+ Chức năng: Chi tiết là nắp thủng vì vậy công dụng chủ yếu là che chắn định, định vị và dẫn hướng các chi tiết khác nằm bên dưới hoặc bên trong máy Chi tiết nắp thủng này thuộc loại nắp ổ hở, dung để lắp rục xuyên qua. Chi tiết có thể làm việc trong các hộp giảm tốc hoặc trong các như trục quay cần chắn dầu hoặc mỡ bôi trơn cho ổ, chi tiết còn có mục đích khác nhằm chặn bụi cho ổ và che chắn cho các chi tiết khác trong hộp. + Điều kiện làm việc của chi tiết: Chi tiết làm việc ở trạng thái tĩnh không có lực tác dụng CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU Từ các chức năng đã phân tích của nắp thủng trên, ta thấy đây là chi tiết cơ sở đảm bảo vị trí và sự tương quan đúng đắn chi tiết khác trong cơ cấu. Nắp thủng gồm 1 bề mặt lỗ làm việc chính , mặt ngoài nắp thủng nắp với thân hộp số ( hộp giảm tốc ), 6 lỗ xung quanh vai nắp thủng dùng để bắt bulong vào thân hộp số Yêu cầu kỹ thuật chủ yếu khi chế tạo chi tiết dạng bạc : TL7 Tr129 + Độ không vuông góc giữa mặt đầu và tâm lỗ cần đảm bảo không quá 0.02mm => giữ nguyên + Độ đồng tâm giữa các bậc trục 0.05 mm => thêm + Độ đảo giữa mặt A và mặt còn lại không quá 0.025mm => giữ nguyên +Độ trụ của bề mặt ngoài là 0.025mm => thêm ( yêu cầu lỗ lắp trục ) Độ nhám mặt đế và mặt đầu các lỗ với Rz=25 µm => thêm ( bề mặt làm việc ). + Các lỗ chính lỗ , và mặt ngoài , chính xác cấp 6÷8 > đạt => giữ nguyên + Cách kích thước bao ngoài lấy theo cấp chính xác phôi đúc Vậy sau phân tích tính công nghệ và yêu cầu kỹ thuật ta có bản vẽ bích chặn sau sửa là:
Trang 1NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
Họ và tên sinh viên:
Lớp: Chế Tạo Máy K19 Chuyên nghành:
1 Đầu đề thiết kế:
Thiết kế qui trình công nghệ gia công chi tiết: Nắp thủng
2 Các số liệu ban đầu:
Sản lượng hàng năm: 31250 sản phẩm/năm
Điều kiện sản xuất:
3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
Trang 2CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT
+ Chức năng: Chi tiết là nắp thủng vì vậy công dụng chủ yếu là che chắn định, định vị
và dẫn hướng các chi tiết khác nằm bên dưới hoặc bên trong máy
Chi tiết nắp thủng này thuộc loại nắp ổ hở, dung để lắp rục xuyên qua
Chi tiết có thể làm việc trong các hộp giảm tốc hoặc trong các như trục quay cần chắn dầu hoặc mỡ bôi trơn cho ổ, chi tiết còn có mục đích khác nhằm chặn bụi cho ổ và che chắn cho các chi tiết khác trong hộp
+ Điều kiện làm việc của chi tiết:
Chi tiết làm việc ở trạng thái tĩnh không có lực tác dụng
2
Trang 3CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU
Từ các chức năng đã phân tích của nắp thủng trên, ta thấy đây là chi tiết cơ sở đảm bảo
vị trí và sự tương quan đúng đắn chi tiết khác trong cơ cấu Nắp thủng gồm 1 bề mặt lỗlàm việc chính , mặt ngoài nắp thủng nắp với thân hộp số ( hộp giảm tốc ), 6 lỗ xungquanh vai nắp thủng dùng để bắt bulong vào thân hộp số
- Yêu cầu kỹ thuật chủ yếu khi chế tạo chi tiết dạng bạc : TL[7] Tr129
+ Độ không vuông góc giữa mặt đầu và tâm lỗ cần đảm bảo không quá 0.02mm => giữnguyên
+ Độ đồng tâm giữa các bậc trục 0.05 mm => thêm
+ Độ đảo giữa mặt A và mặt còn lại không quá 0.025mm => giữ nguyên
+Độ trụ của bề mặt ngoài là 0.025mm => thêm ( yêu cầu lỗ lắp trục )
Độ nhám mặt đế và mặt đầu các lỗ 14 với Rz=25 µm => thêm ( bề mặt làm việc ).
+ Các lỗ chính lỗ 150 170, và mặt ngoài170, 160 chính xác cấp 6÷8 -> đạt =>giữ nguyên
+ Cách kích thước bao ngoài lấy theo cấp chính xác phôi đúc
Vậy sau phân tích tính công nghệ và yêu cầu kỹ thuật ta có bản vẽ bích chặn sau sửalà:
Trang 4Phân tích lựa chọn vật liệu
Vật liệu chế tạo phôi bao gồm vật liệu kim loại và phi kim Nhưng vật liệu phi kim dễbiến dạng nên hoạt động của các thiết bị không ổn định nên ta chọn vật liệu kim loại đểchế tạo phôi
Vật liệu kim loại bao gồm thép, gang
gia công
Đánh giá
Thép Thép thường Độ bền, độ dẻo , và độ
dai va đập thấp so với các loại thép khác
Dễ chế tạo và gia công
Đạt
Thép kết cấu Thép có độ cứng cao
thường được sử dụng trong các loại vật liệu chịu lực phức tạp
Dễ chế tạo và gia công
Không đạt
4
Trang 5Thép hợp kim Có độ cứng tương đương
thép kết cấu nhưng có khả năng chống mài mòncao
Khó chế tạo và giacông
Không đạt
Gang Gang trắng Độ cứng cao chống
được mài mòn Khó chế tạo và giacông( ít dùng)
Không đạt
Gang xám Có độ bền kéo thấp
nhưng có độ bền nén cao, khả năng chống màimòn ở nhiệt độ cao
Dễ chế tạo và gia công
Đạt
Gang cầu Độ bền kéo cao, độ bền
nén cao, chịu tải trọng phức tạp
Dễ chế tạo và gia công
Không đạt
Gang giun Độ bền kéo cao, độ bền
nén cao, chịu tải trọng phức tạp, có khả năng chịu mài mòn va đập
Khó chế tạo và giacông mất chi phí lớn => không thích hợp sản xuất
số lượng lớn
Không đạt
Gang dẻo Tính dẻo dai cao và chịu
tải trọng lớn
Chế tạo phức tạp
và thời gian dài, không thích hợp sản xuất hàng khối
Không đạt
Từ các phân tích trên, ta được các loại vật liệu thỏa mãn yêu cầu về cơ tính và sản xuất sản phẩm:
+ Thép thường : đáp ứng đủ yêu cầu về cơ tính, dễ chế tạo phôi, gia công dễ, giá thảnh rẻ.+ Gang xám: đáp ứng được yêu cầu mặt chịu nhiệt chống mài mòn tốt cơ tính đủ đáp ứng cho chi tiết , gia công dễ ,giá thành rẻ
Trang 6Gang xám thường được dùng để chế tạo các chi tiết chịu tải trọng nhỏ và ít bị va đập như: thân máy, bệ máy, ống nước,… do chịu ma sát tốt nên đôi khi gang xám dùng để chế tạo các ổ trượt
và bánh răng
Các mác GX12 - 28, GX 18-36 có độ bền không cao dùng để làm vỏ hộp, nắp che (không chịulực)
Các mác GX21 - 40, GX15 - 32 có độ bền cao hơn, dùng làm bánh đà, thân máy
Các mác GX36 - 56, GX40 - 60 có độ bền cao, dùng làm vỏ xi lanh, bánh răng chữ V, trục chính…
Vậy chọn gang xám ký hiệu: GX 15-32 làm vật liệu chế tạo phôi
Vật liệu chế tạo chi tiết là GX 15-32 thành phần gồm:
Trang 7(Tr20[5])Trong đó :
N : số lượng sản xuất thực tế trong 1 năm
: số sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng
m số chi tiết trong 1 sản phẩm
tỉ lệ phần trăm về số chi tiết phế phẩm không tránh khỏi trong sản xuất (3 - 6%)
: Tỉ lệ phần trăm về số chi tiết dự trữ để phòng ngừa sự cố (5-7%)
Vậy =34079 (.chi tiết )
Trọng lượng của chi tiết :
Khối lượng của chi tiết:
Q = V.γtrong đó: Q: Khối lượng của chi tiết (kg) V: Thể tích của chi tiết (cm3) : Khối lượng riêng của gang xám (kg/dm3)
= (6,8 7,4) kg/dm3 6.8 kg/dm3
* Tính thể tích chi tiết:
Trang 8V1=(πh)-(πh)-(πh)=π.80- π.44- π.39=731991(mm3)V2=(πh)-(πh) = π.17 - π.17=383195(mm3)
→V= V1+V2=731991+383195=1115186(mm3) =1,115(dm3)
→Q= V = 1,115.6,8=7,582(kg)
8
Trang 9Tra bảng 2 TL[4] Tr14: => dạng sản xuất: loạt lớn
CHƯƠNG 4 CHỌN PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI
-Phân tích lựa chọn phương pháp chế tạo phôi
Trong CTM, chế tạo phôi thường dùng là đúc và phương pháp gia công áp lực
+ Phương pháp đúc:
Ưu điểm: không yêu cầu vật liệu, độ chính xác của phôi tùy thuộc vàomức độ đầu tư công nghệ, dễ cơ khí hóa, tự động hóa, năng suất cao, giáthành thấp
Nhược điểm: chất lượng chi tiết thấp, khó chế tạo chi tiết có thành mỏng,
hệ số sử dụng sử dụng vật liệu thấp cần xử lý lại bề mặt sau chế tạo phôi.+ Phương pháp gia công áp lực:
Ưu điểm: không thích hợp với gang xám, độ chính xác cao hơn mức độđầu tư tương đương, dễ cơ khí hóa tự động, có khả năng chế tạo các chitiết thành mỏng, chất lượng bề mặt sau chế tạo phôi cao, năng suất caothích hợp sản xuất hàng khối, hệ số sử dụng vật liệu cao, cơ tính vật liệuđược cải thiện
Nhược điểm: chi phí giá thành cao, yêu cầu cao về máy móc thiết bị
Do chi tiết kết cấu phức tạp kích thước trung bình , vật liệu GX15-32 nên gia công bằngphương pháp đúc
Tuỳ thuộc vào loại khuôn đúc người ta phân ra làm hai loại:
Đúc trong khuôn cát:
Khuôn cát là loại khuôn đúc một lần (chỉ rót một lần rồi phá khuôn).vật đúc tạo hình trong khuôn cát có độ chính xác thấp độ bóng bề mặt kém lượng dư gia công lớn.Nhưngkhuôn cát tạo ra vật đúc có kết cấu phức tạp, khối lượng lớn
Trang 10Đúc đặc biệt, do tính riêng từng loại cho ta sản phẩm chất lượng cao hơn ,độ chính xác ,độ bóng cao hơn vật đúc trong khuôn cát Ngoài ra phần lớn các phương pháp đúc đặc biệt có năng suất cao hơn tuy nhiên đúc đặc biệt thường chỉ được vật đúc nhỏ và trung bình
Từ các yếu tố trên ta chọn phương pháp chế tạo phôi là phương pháp đúc trong khuôn cát do chi tiết yêu cầu có kích thước trung bình kết cấu đơn giản , yêu cầu kỹ thuât chi tiết không quá cao Khi chi tiết chế tạo bằng phương pháp này giảm thiểu được chi phí làm khuôn mà vẫn đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật của chi tiết
- Xác định lượng dư gia công các bề mặt phôi
Do yêu cầu kỹ thuật của chi tiết không cao nên phôi phôi đúc cấp chính xác I
Trang 11CHƯƠNG 5 : LẬP THỨ TỰ CÁC NGUYÊN CÔNG, CÁC BƯỚC
I Lập thứ tự các nguyên công :
Đánh số bề mặt gia công
NC1: Đúc phôi
Trang 12 Phôi đúc đảm bảo không biến dạng
Trang 13NC3: Tiện thô tiện tinh các mặt 5,6,7,13
+ Định vị 3 bậc tự do tại mặt A ( Vai chấu kẹp )
+ Định vị 2 bậc tự do tại mặt B ( Chấu kẹp )
Trang 1414
Trang 15NC4: Tiện thô tiện tinh các mặt 8,9,10,11
+ Định vị 3 bậc tự do tại mặt A ( Vai chấu kẹp )
+ Định vị 2 bậc tự do tại mặt B ( Chấu kẹp )
Trang 16
NC5: Tiện thô tiện tinh mặt 12
+ Định vị 3 bậc tự do tại mặt A ( Vai chấu kẹp )
+ Định vị 2 bậc tự do tại mặt B ( Chấu kẹp )
16
Trang 18-18
Trang 19NC8: Kiểm tra
Độ đồng tâm giữa các bậc trụ 0,025/100mm
II Xác định phương hướng công nghệ gia công chi tiết :
Trang 21Hình 5.2 Dao tiện mặt đầu, trụ bậc
Trang 22- Lượng tiến dao: Theo bảng 2.62 trang 192 “Sổ tay gia công cơ” ta có S = 0,6
V n
P V
kW
Ta có Nc < Nđc.η = 10.0,8 = 8 kW Vậy máy đảm bảo cắt được
Trong đó Nc là công suất cắt, Nđc là công suất động cơ, η là hiệu suất của động cơ
Bước 2 : Tiện thô mặt 2
- Chiều sâu cắt: t = 1
- Lượng tiến dao: Theo bảng 2.62 trang 192 “Sổ tay gia công cơ” ta có S = 0,6
(mm/vg) Theo máy T620 chọn S = 0,52(mm/vg)
22
Trang 23- Tốc độ cắt: Theo bảng 2.65 trang 193 “Sổ tay gia công cơ” ta có Vb = 130 (m/ph).Tính vận tốc cắt: V = Vb.k1.k2.k3
Trong đó: V là tốc độ cắt tính toán; Vb là tốc độ cắt tra bảng; k1, k2, k3 là các hệ số điều chỉnh tốc độ cắt
Theo các bảng 2.68; 2.71 và 2.73 “Sổ tay gia công cơ” ta có k1 = 0,75; k2 = 0, 55; k3
V n
P V
kW
Ta có Nc < Nđc.η = 10.0,8 = 8 kW Vậy máy đảm bảo cắt được
Trong đó Nc là công suất cắt, Nđc là công suất động cơ, η là hiệu suất của động cơ
Trang 24- Tốc độ cắt Vb = 177 m/phút ( Bảng 5-65 Sổ tay CNCTM tập 2 )
- Các hệ số điều chỉnh: ( Bảng 5-65 Sổ tay CNCTM tập 2 )
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào góc nghiêng chính K1 = 0,72
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao K2 = 1 Vì tuổi bền dao chọn 60 phút
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt phôi ( gang đúc có vỏ cứng )
P V
kW
Ta có Nc < Nđc.η = 10.0,8 = 8 kW Vậy máy đảm bảo cắt được
Trong đó Nc là công suất cắt, Nđc là công suất động cơ, η là hiệu suất của động cơ
24
Trang 25Bước 4 : Tiện thô mặt 4
V n
P V
kW
Trang 26V n
Trang 27Theo bảng 9.22 tài liệu [3] Tr46 ta chọn máy T620 có:
Công suất Đường kính gia công max Chiều cao
Trang 28V n
P V
kW
Ta có Nc < Nđc.η = 10.0,8 = 8 kW Vậy máy đảm bảo cắt được
Trong đó Nc là công suất cắt, Nđc là công suất động cơ, η là hiệu suất của động cơ
Bước 2 : Tiện thô mặt 7
- Chiều sâu cắt: t = 1
28
Trang 29- Lượng tiến dao: Theo bảng 2.62 trang 192 “Sổ tay gia công cơ” ta có S = 0,6
V n
P V
kW
Ta có Nc < Nđc.η = 10.0,8 = 8 kW Vậy máy đảm bảo cắt được
Trong đó Nc là công suất cắt, Nđc là công suất động cơ, η là hiệu suất của động cơ
Trang 30Chọn lượng chạy dao theo máy: Sm = 0,15 mm/vòng.
- Tốc độ cắt Vb = 177 m/phút ( Bảng 5-65 Sổ tay CNCTM tập 2 )
- Các hệ số điều chỉnh: ( Bảng 5-65 Sổ tay CNCTM tập 2 )
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào góc nghiêng chính K1 = 0,72
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao K2 = 1 Vì tuổi bền dao chọn 60 phút
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt phôi ( gang đúc có vỏ cứng )
Trang 31Trong đó Nc là công suất cắt, Nđc là công suất động cơ, η là hiệu suất của động cơ.Bước 4 : Tiện thô mặt 6
V n
P V
kW
Trang 32Bước 5 : Tiện thô mặt 5
V n
P V
kW
Ta có Nc < Nđc.η = 10.0,8 = 8 kW Vậy máy đảm bảo cắt được
Trong đó Nc là công suất cắt, Nđc là công suất động cơ, η là hiệu suất của động cơ
Bước 6 : Tiện tinh mặt 5
32
Trang 33- Chiều sâu cắt t = 0,25 mm
- Lượng chạy dao S = 0,15 mm/vòng (Bảng 5-62/ trang 54/ Sổ tay CNCTM tập 2)
Chọn lượng chạy dao theo máy: Sm = 0,15 mm/vòng
- Tốc độ cắt Vb = 177 m/phút ( Bảng 5-65 Sổ tay CNCTM tập 2 )
- Các hệ số điều chỉnh: ( Bảng 5-65 Sổ tay CNCTM tập 2 )
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào góc nghiêng chính K1 = 0,72
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao K2 = 1 Vì tuổi bền dao chọn 60 phút
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt phôi ( gang đúc có vỏ cứng )
Theo bảng 9.22 tài liệu [3] Tr46 ta chọn máy T620 có:
Công suất Đường kính gia công max Chiều cao
tâm máy Tốc độ trục chính
NC4: Tiện thô tiện tinh các mặt 8,9,10,11
Trang 34- Góc sau của lưỡi cắt chính và phụ: α = 10°
Trang 35V n
Trang 36Bước 2 : Tiện thô mặt 9
V n
P V
kW
Ta có Nc < Nđc.η = 10.0,8 = 8 kW Vậy máy đảm bảo cắt được
Trong đó Nc là công suất cắt, Nđc là công suất động cơ, η là hiệu suất của động cơ
36
Trang 37Bước 3 : Tiện tinh mặt 9
- Chiều sâu cắt t = 0,25 mm
- Lượng chạy dao S = 0,15 mm/vòng (Bảng 5-62/ trang 54/ Sổ tay CNCTM tập 2)
Chọn lượng chạy dao theo máy: Sm = 0,15 mm/vòng
- Tốc độ cắt Vb = 177 m/phút ( Bảng 5-65 Sổ tay CNCTM tập 2 )
- Các hệ số điều chỉnh: ( Bảng 5-65 Sổ tay CNCTM tập 2 )
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào góc nghiêng chính K1 = 0,72
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao K2 = 1 Vì tuổi bền dao chọn 60 phút
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt phôi ( gang đúc có vỏ cứng )
Sph = S.n = 0,15.200 = 30 mm/phút
- Lực cắt: Theo bảng 2.76 trang 196 “Sổ tay gia công cơ” ta có Pzb = 70 kG
Tính lực cắt Pz = Pzb.kp1.kp2
Trang 38P V
kW
Ta có Nc < Nđc.η = 10.0,8 = 8 kW Vậy máy đảm bảo cắt được
Trong đó Nc là công suất cắt, Nđc là công suất động cơ, η là hiệu suất của động cơ
Bước 4 : Tiện thô mặt 11
V n
Trang 39P V
kW
Ta có Nc < Nđc.η = 10.0,8 = 8 kW Vậy máy đảm bảo cắt được
Trong đó Nc là công suất cắt, Nđc là công suất động cơ, η là hiệu suất của động cơ
V n
Trang 40P V
kW
Ta có Nc < Nđc.η = 10.0,8 = 8 kW Vậy máy đảm bảo cắt được
Theo bảng 9.22 tài liệu [3] Tr46 ta chọn máy T620 có:
Công suất Đường kính gia công max Chiều cao
tâm máy
Tốc độ trục chính
Trang 41V n
Trang 42Trong đó Nc là công suất cắt, Nđc là công suất động cơ, η là hiệu suất của động cơ.
Bước 3 : Tiện tinh mặt 12
- Chiều sâu cắt t = 0,25 mm
- Lượng chạy dao S = 0,15 mm/vòng (Bảng 5-62/ trang 54/ Sổ tay CNCTM tập 2)
Chọn lượng chạy dao theo máy: Sm = 0,15 mm/vòng
- Tốc độ cắt Vb = 177 m/phút ( Bảng 5-65 Sổ tay CNCTM tập 2 )
- Các hệ số điều chỉnh: ( Bảng 5-65 Sổ tay CNCTM tập 2 )
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào góc nghiêng chính K1 = 0,72
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao K2 = 1 Vì tuổi bền dao chọn 60 phút
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt phôi ( gang đúc có vỏ cứng )
Trang 43P V
kW
Ta có Nc < Nđc.η = 10.0,8 = 8 kW Vậy máy đảm bảo cắt được
Trong đó Nc là công suất cắt, Nđc là công suất động cơ, η là hiệu suất của động cơ
Chọn máy
Theo bảng 9.22 tài liệu [3] Tr46 ta chọn máy T620 có:
Công suất Đường kính gia công max Chiều cao
tâm máy
Tốc độ trục chính
Trang 44Tốc độ cắt tính toán:
Theo bảng 5.86 Tr83 TL[2] :
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kì bền T của dao: k1 = 1
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều sao lỗ : k2 = 0,85
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào mác của vật liệu mũi khoan: k3 = 1
Số vòng quay trục chính:
1000 1000.18,7
457 / 13
Trang 45Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kì bền k1 = 1
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt phôi k2 = 1
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào mác của hợp kim cứng k3 =1
=>
1000 1000.77
1533 / 14
Trang 46NC7: Phay mặt 15,16
Bước 1: phay
Theo bảng 4.91Tr376 tài liệu [1]
Chọn dao : Dao phay đĩa gắn mảnh hợp kim :
D = 200 B = 25 d =60 Số răng Z = 18
Theo tài liệu [2] bảng 5.34 Tr29 ta chọn:
+ Lượng chạy dao: Sz = 0,1 mm/v =>mm/v
+ Chiều sâu cắt: t = 3 mm
+ Theo bảng 5-39 Tr33 tài liệu [2]:
Cv=445 q=0,2 x= 0,15 y = 0,35 u= 0,2 p = 0 m =0,32 + Theo bảng 5-40 Tr34 TL[2]: T = 180(phút)
Tốc độ cắt:
0,2 0,32 0,15 0,35 0,2 0
180 1,5 0,1 25 10
q v
Trong đó: hệ số phụ thuộc vào chất lượng bề mặt gia công
hệ số phụ thuộc vào tình trạng bề mặt phôi
46
Trang 47hệ số phụ thuộc vào vật liệu của dụng cụ cắt+ Lực cắt:
Theo bảng 5.41 Tr34 tài liệu [2] ta có:
Cp=50 x=0,9 y= 0,72 u= 1,14 q = 1,14 w =0
0,9 0,72 1,14 1,14 0
ngang(mm/ph)
Công suất trục chính
23,5-1800
1.7kW
Trang 48CHƯƠNG 6 : TÍNH LƯỢNG DƯ GIA CÔNG CHO NGUYÊN CÔNG 7 VÀ TRA
LƯỢNG DƯ CHO CÁC NGUYÊN CÔNG CÒN LẠI I.Tính lượng dư gia công bề mặt 160
Do bề mặt gia công có tính đối xứng nên ta tính theo công thức sau :
2Z i 2.(R zi T i i i )Trong đó:
RZi-1: Chiều cao nhấp nhô tế vi do bước công nghệ sát trước để lại
Ti-1: Chiều sâu lớp hư hỏng bề mặt do bước NC sát trước để lại
i-1: Sai lệch vị trí không gian do bước công nghệ sát trước để lại
i: Sai số gá đặt chi tiết ở nguyên công đang thực hiện