1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Discourse features of IELTS sample essays a functional grammar perspective TT

27 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 668,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

và nghĩa ngôn bản theo đường hướng ngữ pháp chức năng nhằm giúp thí sinh có thể sử dụng các đặc trưng ngôn ngữ để viết bài luận học thuật IELTS có chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu cấp thi

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

NGUYỄN THỊ TRUNG

ĐẶC TRƯNG DIỄN NGÔN BÀI LUẬN MẪU IELTS

- THEO QUAN ĐIỂM NGỮ PHÁP CHỨC NĂNG

Ngành: NGÔN NGỮ ANH

Mã số: 9.22.02.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Đà Nẵng, 2021

Trang 2

Luận án được hoàn thành tại trường Đại học Ngoại ngữ, Đại

học Đà Nẵng

Hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa

Phản biện 1: Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án

Thời gian:

Địa điểm: Trường Đại học Ngoại ngữ- Đại học Đà Nẵng

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng

- Trung tâm Thông tin- Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài

Năng lực ngoại ngữ rất cần thiết để thanh niên Việt Nam sau khi tốt nghiệp đại học có thể làm việc hiệu quả và góp phần quan trọng vào quá trình hội nhập quốc tế của đất nước Nhận thức được ý nghĩa của ngoại ngữ đối với nguồn nhân lực, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020” (Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008)

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 của Việt Nam (NFL2020) và Quyết định số 2080/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025”

Đối với giáo dục đại học, sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành tiếng Anh phải đạt năng lực ngôn ngữ tối thiểu trình độ C1 theo Khung tham chiếu chung của Châu Âu (CEFR), được sử dụng để mô tả năng lực của người học ngoại ngữ, tương đương với thang điểm IELTS từ 7,0 -7,5

Trong bốn kỹ năng tiếng Anh mà hệ thống kiểm tra Anh ngữ quốc tế đánh giá, viết học thuật, đặc biệt là Tác vụ số 2, có trọng số hơn Tác vụ số 1, thường được xem là một trong những kỹ năng khó nhất đối với thí sinh IELTS vì nó yêu cầu trình độ cao hơn về năng lực sản sinh ngôn ngữ Do vậy, làm thế nào để nâng cao kết quả thi viết IELTS luôn là vấn đề được các nhà nghiên cứu ngôn ngữ và giáo dục

ở các quốc gia giảng dạy tiếng Anh như ngoại ngữ hoặc ngôn ngữ thứ hai quan tâm Luận án này nhằm mục đích xác định các đặc trưng ngôn ngữ bài luận mẫu IELTS, cụ thể là nghĩa kinh nghiệm, nghĩa liên nhân

Trang 4

và nghĩa ngôn bản theo đường hướng ngữ pháp chức năng nhằm giúp thí sinh có thể sử dụng các đặc trưng ngôn ngữ để viết bài luận học thuật IELTS có chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu cấp thiết của thí sinh thi IELTS nói chung và sinh viên chuyên ngành tiếng Anh tại Việt Nam nói riêng nhằm đạt được năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục đích

Luận án tập trung nghiên cứu các đặc trưng ngôn ngữ của bài luận học thuật IELTS hay dạng luận nghị luận và luận thảo luận quan điểm về sáu chủ đề phổ biến: giáo dục, môi trường, gia đình, công việc, các vấn đề xã hội và sức khỏe thuộc bình diện nghĩa kinh nghiệm, nghĩa liên nhân và nghĩa ngôn bản Sau đó, tiến hành so sánh hai nhóm

dữ liệu: nhóm có thang điểm từ 7-7.5 và nhóm có thang điểm 9.0 hoặc các bài mẫu hay để xác định sự tương đồng cũng như dị biệt của chúng với bảng mô tả tiêu chí chấm, từ đó giúp người viết luận hiểu rõ hơn các yêu cầu đặc điểm ngôn ngữ của một bài luận học thuật IELTS Vì vậy, nội dung luận án có những đóng góp đáng kể về phương pháp luận và thực tiễn, góp phần tạo nên thành công trong viết học thuật

1.2.2 Mục tiêu

Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích và so sánh nghĩa ngôn bản trong bài luận mẫu học thuật IELTS có thang điểm từ 7-7.5 và 9.0 ở hai bình diện, cấu trúc đề ngữ và phương tiện liên kết, nghĩa liên nhân qua bình diện cấu trúc thức và tình thái; nghĩa kinh nghiệm qua bình diện hệ thống chuyển tác và quan hệ lôgic-ngữ nghĩa trong mối tương quan với bảng mô tả tiêu chí chấm IELTS Tác vụ số 2

Trang 5

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Luận án tập trung giải quyết các câu hỏi nghiên cứu sau (1) Nghĩa ngôn bản được thể hiện như thế nào trong bài luận mẫu học thuật IELTS với thang điểm 7-7.5 và 9.0 trong mối tương quan với bảng mô tả tiêu chí chấm? (2) Nghĩa liên nhân được thể hiện như thế nào trong bài luận mẫu học thuật IELTS với thang điểm 7-7.5 và 9.0 trong mối tương quan với bảng mô tả tiêu chí chấm? (3) Nghĩa kinh nghiệm được thể hiện như thế nào trong bài luận mẫu học thuật IELTS với thang điểm 7-7.5 và 9.0 trong mối tương quan với bảng mô tả tiêu chí chấm?

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, dựa trên khả năng truy cập tối

ưu các tài liệu liên quan, luận án phân tích bài luận mẫu học thuật IELTS có thang điểm từ 7-7.5 và 9.0 hoặc các bài mẫu hay từ sách và các trang web IELTS phù hợp, tập trung vào siêu chức năng kinh nghiệm, siêu chức năng liên nhân và siêu chức năng ngôn bản Dữ liệu thu thập được chia thành hai nhóm: Khối liệu 1 gồm các bài luận có thang điểm 9.0 hoặc các bài mẫu hay, tương đương với trình độ C2 theo khung tham chiếu ngôn ngữ chung Châu Âu (CEFR) và Khối liệu

2 gồm các bài luận có thang điểm từ 7-7.5, tương đương với trình độ C1 theo khung tham chiếu ngôn ngữ chung Châu Âu Nghiên cứu cũng chỉ giới hạn trong hai loại bài luận: luận nghị luận và luận thảo luận quan điểm, được xem là những loại phổ biến trong Mô-đun học thuật IELTS (Coffin, 2004; Nakamura, 2009; Riazi & Knox, 2013) và về sáu chủ đề thường gặp: giáo dục, môi trường, gia đình, công việc, sức khỏe và vấn đề xã hội

Trang 6

1.5 Ý nghĩa nghiên cứu

Về mặt lý luận, nghiên cứu khẳng định ngôn ngữ học chức năng

hệ thống (SFL), xem ngôn ngữ là nguồn lực tạo nghĩa, là công cụ hữu hiệu để phân tích và đánh giá ngôn bản học thuật

Về mặt sư phạm, nghiên cứu làm sáng tỏ các đặc trưng diễn ngôn của bài luận IELTS trên ba bình diện: nghĩa ngôn bản, nghĩa kinh nghiệm và nghĩa liên nhân trong mối tương quan với các tiêu chí đánh giá IELTS Tác vụ số 2 trên cơ sở đó đưa ra các kiến nghị quan trọng trong quá trình dạy- học để nâng cao kỹ năng viết học thuật

Về mặt thực tiễn, làm thế nào để nâng cao kết quả thi viết IELTS luôn là vấn đề mà các nhà nghiên cứu ngôn ngữ và giáo dục tại Việt Nam quan tâm Nghiên cứu này phù hợp với mục tiêu của đề án Ngoại ngữ quốc gia 2020 nói riêng và cải cách giáo dục ở Việt Nam nói chung

1.6 Cấu trúc luận án

Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Tổng quan và cơ sở lý luận

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Nghĩa ngôn bản trong bài luận mẫu học thuật IELTS

Chương 5: Nghĩa liên nhân trong bài luận mẫu học thuật IELTS Chương 6: Nghĩa kinh nghiệm trong bài luận mẫu học thuật IELTS Chương 7: Kết luận

1.7 Thuật ngữ

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Tổng quan

2.1.1 Tổng quan về ngôn ngữ học chức năng hệ thống

Trang 7

2.1.2 Các nghiên cứu liên quan viết học thuật dưới góc độ ngữ pháp chức năng

Liên quan đến viết học thuật, cho đến nay có nhiều nghiên cứu

về nghĩa ngôn bản được thực hiện, đặc biệt nghiên cứu Đề-Thuyết trong viết học thuật (Belmonte & McCabe, 2001; Fang, 2015; Jalilifar, 2010; Kang, 2016; Lu, 2013 ; Nurdianingsih & Purnama, 2017; Witt

& Faigley, 1981; Wang, 2007;) Về bình diện liên nhân trong văn bản, một số lượng lớn nghiên cứu đã được thực hiện (Hadiani, 2019; Liu, 2013; Xuan & Huang, 2017) Về bình diện nghĩa kinh nghiệm trong văn bản, có rất nhiều nghiên cứu phân tích hệ thống chuyển tác và hệ thống lôgic-ngữ nghĩa (Alifereti, 2013; Jomaa & Bidin, 2019; Rukmini, 2010; Salsabila, 2016; Srinon & White, 2011)

2.1.3 Các nghiên cứu liên quan viết học thuật IELTS

2.2 Cơ sở lý luận

2.2.1 Viết IELTS là dạng viết học thuật

2.2.1.1 Viết học thuật

2.2.1.2 Bài thi IELTS

2.2.1.3 Viết IELTS là dạng viết học thuật

2.2.2 Phân tích diễn ngôn dưới góc độ Ngữ pháp chức năng hệ thống

2.2.3 Ngôn cảnh: Văn hóa và tình huống

2.2.4 Ba siêu chức năng

2.2.4.1 Siêu chức năng ngôn bản

a Cấu trúc đề ngữ

Các loại đề ngữ: Đề ngữ đánh dấu và đề ngữ không đánh dấu;

đề ngữ đơn và đề ngữ đa; đề ngữ chủ đề, đề ngữ ngôn bản và đề ngữ liên nhân

Trang 8

Diễn tiến đề ngữ: mô hình tuyến tính, mô hình cố định, mô hình phân thuyết

b Liên kết

Liên kết ngữ pháp (quy chiếu, phép thế, tỉnh lược, liên hợp); Liên kết từ vựng (lặp từ vựng, đồng nghĩa, đồng nghĩa thượng danh,

từ ngữ khái quát, đồng định vị)

2.2.4.2 Siêu chức năng liên nhân

a Thức: Sự lựa chọn Thức (tuyên bố, mệnh lệnh, hoặc nghi vấn) và Chức năng lời nói (nhận định, hỏi, yêu cầu hay mời)

b Tình thái: Tình thái hóa và Biến thái

Đối với phân tích tình thái, nghiên cứu phân tích tình thái hóa (xác suất và thường lệ) và biến thái (bổn phận và thiên hướng) với ba giá trị (cao, trung bình, thấp) Ngoài ra, 4 loại định hướng tình thái: chủ quan hiển ngôn, chủ quan ẩn ngôn, khách quan hiển ngôn và khách

quan ẩn ngôn được phân tích để xác định cách người viết thể hiện quan

điểm hay thái độ

2.2.5.3 Siêu chức năng kinh nghiệm

a Hệ thống chuyển tác

Các kiểu quá trình: quá trình vật chất, quá trình tinh thần, quá trình quan hệ, quá trình hành vi, quá trình phát ngôn, quá trình hiện hữu

b Quan hệ logic- ngữ nghĩa

Hệ thống thứ bậc, Hệ thống lôgic-ngữ nghĩa

2.3 Tiểu kết

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thiết kế nghiên cứu

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Trang 9

Luận án sử dụng phương pháp mô tả và so sánh để tiến hành phân tích ba siêu chức năng được sử dụng trong bài luận mẫu nhằm tìm ra những đặc trưng về diễn tiến đề ngữ và tính liên kết; thức và tình thái; hệ thống chuyển tác và mối quan hệ lôgic-ngữ nghĩa dưới góc độ Ngữ pháp chức năng

Kinh nghiệm •Quá trình

•Quan hệ lôgic- ngữ nghĩa

•Biểu hiện ngữ pháp từ vựng

Bảng mô tả tiêu chí chấm IELTS Tác vụ số 2

Trang 10

CHƯƠNG 4 NGHĨA NGÔN BẢN TRONG BÀI LUẬN MẪU HỌC THUẬT

IELTS 4.1 Cấu trúc đề ngữ

4.1.1 Các loại đề ngữ

4.1.1.1 Đề ngữ đánh dấu và đề ngữ không đánh dấu

Hình 4.1 Phân bố đề ngữ đánh dấu và đề ngữ không đánh dấu

Hình 4.2 Phân bố đề ngữ đánh dấu

và đề ngữ không đánh dấu (Khối

liệu 1)

Figure 4.3 Phân bố đề ngữ đánh dấu

và đề ngữ không đánh dấu (Khối liệu 2)

Hình 4.1 cho thấy người viết thích đặt đề ngữ ở vị trí chủ ngữ của cú để đảm bảo cú đúng ngữ pháp Tuy nhiên, điều đáng chú ý là

đề ngữ đánh dấu chiếm 20% tổng số đề ngữ chủ đề với 810 trường hợp, tỷ lệ này cao hơn so với kết quả nghiên cứu của Ebrahimi và Ebrahimi (2012), và Gunawan và Aziza (2017) Đặc biệt, số lượng đề

Marked 810; , 20%

Unmarked ,3,240; 80%

Marked Unmarked

Marked 449,; 21.4%

Unmarked

1,648; 78.6%

Marked Unmarked

Marked 361; 18.5%

Unmarked 1,592;

81.5%

Marked Unmarked

Trang 11

ngữ đánh dấu được sử dụng trong bài luận đạt thang điểm 9 hoặc bài mẫu hay cao hơn so với số lượng đề ngữ đánh dấu được sử dụng trong bài luận đạt thang điểm từ 7-7,5 như minh họa trong Hình 4.2 và Hình 4.3 Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Witt và Faigley (1981) và Belmonte và McCabe (2001) cho rằng người viết càng kỹ xảo thì họ sử dụng cấu trúc Đề- thuyết càng hiệu quả hơn

4.1.1.2 Đề ngữ chủ đề, đề ngữ liên nhân và đề ngữ ngôn bản Kết quả phân tích cấu trúc đề ngữ cho thấy đề ngữ chủ đề được

sử dụng thường xuyên nhất với 4.050 trường hợp, chiếm 61,5% Loại phổ biến thứ hai là đề ngữ ngôn bản, chiếm 32,1% và đề ngữ liên nhân

ít được sử dụng thường xuyên hơn, chỉ chiếm 6,4%

Hình 4.4 Phân bố đề ngữ chủ đề, đề ngữ liên nhân và đề ngữ ngôn

bảnQuan sát từ Hình 4.4 cho thấy số lượng đề ngữ liên nhân được tìm thấy trong dữ liệu rất thấp, điều này giúp bài luận đảm bảo tính khách quan Người viết có xu hướng sử dụng ít đề ngữ liên nhân trong ngôn bản để tạo văn phong khách quan

Trang 12

Trong hai nhóm bài luận, những bài có thang điểm 9 hoặc những bài mẫu hay có tỷ lệ sử dụng đề ngữ liên nhân nhiều hơn một ít (7,1%)

so với bài luận có thang điểm từ 7-7,5 (5,8%) Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Lu (2013), ông nhận thấy rằng sinh viên Singapore

có nền tảng nói tiếng Anh với năng lực cao hơn sử dụng nhiều đề ngữ liên nhân hơn so với hai nhóm sinh viên khác có nền tảng nói tiếng Trung Quốc

Ngược lại, người viết luận có thang điểm từ 7-7,5 có xu hướng

sử dụng đề ngữ ngôn bản nhiều hơn (34,3%) so với nhóm khác (29,9%), thể hiện các cú liên kết với nhau, tạo sự liên kết chặt chẽ với các cú trước đó trong ngôn bản

4.1.1.3 Đề ngữ đơn và đề ngữ đa

Hình 4.5 Phân bố đề ngữ đơn và đề ngữ đa

Hình 4.5 cho thấy người viết luận thích sử dụng đề ngữ đa trong bài luận chiếm 57,7% (cụ thể là 54,7% ở Khối liệu 1 và 61% ở Khối liệu 2) Ví dụ,

Trang 13

(1) ||| Of course, they need to develop || but the need of the hour is the

development of sustainable sources of energy ||| [Corpus 1-No.2.47]

(* đậm= đề ngữ chủ đề; nghiêng = đề ngữ ngôn bản, gạch chân = đề ngữ liên nhân)

4.1.2 Diễn tiến đề ngữ

Kết quả cho thấy mô hình cố định chiếm ưu thế trong diễn tiến

đề ngữ trong bài luận mẫu với 1.496 trường hợp, chiếm 38,6%; mô hình tuyến tính là mô hình phổ biến thứ hai được sử dụng trong bài luận mẫu với 1.121 trường hợp, chiếm 29%, tiếp theo là mô hình phân thuyết (4,4%) Tuy nhiên, đáng chú ý là số lượng các trường hợp không

có diễn trình đề ngữ ở Khối liệu 2 cao hơn ở Khối liệu 1 Điều này cho thấy rằng các kiểu diễn tiến đề ngữ đóng quan trọng trong tạo nghĩa ngôn bản

4.2 Liên kết

Kết quả cho thấy liên kết ngữ pháp (4.733 trường hợp) được sử dụng nhiều hơn một ít so với liên kết từ vựng (3.823), và có mối tương quan giữa số lượng liên kết ngữ pháp và từ vựng thích hợp và tỷ lệ liên kết không thích hợp trong hai khối liệu

4.2.1 Liên kết ngữ pháp

Đối với liên kết ngữ pháp, trong bốn tiểu loại liên kết ngữ pháp, quy chiếu chiếm tỷ lệ lớn nhất (51,03%) với 2.415 trường hợp, tiếp theo là liên hợp (48,63%) với 2.302 trường hợp Tỉnh lược và phép thế chiếm một tỷ lệ tương đối nhỏ với 0,23% và 0,11%

4.2.1.1 Sử dụng quy chiếu

Theo quan điểm của Halliday và Hasan (1976), các yếu tố có thuộc tính quy chiếu là chỉ ngôi, chỉ định tố hoặc so sánh Kết quả cho thấy có 1.386 trường hợp quy chiếu ngôi và 666 quy chiếu định tố được

Trang 14

sử dụng phù hợp trong bài luận mẫu IELTS Việc sử dụng quy chiếu

so sánh có tỷ lệ phần trăm thấp nhất với 318 trường hợp

4.2.1.2 Sử dụng phép thế

Chỉ có 5 trường hợp phép thế được sử dụng trong các bài luận mẫu, trong đó một trường hợp thuộc về thế danh từ và bốn trường hợp thế động từ

4.2.1.3 Sử dụng tỉnh lược

Rất ít trường hợp tỉnh lược được tìm thấy trong ngữ liệu, chỉ có

11 phép tỉnh lược trong số 4.733 liên kết ngữ pháp

4.2.1.4 Sử dụng liên hợp

Phương thức liên hợp đồng hướng được sử dụng nhiều nhất với

862 trường hợp đúng Liên từ thời gian chiếm tỷ lệ lớn thứ hai với 564 trường hợp Trong số 2.295 liên từ thích hợp được sử dụng trong bài luận mẫu, có 500 liên từ nguyên nhân và 369 liên từ ngược hướng

4.2.2 Liên kết từ vựng

4.2.2.1 Sử dụng lặp từ

Người viết luận IELTS có khuynh hướng sử dụng rất nhiều cách lặp từ với 1.762 trường hợp sử dụng thích hợp Điều đáng nói ở đây là hầu hết các quan hệ lặp từ đều là lặp lại một đơn vị từ vựng với 1.507 trường hợp, chiếm 39,4%, tiếp theo là từ đồng nghĩa với 210 trường hợp, chiếm 5,5%, đồng nghĩa thượng danh với 0,7% và từ ngữ khái quát là 0,5%

4.2.2.2 Sử dụng đồng định vị

Việc sử dụng đồng định vị chiếm tỷ lệ cao nhất (53,35%) trong liên kết từ vựng Tuy nhiên, kết quả cũng cho thấy người viết IELTS vẫn còn mắc một số lỗi liên quan đến việc sử dụng liên kết, trong đó mắc lỗi liên kết ngữ pháp nhiều nhất là quy chiếu với 45 trường hợp,

Ngày đăng: 31/12/2021, 05:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2. Khung phân tích - Discourse features of IELTS sample essays   a functional grammar perspective TT
Hình 3.2. Khung phân tích (Trang 9)
Hình 4.1. Phân bố đề ngữ đánh dấu và đề ngữ không đánh dấu - Discourse features of IELTS sample essays   a functional grammar perspective TT
Hình 4.1. Phân bố đề ngữ đánh dấu và đề ngữ không đánh dấu (Trang 10)
Hình 4.4. Phân bố đề ngữ chủ đề, đề ngữ liên nhân và đề ngữ ngôn bản - Discourse features of IELTS sample essays   a functional grammar perspective TT
Hình 4.4. Phân bố đề ngữ chủ đề, đề ngữ liên nhân và đề ngữ ngôn bản (Trang 11)
Hình 4.5. Phân bố đề ngữ đơn và đề ngữ đa - Discourse features of IELTS sample essays   a functional grammar perspective TT
Hình 4.5. Phân bố đề ngữ đơn và đề ngữ đa (Trang 12)
4.3. Nghĩa ngôn bản trong mối tương quan với bảng mô tả IELTS - Discourse features of IELTS sample essays   a functional grammar perspective TT
4.3. Nghĩa ngôn bản trong mối tương quan với bảng mô tả IELTS (Trang 15)
Hình 5.1. Phân bố các loại tình thái - Discourse features of IELTS sample essays   a functional grammar perspective TT
Hình 5.1. Phân bố các loại tình thái (Trang 16)
Bảng 5.1 cho thấy thức tuyên bố chiếm hơn chín mươi chín phần trăm toàn bộ dữ liệu. Tỷ lệ phần trăm cao đáng kể là hiển nhiên vì mục  đích chính của bài luận là cung cấp thông tin, đặc biệt là thuyết phục  người đọc chấp nhận phán đoán (Emilia & Hamie - Discourse features of IELTS sample essays   a functional grammar perspective TT
Bảng 5.1 cho thấy thức tuyên bố chiếm hơn chín mươi chín phần trăm toàn bộ dữ liệu. Tỷ lệ phần trăm cao đáng kể là hiển nhiên vì mục đích chính của bài luận là cung cấp thông tin, đặc biệt là thuyết phục người đọc chấp nhận phán đoán (Emilia & Hamie (Trang 16)
5.3. Nghĩa liên nhân trong mối tương quan với bảng mô tả IELTS - Discourse features of IELTS sample essays   a functional grammar perspective TT
5.3. Nghĩa liên nhân trong mối tương quan với bảng mô tả IELTS (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w