1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NHÂN TỐ CON NGƯỜI TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ CHIẾN LƯỢC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM

20 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 544,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH KHOA KIẾN THỨC CƠ BẢN TIỂU LUẬN HỌC PHẦN: TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN TÊN ĐỀ TÀI: NHÂN TỐ CON NGƯỜI TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ CHIẾN LƯỢC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA THÀNH HÓA TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KIẾN THỨC CƠ BẢN

TIỂU LUẬN

HỌC PHẦN: TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN

TÊN ĐỀ TÀI: NHÂN TỐ CON NGƯỜI TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ CHIẾN LƯỢC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM

Người thực hiện: Phan Thị Ánh Tuyết Lớp: 21DHDDL1

MSSV: D21DL157 GVHD: Hoàng Phương Liên

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2021

Trang 2

PHẦN NHẬN XÉT XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Trang 3

MỤC LỤC

Lí do chọn đề tài 3

Phạm vi nghiên cứu 3

Đối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ VAI TRÒ

NHÂN TỐ CON NGƯỜI TRONG SỰ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG SẢN

XUẤT 4

1 1 KHÁI NIỆM LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT, TÍNH CHẤT CỦA LỰC

LƯỢNG SẢN XUẤT 4

1.1.1 Khái niệm lực lượng sản xuất 4

1.1.2 Tính chất của lực lượng sản xuất 4

1.2 VAI TRÒ NHÂN TỐ CON NGƯỜI TRONG SỰ PHATS TRIỂN

LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT 5

1.2.1 Khái niệm con người 5

1.2.2 Vai trò của con người trong lực lượng sản xuất 5

CHƯƠNG 2: CHIẾN LƯỢC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT CAO

Ở VIỆT NAM 7

2.1 KHÁI NIỆM NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO 7

2.2 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO7

2.3 VAI TRÒ NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TRONG SỰ

PHÁT TRIỂN CỦA ĐẤT NƯỚC 9

2.3.1 Thực trạng nguồn nhân lực của nước ta hiện nay 9

2.3.2 Thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao của nước ta hiện nay10 2.3.3 Vai trò nguồn nhân lực chất lượng cao trong sự phát triển đất nước 11

2.4 QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA TRONG VIỆC

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO 11

2.5 ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN NGUỒN

NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO 12

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO 17

PHẦN A: PHẦN MỞ ĐẦU

Lí do chọn đề tài

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, sự phát triển của xã hội loài người là sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội Suy cho cùng, lực lượng sản xuất là yếu tố quyết định mọi sự thay đổi của các kinh tế - xã hội đó Lực lượng sản xuất được cấu thành từ nhiều yếu tố, trong đó người lao động là yếu tố quyết định Cuộc cách mạng kỹ thuật hiện đại cũng đã từng bước khẳng định sự phát triển con người là yếu tố quyết định của mọi sự phát triển, từ đó phải nâng cao dân trí cũng như chuẩn bị tốt nguồn nhân lực có đủ trí tuệ và nghị lực, tay nghề và công nghệ, ý thức và tâm hồn, khoa học và ý chí, thực hiện sự chuyển mình từ một xã hội nông nghiệp thành xã hội công nghiệp theo định hướng xã hội chủ nghĩa Do vậy, để hiện đại hóa nền sản xuất xã hội, một trong những vấn đề cốt lõi nhất, cần được ưu tiên hàng đầu là phát triển nhân tố người lao động trong lực lượng sản xuất, đào nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo ra bước đột phá để thúc đẩy sự phát triển nhanh và bền vững cho đất nước

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong phạm vi khảo sát, phân tích thực trạng người lao động của nước ta, phản ánh nét đặc trưng cơ bản về trình độ của người lao động hiện nay

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của bài là người lao động và chất lượng nhân lực với

tư cách là những yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất hiện đại ở Việt Nam hiện nay

Trang 5

PHẦN B: PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ VAI TRÒ NHÂN TỐ CON NGƯỜI TRONG SỰ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT

1 1 KHÁI NIỆM LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT, TÍNH CHẤT CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT

1.1.1 Khái niệm lực lượng sản xuất

Lực lượng sản xuất là phương thức kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản

xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội Về cấu trúc, lực lượng sản xuất được xem xét trên cả hai mặt, đó là mặt kinh tế - kỹ thuật (tư liệu sản xuất) và mặt kinh tế - xã hội (người lao động) Như vậy, lực lượng sản xuất là một hệ thống gồm các yếu tố người lao động và tư liệu sản xuất cùng mối quan hệ (phương thức kết hợp), tạo ra sức sản xuất để cải biến giới tự nhiên, sáng tạo ra của cải vật chất theo mục đích của con người Đây là sự thể hiện năng lực thực tiễn cơ bản nhất - năng lực hoạt động sản xuất vật chất của con người.1

Người lao động là con người có tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng lao động và năng lực sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất của xã hội Người lao động là chủ thể sáng tạo, đồng thời là chủ thể tiêu dùng mọi của cải vật chất xã hội Đây là nguồn lực cơ bản, vô tận và đặc biệt của sản xuất Ngày nay, trong nền sản xuất xã hội, tỷ trọng lao động cơ bắp đang có xu thế giảm, trong đó lao động có trí tuệ và lao động trí tuệ ngày càng tăng lên

Tư liệu sản xuất là điều kiện vật chất cần thiết để tổ chức sản xuất, bao gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động

1.1.2 Tính chất của lực lượng sản xuất

Sự phát triển của lực lượng sản xuất là phát triển ở cả tính chất và trình độ Tính chất của lực lượng sản xuất nói lên tính chất cá nhân hoặc tính chất xã hội hoá trong việc sử dụng tư liệu sản xuất Khi công cụ lao động ở một trình độ thủ công, lực lượng sản xuất mang tính cá nhân Còn khi sản xuất đạt tới trình độ tự động hóa,

Trang 6

cơ khí hóa, hay internet hóa như hiện nay thì lực lượng sản xuất đòi hỏi sự hợp tác rộng rãi, đó là tính chất xã hội

1.2 VAI TRÒ NHÂN TỐ CON NGƯỜI TRONG SỰ PHATS TRIỂN LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT

1.2.1 Khái niệm con người

Vấn đề con người luôn là mối quan tâm hàng đầu của lịch sử triết học từ thời cổ đại đến hiện đại Trong quan niệm của triết học mác - xít, con người là một thực thể trong sự thống nhất biện chứng giữa cái tự nhiên và cái xã hội Con người sinh ra từ tự nhiên, tuân theo các quy luật tự nhiên, đồng thời con người tồn tại và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của xã hội.2

Con người chính là nhân vật chính của lịch sử, là mục tiêu, động lực để phát triển xã hội Con người là những khía cạnh đã tạo ra tất cả hàng hóa và ý tưởng, họ

tự tạo ra trong khi họ tận dụng tối đa những hàng hóa này Như vậy, con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh vật và mặt xã hội

Mặt sinh vật bao gồm cơ thể cùng những nhu cầu cơ thể và những quy luật sinh học chi phối đời sống của cơ thể con người

Mặt xã hội bao gồm “tổng hòa những quan hệ xã hội”3, những hoạt động xã hội, đời sống tinh thần của con người

Trong khi khẳng định bản chất xã hội của con người, triết học Mác - Lênin không phủ nhận mặt tự nhiên trong đời sống con người, triết học Mác - Lênin chỉ muốn nhấn mạnh sự phân biệt giữa con người với thế giới động vật trước hết ở bản chất xã hội

Hai mặt này có quan hệ khắng khít không thể tách rời nhau, trong đó mặt sinh học là nền tảng vật chất tự nhiên của con người, nhưng không phải là yếu tố quyết định bản chất của con người; mặt xã hội mới là mặt giữ vai trò quyết định bản chất của con người Bởi mặt xã hội của con người biểu hiện trong hoạt động sản xuất vật chất Lao động sản xuất ra của cải vật chất là yếu tố quyết định hình thành bản chất xã hội của con người, đồng thời hình thành nhân cách cá nhân trong cộng đồng xã hội

1.2.2 Vai trò của con người trong lực lượng sản xuất

Trang 7

Trong các yếu tố của lực lượng sản xuất, “Lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân là người lao động”4 Nhân tố trung tâm của con người chính là sức lao động bao gồm thể lực và trí lực Không có người lao động nào trong quá trình sản xuất vật chất lại không cần đến lao đông thể lực hay lao động chân tay Chính những người lao động là chủ thể của quá trình lao động sản xuất, với sức mạnh và kĩ năng lao động của mình, sử dụng tư liệu lao động trước hết

là công cụ lao động, tác động vào đối tượng lao động để sản xuất ra của cải vật chất Lực lượng lao động đóng một vai trò quan trọng trong sản xuất vì chúng đại diện cho những động lực chính của quá trình sản xuất Cùng với quá trình lao động sản xuất, sức mạnh và kỹ năng lao động của con người không ngừng được tăng lên, đặc biệt là trí tuệ của con người ngày càng phát triển Trong quá trình đó không những con người sử dụng trí tuệ nội tại của mình mà còn được kế thừa những kinh nghiệm qua học hỏi lẫn nhau giữa những người lao động cho nên có thể nói kinh nghiệm cũng là một lực lượng sản xuất Kinh nghiệm được tích luỹ dần trở thành kỹ năng

và cao hơn nữa nó có thể trở thành tri thức khoa học, kỹ thuật, công nghệ

Những phát minh khoa học trở thành thang điểm xuất phát ra đời những ngành sản xuất mới, năng lượng mới Sự thâm nhập ngày càng sâu của khoa học vào sản xuất, cụ thể là vào người lao động tư liệu sản xuất, trở thành một yếu tố không thể thiếu Người lao động trong lực lượng sản xuất hiện đại là những người tham gia vào quá trình sản xuất vật chất với trình độ cao; có khả năng kết hợp với công nghệ tiên tiến để tạo ra những sản phẩm có hàm lượng trí tuệ lớn, có tính bền vững và thân thiện với môi trường Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, người lao động là yếu tố quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định sự phát triển lực lượng sản xuất bởi vì, người lao động là người biết sử dụng công cụ lao động có sẵn

và tạo ra những công cụ mới làm tăng thêm sức mạnh cũng như khả năng sáng tạo của họ, người lao động với tri thức và ý chí của mình biết sử dụng và kết hợp các yếu tố cấu thành của tư liệu sản xuất, hiện thực hóa vai trò và tác động của những yếu tố đó để tạo nên sức mạnh tổng hợp nhằm cải tạo giới tự nhiên một cách có hiệu quả nhất; song, trong khi các yếu tố của tư liệu sản xuất đều hữu hạn và thường bị hao mòn nhanh theo thời gian thì người lao động, ngoài yếu tố thể lực bị hao mòn chậm thì các kỹ năng lao động, trình độ tay nghề, luôn có khả năng tự đổi mới, tự

Trang 8

nâng cao thông qua quá trình học hỏi, bồi dưỡng, trau dồi tri thức không ngừng để

có thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của quá trình sản xuất

Ở mỗi thời đại kinh tế khác nhau, luôn có sự thay đổi của sức mạnh vật chất

và sức mạnh tinh thần Trong thời kỳ tiền sử, do nhận thức của con người còn nhiều hạn chế nên để tạo ra của cải vật chất, người lao động chủ yếu sử dụng sức mạnh cơ bắp để tác động vào giới tự nhiên Tuy nhiên, khi công cụ lao động đã phát triển, máy móc cơ khí ra đời, yếu tố kỹ năng, kinh nghiệm trong lao động lại giữ vai trò chủ đạo Nó giúp những người lao động vận hành các máy móc một các thành thạo, thuần thục Do năng lực trí tuệ của người lao động không ngừng được nâng cao nên phần giá trị do lao động trí tuệ của họ tạo ra trong quá trình sản xuất và được kết tinh ở sản phẩm ngày càng tăng Đây cũng là tiêu chí đánh giá tính hiện đại của người lao động trong lực lượng sản xuất

CHƯƠNG 2: CHIẾN LƯỢC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT CAO Ở VIỆT NAM

2.1 KHÁI NIỆM NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO

Nguồn nhân lực chất lượng cao dùng để chỉ nhóm đối tượng lao động lành nghề trong một hoặc nhiều lĩnh vực cụ thể Họ đảm bảo được kiến thức chuyên môn

và kỹ năng nghiệp vụ tốt cùng với việc thành thạo trong công tác thực hiện nên đó được coi là người lao động giỏi đạt yêu cầu đối với nguồn nhân lực chất lượng cao5

Những thay đổi trong lực lượng lao động đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng Ở các nước phát triển hơn, sức lao động của con người đã giảm đi đáng kể, trong khi ở các nước đang phát triển lại tăng lên Không rõ nguyên nhân của xu hướng này là gì, nhưng một số nhà kinh tế suy đoán rằng có thể do nhu cầu lao động có tay nghề cao hơn và khoảng cách kỹ năng ngày càng sâu Việc phát triển nguồn nhân lực đã trở thành vấn đề quan trọng hàng đầu đối với các tổ chức có định hướng kinh doanh chiến lược và kinh doanh Việc thực hiện thành công chiến lược quản lý nguồn nhân lực sẽ cho phép tổ chức tạo ra giá trị và tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường lao động

2.2 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO

Trang 9

Một số yếu tố để đánh giá nguồn nhân lực chất lượng cao như yếu tố chuyên môn kết hợp với tay nghề trong thực tiễn công việc đem lại hiệu suất công việc tốt cho doanh nghiệp, lợi ích cho xã hội; bản chất năng lực phải tốt cũng như khả năng sáng nghiệp nhằm tạo cơ hội việc làm cho chính mình và thị trường lao động có sự thúc đẩy cạnh tranh nghề nghiệp trong xã hội.Cụ thể

Tiêu chí định tính xác định nguồn nhân lực chất lượng cao bao gồm

Là những người có trình độ học vấn từ đại học, hoặc người lao động lành nghề có trình độ từ trung học trở lên Đây là tiêu chí cứng thể hiện bản chất cơ bản của nguồn nhân lực chất lượng cao Trình độ học vấn được xác định bởi mặt bằng chung của khu vực và thế giới; được đánh giá theo lứa tuổi hoặc ngành nghề, thậm chí theo cấp học.6

Là người có trình độ nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành cao hơn mức trung bình nguồn nhân lực của một quốc gia, vùng, lãnh thổ Đây là tiêu chí quyết định chất lượng nguồn lực, nó được thể hiện được sự gắn kết giữa trình độ và kỹ năng của chất lượng nguồn nhân lực.7

Là người có phẩm chất năng lực thực tế, có tính sáng tạo, giải quyết mọi vấn đề nhanh chóng và có hiệu quả; là lực lượng nòng cốt có khả năng tổ chức trong hoạt động tập thể nhằm tạo ra nhiều sản phẩm có ích cho xã hội Đây là tiêu chí quan trọng được thể hiện dưới dạng sở thích cá nhân, tập quán, phong cách, đạo đức, truyền thống văn hóa… Trước diễn biến, biến động của các tình huống trong tất cả các lĩnh vực hoạt động, tiêu chí này nói lên vai trò người cầm đầu thể hiện bản chất cao của nguồn nhân lực.8

Là người có yếu tố sức khỏe để đáp ứng các hoạt động trong lĩnh vực kinh tế xã hội Đây là chỉ số phát triển của con người để đánh giá nguồn nhân lực chất lượng cao; tiêu chí này bao gồm các trạng thái tinh thần và thể chất xã hội; ngoài ra các tiêu chí

cơ bản phản ánh bản chất bên ngoài của con người như chiều cao, cân nặng, bệnh tật, tuổi thọ…Tiêu chí sức khỏe còn thể hiện sự dẻo dai, sức chịu đựng, sự tập trung trí tuệ để mang lại lợi ích kinh tế – xã hội.9

Tiêu chí định lượng bao gồm nguồn chất lượng cao được xác định bởi số lượng con người nhất định trong từng giai đoạn phát triển hoặc trong các ngành nghề của một quốc gia, vùng lãnh thổ10

Trang 10

2.3 VAI TRÒ NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐẤT NƯỚC

2.3.1 Thực trạng nguồn nhân lực của nước ta hiện nay

Cho đến nay đã có một số nguồn lực như tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên

xã hội và khoa học công nghệ tiên tiến Tuy nhiên, nguồn nhân lực được coi là nguồn lực quan trọng nhất Kết quả là, những nguồn lực khác chỉ có thể khai thác hiệu quả khi nguồn lực con người phát huy, khi hai loại tài nguyên khác cạn kiệt,

nguồn nhân lực sau đó trở nên linh hoạt và phong phú

Hiện nay, lợi thế lớn nhất của Việt Nam là có lực lượng lao động dồi dào và

cơ cấu lao động trẻ.Theo Tổng cục Thống kê, năm 2018, Việt Nam có khoảng 94 triệu lao động, trong đó, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm khoảng 55,16 triệu người Tỷ lệ lao động 15 tuổi trở lên có việc làm năm 2018 ước tính là 54 triệu người, bao gồm 20,9 triệu người đang làm việc ở khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản (chiếm 38,6%); khu vực công nghiệp và xây dựng 14,4 triệu người (chiếm 26,7%); khu vực dịch vụ 18,7 triệu người (chiếm 34,7%) 11

Năm 2020, có gần ba phần tư (chiếm 74,4%) dân số từ 15 tuổi trở lên tham gia lực lượng lao động, giảm 2,4 điểm phần trăm so với năm 2019 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động chênh lệch đáng kể giữa nam (79,9%) và nữ (69,0%) và không đồng đều giữa các vùng Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của dân số khu vực nông thôn cao hơn khu vực thành thị tới 15,1 điểm phần trăm Cả nam giới và nữ giới đều có sự chênh lệch này, song mức độ chênh lệch của nữ giới (khoảng 16,1 điểm phần trăm) lớn hơn của nam giới (khoảng 13,5 điểm phần trăm)12

Dịch Covid-19 xuất hiện đã ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình lao động việc làm trong các ngành và tại tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Trong

đó, ảnh hưởng rõ rệt nhất vào quý II khi tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, nhiều ca lây nhiễm trong cộng đồng xuất hiện và đặc biệt là việc áp dụng các quy định về giãn cách xã hội được thực hiện triệt để trong tháng 4 Sau khi ghi nhận mức giảm sâu kỷ lục vào quý II năm 2020, thị trường lao động có dấu hiệu phục hồi, tuy nhiên vẫn chưa thể khôi phục về trạng thái của cùng kỳ năm trước Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động có xu hướng thấp nhất ở quý 2 khi đại dịch Covid-19 bùng phát mạnh mẽ Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động ở thành thị đều thấp hơn nông thôn trong cả 4 quý Ở khu vực thành thị, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động quý 2

Ngày đăng: 31/12/2021, 02:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w