1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nghiên cứu xã hội học vi phạm pháp luật

47 175 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc nghiên cứu vi phạm pháp luật dưới góc độ xã hội họcngày càng được quan tâm vì tính cấp bách cần thiết nghiên cứu kháiniệm, hợp thành của xã hội học vi phạm pháp luật, các ng

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

=====  =====

HỌC PHẦN: XÃ HỘI HỌC PHÁP LUẬT

Đề

tài : Xã hội học vi phạm pháp luật

Giảng viên:TS Phạm Thị Duyên Thảo

TS Phan Thị Lan Phương

Nhóm 3

Hà Nội, tháng 10/2021

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

I Tổng quan chung về xã hội học vi phạm pháp luật 2

1 Khái niệm xã hội học vi phạm pháp luật 2

2 Các hợp phần cơ bản của xã hội học vi phạm pháp luật 3

2.1 Yếu tố nhân thân của người vi phạm 3

2.2 Chủ thể vi phạm pháp luật 4

2.3 Khách thể của vi phạm pháp luật 4

2.4 Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật 4

2.5 Mặt khách quan của vi phạm pháp luật 5

2.6 Các cơ chế xã hội của hành vi vi phạm pháp luật 5

2.7 Các yếu tố xã hội tác động đến vi phạm pháp luật 7

II Phương pháp nghiên cứu xã hội học vi phạm pháp luật 7

1 Khái niệm phương pháp xã hội học pháp luật 8

2 Các phương pháp nghiên cứu chung của xã hội học pháp luật 8

3 Các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành của xã hội học pháp luật 9

3.1 Phương pháp phân tích tài liệu 9

3.2 Phương pháp quan sát 10

3.3 Phương pháp phỏng vấn 12

3.4 Phương pháp Anket (sử dụng bảng hỏi) 14

3.5 Phương pháp thực nghiệm 17

III Nguyên nhân, điều kiện xã hội và các yếu tố tác động đến vi phạm pháp luật 19

1 Nguyên nhân vi phạm pháp luật 19

1.1 Các nguyên nhân về điều kiện kinh tế - xã hội 19

1.2 Nguyên nhân từ hệ thống pháp luật và thực tiễn công tác đấu tranh phòng, chống vi phạm pháp luật hiện nay 20

1.3 Nguyên nhân do công tác giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật 21 2 Các điều kiện xã hội của vi phạm pháp luật 23

2.1 Vi phạm pháp luật phải là hành vi xác định của con người 23

2.2 Vi phạm pháp luật phải là hành vi trái pháp luật 23 2.3 Vi phạm pháp luật phải là hành vi của chủ thể có năng lực trách nhiệm

Trang 5

pháp lý 23

2.4 Vi phạm pháp luật phải là hành vi có lỗi của chủ thể 24

2.5 Vi phạm pháp luật là hành vi xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ 24

3 Các yếu tố tác động đến vi phạm pháp luật 24

IV Hoạt động phòng, chống vi phạm pháp luật 28

1 Một số biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật 28

1.1 Biện pháp tiếp cận thông tin 28

1.2 Biện pháp phòng ngừa xã hội 29

1.3 Biện pháp áp dụng hình phạt 29

1.4 Biện pháp tiếp cận y - sinh học 30

1.5 Biện pháp tiếp cận tổng hợp 30

2 Hoạt động phòng, chống vi phạm pháp luật trong một số lĩnh vực 31

2.1 Phòng chống các hành vi gây rối trật tự công cộng 31

2.2 Phòng chống vi phạm pháp luật về tham nhũng 33

2.3 Phòng chống vi phạm pháp luật ở lứa tuổi thanh thiếu niên 34

KẾT LUẬN 36 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

MỞ ĐẦU

Xã hội học vi phạm pháp luật là một chuyên đề trong môn xã hộihọc pháp luật Hiện nay, các hành vi vi phạm pháp luật ngày càng diễn

ra phổ biến với những thủ đoạn tinh vi và mức độ nguy hiểm rất cao

Vì vậy, việc nghiên cứu vi phạm pháp luật dưới góc độ xã hội họcngày càng được quan tâm vì tính cấp bách cần thiết nghiên cứu kháiniệm, hợp thành của xã hội học vi phạm pháp luật, các nguyên nhân,yếu tố tác động đến các hành vi vi phạm luật dưới lăng kính của xã hộihọc Mục đích là từ đó tìm ra các biện pháp phòng, chống vi phạm phápluật hiệu quả giúp đời sống kinh tế xã hội ổn định và ngày càng pháttriển

Trang 7

NỘI DUNG

I Tổng quan chung về xã hội học vi phạm pháp luật

1 Khái niệm xã hội học vi phạm pháp luật

Đầu tiên chúng ta cùng làm rõ khái niệm vi phạm pháp luật là gì?

“Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật (hành động hoặckhông hành động), có lỗi của chủ thể có năng lực hành vi (năng lựctrách nhiệm pháp lý) thực hiện, xâm phạm đến các quan hệ xã hội đượcpháp luật bảo vệ.” (Theo giáo trình “Lý luận Nhà nước và Pháp luật”của Đại học Quốc Gia Hà Nội)

Đó là những hành vi như:

(i) Vi phạm pháp luật hình sự: buôn bán ma túy, giết người,…(ii) Vi phạm pháp luật hành chính: không đội mũ bảo hiểm khitham gia giao thông, trốn thuế,…

(iii) Vi phạm pháp luật dân sự: vi phạm về hợp đồng chuyểnnhượng quyền sử dụng đất, vi phạm pháp luật dân sự ngoài hợp đồng

Vậy, sai lệch chuẩn mực pháp luật là hành vi của một cá nhân haymột nhóm xã hội vi phạm các nguyên tắc, quy định của chuẩn mựcpháp luật (hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật) (Theo giáo trình “Xãhội học pháp luật” của Đại học Luật Hà Nội)

Dưới góc độ luật học, hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật có thểhiểu được là hành vi vi phạm pháp luật

Dưới góc độ xã hội học pháp luật, hành vi sai lệch chuẩn mựcpháp luật không hoàn toàn đồng nhất với hành vi vi phạm pháp luật Cóthể thấy được, dưới góc nhìn của luật pháp thì mọi hành vi sai lệch

Trang 8

chuẩn mực pháp luật đều là tiêu cực, là hành vi gây nguy hiểm cho xã

hội

Tuy nhiên dưới góc nhìn của xã hội học pháp luật thì không phải

hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật nào cũng chỉ có mặt tiêu cực, mà

có những hành vi dù sai lệch chuẩn mực pháp luật nhưng lại có mặt tích

cực, thúc đẩy sự tiến bộ xã hội

Ví dụ: Về hành vi sai lệch chuẩn mực là tích cực: Vào những năm

60 thế kỷ 20, bí thư tỉnh ủy Kim Ngọc đã phá bỏ nguyên tắc sản xuất

tập trung để khoán sản xuất cho người nông dân, mặc dù vi phạm pháp

luật nhưng mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn

Vậy với những gì phân tích nêu trên, dưới cái nhìn của luật pháp

và xã hội học về khái niệm vi phạm pháp luật là có một điểm không

tương đồng đó là trong một vài trường hợp theo xã hội học thì hành vi

vi phạm pháp luật có tác động tích cực đến xã hội và thúc đẩy hoạt

động lập pháp phát triển cho phù hợp với thực tiễn hơn Dưới lăng kính

của Xã hội học, nhóm xin phép đưa ra khái niệm về Xã hội học vi phạm

pháp luật:

Xã hội học vi phạm pháp luật là việc nghiên cứu, tiếp cận hành vi

vi phạm pháp luật dưới góc độ xã hội, xem xét các yếu tố xã hội tác

động đến vi phạm pháp luật, nguồn gốc phát sinh và lý giải về nguyên

nhân và cơ chế, điều kiện xã hội của vi phạm pháp luật để đưa ra

những biện pháp phòng ngừa tội phạm.

2 Các hợp phần cơ bản của xã hội học vi phạm pháp luật

2.1 Yếu tố nhân thân của người vi phạm

quan đến người phạm tội, bao gồm: tuổi đời, tình trạng sức khỏe, nghề nghiệp, trình

độ văn hóa, trình độ chuyên môn, quá trình công tác, thành tích, kỷ luật, lịch sử bản thân, hoàn cảnh gia đình …

Yếu tố nhân thân được xem là quan trọng trong việc xét lý lịch tư pháp, và đặc biệt là cơ sở để quyết định hình phạt, cho hưởng án treo, xóa án tích trong các vụ ánhình sự

Có thể nói các yếu tố nhân thân có ảnh hưởng trực tiếp đến hành

vi của con người, ảnh hưởng đến nhận thức của chủ thể Việc các yếu tố

đánh giá nhân thân như giới tính, tuổi, nghề nghiệp, trình độ văn hóa,

trình độ giáo dục, hệ thống giá trị, thái độ, cách cư xử, … có ảnh hưởng

Trang 9

đến hành vi Chính vì vậy, nói ngược lại khi đánh giá hành vi của mộtchủ thể ta cũng cần xem xét đến các yếu tố nhân thân gây ra ảnh hưởng.

Ví dụ: Khi xem xét nhân thân người phạm tội của X cho thấy X

tuy chưa bị kết án, đã từng bị xử lý vi phạm hành chính vì có hành vigây rối trật tự công cộng, không có công ăn việc làm, ăn chơi, lêulổng

Khi xem xét nhân thân người phạm tội của Y cho thấy Y cũngchưa bị kết án, không có bất kỳ hành vi vi phạm pháp luật nào, có công

ăn, việc làm ổn định

Cân nhắc nhân thân người phạm tội của X và của Y cho thấy nhânthân của X xấu hơn nhân thân của Y; do đó, việc quyết định hình phạtđối với X phải nặng hơn đối với Y, nếu các tình tiết khác của vụ án nhưnhau

để đánh giá mức độ nguy hiểm trong hành vi trái pháp luật

Ví dụ: Hành vi trộm chiếc xe máy của anh A, đây là hành vi vi

phạm pháp luật, hành vi đó đã xâm hại tới khách thể (quan hệ xã hộiđược pháp luật bảo vệ) là quyền sở hữu tài sản của anh A Trong ví dụnày thì đối tượng của hành vi vi phạm pháp luật là chiếc xe gắn máycủa anh A

2.4 Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật

Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật là những biểu hiện ở bêntrong của vi phạm pháp luật Bao gồm:

(i) Lỗi của chủ thể vi phạm: là thái độ tâm lý của chủ thể vi phạm,được phân loại thành 2 loại lỗi sau đây:

- Lỗi cố ý: bao gồm cố ý trực tiếp - là chủ thể vi phạm nhận thứcđược tính chất nguy hiểm của hành vi của mình và nhận thấy trướcđược khả năng hoặc tất yếu sẽ xảy ra hậu quả xấu do hành vi trái pháp

Trang 10

luật của mình và mong muốn cho hậu quả xấu đó xảy ra; Và cố ý giántiếp - là chủ thể nhìn thấy trước được tính chất nguy hiểm của hành vicủa mình, nhận thức trước được khả năng xảy ra hậu quả xấu do hành

vi trái pháp luật của mình, tuy không mong cho hậu quả xấu đó xảy ranhưng đã có ý thức để mặc cho hậu quả đó xảy ra

- Lỗi vô ý: bao gồm vô ý do quá tự tin – thể hiện ở việc chủ thểnhận thấy, nhìn thấy trước được khả năng sẽ xảy ra hậu quả xấu dohành vi của mình, nhưng tin tưởng rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra, vànếu xảy ra thì có thể ngăn chặn được; hoặc vô ý do cẩu thả - thể hiện ởviệc chủ thể không nhìn thấy trước khả năng có hậu quả xấu xảy ra dohành vi vi phạm của mình mà lẽ ra phải nhìn thấy trước trong điều kiện

2.5 Mặt khách quan của vi phạm pháp luật

Mặt khách quan của vi phạm pháp luật là mặt biểu hiện ra bênngoài của hành vi vi phạm pháp luật Mặt khách quan của vi phạm phápluật bao gồm:

(i) Hành vi trái pháp luật: Bao gồm hành động – chủ thể có hành

vi thực hiện những hành động pháp luật cấm và không hành động – chủthể không làm những gì mà pháp luật quy định phải làm

(ii) Sự thiệt hại cho xã hội: Dẫn đến các quan hệ được pháp luậtbảo vệ bị xâm phạm, gây ra thiệt hại về tài sản, sức khỏe,

(iii) Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và hậuquả của hành vi vi phạm pháp luật

2.6 Các cơ chế xã hội của hành vi vi phạm pháp luật

Thứ nhất, sự không hiểu biết, hiểu biết không đúng, không chính

xác các quy tắc, yêu cầu của chuẩn mực pháp luật: Trong trường hợpnày, đa số các hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật là do cá nhân,nhóm xã hội thiếu thông tin, kiến thức, hiểu biết về chuẩn mực phápluật, hoặc hiểu không đúng, không chính xác các quy tắc yêu cầu của

Trang 11

chuẩn mực pháp luật dẫn đến thực hiện những hành vi sai lệch chuẩnmực pháp luật

Ví dụ: Hành vi tháo bu lông, đường ray của tàu hỏa để bán là hành

vi phá hoại công trình quốc gia thì hầu hết là do thiếu hiểu biết phápluật Giải pháp khắc phục: Các cơ quan chức năng cần phối hợp với cácphương tiện thông tin đại chúng để tuyên truyền, phổ biến, giáo dụcpháp luật một cách sâu rộng tới các tầng lớp nhân dân

Thứ hai, tư duy diễn dịch không đúng, sự suy diễn các chuẩn mực

pháp luật thiếu căn cứ logic và sử dụng các phán đoán phi logic: Khitham gia vào lĩnh vực cụ thể, do thói quen suy diễn sai, sử dụng cácphán đoán phi logic nên một số cá nhân nhầm lẫn; Hoặc cố ý áp dụngchuẩn mực lĩnh vực pháp luật này vào chuẩn mực pháp luật lĩnh vựckhác, do đó đã vi phạm các chuẩn mực pháp luật đó

Ví dụ: Pháp lệnh dân số 2003 quy định “vợ chồng có quyền quyết

định thời gian sinh con, số con và khoảng cách giữa các lần sinh phùhợp …”, và vì lý do nào đó mãi đến 9 tháng sau Chính phủ mới banhành Nghị định hướng dẫn thi hành, vì Nghị định ra muộn nên trong 9tháng đó quy định của Pháp lệnh bị hiểu nhầm, suy diễn thành Nhànước không hạn chế số con, và hệ quả là số người sinh con thứ 3 thứ 4tăng vọt, vi phạm chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình

Giải pháp khắc phục: Khi xây dựng pháp luật, các nhà làm luậtcần cân nhắc sử dụng ngôn từ, thuật ngữ pháp lý, các quy phạm phápluật phải có bố cục chặt chẽ, rõ ràng và chính xác để tránh bị suy diễnsai và áp dụng sai

Thứ ba, việc củng cố, tiếp thu các quy tắc, yêu cầu của những

chuẩn mực pháp luật đã lạc hậu, lỗi thời, không còn phù hợp với PLhiện hành: Là việc cá nhân, nhóm xã hội do không biết, hoặc biếtnhững vẫn cố tình thực hiện, áp dụng các chuẩn mực pháp luật đã lạchậu, lỗi thời, dẫn đến vi phạm chuẩn mực pháp luật hiện hành

Ví dụ: những chuẩn mực từ thời phong kiến như trọng nam khinh

nữ vẫn được một bộ phận xã hội cố tình áp dụng, dẫn tới việc cố gắngsinh bằng được con trai nên sinh vượt quá 2 con dẫn đến vi phạm phápluật dân số

Giải pháp khắc phục: với những quy phạm pháp luật tỏ ra lỗi thờilạc hậu, hoặc đã hết hiệu lực thì Nhà nước cần sớm thay đổi, bổ sung,hoặc tuyên bố chấm dứt hiệu lực của chúng một cách kịp thời, nhằm

Trang 12

ngăn chặn, không tạo ra khe hở để kẻ xấu lợi dụng.

Thứ tư, cơ chế đi từ quan niệm sai lệch tới việc thực hiện hành vi

sai lệch chuẩn mực pháp luật: Là việc những quan niệm từ thời phong

kiến, thực dân vẫn được một số cá nhân, nhóm xã hội áp dụng dẫn tới

vi phạm chuẩn mực pháp luật hiện hành

Ví dụ: Như quan niệm “phép vua thua lệ làng” trong thời phong

kiến, nếu áp dụng vào thời nay rất có thể sẽ dẫn tới hành vi vi phạm

chuẩn mực pháp luật, như việc lệ làng quy định “phụ nữ không chồng

mà chửa” bị trừng phạt rất nghiêm khắc, bị sỉ nhục, nhưng trong thời

hiện nay nếu áp dụng như vậy sẽ bị coi là xúc phạm nhân phẩm người

khác, thậm chí bị khép tội Làm nhục người khác

Giải pháp khắc phục: Nhà nước cần có biện pháp định hướng, giải thích, điềuchỉnh những quan niệm sai lệch để kịp thời ngăn chặn những hành vi phạm pháp

Thứ năm, các khuyết tật về tâm sinh lý dẫn tới hành vi sai lệch

chuẩn mực PL Có những cá nhân do dị tật bẩm sinh hoặc tai nạn mắc

phải khiến họ mang trên mình những khuyết tật nhất định về tâm sinh

lý (có thể khuyết tật về thể chất như mù, câm, điếc; hoặc khuyết tật về

trí lực như tâm thần, rối loạn, hoang tưởng, …) làm cá nhân đó bị mất

đi một phần hoặc toàn bộ khả năng nhận biết về các yêu cầu của chuẩn

mực pháp luật, dẫn đến vi phạm chuẩn mực pháp luật mà không biết

hoặc không thể kiềm chế, kiểm sát bản thân

Ví dụ: người mắc bệnh mù màu khi tham gia giao thông sẽ không

phân biệt được đèn xanh, đèn đỏ rất dễ vi phạm luật giao thông Hay

người mắc bệnh hoang tưởng lên máy bay, hét lên rằng “máy bay có

bom” gây ảnh hưởng đến an toàn bay

Thứ sáu, cơ chế về mối liên hệ nhân quả giữa các hành vi sai lệch

chuẩn mực pháp luật: Là trường hợp cá nhân đi từ việc thực hiện một

hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật này tới việc thực hiện một hành vi

sai lệch chuẩn mực pháp luật khác theo mối liên hệ nhân - quả mà

không biết, hoặc biết mà vẫn cố tình thực hiện Trong đó hành vi sai

lệch thứ nhất được coi là nguyên nhân dẫn tới hành vi sai lệch thứ hai,

và từ hành vi sai lệch thứ hai lại có thể là nguyên nhân dẫn đến hành vi

sai lệch thứ ba, …

Ví dụ: Một thanh niên vượt đèn đỏ (hành vi sai lệch thứ nhất) bị

cảnh sát giao thông giữ lại, vì không muốn nộp phạt nên đã đưa tiền hối

lộ chiến sỹ cảnh sát giao thông (hành vi sai lệch thứ hai), bị chiến sỹ

Trang 13

cảnh sát giao thông từ chối nên đã quay sang xúc phạm, lăng mạ, hànhhung chiến sỹ cảnh sát giao thông (hành vi sai lệch thứ ba)

2.7 Các yếu tố xã hội tác động đến vi phạm pháp luật

(Phần này sẽ được làm rõ chi tiết trong phần II của bài Thuyết trình này) Thứ nhất, hệ thống các giá trị Giá trị ở đây phải kể đến hệ thống

các giá trị đạo đức Giá trị đạo đức có tác động tích cực đến vi phạmpháp luật - có thể ngăn chặn, hạn chế hành vi vi phạm pháp luật của chủthể có ý định thực hiện hành vi vi phạm pháp luật cũng như có thể tạo

ra cơ sở để hoàn lương đối với những người đã vi phạm pháp luật

Thứ hai, sự rối loạn các thiết chế xã hội Thiết chế xã hội là một

tập hợp bền vững các giá trị, chuẩn mực, vai trò và nhóm vận độngxung quanh một nhu cầu cơ bản của xã hội Thiết chế xã hội là nhữngthành tố đặc thù đảm bảo tính kế thừa, tính ổn định tương đối củanhững mối liên hệ trong khuôn khổ của một tổ chức xã hội nhất định.Thiết chế xã hội thực hiện chức năng điều chỉnh, điều hòa hành vi củacon người phù hợp với các chuẩn mực xã hội, ngăn chặn và kiểm soátcác hành vi sai lệch

Thứ ba, sự biến đổi của các chuẩn mực xã hội Chuẩn mực xã hội

là những quy ước chung của cộng đồng hay trong một nhóm cụ thể, cóthể được công khai hoặc hiểu ngầm với nhau Các chuẩn mực xã hộinày luôn biến động, vận động và thay đổi

Thứ tư, sự thay đổi của các quan hệ xã hội Quan hệ xã hội là quan

hệ giữa người với người trong quá trình cùng nhau hoạt động vật chất

và tinh thần Pháp luật vừa phản ánh các quan hệ xã hội, vừa điều chỉnhcác quan hệ xã hội

II Phương pháp nghiên cứu xã hội học vi phạm pháp luật

Nhìn chung phương pháp nghiên cứu xã hội học vi phạm phápluật đều giống với phương pháp nghiên cứu xã hội học pháp luật mà lớp

đã được nghiên cứu ở những buổi học đầu tiên Tuy nhiên tại sao cầnnghiên cứu vi phạm pháp luật dưới góc nhìn của xã hội học

Bởi lẽ, xã hội luôn luôn vận hành và phát triển trước tiến trình xâydựng, sửa đổi và bổ sung luật, nhận thức của nhà làm luật luôn tiếntriển chậm hơn sự phát triển của xã hội Vì vậy, trong hoạt động lậppháp, các nhà làm luật luôn phải tiến hành phân tích, nghiên cứu sự tiếntriển của các hoạt động vi phạm pháp luật, mà một trong các cách thức

Trang 14

quan trọng để nghiên cứu vấn đề trên là dùng các phương pháp nghiêncứu xã hội học vi phạm pháp luật

Ví dụ: Về quy định luật an toàn giao thông, Nghị định

100/2019/NĐ-CP thay thế hoàn toàn Nghị định 46/2016/NĐ-CP và cóhiệu lực từ 1-1-2020: Vi phạm quy định về vượt đèn đỏ, đèn vàng phạt

3 - 5 triệu đồng (tước bằng 1 - 3 tháng), trong khi Nghị định46/2016/NĐ-CP chỉ phạt 1,2 - 2 triệu đồng

Đây là kết quả việc nghiên cứu các vi phạm pháp luật về an toàngiao thông trong một thời gian dài, xét về mức độ nguy hiểm của hành

vi, tính răn đe về mức hình phạt không còn phù hợp với hoàn cảnh hiệntại Nhà làm luật sẽ dùng nhiều phương pháp để kết luận và đươngnhiên sẽ áp dụng phương pháp nghiên cứu xã hội học vi phạm phápluật Đây là ý nghĩa và mục đích trọng nhất của việc nghiên cứu cácphương pháp này

1 Khái niệm phương pháp xã hội học pháp luật

Là cách thức tiếp cận có hệ thống, có tổ chức đến đối tượngnghiên cứu nhằm đạt đến mục đích nghiên cứu

2 Các phương pháp nghiên cứu chung của xã hội học pháp luật 2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp

(i) Phân tích: là chia cái toàn bộ ra thành những bộ phận để đi sâunhận thức, nghiên cứu các bộ phận;

(ii) Tổng hợp: là liên kết, thống nhất các bộ phận đã được phântích lại nhằm nghiên cứu cái toàn bộ

 Phân tích và tổng hợp là 2 phương pháp thống nhất với nhau,không tách rời nhau

2.2 Phương pháp quy nạp và diễn dịch

(i) Quy nạp: đi từ cái riêng đến cái chung

(ii) Diễn dịch: đi từ cái chung đến cái riêng

 Hai phương pháp này có mối liên hệ hữu cơ với nhau, làm tiền

đề cho nhau, cái này đòi hỏi cái kia và bổ sung cho cái kia

Trang 15

 Hai phương pháp này thống nhất hữu cơ, gắn bó chặt chẽ vớinhau.

Ngoài ra còn có các phương pháp khác như phương pháp tiếp cận

hệ thống-cấu trúc, phương pháp mô hình hóa, phương pháp so sánh, …

3 Các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành của xã hội học pháp luật 3.1 Phương pháp phân tích tài liệu

3.1.1 Khái niệm phương pháp phân tích tài liệu

Theo Giáo trình Xã hội học pháp luật thì “Phương pháp phân tíchtài liệu là dựa vào các số liệu, tài liệu pháp luật, thông tin pháp lý haycác kết quả nghiên cứu pháp luật có sẵn, nhà xã hội học pháp luật tiếnhành xem xét, nghiên cứu và phân tích chúng nhằm rút ra những thôngtin, kết luận mới phục vụ cho đề tài pháp luật cần nghiên cứu” Để đạtđược hiệu quả, chất lượng cho kết quả nghiên cứu chúng ta cần chuẩn

bị nguồn tài liệu có giá trị, đảm bảo tính xác thực, độ tin cậy

Ví dụ: Chúng ta muốn sử dụng phương pháp này để đánh giá thái

độ xã hội về vấn đề xử phạt hành vi vi phạm pháp luật “Làm lây landịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người” tại Điều 240 Bộ luậtHình sự Thì người nghiên cứu có thể dựa trên những bài báo đượcđăng trên các nguồn chính thống từ đầu năm 2021 đến giữa năm 2021

có đề cập đến vấn đề này Từ đó nghiên cứu và đưa ra kết luận

3.1.2 Phân loại

Có hai phương pháp phân tích tài liệu chính:

(i) Phương pháp phân tích định tính: Là phương pháp mà chúng ta

sử dụng nhằm tìm hiểu các đặc điểm, tính chất xã hội của vấn đề phápluật đang nghiên cứu Bằng cách đọc, rút ra những ý nghĩa, nội dung,thông tin có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu trong tài liệu phápluật chúng ta đang sử dụng

(ii) Phương pháp phân tích định lượng: Là phương pháp mà chúng

ta sẽ phân tích các số liệu, chỉ báo, các nhóm dấu hiệu thu thập được từcác cuộc khảo sát, điều tra xã hội học pháp luật nhằm tìm ra những mốiliên quan giữa các thông số, các chỉ báo về pháp luật

Ví dụ: Chúng ta sử dụng phương pháp phân tích định lượng để

nghiên cứu về vấn đề gia tăng tình hình tội phạm trong bối cảnh dịchbệnh Covid-19 tại thành phố Hà Nội Thì chúng ta sẽ căn cứ vào số liệu

vụ án đã được phát hiện, số tội phạm bị khởi tố trên địa bàn theo giai

Trang 16

đoạn từ năm 2020-2021 trên địa bàn thành phố Từ đó phân tích và đưa

ra kết luận Việc sử dụng những nguồn tài liệu này có độ chính xác cao,thông tin thu được nhiều, có thể so sánh được

3.1.3 Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp phân tích tài liệu

Ưu điểm: Có thể thấy được việc sử dụng tài liệu có sẵn ít tốn kém

về công sức, thời gian, kinh phí, không cần sử dụng nhiều người, nhanhchóng, tiện lợi thông tin thu được nhiều, đa dạng, phong phú nên có thể

so sánh theo thời gian, sử dụng số liệu này có độ chính xác cao vì nó làkết quả của các cuộc điều tra trước đã được công bố

Nhược điểm: Tài liệu nhiều, phong phú nhưng ít được phân chia

theo dấu hiệu mà nhà nghiên cứu quan tâm vì thế khó tìm được nguyênnhân, mối quan hệ của các dấu hiệu Số liệu thống kê chưa được phân

bổ theo các cấp, theo các loại mà nhà nghiên cứu quan tâm Hơn nữa,những tài liệu chuyên ngành đòi hỏi phải là những người có chuyênmôn cao hoặc các chuyên gia và rất dễ bị chủ quan hóa

3.2 Phương pháp quan sát

3.2.1 Khái niệm

Quan sát là phương pháp thu thập thông tin của nghiên cứu xã hộihọc thực nghiệm thông qua các tri giác như nghe, nhìn, … để thu nhậncác thông tin từ thực tế xã hội nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của

đề tài

Theo giáo trình Đại học Luật Hà Nội: Phương pháp quan sát làphương pháp sử dụng sự tri giác trực tiếp của nhà nghiên cứu đối vớinhững đặc điểm, dấu hiệu, biểu hiện bên ngoài hành vi, hoạt động ởmột trạng thái nhất định của đối tượng xã hội cần quan sát nhằm tìmkiếm, thu thập các thông tin cần thiết phục vụ cho chủ đề nghiên cứu

Trang 17

3.2.3 Phân loại

a Chia theo cấp độ hình thức

(i) Quan sát có cơ cấu hóa: Là quá trình quan sát mà nhà nghiêncứu xác định được các yếu tố quan trọng nhất trong cuộc quan sát vàxây dựng một kế hoạch chi tiết để hướng sự quan sát vào đó

(ii) Quan sát không cơ cấu hóa: Nhà nghiên cứu chỉ có một kếhoạch chung trên nguyên tắc và tiến hành quan sát một cách tự do

b Chia theo vị trí của người quan sát

(i) Quan sát tham dự: Là hình thức quan sát, trong đó người quansát tham dự, thâm nhập vào môi trường xã hội, môi trường công tác,trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động của khách thể ở một mức độnào đó, quan sát bên trong đối với đối tượng cần quan sát

(ii) Quan sát không tham dự có nghĩa là nhà quan sát bên ngoài,không trực tiếp tham gia mà chỉ đứng bên ngoài nhóm xã hội cần quansát

c Chia theo địa điểm và những điều kiện để tiến hành quan sát

(i) Quan sát hiện trường: Là cuộc quan sát được tiến hành trongđiều kiện tự nhiên, trong các sự kiện, tình huống thực tiễn xã hội

(ii) Quan sát trong hội trường/ phòng thí nghiệm: Là kiểu quan sát

mà trong đó những điều kiện của môi trường xung quanh và tình huốngcần quan sát do nhà nghiên cứu quy định

Ví dụ 1: Để nghiên cứu nguyên nhân của tội phạm, có thể sử dụng

phương pháp quan sát tham dự, trực tiếp thâm nhập, tham gia trực tiếpvào trong các nhà tù, tiếp xúc trực tiếp với các phạm nhân để quan sátmột cách chính xác, chi tiết nhất đối với các phạm nhân này

Ví dụ 2: Về tình hình vi phạm giao thông, nên chọn một đội ngũ

có chuyên môn trực tại những địa điểm chốt yếu thường xuyên xảy racác trường hợp vi phạm luật giao thông để quan sát được chính xác tìnhhình vi phạm luật giao thông của người dân

3.2.4 Ưu điểm và nhược điểm

a Ưu điểm

(i) Khi nghiên cứu đối tượng trong điều kiện hoạt động tự nhiên,bình thường của nó, phương pháp quan sát cho phép ghi lại những biếnđổi khác nhau của đối tượng được nghiên cứu lúc nó xuất hiện, chophép nắm bắt đối tượng một cách trực tiếp, đầy đủ với những đặc điểm

và mối liên hệ có thực

Trang 18

(ii) Giúp các nhà nghiên cứu trình bày tốt hơn các giả thuyếtnghiên cứu

(iii) Nắm được các thông tin quan trọng, hiểu rõ được đối tượngmột cách chi tiết, cụ thể hơn

b Nhược điểm

(i) Thông tin thu được cũng như phương hướng khai thác thôngtin phụ thuộc vào lăng kính của người quan sát, khó tránh khỏi sự ápđặt ý chí chủ quan của nhà quan sát lên đối tượng được quan sát

(ii) Khó đánh giá được bản chất bên trong của vấn đề bởi phươngpháp quan sát chỉ thấy được những biểu hiện bên ngoài

(iii) Tốn thời gian và chi phí

và ghi nhận kết quả vào phiếu điều tra

Bằng hình thức hỏi - đáp trực tiếp, nhà nghiên cứu có thể nắm bắtđược trình độ tri thức, hiểu biết pháp luật của các tầng lớp xã hội, đánhgiá về ý thức pháp luật của họ, thu thập được những thông tin về quanđiểm, tâm tư, tình cảm, suy nghĩ của các cá nhân trước một vấn đề, sựkiện pháp luật nhất định

3.3.2 Phân loại

a Phỏng vấn tiêu chuẩn hóa và phỏng vấn không tiêu chuẩn hóa

(i) Phỏng vấn tiêu chuẩn hóa là cuộc phỏng vấn diễn ra một cách

tự do theo một trình tự nhất định với cùng một nội dung được vạch sẵnnhư nhau cho mọi người

(ii) Phỏng vấn không tiêu chuẩn hóa là cuộc phỏng vấn diễn ramột cách tự do theo một chủ đề được vạch sẵn

b Phỏng vấn thường và phỏng vấn sâu

(i) Phỏng vấn thường là cuộc phỏng vấn được thực hiện trên quy

mô rộng với nhiều loại đối tượng tham gia trả lời về những vấn đềthông thường của đời sống pháp luật - xã hội

Trang 19

(ii) Phỏng vấn sâu là cuộc phỏng vấn dùng để thu thập quan điểm,

ý kiến, đánh giá của các nhà khoa học, chuyên gia pháp luật về các sự

kiện, hiện tượng pháp luật

c Phỏng vấn cá nhân và phỏng vấn nhóm xã hội

(i) Phỏng vấn cá nhân là cuộc phỏng vấn diễn ra giữa hai người,

gồm người phỏng vấn và người được phỏng vấn nhằm thu thập ý kiến,

quan điểm của cá nhân người được phỏng vấn

(ii) Phỏng vấn nhóm xã hội là cuộc phỏng vấn diễn ra giữa một

người hỏi và nhiều người cùng tham gia trả lời

d Phỏng vấn qua điện thoại: Là hình thức phỏng vấn được sử dụng trong các

trường hợp cần thu thập nhanh ý kiến của nhiều người về một vấn đề, sự kiện phápluật nào đó đang được dư luận xã hội quan tâm

3.3.3 Trình tự dẫn dắt một cuộc phỏng vấn

Thứ nhất, thiết lập sự tiếp xúc bước đầu mà mục đích là tạo không

khí thân thiện, cởi mở cho cuộc phỏng vấn

Thứ hai, tiếp tục củng cố cuộc tiếp xúc bằng những câu hỏi đầu

tiên theo kế hoạch phỏng vấn

Thứ ba, chuyển qua các câu hỏi chính cần phỏng vấn.

Thứ tư, nhanh chóng thiết lập lại cuộc nói chuyện trong trường

hợp nó bị ngắt quãng giữa chừng vì một lý do nào đó

Thứ năm, kết thúc cuộc phỏng vấn.

3.3.4 Đánh giá về phương pháp phỏng vấn

a Ưu điểm

(i) Phỏng vấn là phương pháp nghiên cứu định tính cơ bản Do

người phỏng vấn và đối tượng khảo sát tiếp xúc trực tiếp với nhau nên

phương pháp phỏng vấn cho phép thu thập được những thông tin về

thực tại cũng như các quan điểm cá nhân về một vấn đề, sự kiện pháp

luật, thông tin về suy nghĩ, tình cảm pháp luật của đối tượng

(ii) Các thông tin thu được bằng phương pháp phỏng vấn có chất

lượng cao vì tính chân thực và độ tin cậy của thông tin có thể kiểm

nghiệm được trong quá trình thực hiện phỏng vấn

b Nhược điểm

(i) Phương pháp phỏng vấn đòi hỏi người phỏng vấn phải là

chuyên gia có kinh nghiệm và có trình độ cao về phương pháp, có kĩ

năng xử lý các tình huống thực tiễn, am hiểu lĩnh vực pháp luật cần

nghiên cứu, biết cách tiếp cận đối tượng được phỏng vấn Vì vậy

Trang 20

phương pháp phỏng vấn khó được triển khai trên quy mô rộng.

(ii) Việc tiếp cận đối tượng để phỏng vấn là tương đối khó, bởi lẽngười trả lời vì nhiều lý do, như không muốn bày tỏ quan điểm cá nhân,ngại tiếp xúc với người khác nên thường từ chối trả lời phỏng vấn

3.3.5 Ví dụ

Hiện nay, có nhiều trường hợp khi thực hiện hợp đồng mua bánbất động sản qua phòng công chứng, nhân viên phòng công chứng soạnhợp đồng với mức giá chuyển nhượng thấp hơn giá trị thực tế Khôngchỉ người dân làm hợp đồng mua bán bất động sản dưới giá thành đểlách thuế, các chủ đầu tư dự án lớn cũng dùng cách ghi giá bán dưới giátrị thật của bất động sản để không phải chịu mức thuế tương ứng

Câu hỏi 1: Thưa Luật sư, liệu trong trường hợp này, ngành thuế

có đang bị qua mặt?

Câu hỏi 2: Thưa ông, các hành vi trên sẽ bị xử lý như thế nào theo

quy định của pháp luật hiện hành?

Câu hỏi 3: Luật sư có thể cho biết một số giải pháp để chống vi

- Khi mình không thực hiện đúng chỉ thị như thế này thì bản thân

có suy nghĩ gì?

Trong đại dịch Covid 19 diễn ra nghiêm trọng như vậy thì anh/chị

có mong muốn Đảng, Nhà nước và Chính phủ sẽ có những biện pháp gì

để giúp anh/chị giải quyết khó khăn hiện tại của mình?

3.4 Phương pháp Anket (sử dụng bảng hỏi)

3.4.1 Khái niệm và đặc điểm

Khái niệm: Là phương pháp thu thập thông tin bằng cách thiết lập

hệ thống bảng hỏi, tiến hành trưng cầu ý kiến rộng rãi của các đốitượng, nhóm đối tượng xác định trong đề tài một cách gián tiếp (phiếutrưng cầu ý kiến)

Đặc điểm: Là phương pháp nghiên cứu định tính cơ bản Chủ yếu

đi vào thu thập các hành động, sự việc, xác định quy mô, kích thước…

Trang 21

qua bảng hỏi đã được quy chuẩn Các câu hỏi thường đưa ra cácphương án trả lời để người được hỏi dựa vào đó chọn ra phương án chomình.

Trong Xã hội học vi phạm pháp luật, phương pháp này được sửdụng khi trong xã hội xuất hiện một vấn đề pháp luật, một sự kiện, hiệntượng pháp luật nào đó mà nhà nước, các cơ quan chức năng hay cácnhà khoa học có nhu cầu khảo sát, nghiên cứu thực tế, phục vụ mụcđích lý luận hoặc thực tiễn về: quan hệ xã hội đang cần có pháp luậtđược điều chỉnh, nghiên cứu nguyên nhân-điều kiện thực hiện hành viphạm tội; tâm lý và thái độ của nạn nhân khi bị tấn công bởi tội phạm,trình độ hiểu biết và thái độ với PL của các tầng lớp nhân dân trong xãhội

3.4.2 Phân loại

a Theo nội dung, cấu tạo

(i) Phiếu Anket đóng: Tất cả các phương án trả lời đã được xác

định trước

Lưu ý khi xây dựng câu hỏi thì mỗi câu hỏi sẽ hướng đến mộtnhóm đối tượng  tìm kiếm tội phạm ẩn Giúp xây dựng luật chặtchẽ và cơ quan có chức năng xây dựng các biện pháp phòng chống tộiphạm

Ví dụ: Phiếu khảo sát về quấy rối tình dục tại công sở trên địa bàn

TP Hà Nội:

Câu 1: Tần suất hành vi quấy rối tình dục trong môi trường làmviệc  Quấy rối tình dục tại môi trường làm việc

Chưa bao giờ

Câu 2: Hiểu biết của người tham gia khảo sát về chính sách chốngquấy rối tình dục ở đơn vị của họ  Hiểu biết về chính sách của tổchức

Chưa bao giờ nghe đến

Chưa bao giờ đọc

Không áp dụng

Trang 22

Đọc nhưng không hiểu

Đã đọc và hiểu

Câu 3: Lý do không tố cáo quấy rối tình dục  Báo cáo vi phạm

về quấy rối

Không muốn kẻ quấy rối gặp rắc rối

Người quấy rối tôi có chức quyền

Không muốn nhớ lại trải nghiệm đó

Không biết làm thế nào để báo cáo

Bộ phận nhân sự/quản lý sẽ không giải quyết nó

Mọi người bảo với tôi điều này bình thường

Sợ mang lại hậu quả đối với sự nghiệp

Sợ bị đổ lỗi

Sợ làm ảnh hưởng đến mối quan hệ của tổ chức

Câu 4: Gợi ý của những người tham gia để thiết lập một môitrường làm việc an toàn, không quấy rối  Phòng, chống quấy rối tìnhdục

Đào tạo về phòng ngừa quấy rối tình dục cho tất cả nhân viên

Có chính sách phòng chống quấy rối của tổ chức

Môi trường làm việc không quấy rối tình dục từ tất cả nhân viên

Sự hỗ trợ từ bên trong tổ chức

(ii) Phiếu Anket mở: Người trả lời tự do bày tỏ ý kiến Trong

nghiên cứu xã hội pháp luật, phiếu này giúp thu thập được nhiều ý kiến,quan điểm cá nhân về các vấn đề, sự kiện pháp luật cần nghiên cứu

Ví dụ: Khảo sát về quấy rối tình dục nơi công sở ở Việt Nam

- Bạn đã từng bị xâm hại và có thể bị những hành vi gần như làquấy rối tình dục chưa?

- Bạn mong muốn thái độ gì ở xã hội (người xung quanh, nhà làmluật) đối với hiện tượng trên?

- Bạn thường có thái độ gì khi gặp việc mình hoặc đồng nghiệp bịquấy rối tình dục tại công sở?

- Đề xuất gì trang bị kỹ năng phòng chống quấy rối tình dục ởcông sở và ngoài công sở?

b Theo hình thức phát - thu phiếu

(i) Gửi phiếu qua tổ chức dịch vụ bưu chính, email, chuyền tay,đăng báo

(ii) Phát phiếu tại chỗ qua đội ngũ cộng tác viên

Trang 23

3.4.3 Xây dựng bảng hỏi của phiếu Anket

- Yêu cầu:

+ Phải đáp ứng được mục tiêu của cuộc điều tra

+ Phải phù hợp với trình độ và tâm lý của người được hỏi

+ Xác định các giả thuyết nghiên cứu trước khi tiến hành

+ Tổng quan những tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Các loại câu hỏi: Câu hỏi đóng, câu hỏi mở, câu hỏi hỗn hợp,câu hỏi chức năng, câu hỏi ma trận

3.4.4 Kết cấu

- Phần mở đầu: Nêu mục tiêu khoa học, ý nghĩa thực tiễn cuộcđiều tra, tên cơ quan tiến hành, hướng dẫn cách trả lời, kêu gọi sự hợptác giúp đỡ của người trả lời

- Phần nội dung:

+ Các câu hỏi cần tập trung thu thập: Nạn nhân của loại tội phạmnào? Mức độ thiệt hại mà tội phạm đó gây ra? Thái độ của nạn nhân đốivới tội phạm? Địa điểm -thời gian thực hiện hành vi phạm tội?

+ Cần khai thác kỹ các lý do nạn nhân không khai báo vụ việc với

cơ quan chức năng: tâm lý sợ trả thù, quan hệ gia đình, bạn bè giữa nạnnhân và tội phạm,

- Phần kết thúc: Trình bày câu hỏi về đặc điểm nhân khẩu củangười trả lời (giới tính, lứa tuổi, nghề nghiệp ) nhưng phải đảm bảokhuyết danh tránh gây tâm lý hoang mang, lo lắng Loại thông tin vềnhân khẩu - xã hội sẽ phục vụ cho công tác thống kê xử lý thông tinbằng máy tính

3.4.5 Ưu điểm

(i) Đánh giá hàng loạt những dữ liệu xã hội không quan sát đượcnhư: đặc điểm, niềm tin, hành vi hoặc một thông tin thực tế trong thờigian ngắn (Ví dụ: Thái độ đối với các hành vi bán hàng đa cấp, lừađảo)

(ii) Các cuộc phỏng vấn có thể là cách duy nhất để tiếp cận một sốnhóm khách thể nghiên cứu như những người vô gia cư hoặc nhữngngười nhập cư bất hợp pháp mà không có hướng chọn mẫu sẵn có.(iii) Yêu cầu chọn mẫu đại diện hết sức nghiêm ngặt nên dữ liệuthu về mang tính khẳng định cao, mang tính đại diện cho một tầng lớp

xã hội rộng lớn

3.4.6 Nhược điểm

Ngày đăng: 30/12/2021, 16:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w