1 › Tổng quan bố cục giao diện trong Excel › Định dạng trong sổ tính excel 2010 › Tổ chức trang tính và bảng › Các đối tượng đồ họa trong excel › Tùy chỉnh và nâng cao môi trường excel
Trang 1GV: Nguyễn Thị Thùy Liên Email: lien.nguyenthithuy@phenikaa-uni.edu.vn
Trang 21
› Tổng quan bố cục giao diện trong Excel
› Định dạng trong sổ tính excel 2010
› Tổ chức trang tính và bảng
› Các đối tượng đồ họa trong excel
› Tùy chỉnh và nâng cao môi trường excel 2010
Trang 4The Ribbon Phần chứa các thẻ, nhóm lệnh, lệnh thực thi các tác vụ
khác nhau
The Formula Bar Chứa dữ liệu của một ô (có thể là công thức hay hàm)
The task pane Vùng xuất hiện khi sử dụng một số tính năng xác định của
Excel (clipboard, recovery…)
The status bar Là vùng hiển thị một số thông tin hữu ích cho bạn như
thanh trượt phóng to/thu nhỏ hay các trạng thái tùy
Trang 52 - Các thành phần giao diện trong Excel
5
Sổ/bảng tính
Các trang tính
Bộ công cụ Ribbon gồm các nhóm chức năng chính của EXCEL Customize Quick Access Toolbar
là một thanh công cụ tùy chỉnh
Trang 6Các trang tính có cấu trúc giống nhau.
Mỗi trang tính đều:
- Có 16 384 cột: từ A đến XFD (Ctrl + ↑)
- Có 1 048 576 dòng: từ 1 đến 1 048 576 (Ctrl + →)
Khu vực Zoom
Trang 7Thanh công thức: hiện nội dung ô hiện thời
Hủy bỏ nội dung
Trang 8- Tab ribbon: Home, Insert, Page Layout, Formulas, Data, Review, View,…
• Thẻ ngữ cảnh (Contextual tab)
- Nhóm ribbon: Font, Alignment, Number, …
- Command: Paste, Conditional Formating, Format as
table, Sort & Filter, …
Trang 9Các thẻ trên thanh Ribbon
Dùng để hiển thị Backstage, chứa các câu lệnh thông dụng nhất trong
Excel như in ấn, lưu, tạo mới hay chia sẻ sổ tính.
9
Trang 10bảng, thêm/sửa style, thêm các định dạng căn bản cho ô dữ liệu.
Trang 11Các thẻ trên thanh Ribbon
Thẻ Insert: Thêm các đối tượng vào trong sổ tính
như bảng, biểu đồ, ký hiệu, các hình minh họa, văn
bản, liên kết, …
11
Trang 12hướng của trang tính và các tùy chọn liên quan.
Trang 13Các thẻ trên thanh Ribbon
Thẻ Formulas: Tạo các công thức sử dụng các hàm có sẵn trong
Excel 2010 và được phân loại thành các nhóm công thức.
13
Trang 14và tải dữ liệu từ các nguồn đó vào bảng tính Excel.
Trang 15Các thẻ trên thanh Ribbon
Thẻ Review: Cho phép xem lại các trang tính Excel,
cung cấp các công cụ như kiểm tra chính tả, dịch,…
15
Trang 16(gridlines) các ô trong trang tính, cung cấp các công cụ
để hiển thị cửa sổ trang tính và cửa sổ ứng dụng Excel.
Trang 17Các thẻ trên thanh Ribbon
Thẻ Xuất hiện theo ngữ cảnh:
Đây là các thẻ không xuất hiện mặc định trong Excel 2010, nó sẽ
xuất hiện khi bạn chọn một đối tượng xác định như bảng, biểu đồ, các đối tượng đồ họa,…
Tùy vào loại đối tượng bạn chọn thì các thẻ theo ngữ cảnh sẽ hiển thị tương ứng.
17
Trang 192.2 - Backstage View
Info: hiển thị các thông tin liên quan đến các thuộc tính của sổ tính và các công cụ tra soát thông tin, bảo mật.
19
Trang 20Recent: hiển thị thông tin về lịch sử mở file của Excel.
Trang 212.2 - Backstage View
New: Tạo mới một sổ tính từ các mẫu (template) có sẵn trong máy hoặc tải về online từ thư viện của Microsoft.
21
Trang 22Print: Hiển thị tùy chọn ở chế độ xem trước hoặc
Trang 24Help: Hiển thị thông tin liên quan đến trợ giúp trong
Trang 252.2 - Backstage View
Lưu lại file đang sử dụng (lưu thành file mới nếu chưa tồn tại)
Lưu lại file đang sử dụng dưới tên
mới, đường dẫn mới Lưu lại file dưới định dạng PDF
Mở một sổ tính đã tồn tại Đóng sổ tính hiện hành
25
Trang 26Option: Hiển thị hộp thoại Excel Options, cho phép
Trang 28- Chọn thẻ Number để định dạng cho từng kiểu dữ liệu tương ứng
Dạng ban đầu
Trang 293.1 – Định dạng ô tính, miền ô tính
Bước 1: nhấn chọn ô/miền ô chứa dữ liệu cần định dạng
Bước 2: nhấn chọn Home – Format – Format Cells:
- Chọn thẻ Number để định dạng cho từng kiểu dữ liệu tương ứng
29
Dạng ban đầu Định dạng dữ liệu kiểu số Định dạng dữ liệu kiểu tiền tệ Định dạng dữ liệu kiểu ngày/tháng/năm
Định dạng dữ liệu kiểu giờ/phút/giây
Định dạng dữ liệu kiểu % Định dạng dữ liệu kiểu chuỗi
Trang 30- Chọn thẻ Aligment để thiết lập căn bám lề.
Trang 313.1- Định dạng ô tính/miền ô tính:
Bước 1: nhấn chọn ô/miền ô chứa dữ liệu cần định dạng
Bước 2: nhấn chọn Home – Format – Format Cells:
- Chọn thẻ Font để thiết lập phông chữ/cỡ chữ/kiểu chữ.
31
Chọn màu chữ
Trang 32Không kẻ khung
Khung bao ngoài
Khung bên trong
Trang 333.1 - Định dạng ô tính/miền ô tính:
Bước 1: nhấn chọn ô/miền ô chứa dữ liệu cần định dạng
Bước 2: nhấn chọn Home – Format – Format Cells:
- Chọn thẻ Fill để tô màu nền cho ô tính/miền ô tính đã chọn.
Trang 34độ cao dòng
Trang 353.1 - Định dạng ô tính/miền ô tính:
35
Bước 1: nhấn chọn ô/miền ô chứa dữ liệu cần định dạng
Bước 2: nhấn chọn Home – Format – Column Width để cân chỉnh
độ rộng cột
Chú ý: có thể đưa chuột đến vạch ranh giới giữa 2 cột để xuất hiện
rồi nhấn rê chuột để nới rộng/thu hẹp kích thước.
Trang 36cần in rồi vào Page Layout- Print Area- Set Print Area.
Thiết lập trang in: nhấn chọn Page Layout – Page Setup
Thẻ Page: Thẻ Page cho phép người dùng thiết lập điều hướng trang in (in
dọc hay in ngang), khổ giấy in.
Trang 373.2 - Thiết lập trang in
Thẻ Margin: cho phép thiết lập lề trái, lề phải, lề trên, lề dưới,
khoảng cách từ mép giấy đến tiêu đề trang (Header) và chân trang (Footer).
37
Trang 393.2 - Thiết lập trang in
chọn in.
39
Trang 40Xem trước bản in
Số lượng bản in Chọn máy in Chọn trang in
Trang 41 Người dùng có thể chỉnh sửa các Theme theo ý muốn bằng cách lựa chọn tập hợp màu sắc, font chữ và các hiệu ứng sử dụng trong Theme Sau đó người dùng có thể lưu lại Theme này bằng tên mới và sử dụng lại cho sổ tính khác
41
Trang 43Chọn ô/miền ô/cột/dòng/trang tính
Chọn dòng/cột: nhấn tại ô chứa số hiệu dòng/số hiệu cột thì toàn bộ dòng/cột đó
sẽ được chọn.
Chọn miền ô: nhấn rê trên miền ô tính từ ô đầu
nằm ở góc trái trên đến ô cuối nằm ở góc phải
dưới, nếu các ô đó là liền kề nhau; hoặc nhấn
giữ phím CTRL rồi nhấn trên từng ô chọn ,
nếu các ô đó là không nằm liền kề nhau.
Chọn toàn trang tính: nhấn vào ô nằm góc
trái trên trang tính tức ô là giao của cột và
dòng chứa số hiệu cột/dòng thì toàn bộ
Trang 44 Page Up dịch con trỏ lên 1 trang màn hình.
Page Down dịch chuyển xuống 1 trang màn hình.
Ctrl + về cột cuối cùng (cột IV) của dòng hiện tại.
Ctrl + về cột đầu tiên (cột A) của dòng hiện tại.
Ctrl + về dòng cuối cùng (dòng 65536) của cột hiện tại.
Ctrl + về dòng đầu tiên (dòng 1) của cột hiện tại.
Ctrl + + về ô trái trên cùng (ô A1).
Ctrl + + về ô phải trên cùng (ô IV1).
Ctrl + + về ô trái dưới cùng (ô A65536).
Trang 45Nhập/Sửa dữ liệu
Nhập dữ liệu: nhấn chuột tại
ô tính cần nhập rồi nhập vào
nội dung dữ liệu Nếu độ dài
dữ liệu vượt quá độ rộng ô thì
nó tự động “lấn” sang ô bên
cạnh, còn nếu bạn muốn dữ liệu
tự động “bẻ gẵy” xuống dòng để
phù hợp với độ rộng ô thì nhấn
phải chuột, chọn Format
Cells-Alignment rồi chọn Wrap text.
Sửa dữ liệu: nhấn chọn ô chứa dữ liệu cần sửa rồi nhấn F2, khi đó bạn
sửa trực tiếp dữ liệu trên ô tính.
45
Trang 46Enter
2/ Nhập nhanh một dãy số theo qui luật:
- Nhập 2 số liên tiếp của dãy vào 2 ô tính cạnh nhau
- Chọn 2 ô tính vừa nhập
- Đưa trỏ chuột đến góc phải dưới ô để xuất hiện dấu (FillHand )
rồi nhấn rê chuột đến ô cuối cùng của dãy số.
3/ Nhập nhanh một dãy ngày tháng tăng dần:
- Nhập biểu thức ngày vào ô bất kỳ trong dãy.
Trang 474/ Tạo 1 dãy dữ liệu có qui luật và tự động điền khi cần:
- Nhập các giá trị của dãy dữ liệu vào các ô liền kề, rồi nhấn
Trang 48- Nhấn sẽ hiện dãy
trong khung List entries, xong
nhấn, , OK.
- Khi muốn điền dãy đã tạo
vào vị trí nào thì chỉ việc
nhập giá trị đầu tiên của dãy,
rồi nhấn rê tại Fillhand đến ô
cuối cùng của dãy
+
Trang 49Xóa/Sao chép/Di chuyển dữ liệu/trang tính
Xóa ô tính: bôi đen dữ liệu, nhấn vào Home – Delete, chọn tiếp
Trang 50 Xóa trang tính: đưa chuột đến tên trang tính cần xóa, nhấn
chuột phải, chọn Delete
Trang 51Xóa/Sao chép/Di chuyển dữ liệu/trang tính
Sao chép/di chuyển dữ liệu:
Chọn ô tính hoặc miền ô chứa dữ liệu cần sao chép/di chuyển
Nhấn chuột phải, chọn Copy/Cut
Nhấn vào ô tính sẽ sao chép/di chuyển sang
Nhấn chuột phải, chọn Paste.
Sao chép/di chuyển trang tính: nhấn giữ phím Ctrl/Shift rồi nhấn
rê chuột tới tên trang tính hiện thời sang vị trí mới, xong thả chuột.
51
Trang tính ban đầu
Trang tính sao chép
Nhấn giữCtrl
Nhấn giữ Shift
Trang 52cho phép người dùng thiết lập các tùy chọn định dạng
để làm cho dữ liệu thống nhất và chuyên nghiệp
Bảng trong tranh tính Excel có thể được định dạng,
quản lý và phân tích như một đối tượng riêng biệt
Sử dụng bảng giúp thao tác với dữ liệu dễ hơn, đồng
thời cung cấp các hàm chuyên sử dụng cho bảng và các tùy chọn định dạng bảng
Bảng chứa tiêu đề dòng và tiêu đề cột để giúp người
dùng tổ chức dữ liệu dễ nhìn hơn.
Trang 534.1 - Tạo bảng
Để tạo bảng chọn thẻ Insert -> Table -> Xuất hiện hộp thoại Creat Table
Hộp thoại Creat Table cho phép người dùng chọn vùng
dữ liệu để tạo bảng và có tùy chọn thêm tiêu đề cho
bảng.
53
Trang 54Format as Table
Trang 554.2 – Định dạng bảng
Khi nhấn chọn bảng sẽ xuất hiện thẻ ngữ cảnh Table Tool Design
chứa các công cụ để thiết kế bảng trong trang tính
55
Properties Cho phép người dùng thay đổi kích thước của bảng và chỉnh sửa tên bảng.
Tools Cung cấp cho người người dùng các tùy chỉnh để tạo PivotTables, loại bỏ
dữ liệu trùng lặp và chuyển một bảng thành dải các ô tính.
Trang 56thứ tự xác định Dữ liệu có thể được sắp xếp theo chiều tăng hay giảm phụ thuộc vào kiểu dữ liệu mà nó chứa Dữ liệu có thể sắp xếp dựa trên một hoặc nhiều điều kiện.
Trang 59Xóa mức ưu tiên đang chọn
Trang 60Xếp từ trên xuống dưới
Miền dữ liệu
có chứa dòng tiêu đề
Trang 614.3 – Sắp xếp và lọc dữ liệu
với tập hợp các tiêu chuẩn cụ thể.
Trường hợp 1: Lọc tự động (AutoFilter) - Excel hỗ trợ
điều kiện lọc
• Bước 1: chọn miền dữ liệu cần lọc (kể cả dòng tiêu đề)
• Bước 2: vào menu Data - chọn Filter
61
Trang 64Kết quả như sau:
Trang 66Miền đ/k để lọc các bản ghi có Miền đ/k để lọc các bản ghi có số
SP bán ra trong tháng 1 là lớn hơn
Trang 67ra nơi khác
Miền CSDL
đã chọn Vùng điều kiện Chọn miền hiện KQ
Chỉ hiện 1 bản ghi đại diện trong số những bản ghi trùng lặp
Trang 68dùng có thể chèn vào trong trang tính.
Picture: Một hình ảnh được lưu trữ trong bất kỳ định dạng file đồ
họa nào
• Screenshot: là nút lệnh cho phép người dùng chụp màn hình giao diện của các
chương trình ứng dụng hiện đang mở.
ClipArt: Là đối tượng hình vẽ đơn giản, 2 chiều và có thể thêm vào
trong trang tính
Shape: Là các đối tượng hình học đơn giản mà người dùng có thể
vẽ và kết hợp lại để tạo thành đối tượng đồ họa để minh họa.
Smart Art: Là công cụ đồ họa Excel cung cấp cho người dùng để
biểu diễn các quy trình công việc phức tạp hay mô phỏng sơ đồ hệ
Trang 695 – Làm việc với các đối tượng đồ họa
Pictures Tools Format: Xuất hiện khi chèn thêm một hình ảnh
(picture or clip art)
Thay đổi màu sắc của ảnh.
Tăng/giảm độ sáng, độ tương phản,
Áp dụng Picture styles
Thêm đường viền nghệ thuật
Chỉnh sửa kích thước của ảnh.
Hiệu ứng ảnh nghệ thuật
69
Trang 70học (shape)
Shape Styles: cho phép người dùng tô màu cho hình vẽ, tô màu cho khung viền
hình vẽ, và áp dụng các hiệu ứng Shape Effect như Preset, Shawdow,…
WordArt Style: cho phép người dùng áp dụng các hiệu ứng chữ nghệ thuật cho
phần văn bản nội dung bên trong hình vẽ.
Arrange: Sắp xếp thứ tự xuất hiện của các hình vẽ
Size: Cho phép người dùng điều chỉnh kích thước hình vẽ.
Trang 715 – Làm việc với các đối tượng đồ họa
SmartArt Tools: Xuất hiện khi chèn thêm một đồ họa smart art
Để chèn một đồ họa smart art, chọn thẻ Insert, trong nhóm Illustrations,
ấn vào nút lệnh SmartArt
Hộp thoại Choose a SmartArt Graphic hiển thị các SmartArt theo 8 nhóm:
- Liệt kê (List)
Trang 72 Creat Graphic: Thêm hình và thay đổi vị trí các thành phần trong SmartArt
Layout: Thay đổi bố cục của SmartArt, ví dụ chuyển từ bố cục liệt kê thành
Trang 735 – Làm việc với các đối tượng đồ họa
SmartArt Tools Format:
Shapes: Thay đổi hình dạng, kích thước của các hình vẽ thành phần trong
SmartArt.
Shape Styles: Thư viện các thiết kế có sẵn cho các hình vẽ thành phần.
WordArt Style: Áp dụng các hiệu ứng chữ nghệ thuật cho phần văn bản nội
dung trong SmartArt.
73
Trang 74 General: Tùy chỉnh chung về giao diện hiển thị.
Formulas: Tùy chỉnh liên quan đến công thức, hàm trong Excel.
Proofing: Tùy chỉnh liên quan đến kiểm tra, sửa lỗi chính tả, ngữ pháp.
Save: Các tùy chỉnh về thời gian và nơi lưu tự động và mặc định của Excel.
Language: Tùy chỉnh về ngôn ngữ.
Advanced: Tùy chỉnh nâng cao.
Customize Ribbon: Tùy chỉnh giao diện Ribbon Người dùng có thể cho ẩn
hiện các ribbon, thêm mới, chỉnh sửa ngôn ngữ trên ribbon,…
Quick Access Toolbar: Tùy chỉnh các nút lệnh sẽ được hiển thị trên thanh
công cụ truy cập nhanh.
Add-Ins: Tùy chỉnh liên quan đến các tiện ích bổ sung, macro, template,…
Trang 756 – Excel Option
75
Trang 76Preview Khi được chọn, Excel sẽ hiển thị trước kết quả các hiệu ứng áp dụng để người dùng dễ lựa chọn hơn.
Color scheme Danh sách này cho phép bạn chọn màu cho giao diện Excel (có 3 lựa
chọn: màu bạc, màu xanh và màu đen)
ScreenTip Style Cho phép người dùng lựa chọn hiển thị hay ẩn màn hình gợi ý
ScreenTip.
Use this font Lựa chọn kiểu chữ (font) mặc định khi tạo một sổ tính mới.
Font size Lựa chọn kích thước chữ mặc định khi tạo một sổ tính mới.
Defaul view for
new sheets Thiết lập cách hiển thị mặc định cho một trang tính mới Có 3 lựa chọn Normal View, Page Break Preview hoặc Page Layout View.
Trang 776 - Excel Option
77
Trang 781
Trang 79Địa chỉ ô tính : thay thế cho nội dung ô tính.
Địa chỉ tương đối: cột dòng VD: A 2 , F 25
Các khái niệm cơ bản
79
Trang 80Loại địa chỉ này giữ nguyên như vùng nguồn khi tham
chiếu đến vùng đích theo phương, chiều và khoảng cách bất kỳ.
Trang 8181
Trang 82 Phép toán số học: + - * / ^
Phép toán logic: AND OR NOT
Phép toán so sánh: = <> < <= > >=
Mức ưu tiên 3 phép toán trên theo thứ tự sau:
Dấu ngoặc đơn ( ) 1 (cao nhất) Lũy thừa (^) 2
Nhân (*) và chia (/ ) 3 Cộng (+) và trừ (-) 4
Nếu các phép toán trong một biểu thức có cùng mức ưu tiên thì sẽ thực hiện từ trái sang phải.
Trang 83Các phép toán đối với từng kiểu dữ liệu
Là một bộ phận của dữ liệu kiểu số, trong dạng hiển thị có dấu phân cách ngày, tháng, năm (bằng dấu / hoặc – hoặc bằng chữ tiếng Anh) Ngầm định thì dữ liệu kiểu ngày tháng luôn căn bám lề phải của ô tính
Trang 84định thì dữ liệu kiểu chuỗi luôn căn bám lề trái của ô
tính
Phép toán quan hệ, bao gồm: =, <, >, ==, <>
Phép toán ghép chuỗi: &
Chú ý: nếu dùng phép toán & trên các dữ liệu kiểu số thì kết quả cho ra là chuỗi chữ số.
Trang 85Công thức trong excel
Công thức trong Excel là một tập hợp các câu lệnh toán học sử dụng để tính toán dữ liệu trong trang tính Excel Các công thức trong Excel thường bắt đầu với dấu “=”, sau đó là các thành phần như toán tử, hàm, tham chiếu, hằng số Một công thức trong Excel có thể chứa một vài hoặc tất cả các thành phần trên Khi dữ liệu thay đổi thì kết quả trong công thức cũng tự động thay đổi theo.
85
Trang 86để xử lý các thao tác tính toán.
Dạng tổng quát của hàm:
Tên hàm (Danh sách các đối số)
Tên hàm viết chữ hoa hoặc chữ thường Tên hàm thường gắn với ý nghĩa của các thao tác mà nó cung cấp.
Danh sách các đối số là các giá trị đầu vào cung cấp dữ liệu để hàm xử lý
Trang 87Một số nhóm hàm thông dụng
Financial: hàm tài chính
Date & Time: hàm ngày tháng
Math & Trig: hàm toán và lượng giác
Statistical: hàm thống kê
Lookup & Reference: hàm tìm kiếm và tham chiếu
Database: hàm cơ sở dữ liệu
Text: hàm xử lý văn bản
Logic: hàm luận lý
Information: hàm thông tin
87
Trang 88##### Lỗi độ rộng - Khi cột thiếu độ rộng
- Khi bạn nhập giá trị ngày tháng hoặc thời gian là số âm.
#VALUE! Lỗi giá trị - Nhập vào 1 chuỗi trong khi hàm yêu cầu nhập 1 số/ 1 giá
trị logic.
- Đang nhập 1 số hoặc các đối số mà nhấn Enter.
- Nhập quá nhiều tham số cho một toán tử hoặc một hàm trong khi chúng chỉ dùng một tham số
#DIV/0! Lỗi chia cho
0
- Nhập vào công thức số chia là 0
- Số chia trong công thức là một tham chiếu đến ô trống.
#NAME! Sai tên - Nhập sai tên một hàm số
- Dùng những ký tự không được phép trong công thức.
- Nhập một chuỗi trong công thức mà không đặt trong dấu “