Nhận xét và bổ sung : Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể vì : tế bào là đơn vị nhỏ nhất, từ tế bào hình thành nên mô => cơ quan => hệ cơ quan => cơ thể Đồng thời tế bào cũng là đơn vị
Trang 1Tuần : 1
Phần 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNGBÀI 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNGI.Mục tiêu :
1 Kiến thức:
Qua bài này học sinh phải :
- Nêu được các cấp tổ chức của thế giới sống
- Giải thích được tại sao tế bào là đơn vị cơ sở của thế giới sống
- Phân tích được mối quan hệ qua lại của các cấp bậc tổ chức của thế giới sống.Nêu được ví dụ
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích tổng hợp
- Khả năng làm việc độc lập cũng như hợp tác nhóm
3 Thái độ:
- Thấy được sự đa dạng của thế giới sống nhưng lại là một thể thống nhất
4 Năng lực :
Năng lực tự học Hs biết xác định mục tiêu học tập, tự nghiên cứu thông tin
vè các giới sinh vật
Năng lực giải quyết vấn đề Xác định được tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên thế giới
sống
Năng lực tư duy Phát triển năng lực tư duy thông qua phân biệt được sự khác
nhau của các cấp tổ chức sống từ đó rút ra đặc điểm chungcủa các cấp tổ chức sống
Năng lực hợp tác HS phát triển ngôn ngữ nói viết khi tham gia tranh luận về
các vấn đề : nguyên tắc thứ bậc, hệ thống mở, tự điều chỉnh
1I Chuẩn bị của GV và HS :
1 Chuẩn bị của giáo viên (GV)
- Giảng giải+ hỏi đáp+ phân tích tranh vẽ
IV Hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp : (2 phút )
2 Kiểm tra bài cũ :
- Không kiểm tra (bài đầu chương trình học )
3 Tổ chức hoạt động :
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Khởi động
GV đặt câu hỏi : Thế giới sống
khác với vật vô sinh như thế
nào?
Nhận xét và bổ sung cho Hs:
Chúng ta biết rằng thế giới
xung quanh ta rất muôn màu,
muôn vẻ, vô cùng phong phú,
đa dạng Chúng khác với vật vô
sinh ở nhiều đặc điểm như là :
tính tổ chức cao, trao đổi chất,
cảm ứng, sinh trưởng, phát triển
và sinh sản Để hiểu rõ hơn nữa
2& trả lời các câu hỏi đó.(hoặc
phát phiếu học tập cho HS điền
vào
GV bổ sung thêm các khái niệm
cho đầy đủ.GV đặt câu hỏi:
(?) Những đặc trưng cơ bản của
sinh sản được…
HS trả lời
HS quan sát hình 1 rồi thảo luận nhóm để tìm ra câu trả lời trong 5 phút
TL: trao đổi chất & năng lượng , ST & PT, cảm ứng &
>quần xã-> hệ sinh thái -> sinh quyển
Vậy: thế giới sinh vật được tổ chức theo thứ bậc rất chặt chẽ gồm các cấp
tổ chức cơ bản: Tb -> cơ thể -> quần thể-> quần xã-> hệ sinh thái Trong đó,
Tb là đơn vị cấu trúc cơ bản của mọi
Trang 3nào ?
A Phân tử vô cơ – đại phân tử
-phân tử hữu cơ – siêu -phân tử -
bào quan
B Phân tử hữu cơ – phân tử vô
cơ – đại phân tử - siêu phân tử -
bào quan
C Phân tử vô cơ – phân tử
hưu cơ – đại phân tử - siêu
phân tử - bào quan.
D Phân tử vô cơ – đại phân tử
-phân tử hữu cơ – siêu -phân tử -
bào quan
Câu 2 : Thế giới sống được sắp
xếp theo cấp tổ chức chính như
thế nào ?
A Tế bào – cơ thể - quần xã –
quần thể - hệ sinh thái – sinh
quyển
B Tế bào – cơ thể quần thể
-quần xã – hệ sinh thái – sinh
quyển.
C Tế bào – bào quan – cơ thể -
quần xã – hệ sinh thái – sinh
quyển
D Tế bào – cơ thể - quần thể -
loài – hệ sinh thái – sinh quyển
Chọn C
Chọn B
Hoạt động 4 : Vận dụng và
tìm tòi mở rộng :
Câu 1 : Em hãy chứng minh
các cấp tổ chức cơ bản của thế
giới sống có quan hệ mật thiết
theo thứ bậc kế tiếp nhau ?
- Nhận xét, bổ sung
Câu 2 : Tế bào có thể tự điều
chỉnh quá trình chuyển hóa vật
chất để thích ứng với môi
trường bằng cách nào ?
- Cấp tổ chức nhỏ hơn làm nền tảng xây dựng tổ chức sống cấp trên
- Suy nghĩ, trả lời
4 Hướng dẫn về nhà :
-Học bài
- Đọc trước phần II : Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
5 Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
…………
Trang 5Tuần : 2
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG (tiếp theo)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức của thế giới sống
2 Kĩ năng:
- Sưu tầm tài liệu trình bày về đa dạng sinh học
- Vẽ được sơ đồ phát sinh giới Thực vật, giới Động vật
- Nêu được sự đa dạng của thế giới sinh vật
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ
- Rèn luyện kĩ năng khái quát hóa kiến thức
3 Thái độ:
- Có ý thức bảo tồn sự đa dạng sinh học
4.Năng lực
Năng lực tự học Hs biết xác định mục tiêu học tập, tự nghiên cứu thông tin
vè các giới sinh vật
Năng lực giải quyết vấn đề Xác định được tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên thế giới
sống
Năng lực tư duy Phát triển năng lực tư duy thông qua phân biệt được sự khác
nhau của các cấp tổ chức sống từ đó rút ra đặc điểm chungcủa các cấp tổ chức sống
Năng lực hợp tác HS phát triển ngôn ngữ nói viết khi tham gia tranh luận về
các vấn đề : nguyên tắc thứ bậc, hệ thống mở, tự điều chỉnh
1I Chuẩn bị của GV và HS :
1 Chuẩn bị của giáo viên (GV)
- Giảng giải+ hỏi đáp
IV Hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp : (2 phút )
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thế giới sống được tổ chức như thế nào ?
- Nêu các cấp độ tổ chức sống cơ bản
3 Tổ chức hoạt động :
Hoạt động 1 : Khởi đầu
Thế giới sống rất đa dạng và
Trang 6phong phú, tuy nhiên chúng vẫn
(?) Em hãy cho biết thế giới sống
có những đặc điểm chung nào?
GV : Thế nào là nguyên tắc thứ
bậc ?
(?) Đặc điểm của mỗi tổ chức?
(?) Cho ví dụ về đặc tính nổi trội?
(?) Đặc tính nổi trội được hình
thành do đâu?
Cho ví dụ
(?) Thế nào là hệ mở?
GV giải thích thế nào là khả năng
tự điều chỉnh Nêu vài ví dụ
Yêu cầu HS cho ví dụ khác
(?) Ý nghĩa của sự tự điều chỉnh?
(?) Sự sống được tiếp diễn nhờ
Lắng nghe
TL: Được tổ chức 1theo nguyên tắc thứ bậc
Hệ thống mở và tự điều chỉnh
Thế giới sống liên tục tiến hóa
HS xem SGK rồi trả lời
Tổ chức sống cấp cao có đặc điểm của cấp thấp & có những đặc tính nôỉ trội như: trao đổi chất & năng lượng, ST& PT…
HS tự đưa ra kết luận chung về
“nguyên tắc thứ bậc “
TL : do sự tương tác giữa các bộ phận cấu thành
Hs dựa vào SGK cho ví dụ
TL: là hệ luôn trao đổi chất &
năng lượng với môi trường
Ví dụ: khả năng tự điều chỉnh của quần thể khi mật độ quá đông
TL: Đảm bảo duy trì & điều hoà
sự cân bằng cùa quần thể-> SV tồntại & phát triển
HS dựa vào SGK trả lời
II Đặc điểm chung của các cấp
tổ chức sống : 1.Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
-Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc , tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng cho cấp trên
- Tổ chức sống cấp cao có : + Đặc điểm cấp thấp hơn + Những đặc tính nổi trội
2 Hệ thống mở & tự điều chỉnh: a/ Hệ mở:
Sinh vật luôn trao đổi vật chất & năng lượng với môi trường -> chịutác động của môi truờng-> biến đổi môi trường
b Khả năng tự điều chỉnh:
Mọi cấp độ tổ chức sống đều có cơchế tự điều chỉnh-> đảm bảo duy trì & điều hoà sự cân bằng động học->giúp tổ chức tồn tại và phát triển
Ví dụ: Nồng độ các chất trong cơ thểngười luôn duy trì ổn định-> mất cân bằng-> có cơ chế điều hoà-> đưa về trạng thái bình thường
3 Thế giới sống liên tục tiến hoá
Trang 7d Tất cả các hoạt động nói trên
Câu 2: Điều nào dưới đây là sai khi
c Được cấu tạo từ các mô
d Được cấu tạo từ các phân tử , đại
phân tử vào bào quan
Câu 3 : Tập hợp các cơ quan , bộ
phận của cơ thể cùng thực hiện một
chức năng được gọi là:
a Hệ cơ quan c Bào quan
b Đại phân tử d Mô
Do sinh vật luôn có cơ chế phát sinh biến dị, di truyền… Thích nghi với môi trường khác nhau
-Tuy nhiên sinh vật luôn có cơ chếphát sinh biến dị & sự thay đổi củađiều kiện ngoại cảnh -> thế giới sống vô cùng đa dạng và phon phú
Hoạt động 4 : Vận dụng và tìm
tòi mở rộng :
Câu 1: Nêu những đặc điểm nổi
trội đặc trưng cho thế giới sống
Trong đó các đặc tính nào là quyết
định nhất? Vì sao?
Câu 2 : Tại sao nói tế bào vừa là
đơn vị cấu trúc vừa là đơn vị chức
năng của cơ thể?
Nhận xét và bổ sung : Tế bào là
đơn vị cấu trúc của cơ thể vì : tế
bào là đơn vị nhỏ nhất, từ tế bào
hình thành nên mô => cơ quan =>
hệ cơ quan => cơ thể
Đồng thời tế bào cũng là đơn vị
chức năng vì:
- Cơ thể lấy từ môi trường ngoài:
nước, muối khoáng, oxi, chất hữu
cơ -> tế bào sẽ trao đổi chất sản
sinh ra năng lượng cho cơ thể hoạt
- Nghiên cứu trả lời
- Suy nghĩ trả lời
Trang 8động, thải ra cacbonic và các chất
bài tiết khác.Tế bào lớn lên, phân
chia giúp cơ thể lớn lên và sinh
4 Hướng dẫn về nhà :
- Học bài
- Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc trước bài : Các giới sinh vật
5 Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
………
Trang 9
Tuần : 3
BÀI 2: CÁC GIỚI SINH VẬT
I.Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm về giới
- Trình bày được hệ thống phân loại 5 giới
- Nêu được đặc điểm chính của 5 giới
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân loại, thu nhận kiến thức từ sơ đồ hình vẽ
3 Thái độ
- Biết được sinh giới được thống nhất từ một nguồn gốc chung
- Giáo dục HS ý thức bảo tồn sự đa dạng của sinh học
4 Năng lực :
Năng lực tự học - HS biết xác định mục tiêu học tập của chuyên đề Tự nghiên cứu thông tin về
Năng lực tư duy Phát triển năng lực tư duy thông qua phân biệt được sự khác nhau của các cấp tổ
chức sống từ đó rút đăc điểm chung của các cấp tổ chức sống
Năng lực giao tiếp
HS biết sử dụng phần mềm word, thu thập thông tin tranh ảnh qua mạng internet
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- Đọc trước bài các giới sinh vật ở nhà
III Phương pháp dạy học :
- Giảng giải+ hỏi đáp
- Hoạt động nhóm
IV Hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp : (2 phút )
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản
- Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
3 Tổ chức hoạt động :
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Khởi đầu.
(?) Theo các em trên thế giới có
bao nhiêu loài sinh vật sinh
sống ?
Để trả lời được câu hỏi này đã
có rất nhiều các nhà khoa học
đã cất công tìm kiếm và theo
ước tính như hiện nay thì có
khoảng 1,5 triệu loài sinh vật
mà con người đã nhận biết và
gọi tên được nhưng đó chỉ là
một phần nhỏ của sinh vật Còn
rất nhiều loài mà chúng ta chưa
biết hoặc chưa định tên ra được
Vậy dựa vào đâu để người ta
phân loại sinh vật thành từng
GV đặt câu hỏi : giới là gì?
(?) Cách phân loại giới như thế
nào?
GV cho HS quan sát sơ đồ về
phân loại sinh giới và đặt câu
hỏi :
(?) Thế giới sinh vật được chia
thành những giới nào?
(?) Giới nào thuộc tế bào nhân
sơ , giới nào thuộc tế bào nhân
thực ?
Nhận xét, kết luận
- Suy nghĩ
HS dựa vào SGK để trả lời
TL : phân loại theo trình tự nhỏ dần
Thế giới sinh vật chia làm 5 giới:khởi nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật
- Quan sát hình trả lời
Bài 2 CÁC GIỚI SINH VẬT
I Giới & hệ thống phân loại 5 giới
1/ Khái niệm giới
-Giới: là đơn vi phân loại lớn nhất gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định
-Phân loại theo trình tự nhỏ dần: giới –ngành- lớp –bộ- họ-chi (giống)- loài
2 Hệ thống phân loại 5 giới
-Giới khởi sinh: tế bào nhân sơ-Nguyên sinh
-Nấm-Thực vật Tb nhân thực-Động vật
(?)Giới nguyên sinh gồm những
sinh vật nào?Chúng có đặc điểm
TL: vi khuẩn là sinh vật nhân sơ
bé nhỏ…
TL: Tảo, nấm nhầy, ĐV nguyênsinh: đều là những sinh vật có nhân thực
HS dựa vào SGK trả lời
-Suy nghĩ trả lời
- Đọc SGK trả lời
HS đọc nội dung mục 3 SGK rồi trả lời câu hỏi:
- Sống dị dưỡng
- Nấm men, nấm sợi…
TL: là sinh vật có khả năng sử dụng NLMT để tự tổng hợp chất hữu cơ
- Nghiên cứu, suy nghĩ
- Ngành:rêu, quyết, hạt trần, hạt kín
II.Đặc điểm chính của mỗi giới
1/ Giới khởi sinh ( Monera)
Gồm những loài :vi khuẩn nhân sơ nhỏ bé (kích thước: 1-
5 micrômet) Chúng sống khắpnơi: đất nước, không khí, trên sinh vật khác Sinh sản nhanh.-Phương thức sống: hoại sinh,
kí sinh, tự dưỡng
2/ Giới nguyên sinh (Protista)
Gồm những sinh vật có nhân thực:
đơn bào-Tảo ->có sắc tố
QH
đa bào-Nấm nhầy: gồm 2 pha:
+ Đơn bào giống amip + Hợp bàolà khối chất nguyên sinh nhầy nhiều nhân.-Động vật nguyên sinh: cơ thể gồm 1 tế bào sinh vật dị dưỡng
3.Giới nấm (Fungi)
-Gồm những sinh vật nhân thực, đơn bảo hoặc đa bào, dạng sợi, thành tế bao 2có kitin Không có lục lạp & lông roi Sống dị dưỡng
-Các dạng: Nấm men, nấm mốc, nấm sợi, địa y…
4.Giới thực vật
-Gồm các sinh vật đa bào nhânthực, có khả năng quang hợp,
là sinh vật tự dưỡng, thành tế bào cấu tạo bằng xenlulô, cảm ứng chậm
-Gồm các ngành:rêu, quyết, hạttrần, hạt kín -> nguồn gốc chung là tảo lục đơn bào nguyên thuỷ
-Lợi ích:
Trang 114 Hướng dẫn về nhà :
- Học bài
- Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc trước bài : Thành phần hóa học của tế bào
5 Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
………
Trang 12
Tuần : 4
Trang 13Ngày soạn : Tiết chương trình : 4
Chương I : THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO Bài 3 : CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.
- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào.
- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng.
- Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hóa của nước.
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào.
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được một số thành phần hóa học của tế bào
- Quan sát được tranh hình phát hiện kiến thức.
- Rèn kĩ năng tư duy phân tích so sánh tổng hợp.
Năng lực tự học - Hs biết xác định mục tiêu học tập của chuyên đề Tự nghiên cứu thu thập thông tin về các
thành phần hóa học của tế bào.
- HS biết lập kế hoạch học tập.
Năng lực phát
hiện và giải quyết
vấn đề
Xác định được các thành phần chính cấu tạo nên tế bào và vai trò của chúng trong tế bào.
Năng lực tư duy Phát triển năng lực tư duy thông qua so sánh được sự khác nhau về cấu tạo của các hợp chất
hữu cơ cấu tạo nên tế bào, từ đó rút ra vai trò của các nhóm chất hữu cơ phù hợp với cấu trúc.
Năng lực giao tiếp
- Đọc trước ở nhà bài thành phần hóa học của tế bào
III Phương pháp dạy học :
Giảng giải+ hỏi đáp
IV Hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp : (2 phút )
2 Kiểm tra bài cũ :
- Giới là gì ? Hệ thống phân loại
- Đặc điểm chính của mỗi giới?
3 Tổ chức hoạt động :
Trang 14
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Khởi động.
Ta đã biết sinh giới tuy đa dạng,
phong phú nhưng lại thống nhất
Ở bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu
một trong những đặc điểm thống
nhất đó là các nguyên tố hoá học
chính cấu tạo nên tế bào cũng
như vai trò của nước đối với tế
GV đặt câu hỏi tiếp:
(?) Kể tên các nguyên tố hoá học
cấu tạo nên cơ thể sống?
(?) Còn các nguyên tố khác thì
sao?
(?) Nguyên tố nào chiếm tỉ lệ
nhiều nhất?
(?) Tại sao lại C,H,O,N là 4
nguyên tố chính cấu tạo nên cơ
cách đây 4,6 tỉ năm & sự sống
phát sinh theo con đường hoá
học Trong điều kiện trái đất
nguyên thuỷ C,H,O,N vớiđặc
tính hoá học đặc biệt đã tương
tác với nhau -> chất hữu cơ đầu
tiên theo nước mưa xuống biển
Trong đó nhiều chất tan được
trong nước và đó là sự sống được
hình thành và tiến hoá
GV có thể đặt câu hỏi :
(?) Trong cơ thể sống có mấy
loại nguyên tố? Là những loại
HS thảo luận nhóm để tìm ra câutrả lời
TL: Có 2 loại là : đa lượng và vi
Bài 3 : CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC.
I Các nguyên tố hoá học
Có vài chục nguyên tố cần thiết cho sự sống.Trong đó C, H, O, Nchiếm 96% khối lượng cơ thể.Các nguyên tố khác (K,Ca, P,Mg…) chiếm tỉ lệ ít nhưng có vai trò quan trọng
C là nguyên tố quan trọng tạo nên sự đa dạng của các đại phân
tử hữu cơ
Trang 15(?) Thế nào là nguyên tố đa
lượng?
(?) Thế nào là nguyên tố vi
lượng?
(?) Vai trò nguyên tố vi lượng
đối với sự sống? Cho ví dụ
a Nguyên tố đa lượng:
Chiếm khối lượng lớn trong tế bào (C,H,O,N) cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ: prôtêin, lipít…
b Nguyên tố vi lượng
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng cơ thể, tham gia cấu tạo enzym, vitamin…
Chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng không thểthiếu
VD: Thiếu iot -> trí tuệ kém pháttriển
Thiếu Molipđen (Mo) -> cây khóphát triển.->chết
Hoạt động 2.2 : Tìm hiểu nước
và vai trò của nước trong tế
(?) Đặc tính lí hoá của nước?
Yêu cầu HS quan sát H3.2 SGK
và trả lời phần lệnh
GV nhận xét phần trả lời của HS
rồi hỏi tiếp:
(?) Vai trò của nước đối với sự
sống?
(?) Cơ thể sống có thể tồn tại
được không nếu không có nước?
HS quan sát h 3.1 trả lời câu hỏi
Mật độ phân tử nước ở trạng tháirắn thấp hơn trạng thái lỏng, ở thể rắn khoảng cách giữa các phân tử nước tăng lên Do đó khi đưa tế bào sống váo ngăn đá nước trong tế bào sẽ đóng băng làm tăng thể tích & các tinh thể nước đá phá vỡ tế bào
-Do 2 đầu tích điện trái dấu nên phân tử nước có tính phân cực nên sẽ hút phân tử nước kia hoặc các phân tử nước khác
-> Nước có vai trò đặc biệt đối với sự sống
2 Vai trò của nước đối với tế bào:
-Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho hoạt động sống
-Là thành phần chính cấu tạo nên
tế bào, là môi trường cho các phản ứng sinh hoá
-Điều hoà nhiệt độ cơ thể sinh vật & nhiêt độ môi trường
Trang 16Hoạt động 3 : Cũng cố.
Câu 1: Iốt trong cơ thể người chỉ
cần một lượng cực nhỏ, nhưng nếu
thiếu nó sẽ gây bệnh gì ?
A Đao (Down)
B Bướu cổ
C Ung thư máu
D Hồng cầu lưỡi liềm.
Câu 2: Nước có đặc tính phân cực
cao nên có vai trò gì ?
A Làm dung môi hoà tan nhiều
chất, tạo môi trường cho các phản
ứng sinh hoá xảy ra
B Làm ổn định nhiệt của cơ thể
C Làm giảm nhiệt độ cơ thể.
D.Làm cho tế bào chất dẫn điện tốt.
Chọn B
Chọn A
-> Tóm lại, không có nước thì không thể duy trì sự sống
Hoạt động 5 : Vận dụng và tìm
tòi mở rộng :
Câu 1 : Tại sao cần phải bón
phân hợp lí cho cây trồng ?
- Nhận xét bổ sung
Câu 2 : Việc tìm kiếm sự có mặt
của nước trên hành tinh mới có
nghĩa gì ?
Câu 3 : Tại sao con nhện nước
có khả năng đi và chạy trên mặt
nước ?
- Vì bón quá ít cây sẽ không phát triển tốt và bón quá nhiều sẽ gây lãng phí và ô nhiệm môi trường
- Suy nghĩ trả lời
- Suy nghĩ trả lời
4 Hướng dẫn về nhà :
- Học bài
- Chuẩn bị bài : Cacbonhidrat và lipit
5 Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
………
………
Tuần : 5
Trang 17Ngày soạn : Tiết chương trình : 5
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Liệt kê được tên các loại đường đơn đường đôi, đường đa có trong cơ thể sinh vật
- Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật
- Liệt kê được tên các loại lipit có trong cơ thể sinh vật
- Trình bày được chức năng của từng loại lipit
Năng lực tự học - Hs biết xác định mục tiêu học tập của chuyên đề Tự nghiên cứu thu thập thông tin về các
thành phần hóa học của tế bào.
Năng lực tư duy Phát triển năng lực tư duy thông qua so sánh được sự khác nhau về cấu tạo của các hợp chất
hữu cơ cấu tạo nên tế bào, từ đó rút ra vai trò của các nhóm chất hữu cơ phù hợp với cấu trúc.
Năng lực giao tiếp
- Đọc bài cacbonhidrat và lipit
III Phương pháp dạy học :
- Giảng giải + vấn đáp
IV Hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp : (2 phút )
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nguyên tố đa lượng là gì ? Nguyên tố vi lượng là gì ?
- Trình bày cấu trúc hoá học và vai trò của nước trong tế bào
3 Tổ chức hoạt động :
Hoạt động 1 : Khởi động.
Theo các em cơ thể sống có cấu tạo
đơn giản hay phức tạp ? - Trả lời : phức tạp
Trang 18Nhận xét, giảng giải : Các hợp chất
hữu cơ trong cơ thể sống có cấu tạo
rất phức tạp, khối lượng phân tử
lớn và rất đa dạng Trong đó có
bốn loại đại phân tử hữu cơ quan
trọng cấu tạo nên mọi tế bào của cơ
thể đó là cacbohidrat, lipit, protein
và axit nucleic Ở bài hôm nay
I SGK : kể tên các loại đường mà
em biết và nêu chức năng của
Fructozơ (đường quả) có ở thực
vật, galactozơ(đường sữa) có nhiều
trong sữa động vật
- GV đặt câu hỏi tiếp:
(?) Thế nào là đường đôi?cho ví
dụ?
GV bổ sung:
+Saccarozơ (đường mía )có nhiều
trong thân cây mía, củ cải đường ,
cà rốt…
+Lactozơ (đường sữa) có trong sữa
động vật
(?) Thế nào là đường đa? Kể tên
một số loại đường đa mà em biết ?
- Nghiên cứu SGK trả lời
- Có 3 loại đường :đường đơn , đường đôi, đường đa
- Nghiên cứu SGK trả lời
Do 2 phân tử đường đơn liên kết nhau
- Nghiên cứu SGK trả lời
- Được cấu tạo bởi các phân tửglucozơ bằng liên kết glucozit
-Cacbohidrat có các loại đường: đường đơn, đường đôi, đường đa
* Đường đơn: là đường có 6 C :
glucozơ, fructozơ, galactozơ
*Đường đôi: gồm 2 phân tử
đường đơn liên kết lại với nhauVD: Glucozơ + Fructozơ = Saccarozơ (đường mía)Glucozơ +galactozơ = Lactozơ(đường sữa)
* Đường đa : gồm nhiều phân tử
đường đơn liên kết với nhau có các loại: glicogen, xenlulô, tinh bột, kitin
VD: Xenlulô gồm nhiều glucôzơ liên kết bằng liên kết glicozit-
Trang 19- Gv đưa ra một số câu hỏi mở
rộng
(?) Phân biệt glicogen với xenlulo?
(?) Tinh bột tồn tại ở đâu? Con
người dùng tinh bột ở dạng nào?
(?)Giải thích tại sao khi ăn cơm
càng nhai càng ngọt?
GV đặt câu hỏi cho mục 2:
(?) Tại sao khi đói lả người ta
thường cho uống nước đường thay
vì ăn các loại thức ăn khác?
- Vậy cacbohidrat có chức năng
gì ?
- Nhận xét, kết luận
- HS đọc SGK kết hợp kiến thức thực tế để trả lời các câu hỏi trên
- Nghiên cứu SGK trả lời
>phân tử xenlulô>visợi xenlulô
Hoạt động 2.2 : Tìm hiểu về lipit.
GV đặt câu hỏi từ ví dụ sau:
Khi hoà lẫn mỡ vào nước ta thấy
- Suy nghĩ
+mỡ chứa axit béo no+Dầu chứa axit béo không no
- Mỡ gồm : 1 phân tử glixêron +3 axit béo
- HS đọc nội dung SGK trả lời
- Nghiên cứu SGK trả lời
II LIPIT
Nhóm chất hữu cơ không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ: benzen, ete…
1.Mỡ và dầu
* Cấu tạo :Mỗi phân tử mỡ gồm
1 phân tử glixêron ( rượu 3C) và
3 axit béo ( 16C -> 18 C)
*Chức năng chính của mỡ : dự
trữ năng lượng cho tế bào ( 1 g
mỡ có năng lượng gấp đôi 1 g tinh bột)
Trang 20(?) Chức năng của stêroit?
(?) Hãy kể tên một số loại
hoocmon mà em biết ?
GV: Nếu hàm lượng Chlesteron
nhiều sẽ tích đọng trong máu -> xơ
cứng động mạch -> đột quỵ
GV bổ sung 1 số câu hỏi cho học
sinh tự trả lời:
(?) Tại sao người già không nên
nhiều lipit?
(?) Tại sao trẻ em ngày nay hay
mắc bệnh béo phì ?
- Yêu cầu học sinh kể tên một số
loại sắc tố và vitamin
Nhận xét, hoàn thiện
Hoạt động 4 : Cũng cố.
-Yêu cầu hs thảo luận nhóm và
hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đường đơn
(Monosa carit) Đường đa
(Đi
accarit Đường đa (Polysaccarit)
Ví dụ
Cấu trúc
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Mỡ Photpho ipit
Stêroit Sắc tố và vitamin Cấu tạo
Chức năng
- HS dựa vào SGK để trả lời
- Lắng nghe
- Suy nghĩ trả lời
- Suy nghĩ trả lời
- Nghiên cứu SGK trả lời
- Hs thảo luận nhóm và cử đại diện lên hoàn thành PHT
3 Stêroit
Cấu tạo nên các hoocmon (đặt biệt là hoocmon sinh dục) VD:- Cholesteron tham gia cấu tạo màng sinh chất của tế bào người và động vật
- Hoocmon giới tính : Nam:testoteron
Nữ : Ostrogen
4 Sắc tố và vitamin
Carotenoit và một số vitamin như: A,D,E,K … cũng là một dạng lipit
Hoạt động 3 : Vận dụng và tìm
tòi mở rộng :
Câu 1 : Tại sao trẻ em ngày nay
hay mắc bệnh béo phì ?
Câu 2 : Tại sao một số người
không uống được sữa ?
Câu 3 : Dầu và mỡ khác nhau
như thế nào ? tại sao người già
không nên ăn nhiều mỡ ?
Nhận xét và bổ sung
- Do chế độ ăn uống và ít vận động
- Suy nghĩ trả lời
- Mỡ là lipit ở ĐV, dầu là lipit
ở TV
- Chú ý lắng nghe
4 Hướng dẫn về nhà :
- Học bài
- Trả lời câu hỏi cuối bài trong SGK trang 22
- Đọc trước bài 5 : Protein
5 Rút kinh nghiệm :
………
………
Tuần : 6
Trang 21Ngày soạn : Tiết chương trình : 6
BÀI 5: PRÔTÊIN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtêin : 1,2,3,4
- Hiểu được chức năng và các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh hình để phát kiến thức, so sánh, khái quát, so sánh
3 Thái độ
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, có chế độ ăn uống hợp lí
- Nhận thức được : Tại sao prôtêin được xem là cơ sở của sự sống
4 Năng lực :
Nhóm năng lực Hoạt động/ kiến thức trong bài học
Năng lực tự học - Hs biết xác định mục tiêu học tập của chuyên đề Tự nghiên cứu thu thập thông tin về các
thành phần hóa học của tế bào.
- HS biết lập kế hoạch học tập.
Năng lực phát
hiện và giải quyết
vấn đề
Xác định được các thành phần chính cấu tạo nên tế bào và vai trò của chúng trong tế bào.
Năng lực tư duy Phát triển năng lực tư duy thông qua so sánh được sự khác nhau về cấu tạo của các hợp chất
hữu cơ cấu tạo nên tế bào, từ đó rút ra vai trò của các nhóm chất hữu cơ phù hợp với cấu trúc.
Năng lực giao tiếp
- Đọc trước bài protein
III Phương pháp dạy học :
1 Ổn định lớp : (2 phút )
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu cấu trúc và chức năng của Cacbohidrat?
- Nêu cấu trúc và chức năng của các loại lipit?
Trang 22Cùng có cấu tạo là protein
nhưng tại sao ăn thịt bò lại
khác với ăn thịt heo ?
Để biết được đó hôm nay
(?) Đơn phân của nó là gì?
GV treo tranh công thức cấu
tạo của 1 phân tử axit amin
(?) Axit amin gồm những
nhóm nào?
(?) Có bao nhiêu loại axit
amin tham gia cấu tạo prôtêin
(?) Loài khác nhau thì prôtêin
khác nhau do đâu?
GV quay lại câu hỏi ở phần
khởi động
(?) Thịt bò, thịt gà, thịt lợn,
tóc, sừng trâu, tơ tằm, tơ nhện
đều được cấu tạo từ prôtêin
nhưng chúng rất khác nhau về
nhiều đặc tính Sự khác nhau
này là do đâu?
GV treo hình 5.1 và yêu cầu
HS cho biết cấu trúc không
gian của prôtêin?
- Protein có bao nhiêu bậc cấu
trúc ?
(?) Cấu trúc bậc 1 của prôtêin
là gì?
Yêu cầu HS quan sát
hình 5.1 b và cho biết cấu trúc
Căn cứ vào hình vẽ trả lời
Có 20 loại axit amin
Do số lượng , thành phần và trật tự sắp xếp của các aa
- HS suy nghĩ rồi trả lời
HS quan sát hình, thảo luận nhóm rồi trả lời câu hỏi
-Prôtêin có 4 cấu trúc bậc khác nhau:
4 Cấu trúc bậc 3, bậc 4
Trang 23(?) Cấu trúc không gian qui
định cấu trúc nào củaprôtêin?
(?) Thế nào là hiện tượng biến
b Cấu trúc bậc 4:
Một prôtêin được cấu tạo từ 1 vài chuỗi polipeptit, các chuỗi liên kết với nhau tạo thành 1 phức hệ prôtêin gọi là cấu trúc bậc 4
Hoạt động 2.2 : Tìm hiểu
chức năng của protein.
GV đặt câu hỏi gợi ý cho HS:
(?) Trong cơ thể prôtêin giữ
những chức năng gì?
GV đặt 1 số câu hỏi liên quan
đến thực tế để giáo dục HS:
(?) Trong bữa ăn hàng ngày tại
sao chúng ta cần ăn prôtêin từ
các nguồn thực phẩm khác
nhau?
GV nhận xét câu trả lời của
HS và bổ sung cho đầy đủ
Câu 2: Công thức tổng quát của
axit amin gồm những nhóm nào
II Chức năng của protêin
-Cấu tạo nên tế bào và cơ thể VD: Colagen tham gia cấu tạo mô liên kết
-Điều hoà trao đổi chất
-Vận động: prôtêin cấu tạo đuôi tinh trùng
Trang 24Câu 3: Tính đa dạng của prôtein
được quy bởi yếu tố nào ?
A Sự sắp xếp của 20 loại axit
amin khác nhau.
B Số lượng các a.a khác nhau
trong phân tử prôtein.
C Sự đa dạng của gốc R.
D Số lượng, thành phần, trật
tự sắp xếp các axit amin khác
nhau và các bậc cấu trúc không
gian khác nhau trong phân tử
Câu 1 : Các sản pẩm của cơ
thể sinh vật như tơ nhện, tơ
tằm, da, lông, tóc, thịt đều
được cấu tạo từ prôtêin nhưng
chúng lại rất khác nhau, vì
sao?
Câu 2 : Tại sao một số vi sinh
vật sống được trong suối nước
nóng có nhiệt độ xấp xỉ 1000C
mà prôtêin của chúng lại
không bị hư hỏng (biến tính)?
Câu 3 : Tại sao khi nấu riêu
cua thì prôtêin của cua lại
Trang 25Ngày soạn : Tiết chương trình : 7
BÀI 6: AXIT NUCLÊIC
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
- Nêu được thành phần hoá học của 1 nuclêôtit
- Mô tả được cấu trúc của 1 phân tử AND và phân tử ARN
- Trình bày được chức năng cùa AND và ARN
- So sánh được cấu trúc và chức năng của AND và ARN
Nhóm năng lực Hoạt động/ kiến thức trong bài học
Năng lực tự học - Hs biết xác định mục tiêu học tập của chuyên đề Tự nghiên cứu thu thập thông tin về các
thành phần hóa học của tế bào.
- HS biết lập kế hoạch học tập.
Năng lực phát hiện
và giải quyết vấn
đề
Xác định được các thành phần chính cấu tạo và vai trò của ADN, ARN.
Năng lực tư duy Phát triển năng lực tư duy thông qua so sánh được sự khác nhau về cấu tạo của các hợp chất
hữu cơ cấu tạo nên tế bào, từ đó rút ra vai trò của các nhóm chất hữu cơ phù hợp với cấu trúc.
Năng lực giao tiếp
- Mô hình cấu trúc phân tử ADN
- Tranh vẽ phóng to về cấu trúc hóa học của nucleotic, phân tử ADN và ARN
2 Chuẩn bị của HS :
- Sách vở
- Học bài
- Đọc trước bài axit nucleic
III Phương pháp dạy học :
- Trực quan + Hỏi đáp
IV Hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp : (2 phút )
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu các bậc cấu trúc của prôtêin.
- Nêu 1 vài loại prôtêin trong TB người và cho biết chức năng của chúng
3 Tổ chức hoạt động :
Trang 26
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Khởi động.
Ta đã biết prôtêin tham gia cấu
trúc và đảm nhận hầu hết các
chức năng trong hoạt động sống
tế bào và cơ thể Nhưng prôtêin
được tạo ra cần phải có khuôn
mẫu là mARN, tARN, ribôxôm
Tuy nhiên để có được các loại
ARN thì phải có khuôn mẫu là
ADN ADN và ARN được gọi
là axit nuclêic Vậy axit nuclêic
có cấu trúc và chức năng như
thế nào trong tế bào và cơ thể ?
Câu hỏi này sẽ được giải quyết
trong bài học hôm nay
- ADN có cấu tạo như thế nào ?
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc
đa phân Vậy đơn phân của
chúng là gì?
(?)Một Nu gồm bao nhiêu thành
phần?
(?) Có mấy loại Nu và các Nu
khác nhau ở điểm nào?
(?) Các Nu liên kết với nhau
bằng liên kết gì để tạo nên
chuỗi polinuclêôtit?
Từ hình 6.1 cho biết ADN có
bao nhiêu chuỗi poli nu?
- ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
- Là các nucleotit
- HS căn cứ vào SGK để trả lời
- Nghiên cứu SGK trả lời
- Trả lời
- Suy nghĩ, trả lời
Bài 6 : AXIT NUCLEIC
I AXIT ĐÊÔXIRIBÔNUCLÊIC
1 Cấu trúc của ADN
- ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân
là nuclêôtit
-Mỗi Nu gồm 3 phần:
+ Đường (5C) pentôzơ (C5H10O4).
+ Nhóm photphat +Bazơ nitơ : Có 4 loại bazơ nitơ : A( Ađênin), T (Timin), G(Guanin), X(Xitôxin)
-Các nu liên kết với nhau bằngliên kết hóa trị Đ-P theo 1 chiềuxác định tạo nên 1 chuỗi polinuclêôtit
-Mỗi phân tử ADN gồm 2 chuỗi pôlinu kiên kết với nhau bằng liênkết hydrô giữa các bazơnitơ của các nu theo NTBS:
B
P
Đ
Trang 27sung ?
GV giải thích thêm:
Các em thấy 4 loại bazơ nitơ có
gì khác nhau?
Ở đây có 2 loại bazơ lớn là Avà
G( bazơ purin) Còn có 2 loại
bazơ nhỏ là G và X( bazơ
pirimidin)
Vậy : NTBS là 1 bazơ lớn liên
kết với 1 bazơ nhỏ?
(?) Sự khác nhau giữa phân tử
AND của tế bào nhân sơ và tế
HS thảo luận + SGK để trả lời
+ADN có tính đa dạng, thay đổitrật tự sắp xếp các nu tạo các loạiADN khác nhau
-Ở TB nhân sơ AND có cấu trúc mạch vòng
-Ở tế bào nhân thực AND có cấu trúc mạch thẳng
2 Chức năng của ADN
-AND có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
-Thông tin di truyền được lưu trữ trong phân tử AND dưới dạng số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các Nu
(?) ARN có cấu tạo theo nguyên
tắc đa phân như ADN không ?
- Đơn phân của chúng là gì?
(?) Mỗi Nu cấu tạo như thế
nào?
(?) Có mấy loại NU? Khác với
Nu của AND ở điểm nào ?
Có thể chia những loại ARN
nào?
-ARNm: có cấu tạo như thế nào?
(?) Chức năng của từng ARN?
(?) Sau khi thực hiện xong chức
năng của mình, các phân tử
ARN bị phá huỷ như thế nào?
để trả lời câu hỏi
II Axit Ribônuclêotit
1 Cấu trúc ARN
-Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit.-Một Nu gồm 3 phần:
+ Đường pentôz C5H10O5.+Axit phôtphoric
Trang 28Hoạt động 3 : Cũng cố.
Câu 1 ADN là một đại phân tử
cấu tạo theo nguyên tắc đa phân,
đơn phân là 4 loại
Câu 3 Loại liên kết hoá học góp
phần duy trì cấu trúc không gian
của ADN là
A- cộng hoá trị. B- hyđrô.
C- ion D- Vande – van.
Câu 4 Đơn phân của ADN là
A- nuclêôtit. B- axít amin.
C- bazơ nitơ D- axít béo.
Câu 5 Hai chuỗi pôlinuclêôtit của
ADN liên kết với nhau bởi liên kết
Yêu cầu hs về nhà tìm câu trả
lời cho những câu hỏi sau :
Câu 1 : Nêu những điểm giống
và khác nhau trong cấu trúc của
các loại ARN ở tế bào nhân
thực?
Câu 2 : Dựa vào kiến thức đã
học em hãy giải thích thử
nguyên nhân của sự đa dạng
trong thế giới sinh vật ngày
nhà tìm câu trả lời
4 Hướng dẫn về nhà :
- Học bài
- Trả lời 2 câu hỏi ở phần vận dụng tìm tòi và mở rộng
- Đọc trước bài tế bào nhân sơ
Trang 29Ngày soạn :
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠI.Mục tiêu :
1.Kiến thức :
- Nêu được đặc điểm của tế bào nhân sơ
- Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước nhỏ có lợi thế gì?
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn
thông tin về cấu trúc của tế bào
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề Xác định được các bào quan tham gia cấu tạo nên tế
bào và vai trò của chúng trong tế bào
sự khác nhau giữa các thành phần của tế bào nhân sơ
Năng lực giao tiếp hợp tác Hs phát triển ngôn ngữ nói, viết thông qua trao đổi
các vấn đề : cấu trúc và chức năng của các thành phần tế bào
Năng lực sử dụng CNTT Hs biết sử dụng internet để tìm kiếm thông tin, hình
ảnh về tế bào nhân sơ và một số loại vi khuẩn
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Chuẩn bị của GV :
- Giáo án, SGK, máy chiếu
2 Chuẩn bị của HS:
- Sách vở
- Đọc trước bài tế bào nhân sơ ở nhà
III Phương pháp dạy học
- Trực quan + vấn đáp
IV Hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp : (2 phút )
2 Kiểm tra bài cũ :
- Cấu trúc của ADN ? Chức năng ?
chặt chẽ trong đó tế bào là đơn
vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể
sống Để hiểu rõ được tế bào có
cấu trúc như thế nào chúng ta
Trang 30sang chương II : Cấu trúc tế
bào
Yêu cầu HS nhơ lại kiến thức ở
bài 2 về hệ thông phân loại sinh
giới
Thế giới sống được phân loại
gồm bao nhiêu giới ?
- Nhận xét câu trả lời sau đó
chiều slide 1,2,3,4,5 : hình ảnh
5 giới sinh vật
- Trong đó giới nguyên sinh,
nấm, thực vật và động vật thuộc
tế bào nhân thực còn giới nấm
thuộc tế bào nhân sơ ( slide 6 )
Vậy tế bào nhân sơ có cấu trúc
như thế nào chúng ta cùng sang
bài 7 Tế bào nhân sơ (slide 7 )
- Nghiên cứu SGK cho biết tb
nhân sơ có những đặc điểm
chung nào ?
- Nhận xét và kết luận
- Chiếu slide 8 chỉ ra nhân chưa
hoàn chỉnh của tế bào nhân sơ
so với nhân thực
- Chiếu slide 9 độ lớn bậc cấu
trúc của thế giới sống Chỉ ra
phạm vi của SV tế bào nhân sơ
GV yêu cầu HS trả lời phần
lệnh trang 31 SGK:
GV gọi HS trả lời, HS khác
nhận xét rồi cuối cùng nhấn
mạnh:
Kích thước nhỏ đem lại ưu thế
cho các Tb nhân sơ là :
+Trao đổi chất với môi trường
nhanh chóng
+Sinh trưởng và sinh sản nhanh
hơn các Tb có cùng hình dạng
và kích thước
- Chiếu slide 10 và đưa ra ví dụ
+ VK lac tic 20’ phân chia 1
- Nghiên cứu SGK trả lời
Lắng nghe và ghi ý chính vào vở
- Bào quan chưa có màng baobọc
Trang 31Chiếu slide 11 cấu tạo tế bào
(?) căn cứ vào tiêu chí nào mà
người ta chia thành 2 loại VK
Gram (+) và VK Gram (-)
Nhận xét và kết luận ( slide 12)
(?) Chức năng của thành TB
GV giải thích thêm: Biết được
sự khác biệt của 2 loại VK có ý
nghĩa trong y học Chúng ta có
thể sử dụng
Các loại thuốc kháng sinh đặc
hiệu để tiêu diệt từng loại VK
(?) Vai trò của màng sinh chất?
- Chiếu slide 14 và hỏi :
(?) Vai trò của lông và roi?
- Chiếu slide 15 và GV đặt câu
Thành TB cấu tạo từ peptiđoglican
1 Thành TB, màng sinh chất, lông và roi.
a Thành TB :
- Có ở phần lớn tB nhân sơ Baobọc bên ngoài TB, cấu tạo bởi chất peptidoglycan
- Thành Tb dễ bắt màu khi nhuộm Gram nên phân biệt được 2 loại VK là : VK Gram (+) bắt màu tím, VK Gram (-) bắt màu đỏ
-Chức năng: bảo vệ TB và qui định hình dạng TB
+ Bào tương: là chất keo bán lỏng chứa nhiều chất hữu cơ và chất vô cơ
+Ribôxôm: cấu tạo từ prôtêin
và rARN là nơi tổng hợp prôtêin
3 Vùng nhân.
Trang 32nhân Vùng nhân có cấu tạo và
Chiếu slide 16 yêu cầu học sinh
trả lời vị trí cấu tạo tế bào nhân
sơ
- Vi khuẩn có lợi hay có hại vơi
con người ?
Nhận xét chiếu các slide về một
sso vi khuẩn có lợi và có hại
cho con người
-Ngoài ADN ở vùng nhân trong
tế bào chất có thêm ADN dạng vòng nhỏ khác gọi là plasmit
Hoạt động 4 : Vận dụng và
tìm tòi mở rộng :
Câu 1 : Thuốc kháng sinh là gì?
Nêu các tác động của thuốc
-Trả lời câu hỏi SGK
-Chuẩn bị bài tế bào nhân thực
Trang 33Ngày soạn :
BÀI 8 + 9 : TẾ BÀO NHÂN THỰC
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Cấu tạo và chức năng của nhân tế bào
- Cấu tạo và chức năng của hệ thống lưới nội chất, Ri, Golgi
Nhóm năng lực Hoạt động/ kiến thức trong bài học
Năng lực tự học - Hs biết xác định mục tiêu học tập của chuyên đề Tự nghiên cứu thông tin về thành phần
Năng lực tư duy Phát triển năng lực tư duy thông qua so sánh được sự khác nhau giữa các bào quan.
Năng lực giao tiếp
- Trả lời các câu hỏi đã cho về nhà
- Đọc trước bài tế bào nhân thực
III Phương pháp dạy học :
- Trực quan + vấn đáp + giảng giải
IV Hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp : (2 phút )
2 Kiểm tra bài cũ :
- Em hãy trình bày cấu tạo của tế bào nhân sơ
3 Tổ chức hoạt động :
Trang 34HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Khởi động
- GV treo tranh phóng to 3 loại
tế bào ĐV, TV, vi khuẩn lên
bảng và giới thiệu từng loại
- Yêu cầu hs quan sát và cho
biết : Kích thước và cấu tạo tế
bao TV, ĐV so với tế bào vi
khuẩn như thế nào ?
đặc điểm chung cơ bản nào?
-Phân biệt tế bào nhân sơ và tế
bào nhân thực
- HS đọc SGK kết hợp với kiếnthức bài trước để trả lời
I Đặc điểm chung của TB nhân thực
-Kích thước lớn
-Vật chất di truyền được bao bọclớp màng
-Tế bào chất có hệ thống màngchia thành các xoang riêng biệt-Các bào quan có màng bao bọc
Hoạt động 2.2 : Tìm hiểu cấu
tạo tế bào nhân thực.
Yêu cầu HS đọc và trả lời phần
lệnh
GV đặt câu hỏi:
(?) Nhân cấu tạo như thế nào?
Vai trò của nhân trong TB là gì?
GV yêu cấu HS quan sát hình
8.2 SGK rối đặt câu hỏi:
(?) Lưới nội chất có cấu tạo như
thế nào?
(?) Có mấy loại lưới nội chất?
Làm thế nào để phân biệt
chúng? Chức năng của mỗi
loại?
GV giải thích thêm:
Mạng lưới nội chất phân bố
khắp trên bề mặtTb tạo kênh
dẫn truyền phân tử, tạo bề mặt
- Các con ếch con mang đặcđiểm di truyền của loài B.Vậynhân là nơi chứa thông tin ditruyền của TB
- Đọc SGK trả lời
- HS kết hợp SGK và thảo luận nhóm để trả lời
II Cấu tạo của TB.
1 Nhân TB
-Có hình cầu, đường kính 5um.-Có 2 lớp màng bao bọc Bêntrong là dịch nhân chứa 1 nhâncon và chất nhiễm sắt
-Là phần lớn nhất và dễ thấy nhất
điều khiển mọi hoạt động của
tế bào thông qua sự điều khiểntổng hợp prôtêin
+Lưới nội chất trơn: thường đínhnhiều enzim, chức năng tổng hợplipit, chuyển hoá đường, phân huỷchất độc hại
Trang 35lớn để enzim hoạt động.Lưới
nội chất được cấu tạo bởi hệ
thống các xoang , ống dẹt thông
với nhau (đây chính là “con
đường “ liên lạc giữa các phần
tử khác nhau trong tế bào
GV cho HS quan sát hình 8.2
SGK rồi đặt câu hỏi:
(?) Em hãy cho biết cấu tạo và
chức năng của ribôxôm?
GV cho HS quan sát hình 8.2
SGK rồi đặt câu hỏi cho HS
thảo luận:
(?) Đặc điểm cấu tạo và vai trò
của bộ máy Gôngi ?
Yêu cầu HS đọc và trả lời phần
lệnh SGK
GV giới thiệu thêm:
Trong mỗi TB động vật chứa từ
10 -> 20 thể gôngi, Tb thực vật
chứa hàng trăm thể gôngi, TB
nguyên sinh chứa 1 hoặc rất ít
Yêu cầu HS quan sát H 9.2
SGK và trả lời câu hỏi:
TL : Lưới nội chất, túi tiết, bộ máy gôngi, màng sinh chất
- HS đọc SGK rút ra nội dung cấu tạo và chức năng ti thể
4 Bộ máy gôngi.
-Cấu tạo : gồm hệ thống các túimàng dẹp xếp chồng lên nhaunhưng tách biệt nhau
-Chức năng: gắn thêm các chấtvào các loại prôtêin mà lưới nộichất gửi đến (qua túi tiết) -> sản phẩm hoàn chỉnh Sau đóbao gói vào trong túi tiết gửi đếncác nơi trong tế bào hoặc ra khỏi
-Bên trong có chất nền chứa ADN
và Ribôxôm
b Chức năng:
Là “nhà máy điện” cung cấp nguồn nguyên liệu chính cho tế bào dưới dạng các phân tử ATP
6 Lục lạp
a Cấu trúc
-Được bao bọc bởi 2 lớp màng:màng trong và màng ngoài.-Bên trong có chất nền cùng với
Trang 36GV bổ sung:
Lục lạp là bào quan chỉ có ở 1
số loại tế bào thực vật (thân ,
lá) Số lượng lục lạp trong mỗi
TB không giống nhau phụ thuộc
điều kiện chiếu sáng và loài
Yêu cầu HS đọc và trả lời phần
TB lá có lục lạp chứa diệp lục
Màu xanh của lá không liên quan đến chức năng quang hợp
hệ thống các túi dẹt (tilacoit) Cáctilacoit xếp chồng lên nhau tạothành cấu trúc của Grana Grananối với nhau bằng hệ thống màng.Trên màng tilacoit chứa nhiềudiệp lục và các enzim quang hợp.Trong chất nền còn có ADN vàRibôxôm
b Chức năng
Là bào quan chỉ có ở TBTN cóchứa diệp lục có khả năng chuyểnđổi NL ánh sáng thành NL hóahọc tích lũy dưới dạng tinh bột
Câu 2: Lỗ nhân trên màng nhân
của tế bào nhân chuẩn được cấu
tạo và che kín bởi:
Yêu cầu hs về nhà trả lời các
câu hỏi sau:
Câu 1 : Tại sao nói nhân là
trung tâm điều khiển mọi hoạt
động sống của tế bào?
Câu 2 : Trình bày về mối liên
hệ về chức năng giữa hệ thống
lưới nội chất, bộ máy Gôngi và
màng sinh chất trong việc vận
chuyển một prôtêin ra khỏi tế
Trang 37Ngày soạn :
KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu :
1.Kiến thức:
- Đánh giá được các kiến thức học sinh đã học
- Hoàn thành chương trình, điểm số theo PPCT
- Học sinh tự đánh giá và điều chỉnh các kiến thức cho phù hợp với nội dung bài học, chương trình
2.Kỹ năng kỹ xảo, tư duy:
- Kỹ năng, kỹ xảo: Tái hiện kiến thức cũ, vận dụng 1 cách linh hoạt
-Tư duy: Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, khái quát
3.Thái độ:
- Cẩn thận, trung thực khi kiểm tra
II Chuẩn bị của GV và HS:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHÁNH HÒA
TRƯỜNG THPT LÊ THÁNH TÔN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HK I
NĂM 2018 - 2019 MÔN SINH HỌC LỚP 10 (28 câu TN và 3 câu tự luận)
- Nêu được đặc điểm từng cấp tổ chức sốngNêu được các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống- Nêuđược khái niệm giới
- Nêu được các tiêu chí phân chia 5 giới sinh vật
- Nêu được đặc điểm chung của mỗi giới sinh vật
- Nêu được cácnguyên tố cơ bản củavật chất sống
- Nêu được đặc tínhhoa lý và vai trò củanước
- Nêu được các thành phần hoá học của tế bào
- Phân biệt được đặc điểm của tổ chức sống và không sống
- Giaỉ thích được vì đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống
- Biết được sự giống nhau và khác nhau giữa các giới sinh vật
- Phân biệt đượcnguyên tố đại lượng
và nguyên tố vilượng
Phân biệt được các loại đường đôi
- Phân biệt đượcđiểm giống nhau vàkhác nhau giữa cácloại prôtêin
- Biết được đại phân
tử hữu cơ nào đa dạng nhất, phân biệt
- Nêu được ví dụ
về khả năng tự điềuchỉnh của cơ thể người
- Vận dụng kiến thức về thành phần hóa học giải thích các hiện tượng trong tự nhiên
- Vận dụng liên hệ được kiến thức về cấu trúc không giancủa AND, các liên kết và nguyên tắc
để lập công thức vàtính chiều dài, khốilượng phân tử, chu
kỳ xoắn , liên kết hóa trị khi biết tổng
số nu,tính số lượng từng loại nu, đườngkính chu kỳ xoắn
-Xác định số lượng nucleotit
và tỉ lệ phần trăm các loại
nu trên các mạch
Trang 38- Nêu được các loại đường.
- Nêu được chức năng của cacbohydrat
- Nêu được đặc điểm chung của lipit
- Nêu được cấu tạo hoá học của prôtêin
- Nêu được các chức năng của prôtêin trong
tế bào
- Nêu được đặc điểm cấu tạo của ADN và ARN
các bậc cấu trúc của Prôtêin
- Phân biệt được ADN và ARN
- Phân biệt được các loại ARN về cấu trúc
4 câuTN , 1 câu tự luận chiếm 40 % của hàng = 2 điểm
1câu tự luận chiếm 20 % của hàng = 1 điểm
Cấu trúc tế bào
- Mô tả được thành phần chủ yếu của một
tế bào
- Mô tả được cấu trúc
tế bào vi khuẩn
- Mô tả được cấu trúc
và chức năng của nhân
tế bào, các bào quan (ribôxôm, ti thể, lục lạp, lưới nội chất, bộ máy gôngi, không bào, lizôxôm), tế bào chất, màng sinh chất, thành tế bào, chất nền ngoại bào
- Phân biệt được các bào quan trong tế bào
- Phân biệt được tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực
- Phân biệt được tế bào thực vật với tế bào động vật
-Giải thích kíchthước nhỏ đem lại
ưu thế cho tế bàonhân sơ
-Xác định được tạisao nhân là trungtâm điều khiển mọihoạt động của tế bào
-Hiểu rõ sự phù hợpcấu tạo với chứcnăng ti thể và lụclạp
-Vận dụng kiến thức
về cấu trúc tế bàogiải thích một sốhiện tượng trong thếgiới sinh vật
16 câu TN, 1 câu
TL chiếm 50%
= 5,0 điểm
8 câu TN, chiếm 40 %của hàng =2 điểm
8 câu TN, 1 câu tựluận chiếm 60 % củahàng =3 điểm
Tổng mỗi mức chiếm 30%= 3 điểm chiếm 40%
Trang 39Tổng điểm: 10
TRƯỜNG THPT LÊ THÁNH TÔN
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2018-2019
Câu 2: Hoạt động nào sau đây là chức năng của nhân tế bào?
A Vận chuyển các chất bài tiết cho tế bào B Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào
C Duy trì sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường D Chứa đựng thông tin di truyền
Câu 3: Bào quan có chức năng cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào là:
Câu 4: Ở tế bào động vật, trên màng sinh chất có thêm nhiều phân tử côlesteeron có tác dụng:
C Làm tăng độ ẩm của màng sinh chất D Tạo ra tính cứng rắn cho màng
Câu 5: Trong tế bào, bào quan không có màng bao bọc là
Câu 6: Đường kính của 1 chu kỳ xoắn của ADN bằng:
Câu 7: Đường mía do hai phân tử đường nào sau đây kết hợp lại?
C Xenlucôzơ và galactôzơ D Tinh bột và mantôzơ
Câu 8: Protêin tham gia trong thành phần của Enzim có chức năng:
A Cung cấp năng lượng cho hoạt động của tế bào B Xúc tác phản ứng trao đổi chất
C Điều hoà phản ứng trao đổi chất D Xây dựng các mô, cơ quan
Câu 9: Vi khuẩn có kích thước nhỏ mang lại nhiều lợi ích, nhận định nào sau đây là sai ?
A Tỉ lệ S/V lớn B Tế bào sinh trưởng, sinh sản nhanh
C Dễ di chuyển D Tốc độ trao đổi chất nhanh
Câu 10: Nước không có vai trò nào sau đây?
A Là môi trường xảy ra các phản ứng sinh hoá của cơ thể B Dung môi hoà tan của nhiều chất
C Thành phần cấu tạo bắt buộc của tế bào D Mang và bảo quản thông tin di truyền
Câu 11: Điểm giống nhau của các sinh vật thuộc giới Nguyên sinh, giới thực vật và giới động vật là:
A Cơ thể đều có cấu tạo đơn bào B Tế bào cơ thể đều có nhân chuẩn
C Cơ thể đều có cấu tạo đa bào D Tế bào cơ thể đều có nhân sơ
Câu 12: Đặc điểm của sinh vật thuộc giới khởi sinh là:
A Là những có thể có cấu tạo đa bào B Tế bào có nhân thực
C Tế bào cơ thể có nhân sơ D Chưa có cấu tạo tế bào
Câu 13: Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi 3 thành phần chính là:
A Màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân B Nhân phân hoá, các bào quan, màng sinh chất
C Màng sinh chất, các bào quan, vùng nhân D Tế bào chất, vùng nhân, các bào quan
Câu 14: Ở người, loại tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là
Mã đề 485
Trang 40Câu 15: Chất nền của diệp lục có màu sắc nào sau đây?
A Màng trong của lục lạp B Enzim quang hợp của lục lạp C Màu xanh D Màu đỏ
Câu 16: Ở lớp màng trong của ti thể có chứa nhiều chất nào sau đây?
Câu 17: Thành tế bào thực vật có thành phần hoá học chủ yếu bằng chất:
Câu 18: Một hệ thống tương đối hoàn chỉnh bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của nó được gọi là:
Câu 19: Trước khi chuyển thành ếch con, nòng nọc phải "cắt" chiếc đuôi của nó Bào quan đã giúp nó thực hiện việc
này là
Câu 20: Trên màng lưới nội chất trơn có chứa nhiều loại chất nào sau đây:
Câu 21: Trong tế bào thực vật, bộ máy Gôngi còn thực hiện chức năng nào sau đây?
A Tổng hợp các enzim cho tế bào B Tạo ra các hợp chất ATP
C Tổng hợp Prôtêin từ axít amin D Tham gia quá trình tổng hợp thành xenlulôzơ
Câu 22: Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào vi khuẩn:
Câu 23: Hoạt động nào sau đây không xảy ra ở tế bào sống?
A Không trao đổi chất B Sinh trưởng và phát triển
Câu 24: Trong phân tử ADN, liên kết hiđrô có tác dụng:
A Liên kết giữa đường với axit trên mỗi mạch B Liên kết 2 mạch Polinuclêotit lại với nhau
C Nối giữa đường và bazơ trên 2 mạch lại với nhau D Tạo tính đặc thù cho phân tử ADN
Câu 25: Cấu trúc trong tế bào bao gồm các ống và xoang dẹt thông với nhau được gọi là:
Câu 26: Nội dung chủ yếu của nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc ADN là:
A Purin chỉ liên kết với primiđin B Lượng (A + G) luôn bằng (T + X)
C Một loại bazơ lớn (A, G) được bù với một bazơ bé (T, X) và ngược lại.
D Tỷ lệ (A + T)/(G + X) đặc trưng đối với mỗi loài sinh vật.
Câu 27: Trong một phân tử ADN mạch kép ở sinh vật nhân chuẩn, số liên kết photphođieste được tính bằng:
Câu 28: Bên ngoài màng sinh chất còn có một lớp thành tế bào bao bọc Cấu tạo này có ở loại tế bào nào sau đây?
B PHẦN TỰ LUẬN (3 câu/3 điểm)
Câu 1: ý nghĩa của việc nhuộm bằng phương pháp Gram đối với các chủng vi khuẩn.
Câu 2: Một gen có tổng số nu là 2400 Số nucleotit loại G là 480.
a Xác định số lượng từng loại nucleotit của gen trên.
b Xác định chiều dài, chu kỳ xoắn, liên kết hidrô của cả gen