Hoạt động sản xuất và kinh doanh - Khai thác và sơ chế gỗ; Cưa xẻ gỗ thành ván; Bảo quản gỗ; Sản xuất gỗ dán; gỗlạng; ván ép và ván mỏng khác; Sản xuất đồ gỗ xây dựng; Sản xuất sản phẩm
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -BÀI TẬP LỚN
GIẢNG VIÊN : Nguyễn Thị Nhung
NGƯỜI THỰC HIỆN : Lại Minh Anh
LỚP : QH - 2018E-TCNH CLC2
Môn học : Đinh giá doanh nghiệp
Hà Nội - Năm 2021
Trang 2I / Tổng quan về công ty:
Công Ty CP Chế Biến Gỗ Thuận An tiền thân là doanh nghiệp cổ phần 100%vốn Nhà nước do 10 doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng công ty Cao su Việt Nam(nay là Tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam – CTCP) góp vốn thành lập Chuyênsản xuất và xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ nội thất và ngoại thất
Tháng 01 năm 2006, công ty đã phát hành thêm 4,4 triệu cổ phiếu để đầu tư dự
án xây dựng nhà máy tại Xã Minh Hưng - Chơn Thành - Bình Phước, nâng vốn điều
lệ của công ty lên mức 84,0775 tỷ đồng.Diện tích mặt bằng chi nhánh của Công tyđặt tại huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước (Nhà máy chế biến gỗ Bình Phước – Giaiđoạn 1) là: 195.000 m2 trong đó, diện tích nhà xưởng là 27.080 m2
Ngày 23 tháng 07 năm 2007, CTCP chế biến gỗ Thuận An chính thức niêm yết8.407.750 Cổ phiếu lên Trung tâm giao dịch Chứng khoán Tp.HCM với mã CK GTA
Hoạt động sản xuất và kinh doanh
- Khai thác và sơ chế gỗ; Cưa xẻ gỗ thành ván; Bảo quản gỗ; Sản xuất gỗ dán; gỗlạng; ván ép và ván mỏng khác; Sản xuất đồ gỗ xây dựng; Sản xuất sản phẩm từ tre,nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện; Sản xuất các sản phẩm khác từ gỗ;
- Xây dựng công trình dân dụng; Xây dựng nhà ở; Xây dựng công trình kỹ thuật; Xâydựng công trình công nghiệp; Lắp đặt đồ gỗ trong xây dựng
- Mua bán giường, tủ, bàn, ghế; Mua bán gỗ các loại; Bán buôn đồ dùng khác cho giađình; Mua bán thiết bị máy công nghiệp, khai khoáng, lâm nghiệp và xây dựng;
- Mua bán mủ cao su
Địa chỉ : Quốc lộ 13, xã Thuận Giao, huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương
Điện thoại : 0650 371 80 31 Fax : 0650 371 80 26
Email : info@tac.com.vn Website : http://tac.com.vn
Trang 3- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng đất hoặc
đi thuê
Vị thế công ty:
- Hiện nay, sản phẩm gỗ của Công ty đã nhiều năm liền cạnh tranh được về mặt chấtlượng sản phẩm với các nước ASEAN như Indonesia, Malaysia, Thái Lan trên thịtrường Châu Âu, Mỹ Đây là 2 thị trường khó tính nhưng tính ổn định cao và là thịtrường truyền thống của Công ty trong các năm qua
- Sản phẩm của công ty đã tạo được uy tín vá có được bạn hàng gắn bó lâu dài, hợptác mở rộng thị trường, giúp đầu tư máy móc thiết bị hiện đại và đảm bảo được nhucầu tiêu thị sản phẩm với số lượng lớn và tăng trưởng liên tục
- Các dòng sản phẩm của công ty hoàn toàn sử dụng nguồn nguyên liệu gỗ rừng trồngtrong nước (cao su và tràm) cho nên có thể chủ động được nguồn nguyên liệu cho sảnxuất, hạn chế việc tăng chi phí từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu
Từ một doanh nghiệp mới thành lập vừa xây dựng vừa sản xuất kinh doanh từ năm
2002 đến nay Gỗ Thuận An đã sở hữu một quy trình sản xuất khép kín với những dâychuyền chế biến gỗ tiên tiến được nhập từ Ý, Nhật và Đài Loan cũng như một nguồnnhân lực trên 900 công nhân viên chuyên nghiệp và năng động đã cho ra những sảnphẩm chất lượng cao, đáp ứng hầu hết các thị trường trên thế giới Hệ thống tiêuchuẩn FSC&CoC và ISO 9001:2015 được chứng nhận đã giúp cho bộ máy của GỗThuận An luôn được quản lý, vận hành, kiểm soát một cách chặt chẽ, thường xuyên
và hiệu quả
Bên cạnh đó, Gỗ Thuận An cũng luôn chú trọng đến khâu phát triển nguồn nhânlực với việc mời tổ chức SGS trực tiếp đào tạo và cấp chứng nhận cho đội ngũ chuyênviên đánh giá chất lượng nội bộ của công ty, liên kết với trung tâm phát triển kỹ nghệECO thường xuyên mở các khoá bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ quản lý cũng như đàotạo nâng cao tay nghề cho công nhân trực tiếp sản xuất
Trong quá trình phát triển, Gỗ Thuận An đã dần khẳng định vị thế của mình trênthương trường cũng như nâng cao uy tín trong mắt nhà đầu tư với Bằng khen của bộthương mại về thành tích xuất khẩu và giải thưởng giành cho doanh nghiệp xuất khẩu
uy tín tại thị trường các nước và khu vực
Trang 4II Hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của công ty
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Tăng(giảm) (giảm)Tăng (giảm)Tăng (giảm)Tăng
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.90% -1.61% 12.48% -7.73%
10 Lãi/(lỗ) từ hoạt động kinh
15 Thuế thu nhập doanh nghiệp –
17 Chi phí thuế thu nhập doanh
Nhìn chung doanh thu có sự biến động thất thường qua các năm, nhất là trongnăm 2020, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm hơn 14.24% mặc dù có sựtăng lên ở những năm trước đó Tuy nhiên, công ty lại không có khoản giảm trừdoanh thu nào trong toàn giai đoạn 2016-2020
Giá vốn hàng bán có sự biến động lớn qua các năm, nhìn chung là có xu hướngbiến động Đặc biệt, năm 2018 giá vốn hàng bán giảm 6.52% (tương đương 32.94triệu đồng) so với năm 2017 Ở năm 2020 giá vốn hàng bán giảm 14.64% và doanhthu giảm 14.64% Do hoạt động kinh doanh bị ảnh hưởng bởi COVID 19 nên hàngtồn kho nhiều cũng làm ảnh hưởng đến doanh thu của công ty do tốn chi phí vào việcbảo quản hàng tồn kho và chi phí bảo hiểm kho
Doanh thu hoạt động tài chính giảm năm có xu hướng giảm trong giai đoạn2017-2020 Năm 2018 doanh thu giảm 15.41% tương ứng 2.9 tỷ đồng so với 2017
Trang 5Năm 2019 doanh thu tài chính giảm -2.85% tương ứng 638 triệu đồng so với năm
2018 Tuy nhiên đến năm 2020 doanh thu tài chính tăng 2.06% tương ứng 448 triệuđồng so với năm 2019
Chi phí tài chính có sự tăng lên qua các năm: Năm 2020 chi phí tài chính giảm12.59 % tương đương 1.8 tỷ đồng so với năm 2019
Chi phí bán hàng tăng mạnh ở năm 2018 và 2019 lần lượt là 7.44% và 10.11%.Giảm nhẹ ở năm 2020 (3.29%)
Lợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh tăng năm 2017 và 2018 lần lượt tăng
10.40% và 11.48% tương ứng tăng lên 1.8 tỷ và 2.2 tỷ Giảm trong 2019 và 2020giảm 5.13% và 0.34% ( nguyên nhân là do doanh thu và giá vốn hàng bán đều giảm )
Thu nhập và chi phí khác có sự biến động không đều qua các năm Đối vớinhững năm có chi phí cao hoặc tăng thì thu nhập sẽ thấp hoặc giảm và ngược lại
Chi phí thuế TNDN và lợi nhuận sau thuế TNDN có sự thay đổi tương đươngvới lợi nhuận kế toán Ngoài ra điều chỉnh lại thuế suất các khu công nghiệp mà công
ty đang đầu tư
Phân tích khả năng thanh toán
Bảng 3.1 Hê ̣số khả năng thanh toán của GTA
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời của công ty đều lớn hơn 1 và có xu hướngtăng qua các năm cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn tốt hơn qua cácnăm Hê ̣số thanh khoản hiện thời năm 2020 của GTA là 1.38 thấp hơn mức trungbình ngành là 2,75
Hệ số thanh khoản nhanh (quick ratio):
Nhìn chung cả giai đoạn hệ số khả năng thanh toán nhanh có xu hướng tăngdần chứng tỏ khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn cao, doanh nghiệpkhông khó khăn khi phải thanh toán luôn các khoản nợ ngắn hạn Tuy nhiên năm
2018 hệ số thanh toán nhanh giảm xuống ở mức 0.87 < 1 phản ánh tình hình thanh
Trang 6toán nợ không tốt vì tiền và các khoản tương đương tiền bị ứ đọng, vòng quay vốnchậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
Phân tích hiệu quả hoạt động
Bảng 3.2 Các hệ số về hiêụ quả quản tri tài sản của GTA ̣
Hình 3.3.4: Biểu diễn hệ số vòng quay hàng tồn kho
Hệ số vòng quay hàng tồn kho của GTA qua các năm đều lớn hơn 1 cho thấydoanh nghiệp bán hàng nhanh và ít bị tồn đọng nhiều, từ đó, công ty sẽ gặp ít rủi ro
Trang 7hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính giảm dần qua các năm Tuynhiên, ở một thời điểm nào đó, khi nhu cầu tăng đột biến, lượng dự trữ trong khokhông còn nhiều thì doanh nghiệp sẽ khó mà đáp ứng được và bị đối thủ cạnh tranhgiành thị phần
Thời gian trung bình xử lý HTK nhìn chung có xu hướng tăng cho thấy khảnăng bán hàng tồn kho kém hơn, thu được nhiều ít lợi nhuận hơn các năm trước tuynhiên đến năm 2020 nó lại có xu hướng giảm cho thấy GTA đã đẩy nhanh tốc độ bánhàng tồn kho
Hình 3.3.4: Biểu diễn hệ số vòng phải thu
Hệ số vòng quay khoản phải thu Năm 2020, vòng quay khoản phải thu củaGTA là 14.6 cho thấy công ty có quy trình thu hồi kém, chính sách tín dụng không tốthay những khách hàng của họ không có khả năng chi trả Công ty nên sửa đổi lạichính sách tín dụng của mình để đảm bảo thời gian thu hồi tiền Tuy nhiên, nếu công
ty chỉnh sửa hiệu quả lại quy trình thu hồi của mình, thì có thể sẽ xuất hiện dòng tiềnlớn trong báo cáo tài chính từ việc thu hồi những khoản nợ tồn đọng cũ
Thời gian trung bình thu tiền khách hàng giảm qua các năm Năm 2020 đạt 25ngày, giảm 0.8 lần so với năm 2015 Thời gian trung bình thu tiền khách hàng thấphơn cho thấy công ty thu hồi tiền thanh toán nhanh hơn Công ty cần tiếp tục áp dụngchính sách thu nợ mạnh tay hơn để rút ngắn khoảng thời gian này
Vòng quay vốn lưu đôṇg ròng giai đoaṇ 2016 - 2020 vòng quay vốn lưu đôṇgròng giảm, năm 2020 là 4.49 giảm 1.4 lần so với năm 2016 cho thấy công ty đangkinh doanh không tốt, các sản phẩm của công ty đang chưa thực sự đem lại lợi nhuận
Trang 8như kỳ vọng, dẫn đến khả năng thu hồi vốn chậm Từ đó doanh nghiệp cần thay đổichiến lược kinh doanh, định hướng tầm nhìn
Tỉ lệ quay vòng tài sản cố định trong giai đoaṇ này có xu hướng tăng dần Năm
2020, vòng quay tài sản cố điṇh của công ty là 16.05, tăng 1.48 lần so với năm 2016cho thấy công ty đã sử dụng hiệu quả các khoản đầu tư vào tài sản cố định để tạo radoanh thu Tuy nhiên năm 2020 lại xu hướng giảm nhẹ vì thế công ty nên xem xét cáckhoản đầu tư tài sản cố định trong những năm tiếp theo
Vòng quay tổng tài sản của công ty sau năm 2019 có xu hướng giảm chứng tỏcông ty đang sử dụng không hiệu quả tài sản của mình để tạo ra doanh số
Phân tích đòn bẩy tài chính
Bảng Các hệ số về quản tri ̣nợ của GTA
Hê ̣số nơ ̣so với VCSH có xu hướng biến động qua các năm và đều lớn hơn 1,
có nghĩa là tài sản của công ty được tài trợ chủ yếu bởi đi vay nợ Năm 2018 hê ̣số nơ ̣
so với VCSH cao nhất trong toàn giai đoạn đạt 2.69
Hệ số nợ tổng thể cũng có xu hướng biến động qua các năm Tỉ lệ TD/TA năm
2018 cao nhất trong toàn giai đoạn nên công ty cũng có mức độ đòn bẩy (DoL) cao và
do đó, rủi ro tài chính càng cao Hê ̣số nơ ̣tổng thể qua các năm đều < 1 do đó phầnlớn tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu Vì ̀ công ty có đòn bẩy thấpnên sẽ ít khó khăn hơn để duy trì hoạt động trong thời kỳ suy thoái
Hê ̣số khả năng trả lãi của doanh nghiêp̣ nhìn chung có xu hướng giảm, tuynhiên năm 2020 laị tăng từ 2.55 năm 2019 lên 2.78 Do đó trước năm 2020 khả năng
bù đắp chi phí lãi vay của doanh nghiêp̣ chưa tốt Và tỷ số TIE qua các năm đều lớnhơn 1 nên trong giai đoaṇ này công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay
Trang 9Hê ̣số khả năng trả nơ ̣của doanh nghiêp̣ cũng có xu hướng biến động Đặc biệtnăm 2018 có hệ số khả năng trả nợ thấp nhất trong toàn giai đoạn Do qua các nămDSCR đều lớn hơn 1 nên công ty có đủ thu nhập để trả các nghĩa vụ nợ hiện tại
Phân tích khả năng sinh lời
Bảng các hệ số khả năng sinh lơị của GTA
Giai đoaṇ 2016-2018, hê ̣số sức sinh lợi của doanh nghiêp̣ có xu hướng biếnđộng Giai đoạn 2016-2017 có xu hướng tăng mạnh tăng từ 5.5% lên 22.90% tăng17.4 tăng gấp 4.1 lần Trong cả giai đoaṇ, tỷ số mang giá trị dương chứng tỏ doanhnghiệp kinh doanh có tuy nhiên có xu hướng giảm nhẹ trong giai đoạn 2017 – 2020
Nhìn chung ROA có sự biến động, tăng trong giai đoạn 2017-2020 Năm 2016
cứ 100 đồng đầu tư vào tài sản thì mang lại 2.36 đồng lợi nhuận, mang lại 9.88 đồnglợi nhuận năm 2017 và giảm còn 3.12 đồng, 3.02 đồng năm 2018, 2019 sau đó tănglên 3.46 đồng năm 2020 Xu hướng ROA tăng lên chứng tỏ là doanh nghiệp sử dụngtài sản hiệu quả hơn
Ta thấy, tỷ số ROE của doanh nghiêp̣ đều ở mức trung bình và có xu tăng từnăm 2016-2020 Do đó khả năng sử dụng vốn của công ty có hiệu quả tăng dần ROE
<15% toàn giai đoạn được đánh giá doanh nghiệp làm ăn chưa thực sự hiệu quả
Trang 10Các hê ̣số về giá tri thị trường
EPS = thu nhập ròng/ số cổ phần đang lưu hành
Lãi cơ bản trên cổ
phiếu (EPS pha
EPS cơ bản theo
Chênh lệch 2017/2016
Chênh lệch 2018/201 7
Chênh lệch 2018/201 9
Chênh lệch 2019/202 0
Số lượng cổ phiếu bình quân 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) 11.35% 7.46% 5.13% 0.19%
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS
Thu nhập trên cổ phiếu của công ty tăng trong 2016 - 2019 và giảm nhẹ trongnăm 2020
Cụ thể: Thu nhập trên cổ phiếu của công ty năm 2016 là 1389 nghìn đồng trên cổphiếu, sang năm 2016 con số này tăng 11.35% mức 1557 nghìn đồng trên cổ phiếu
Trang 11- Thu nhập trên cổ phiếu của công ty năm 2017 là 1557 nghìn đồng trên cổ phiếu,sang năm 2018 con số này tăng lên mức 1673 nghìn đồng trên cổ phiếu, tăng 7.46%
- Thu nhập trên cổ phiếu của công ty năm 2018 là 1673 nghìn đồng trên cổ phiếu,sang năm 2019 con số này tăng 5.13% lên mức 1759 nghìn đồng trên cổ phiếu
- Thu nhập trên cổ phiếu của công ty năm 2019 là 1759 nghìn đồng trên cổ phiếu,sang năm 2020 con số này tăng nhẹ 0.19% lên mức 1762 nghìn đồng trên cổ phiếu
- Thu nhập trên cổ phiếu của công ty tăng trong giai đoạn 2016-2020 do lợi nhuậnròng tăng ( với số lượng cổ phiếu bình quan không đổi qua các năm)
=> EPS tăng chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tăng trưởng tronggiai đoạn này
EPS cơ bản = EPS pha loãng Lý do là Thuận An không có phát hành trái phiếuchuyển đổi, hay hay quyền mua cổ phiếu còn hiệu lực
Nhìn chung EPS của các năm đều lớn hơn 1.500 đồng, và nhiều năm bền vững =>làm ăn có hiệu quả và rất tốt
Phân tích Dupont
- Hệ số lợi giữ ngyên trong toàn giai đoạn
- Hiệu suất hoạt động của tài sản giảm: thể hiện thông qua chỉ tiêu vòng quaytổng tài sản: Vòng quay tổng tài sản năm 2020 là 1.07 vòng trong khi năm 2016 là1.27 vòng
Năm 2020 giảm 0.2 vòng tương ứng với tỷ lệ giảm là 0.35% Cho thấy hiệusuất sử dụng tài sản giảm trong toàn giai đoạn của GTA
Nhu cầu về vốn kinh doanh tăng trong năm 2020 Số nhân vốn CSH từ 3.27năm 2019 giảm xuống 3.00 năm 2020
Trang 12Như vây, doanh thu không đổi, quy mô sản xuất bị thu hẹp dẫn đến hiệu suất sử
dụng tài ̣sản giảm, nhu cầu về vốn kinh doanh giảm đã làm cho tỷ suất lợi nhuận trênvốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăng
2.2 Tình hình tài chính của công ty
Cơ cấu vốn phản ánh thành phần và tỷ trọng của từng nguồn vốn so với tổng nguồn
vốn của doanh nghiệp tại thời điểm nhất định mà doanh nghiệp huy động, sử dụngvào sản xuất kinh doanh Năm 2020, nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn, chiếm 66.70%.Nguồn vốn chủ sở hữu là 33.30 %, cho thấy công ty chủ yếu là đi vay thiếu sự độc lập
về tài chính và phụ thuộc với các chủ nợ
Nợ phải trả
(1) 300,142,283 290,267,560 494,325,408 382,392,327 339,141,682 Vốn chủ sở
hữu(2) 162,849,175 165,081,525 166,937,574 168,526,161 169,291,977
Cơ cấu vốn=
Qua bảng phân tích trên, ta thấy công ty cơ cấu vốn của công ty từ năm
2016-2019 luôn vào khoảng dưới >1 Như vậy, doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ hơn vốnchủ sở hữu để tài trợ cho tài sản: chỉ số đòn bẩy cao, cơ cấu vốn tích cực Do đó, tỷ lệtăng trưởng cao hơn, rủi ro lớn hơn cho Nhà đầu tư
Đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính (DFL) thể hiện mức độ các nguồn tài trợ có chi phí cốđịnh(nợ và cổ phiếu ưu đãi) trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp để gia tăng lợinhuận trên vốn chủ sở hữu và gia tăng lợi nhuận ròng trên mỗi CP DFL đo lường sựnhạy cảm của EPS so với sự thay đổi của EBIT
Vốn chủ sở
hữu 162,849,175 165,081,525 166,937,574 168,526,161 169,291,977Tổng tài sản 462,991,458 455,349,085 661,262,981 550,918,488 508,433,659