lập tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

3.4 Khảo nghiệm các biện pháp đề xuất qua ý kiến chuyên gia

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở các nhóm, lớp mầm non ngoài công lập huyện Yên Phong

4.2 Khách thể nghiên cứu:

Quản lý các nhóm, lớp mầm non ngoài công lập huyện Yên Phong

4.3 Giới hạn về nội dung nghiên cứu:

- Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác quản lý của Phòng GD&ĐT đối với hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở các nhóm, lớp mầm non ngoài công lập huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

- Các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở các nhóm, lớp mầm non ngoài công lập huyện Yên Phong là các biện pháp do Phòng GD&ĐT chịu trách nhiệm thực hiện

Trang 3

4.4 Giới hạn về đối tượng khảo sát:

- Cán bộ quản lý phụ trách công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục ở các nhóm lớp mầm non ngoài công lập: 15 người

- Số lượng Giáo viên, nhân viên kế toán, nhân viên nuôi dưỡng ở các nhóm lớp mầm non ngoài công lập: 100-130 người

- Số lượng cha mẹ học sinh: 1000-1327 người

4.5 Giới hạn về địa bàn và thời gian nghiên cứu thực trạng:

- Nghiên cứu thực trạng được tiến hành ở 5 xã, thị trấn của huyện Yên Phong (Thị trấn: Chờ; xã: Yên Trung, Đông Phong, Long châu, Tam Đa)

- Thời gian: năm học 2017- 2018 và 2018- 2019

5 Giả thuyết khoa học

Nếu các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở các nhóm lớp mầm non ngoài công lập huyện Yên Phong của Phòng GD&ĐT được thực hiện theo hướng phù hợp với điều kiện của từng nhóm, lớp mầm non ngoài công lập thì các giải pháp này sẽ có tác động tích cực đến chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở các nhóm lớp MNNCL

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.3 Nhóm các phương pháp khác

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ

ở các nhóm, lớp mầm non NCL huyện Yên Phong

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở các nhóm, lớp NCL huyện Yên Phong

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục ở các nhóm, lớp NCL huyện Yên Phong

Trang 4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC,

NUÔI DƯỠNG, GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC NHÓM,

LỚP MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP

1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Những năm đầu của cuộc đời mỗi con người có tầm quan trọng đặc biệt,

đó là sự tăng trưởng và phát triển về các mặt Vì thế, giáo dục mầm non có một

vị trí rất quan trọng trong toàn bộ sự nghiệp giáo dục đào tạo con người “Trẻ

em hôm nay, thế giới ngày mai” con người sẽ có một nhân cách trọn vẹn ngay

từ lứa tuổi mầm non nếu được chăm sóc và giáo dục đầy đủ ở hai mặt thể chất

và tâm hồn

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài:

1.2.1 Quản

1.2.1.1 Khái niệm Quản lý

Quản lý là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng

và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia

1.2.1.2 Chức năng của quản lý

Quản lý có 4 chức năng cơ bản sau: - Chức năng lập kế hoạch; - Chức năng

tổ chức; - Chức năng chỉ đạo; - Chức năng kiểm tra- đánh giá

1.2.2 Quản giáo dục

Quản lý giáo dục là dạng lao động xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển hệ thống giáo dục và các thành tố của nó, định hướng và phối hợp lao động của những người tham gia công tác giáo dục để đạt được mục tiêu giáo dục và mục tiêu phát triển giáo dục, dựa trên thể chế giáo dục và các nguồn lực giáo dục

1.2.3 Quản lý nhà trường

Quản lý trường học là “quản lý giáo dục tại cấp cơ sở, trong đó chủ thể quản lý là các cấp chính quyền và chuyên môn trên trường, các nhà quản lý trong trường do hiệu trưởng đứng đầu, đối tượng quản lý chính là nhà trường như một tổ chức chuyên môn - nghiệp vụ, nguồn lực quản lý là con người, cơ

sở vật chất - kĩ thuật, tài chính, đầu tư khoa học - công nghệ và thông tin bên trong trường và được huy động từ bên ngoài trường dựa vào luật, chính sách, cơ chế và chuẩn hiện có”

1.2.4 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục

Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục chính là thuật ngữ dùng để chỉ những hoạt động, những việc làm cần thiết nhằm làm thỏa mãn nhu cầu và sự mong đợi của người được trải nghiệm học tập; chăm sóc về thức ăn hoặc chất

Trang 5

dinh dưỡng và những gì cần thiết cho cuộc sống, sức khỏe và sự phát triển Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ trong luận văn này được hiểu là các hoạt động của GV, nhân viên trong các cơ sở GDMN thực hiện nhằm giúp cho trẻ ở các cơ sở GDMN có đủ kiến thức; đủ dinh dưỡng và đạt được sự phát triển cần thiết về thể chất, tinh thần, tâm vận động, trí tuệ v.v cho trẻ theo từng lứa tuổi

1.2.5 Quản hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non

Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ MN là quá trình

mà các chủ thể quản lý gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của những người tham gia công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ để đạt được mục tiêu phát triển của trẻ mầm non dựa trên thể chế giáo dục và các nguồn lực nhất định

1.3 Nhóm lớp MNNCL trong hệ thống GDQD và vai trò, chức năng của phòng GD&ĐT trong quản lý các nhóm lớp MNNCL

1.3.1 Vị trí, ai trò à nhiệm ụ của nhóm ớp MNNCL

- Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục là cơ sở giáo dục mầm non thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động là nguồn ngoài ngân sách nhà nước

- Nhà tường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục đảm nhận việc nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục trẻ em nhằm giúp trẻ em hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ vào trường phổ thông sau này

1.3.2 Nhóm trẻ, ớp mẫu giáo độc ập, ớp mầm non tư thục

Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non tư thục là cơ sở GDMN chưa đủ điều kiện thành lập nhà trường, nhà trẻ do ngành giáo dục quản lý, do

tư nhân tổ chức điều hành, thu nhận trẻ từ 2 tháng đến 6 tuổi (thu nhận độ tuổi trẻ tùy loại hình từng cơ sở) số trẻ trong một cơ sở GDMN tư thục không quá

70 trẻ, nhằm thực hiện mục tiêu nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non, góp phần cùng nhà nước chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, phù hợp với nhu cầu của địa phương

1.3.3 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của phòng GD&ĐT trong quản lý GDMNNCL

1.3.3.1 Vai trò, chức năng của Phòng GD&&ĐT

1.3.3.2 Nhiệm vụ của Phòng GD&ĐT trong quản lý GDMN trên địa bàn quận/huyện

1.4 Đặc điểm của hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non

1.4.1 Mục tiêu chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non

Mục tiêu chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non là đảm bảo cho tất

cả trẻ em đều có sức khỏe tốt, đều được hưởng các chế độ chăm sóc sức khỏe

Trang 6

cơ bản, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục có chất lượng; đồng thời được chăm sóc thường xuyên; đảm bảo được chế độ bữa ăn thích hợp với sức khỏe dinh dưỡng trẻ thơ; đảm bảo được các chế độ ngủ đủ giấc, ngủ ngon giấc; được tham gia các hoạt động vui chơi an toàn, lành mạnh, được giáo dục theo đúng phương pháp, đảm bảo phát triển toàn diện… Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em; giảm

tỷ lệ thấp còi; giảm tỷ lệ béo phì Tăng cường các điều kiện để có thể tránh được các nguy cơ gây thương tích ở trẻ; ngăn chặn các dịch bệnh lây nhiễm ở trẻ em, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho trẻ được vui chơi, học tập trong môi trường tốt v.v…[2]

1.4.2 Nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non

- Hoạt động học: gồm các hoạt động học, hoạt động chơi, hoạt động vệ

sinh đảm bảo

- Hoạt động chăm: gồm các hoạt động chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc giấc ngủ, chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn

- Hoạt động nuôi dưỡng

1.4.3 Phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non

Phương pháp chủ yếu trong GDMN là thông qua các hoạt động vui chơi

để giúp trẻ phát triển toàn diện; trong quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục chú trọng việc phát triển từng cá nhân trẻ, thường xuyên động viên, nêu gương, khuyến khích trẻ

1.5 Nội dung quản lý hoạt động CSNDGD trẻ mầm non ở các nhóm lớp MNNCL của phòng GD&ĐT

1.5.1 Quản hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở các nhóm,

ớp MNNCL

1.5.1.1 Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ của các nhóm lớp MNNCL

1.5.1.2 Quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục

1.5.1.3 Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ đảm bảo chế độ ăn, ngủ, vệ sinh

cá nhân cho trẻ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

1.5.1.4 Quản lý theo dõi sức khỏe, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống béo phì, suy dinh dưỡng

1.5.1.5 Chỉ đạo xây dựng bếp ăn 1 chiều nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh trong khi chế biến thức ăn

1.5.1.6 Chỉ đạo xây dựng chế độ ăn, thực đơn khẩu phần ăn của trẻ hợp lí, khoa học đảm bảo chế độ dinh dưỡng theo qui định

1.5.1.7 Chỉ đạo quá trình tổ chức bữa ăn, giấc ngủ cho trẻ ở các nhóm lớp MNNCL

1.5.1.8 Kiểm tra công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở các nhóm lớp MNNCL

Trang 7

1.5.2 Quản nhân sự CSNDGD à bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp ụ CSNDGD trẻ cho đội ngũ GV, NVND ở các nhóm, ớp MNNCL

- Sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác tham mưu của các phòng GD&ĐT

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ:

1.6.2 Yếu tố chủ quan

- Nhận thức về tầm quan trọng của công tác quản lý và thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ trong các nhóm, lớp ngoài công lập của cán

bộ Phòng GD&ĐT, chủ các nhóm lớp, giáo viên, nhân viên mầm non

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý của cán bộ phòng GD&ĐT: sự

am hiểu chuyên môn sâu, thường xuyên cập nhật thông tin mới về khoa học giáo dục mầm non, nắm vững các vấn đề mới trong chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở từng giai đoạn phát triển của xã hội, thì sẽ tham mưu và chỉ đạo các

nhóm lớp mầm non ngoài công lập thực hiện có hiệu quả cao

- Trình độ quản lý, trình độ chuyên môn về CSNDGD trẻ của chủ các nhóm lớp MNNNCL có ảnh hưởng rất lớn đến quản lý hoạt động CSNDGD trẻ

ở các nhóm này

Kết luận chương 1

Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, với vai trò là cấp học nền tảng, việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho trẻ ở lứa tuổi này có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của trẻ ở những giai đoạn tiếp theo Quản lý hoạt động CSNDGD trẻ ở các nhóm lớp MNNCL ở cấp huyện là chức năng của Phòng GD&ĐT mà Trưởng phòng GD&ĐT là người chịu trách nhiệm chính cùng với đội ngũ CBQL GDMN của Phòng GD&ĐT thực hiện Quản lý hoạt động CSNDGD trẻ ở các nhóm lớp MNNCL là quá trình mà chủ thể quản lý ở Phòng GD&ĐT gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của các chủ nhóm lớp MNNCL cùng với GV, NV ở các nhóm lớp này nhằm mục tiêu đảm bảo và nâng cao chất lượng CSNDGD trẻ dựa trên thể chế và

Trang 8

nguồn lực nhất định

Muốn nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, phòng GD

& ĐT cần chỉ đạo đội ngũ CBQLGDMN nắm vững vai trò, trách nhiệm quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng, hoạt động giáo dục trẻ, từ đó mới có thể triển khai chỉ đạo, hướng dẫn cán bộ quản lý các nhóm lớp MNNCL thực hiện quản

lý và triển khai hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG, GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC NHÓM, LỚP MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP

HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH 2.1 Khái quát về huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

2.1.1 Vị trí địa à điều kiện tự nhiên của huyện Yên Phong

Yên Phong là một huyện của tỉnh Bắc Ninh có diện tích 89,5 km2 Phía Nam giáp thị xã Từ Sơn của tỉnh Bắc Ninh và huyện Đông Anh của Thủ đô Hà Nội, phía Bắc giáp huyện Hiệp Hoà của tỉnh Bắc Giang, phía Đông giáp huyện Việt Yên của tỉnh Bắc Giang và thành phố Bắc Ninh, phía Tây giáp huyện Sóc Sơn của Thủ đô Hà Nội Huyện có 14 đơn vị hành chính gồm 13 xã và 1 thị trấn Là một huyện nông nghiệp, nguồn thu chủ yếu từ nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp làng nghề, và một phần từ các khu công nghiệp

2.1.2 Khái quát tình hình giáo dục của huyện Yên Phong

Giáo dục mầm non: có 16 trường mầm non

Giáo dục tiểu học: có 15 trường tiểu học; 360 lớp, 12.287 học sinh, bình quân 34,3 HS/ lớp (so với năm học 2017 – 2018 tăng 675 học sinh và tăng 0,8 HS/lớp)

Giáo dục trung học cơ sở: có 14 trường trung học cơ sở; số lớp là 307,

số học sinh là 10940 (giảm 0 lớp, tăng 412 học sinh so với năm học 2017- 2018)

Giáo dục trung học phổ thông: Toàn huyện có 03 trường trung học phổ thông, 01 TTGDTX: 210 lớp 6840 học sinh (tăng 48 lớp và tăng 681 học sinh

so với năm học 2017-2018)

Với quy mô, số lượng trường, lớp hiện tại, về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu, đảm bảo điều kiện học tập và có đủ chỗ học cho học sinh

2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục MNNCL ở huyện Yên Phong

2.1.3.1 Quy mô, mạng lưới nhóm lớp mầm non ngoài công lập trên địa bàn huyện Yên Phong

Toàn huyện, năm học 2016- 2017, 2017- 2018 có 1 trường, 15 nhóm lớp mầm non ngoài công lập trên tổng số 16 trường Các nhóm lớp mầm non ngoài công lập phần lớn tập trung ở các thị trấn và khu công nghiệp

Trang 9

Bảng 2.1 Quy mô nhóm, ớp mầm non ngoài công ập huyện Yên phong

Tổng số

Trong tổng số nhóm lớp MNNCL Khu vực khu dân cư Khu vực khu công nghiệp Nhóm trẻ Lớp mẫu giáo Nhóm trẻ Lớp mẫu giáo

(Nguồn: Số liệu thống kê - NVMN – phòng GDĐT)

Tổng số trẻ đến các cơ sở: 1327 trẻ; Trong đó, nhà trẻ: 789 trẻ; Mẫu giáo:

538 trẻ

2.1.3.2 Đội ngũ chủ nhóm lớp, giáo viên, nhân viên các nhóm lớp MNNCL

- Tổng số QL, GV, NV của các nhóm lớp MNNCL: 141 người, trong đó Chủ nhóm: 15, GV: 106, NV: 20

2.2 Thực trạng chăm sóc, nuôi dưỡng, GD trẻ ở các nhóm lớp MNNCL của huyện Yên Phong

2.2.1 Mục đích, qui mô à khách thể khảo sát

2.2.1.1 Mục đích khảo sát:

Đánh giá thực trạng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở các nhóm, lớp MNNCL của huyện Yên Phong

2.2.1.2 Qui mô và khách thể khảo sát

Khảo sát trên 15 nhóm lớp MNNCL với tổng số: 141 người, trong đó Chủ nhóm: 15, GV: 106, NV: 20

2.2.2 Phương pháp à kĩ thuật khảo sát

- Sử dụng phiếu điều tra dưới dạng bảng hỏi

- Phỏng vấn

- Quan sát hoạt động CSND

- Phân tích hồ sơ QL

2.2.3 Phân tích kết quả khảo sát

2.2.3.1 Nhận thức về tầm quan trọng của công tác CSNDGD trẻ

Qua phiếu điều tra về nhận thức của CBQL, GV, NV về tầm quan trọng của công tác CSNDGD trẻ tại các nhóm lớp mầm non, so sánh ta thấy, việc Thực đơn của trẻ phải thường xuyên thay đổi theo tuần, theo mùa được chú trọng (1) Tiếp đến là VSATTP phải đặt lên hàng đầu trong chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ (2) Cần kiểm tra sức khỏe của trẻ theo định kì nhằm phát hiện trẻ SDD, béo phì (3) Trẻ phải ngủ đủ giấc (4) Trẻ cần được động viên, khích lệ

để ăn hết suất (5) Cuối cùng là Bữa ăn của trẻ cần cân đối giữa P, G, L và Vitamin (6) Nhận thức của trẻ sau khi kết thúc một chủ đề, một giai đoạn trẻ nắm được những nội dung gì, khả năng tư duy của trẻ như thế nào

2.2.3.2 Tỷ lệ trẻ ăn bán trú, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì

- Trẻ được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng: đạt 100%;

- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: Nhà trẻ còn 2,3 %; Mẫu giáo 2,5 %

- Tỷ lệ SDD thể thấp còi: Nhà trẻ 2,1 %, Mẫu giáo 3,1 %

Trẻ được ăn theo thực đơn theo mùa, tương đối cân đối tỷ lệ các chất dinh dưỡng tuy nhiên việc thay đổi thực đơn chưa thực sự phong phú

Trang 10

2.2.3.3 Cơ sở vật chất, các điều kiện phục vụ công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ

Từ thống kê cho thấy, các nhóm lớp MNNCL còn rất nhiều khó khăn, thiếu thốn về CSVC, trang thiết bị phục vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Xuất phát từ thực tế như vậy, đòi hỏi trong công tác quản lý chỉ đạo các cơ sở MNNCL chú ý và yêu cầu các nhóm, lớp MNNCL cần từng bước trang bị CSVC, trang thiết bị tối thiểu theo yêu cầu để đảm bảo chất lượng CSNDGD trẻ

2.2.3.4 Mức calo đạt được trên trẻ trên ngày

Như chúng ta đã biết số năng lượng của độ tuổi được tính bằng calo Năng lượng được cung cấp từ các chất đạm (P), bột đường (G) và chất béo (L) G có nhiều ở trong các loại ngũ cốc và đường L có nhiều trong dầu mỡ và các loại hạt có tinh dầu Khi xây dựng thực đơn ta nên chú ý kết hợp giữa các loại thực phẩm nhiều chất dinh dưỡng và thực phẩm ít chất dinh dưỡng với nhau để đảm bảo lượng calo cần thiết cho trẻ một ngày

2.2.3.5 Thực hiện quy trình CSNDGD (tổ chức hoạt động chăm sóc vệ sinh, tổ chức bữa ăn, giấc ngủ cho trẻ)

Với số liệu thu được ở bảng 2.8 cho thấy các nội dung trong qui trình CSNDGD trẻ chỉ được thực hiện ở mức độ khá Các nội dung trong qui trình CSNDGD đều đạt trên 50% ý kiến cho là tốt Tuy nhiên đấy là số liệu do các CBQL, GV, NV ở các cơ sở MNNCL đánh giá, còn trên thực tế đi thanh tra kiểm tra của Phòng GD&ĐT thì còn chưa thực sự tốt

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động CSNDGD trẻ của phòng GD&ĐT Yên Phong đối với các nhóm lớp MNNCL

2.3.1 Mục đích, qui mô à khách thể khảo sát

2.3.1.1 Mục đích khảo sát

Tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ

ở các nhóm lớp MNNCL của Phòng GD&ĐT huyện Yên Phong

2.3.1.2 Qui mô và khách thể khảo sát

Khảo sát trên 15 nhóm lớp MNNCL trên tổng số: 1468 người, trong đó Chủ nhóm: 15, GV: 106, NV: 20, 1327 phụ huynh

2.3.2 Phương pháp à kĩ thuật khảo sát

- Sử dụng phiếu điều tra dưới dạng bảng hỏi

- Phỏng vấn

- Quan sát hoạt động CSNDGD

- Phân tích hồ sơ QL

2.3.3 Phân tích kết quả khảo sát

2.3.3.1 Nhận thức về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động CSNDGD của Phòng GD&ĐT

Chúng tôi đã gửi phiếu hỏi cho 15 chủ nhóm lớp, 106 GV, 20 NV và 1327 phụ huynh có con học tại các cơ sở GDMNNCL trên địa bàn huyện Yên Phong

về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động CSNDGD trẻ ở các nhóm lớp MNNCL của Phòng GD&ĐT Kết quả cho thấy 95% CBQL, GV, NV, phụ huynh cho rằng việc quản lý hoạt động CSNDGD của Phòng GD&ĐT là vô

Trang 11

cùng quan trọng, cần thiết, nhờ có sự quản lý của phòng GD&ĐT thì các nhóm lớp mầm non sẽ được hướng dẫn cũng như kiểm tra giám sát công tác này nhờ

đó các nhóm, lớp mới thực hiện tương đối đúng quy chế chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ Phỏng vấn một số phụ huynh họ cho biết nhờ có sự quản lý, giám sát của Phòng GD&ĐT thì chúng tôi mới thấy an tâm khi gửi con mình vào các

cơ sở này Thiết nghĩ nếu Phòng GD&ĐT mà lơ là thì rất có thể xảy ra nhiều việc không mong muốn như cắt xén chương trình, chăm sóc trẻ không đầy đủ đúng qui trình; coi thường chất lượng bữa ăn, VSATTP không đảm bảo, CSVC,

kĩ thuật đồ dùng không đúng chuẩn ảnh hưởng đến chất lượng bữa ăn và sự chăm sóc trẻ v.v…

2.3.3.2 Chỉ đạo công tác lập kế hoạch chăm sóc trẻ ở các nhóm lớp mầm non ngoài công lập

Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL, GV, NV về hoạt động lập kế hoạch CSNDGD

ở các nhóm, lớp MNNCL huyện Yên Phong

TT

Nội dung

Số phiều %

Số

Số phiều %

Số phiều %

Kế hoạch đảm bảo tính cân đối

cả chăm sóc và nuôi dưỡng

một cách toàn diện

7 4.9 71 50 63 44.6 0 0

4

Đảm bảo tính tập trung, dân

chủ trong quá trình xây dựng

kế hoạch CSNDGD

4 2.8 37 26 100 70.9 0 0

5

Kế hoạch CSNDGD có cơ cấu

quản lý rõ ràng, phân công

trách nhiệm cụ thể nhân lực để

thực hiện

8 5.6 92 65 41 29 0 0

6

Kế hoạch đảm bảo tính linh

hoạt, thường xuyên bổ sung,

điều chỉnh khi điều kiện môi

trường thay đổi

7

Đảm bảo tính pháp lệnh của kế

hoach, mọi thành viên có trách

nhiệm thực hiện, không tùy

tiện thay đổi khi thực hiện kế

hoạch

Trang 12

Qua bảng đánh giá của CBQL, GV, NV về hoạt động lập kế hoạch

CSNDGD ở các nhóm, lớp MNNCL huyện Yên Phong, cho thấy kết quả chưa thực sự tốt

2.3.3.3 Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở các nhóm lớp MNNCL của Phòng GD&ĐT

Qua các số liệu ở bảng 2.11, đánh giá của CBQL, GV, NV về quản lý hoạt

động chăm sóc trẻ tại các nhóm lớp MNNCL của Phòng GD&ĐT, cho thấy việc chỉ đạo, hướng dẫn quy trình chăm sóc trẻ (3) đạt tỷ lệ cao nhất 69% Tuy nhiên vẫn có 14% đánh giá ở mức trung bình điều này phản ánh việc quản lý của Phòng GD&ĐT còn những lỗ hổng cần có biện pháp khắc phục

2.3.3.4 Quản lý hoạt động nuôi dưỡng giáo dục trẻ ở các lớp nhóm MNNCL của phòng GD&ĐT

Bảng 2.12 Đánh giá của CBQL, GV, NV ề quản hoạt động nuôi dưỡng,

giáo dục trẻ ở các nhóm ớp MNNCL của Phòng GD&ĐT

Số phiếu %

Số phiếu %

Số phiếu %

Số phiếu %

Chỉ đạo xây dựng hồ sơ, sổ

sách về nuôi dưỡng , giáo

Chỉ đạo, giám sát việc xây

dựng chế độ ăn, thực đơn cho

trẻ

71 50 27 19 43 31 0 0

5 Chỉ đạo, kiểm tra việc tổ

chức bữa ăn cho trẻ 72 51 34 24 35 25 0 0

6 Chỉ đạo, giám sát việc chăm

sóc bữa ăn, giấc ngủ cho trẻ 95 67 27 19 20 13 0 0

7

Chỉ đạo cân đo theo dõi sức

khỏe trẻ và can thiệp phòng

chống suy dinh dưỡng, thừa

Ngày đăng: 31/12/2021, 08:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.9. Đánh giá của CBQL, GV, NV về hoạt động lập kế hoạch CSNDGD ở các nhóm, lớp MNNCL huyện Yên Phong    - Quản lý giáo dụcquản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở các nhóm, lớp mầm non ngoài công lập huyện yên phong, tỉnh bắc ninh (klv02356)
Bảng 2.9. Đánh giá của CBQL, GV, NV về hoạt động lập kế hoạch CSNDGD ở các nhóm, lớp MNNCL huyện Yên Phong (Trang 11)
Qua bảng đánh giá của CBQL, GV, NV về hoạt động lập kế hoạch CSNDGD ở các nhóm, lớp MNNCL huyện Yên Phong, cho thấy kết quả chưa  thực sự tốt - Quản lý giáo dụcquản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở các nhóm, lớp mầm non ngoài công lập huyện yên phong, tỉnh bắc ninh (klv02356)
ua bảng đánh giá của CBQL, GV, NV về hoạt động lập kế hoạch CSNDGD ở các nhóm, lớp MNNCL huyện Yên Phong, cho thấy kết quả chưa thực sự tốt (Trang 12)
Bảng 2.12 cho thấy nhìn chung các nội dung trong quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ tại các nhóm lớp MNNCL của Phòng GD&ĐT được đánh giá tương  đối tốt tuy nhiên còn một số nội dung còn chưa thực sự đảm bảo - Quản lý giáo dụcquản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở các nhóm, lớp mầm non ngoài công lập huyện yên phong, tỉnh bắc ninh (klv02356)
Bảng 2.12 cho thấy nhìn chung các nội dung trong quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ tại các nhóm lớp MNNCL của Phòng GD&ĐT được đánh giá tương đối tốt tuy nhiên còn một số nội dung còn chưa thực sự đảm bảo (Trang 13)
Bảng 2.14. Đánh giá của CBQL, GV, N Về iệc quản các nguồn ực CSND trẻ ở các nhóm  ớp MNNCL huyện Yên Phong  - Quản lý giáo dụcquản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở các nhóm, lớp mầm non ngoài công lập huyện yên phong, tỉnh bắc ninh (klv02356)
Bảng 2.14. Đánh giá của CBQL, GV, N Về iệc quản các nguồn ực CSND trẻ ở các nhóm ớp MNNCL huyện Yên Phong (Trang 14)
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá của chuyên gia ề sự cần thiết của các BP - Quản lý giáo dụcquản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở các nhóm, lớp mầm non ngoài công lập huyện yên phong, tỉnh bắc ninh (klv02356)
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá của chuyên gia ề sự cần thiết của các BP (Trang 21)
3.5. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất - Quản lý giáo dụcquản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở các nhóm, lớp mầm non ngoài công lập huyện yên phong, tỉnh bắc ninh (klv02356)
3.5. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w