+ Chức năng: Chi tiết gối đỡ có nhiệm vụ đỡ trục để tăng độ cứng vững của trục khi làm việc. Ngoài ra với những trục có kích thước chiều dài lớn thì ổ đỡ trục còn có nhiệm vụ chống võng trục. Trục được lồng qua gối đỡ đế đỡ được cố định trên bộ phân máy nhờ 4 lỗ mặt đế , lỗ vị trí tra dầu bộ trơn • Bề mặt 4là bề mặt làm việc chính của gối đỡ do lắp ghép trực tiếp trục . Trong quá trình làm việc các lực trên trục qua sẽ tác dụng trực tiếp vào gối đỡ . • Bề mặt 4 không phải là bề mặt lắp ghép nhưng 4 sẽ được dùng làm chuẩn thô để gia công nên cần độ nhẵn bóng cao. • Bề mặt 1 là bề mặt lắp ghép với thân máy , bộ phận máy là bề mặt quan trọng xác định vị trí của tâm gối đỡ so với mặt đế • Bề mặt 2,8 là bề mặt lắp với bulong ,đai ốc dùng để cố định gối đỡ • Bề mặt 3,5 là bề mặt có thể lắp ghép nới nắp ổ hoặc là bề mặt tiếp xúc với vai trục • Bề mặt 5 ,6 là bề mặt phụ để tra dầu bôi trơn trong quá trình làm việc CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU Từ các chức năng đã phân tích của gối đỡ trên, ta thấy đây là chi tiết cơ sở đảm bảo vị trí và sự tương quan đúng đắn chi tiết khác trong cơ cấu. Gối đỡ gồm 1 bề mặt lỗ làm việc chính , mắt đế 4 lỗ phụ kẹp chặt chi tiết và các lỗ phụ đó mặt lỗ dẫn chất bộ trơn
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
Họ và tên sinh viên:
Trang 2Sản lượng hàng năm: 27000 sản phẩm/năm
Điều kiện sản xuất:
3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT
+ Chức năng: Chi tiết gối đỡ có nhiệm vụ đỡ trục để tăng độ cứng vững của trục khi làm việc Ngoài ra với những trục có kích thước chiều dài lớn thì ổ đỡ trục còn có nhiệm
vụ chống võng trục Trục được lồng qua gối đỡ đế đỡ được cố định trên bộ phân máy nhờ 4 lỗ mặt đế , lỗ 6vị trí tra dầu bộ trơn
Bề mặt 4là bề mặt làm việc chính của gối đỡ do lắp ghép trực tiếp trục Trongquá trình làm việc các lực trên trục qua sẽ tác dụng trực tiếp vào gối đỡ
Bề mặt 4 không phải là bề mặt lắp ghép nhưng 4 sẽ được dùng làm chuẩn thô đểgia công nên cần độ nhẵn bóng cao
Trang 3xác định vị trí của tâm gối đỡ so với mặt đế
Bề mặt 2,8 là bề mặt lắp với bulong ,đai ốc dùng để cố định gối đỡ
Bề mặt 3,5 là bề mặt có thể lắp ghép nới nắp ổ hoặc là bề mặt tiếp xúc với vaitrục
Bề mặt 5 ,6 là bề mặt phụ để tra dầu bôi trơn trong quá trình làm việc
Trang 4CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU
Từ các chức năng đã phân tích của gối đỡ trên, ta thấy đây là chi tiết cơ sở đảm bảo vị trí
và sự tương quan đúng đắn chi tiết khác trong cơ cấu Gối đỡ gồm 1 bề mặt lỗ làm việcchính 40, mắt đế 4 lỗ phụ 16 kẹp chặt chi tiết và các lỗ phụ đó mặt lỗ6 dẫn chất
bộ trơn
Trang 5 1, là bề mặt tiếp xúc ngoài không làmviệc để giảm thiểu chi phí gia công nên lọa bỏ lấy theo kích thước phôiđúc
2, là rãnh giảm khối lượng của gối đỡcũng là bề mặt không làm việc nên lấy theo hình dạng phôi đúc , chiềusâu rãnh tăng lên từ 5mm-7.5mm nhằm giảm khối lượng chi tiết
- Yêu cầu kỹ thuật chủ yếu khi chế tạo chi tiết dạng hộp: TL[7] Tr129
+ Độ không vuông góc giữa mặt đầu và tâm lỗ cần đảm bảo không quá 0.02mm => giữnguyên
+ Độ không song song giữa đường tâm lỗ so với mặt đáy C không quá 0.05 mm => giữnguyên
+Độ trụ của bề mặt lỗ 40là 0.02mm => thêm ( yêu cầu lỗ lắp trục )
Độ nhám mặt đế và mặt đầu các lỗ 6 với Rz=20 µm => thêm ( bề mặt làm việc ).+ Các lỗ chính trên hộp có độ chính xác cấp 6÷8 -> đạt => giữ nguyên
Độ nhám bề mặt của các lỗ này Ra=1,25÷6,3 µm, => đạt giữ nguyên
+ Dung sai khoảng cách tâm giữa lỗ và mặt đế là 0,05mm=> đạt giữ nguyên
+ Dung sai khoảng cách mặt đầu lỗ 40so với mặt đế 0,1mm=> thêm
Trang 6 Vậy sau phân tích tính công nghệ và yêu cầu kỹ thuật ta có bản vẽ bích chặn sau sửalà:
Phân tích lựa chọn vật liệu
Vật liệu chế tạo phôi bao gồm vật liệu kim loại và phi kim Nhưng vật liệu phi kim dễbiến dạng nên hoạt động của các thiết bị không ổn định nên ta chọn vật liệu kim loại đểchế tạo phôi
Vật liệu kim loại bao gồm thép, gang
Vật liệu Phân loại Cơ tính Chế tạo phôi và
gia công
Đánh giá
Trang 7Thép Thép thường Độ bền, độ dẻo , và độ
dai va đập thấp so với các loại thép khác
Dễ chế tạo và gia công
Thép kết cấu Thép có độ cứng cao
thường được sử dụng trong các loại vật liệu chịu lực phức tạp
Dễ chế tạo và gia công
Không đạt
Thép hợp kim Có độ cứng tương đương
thép kết cấu nhưng có khả năng chống mài mòncao
Khó chế tạo và giacông
Không đạt
Gang Gang trắng Độ cứng cao chống
được mài mòn Khó chế tạo và giacông( ít dùng)
Không đạt
Gang xám Có độ bền kéo thấp
nhưng có độ bền nén cao, khả năng chống màimòn ở nhiệt độ cao
Dễ chế tạo và gia công
Đạt
Gang cầu Độ bền kéo cao, độ bền
nén cao, chịu tải trọng phức tạp
Dễ chế tạo và gia công
Không đạt
Gang giun Độ bền kéo cao, độ bền
nén cao, chịu tải trọng phức tạp, có khả năng chịu mài mòn va đập
Khó chế tạo và giacông mất chi phí lớn => không thích hợp sản xuất
số lượng lớn
Không đạt
Gang dẻo Tính dẻo dai cao và chịu
tải trọng lớn Chế tạo phức tạp và thời gian dài,
không thích hợp sản xuất hàng khối
Không đạt
Từ các phân tích trên, ta được các loại vật liệu thỏa mãn yêu cầu về cơ tính và sản xuất sản phẩm:
Trang 8+ Gang xám: đáp ứng được yêu cầu mặt chịu nhiệt chống mài mòn tốt cơ tính đủ đáp ứng cho chi tiết , gia công dễ ,giá thành rẻ
Hai loại vật liệu trên có tính công nghệ của thép cao tuy nhiên do chi tiết không làm việc trong môi trường chịu va đập cũng như kết cấu của chi tiết phù hợp phương pháp đúc mà gang xám tính đúc cao cho nên ta lựa chọn vật liệu chế tạo chi tiết là gang xám
Gang xám thường được dùng để chế tạo các chi tiết chịu tải trọng nhỏ và ít bị va đập như: thân máy, bệ máy, ống nước,… do chịu ma sát tốt nên đôi khi gang xám dùng để chế tạo các ổ trượt
và bánh răng
Các mác GX12 - 28, GX 18-36 có độ bền không cao dùng để làm vỏ hộp, nắp che (không chịulực)
Các mác GX21 - 40, GX15 - 32 có độ bền cao hơn, dùng làm bánh đà, thân máy
Các mác GX36 - 56, GX40 - 60 có độ bền cao, dùng làm vỏ xi lanh, bánh răng chữ V, trục chính…
Vậy chọn gang xám ký hiệu: GX 15-32 làm vật liệu chế tạo phôi
Vật liệu chế tạo chi tiết là GX 15-32 thành phần gồm:
Trang 9CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
Sản lượng hàng năm của chi tiết gia công :
Ta có =27000 (chi tiết)
(Tr20[5])Trong đó :
N : số lượng sản xuất thực tế trong 1 năm
: số sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng
m số chi tiết trong 1 sản phẩm
tỉ lệ phần trăm về số chi tiết phế phẩm không tránh khỏi trong sản xuất (3 - 6%)
: Tỉ lệ phần trăm về số chi tiết dự trữ để phòng ngừa sự cố (5-7%)
Vậy =29700 (.chi tiết )
Trọng lượng của chi tiết : Dùng phần mêm inventor xác định được trong lượng của chi tiết gia công Q =7,2 ( kg )
Tra bảng 2 TL[4] Tr14: => dạng sản xuất: Hàng khối
CHƯƠNG 4 CHỌN PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI
-Phân tích lựa chọn phương pháp chế tạo phôi
Trong CTM, chế tạo phôi thường dùng là đúc và phương pháp gia công áp lực
+ Phương pháp đúc:
Ưu điểm: không yêu cầu vật liệu, độ chính xác của phôi tùy thuộc vàomức độ đầu tư công nghệ, dễ cơ khí hóa, tự động hóa, năng suất cao, giáthành thấp
Nhược điểm: chất lượng chi tiết thấp, khó chế tạo chi tiết có thành mỏng,
Trang 10 Ưu điểm: không thích hợp với gang xám, độ chính xác cao hơn mức độđầu tư tương đương, dễ cơ khí hóa tự động, có khả năng chế tạo các chitiết thành mỏng, chất lượng bề mặt sau chế tạo phôi cao, năng suất caothích hợp sản xuất hàng khối, hệ số sử dụng vật liệu cao, cơ tính vật liệuđược cải thiện
Nhược điểm: chi phí giá thành cao, yêu cầu cao về máy móc thiết bị
Do chi tiết kết cấu phức tạp kích thước trung bình , vật liệu GX15-32 nên gia công bằngphương pháp đúc
Tuỳ thuộc vào loại khuôn đúc người ta phân ra làm hai loại:
Đúc trong khuôn cát:
Khuôn cát là loại khuôn đúc một lần (chỉ rót một lần rồi phá khuôn).vật đúc tạo hình trong khuôn cát có độ chính xác thấp độ bóng bề mặt kém lượng dư gia công lớn.Nhưngkhuôn cát tạo ra vật đúc có kết cấu phức tạp, khối lượng lớn
Từ các yếu tố trên ta chọn phương pháp chế tạo phôi là phương pháp đúc trong khuôn cát do chi tiết yêu cầu có kích thước trung bình kết cấu đơn giản , yêu cầu kỹ thuât chi tiết không quá cao Khi chi tiết chế tạo bằng phương pháp này giảm thiểu được chi phí làm khuôn mà vẫn đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật của chi tiết
- Xác định lượng dư gia công các bề mặt phôi
Do yêu cầu kỹ thuật của chi tiết không cao nên phôi phôi đúc cấp chính xác I
Phôi cấp chính xác IT14
Lượng dư gia công và dung sai kích thước dựa vào bảng 3-95[TL1] lượng dư gia công tổng cộng của phôi là :
Trang 12NC2: Khoan khoét mặt 2
+ Định vị 3 bậc tự do tại mặt 1 ( 3 chốt tỳ phẳng )
+ Định vị 1 bậc tự do tại mặt 9 (1 chốt tỳ chỏm cầu)
+ Định vị 2 bậc tự do tại mặt 10 ( 1 Khối V)
Trang 19-NC8: Kiểm tra
Độ song song giữa đường tâm lỗ 40so với mặt đế 0,05/100mm
II Xác định phương hướng công nghệ gia công chi tiết :
NC1: Phay mặt 1: phay mặt đế
Trang 20Bước 1: phay thô:
Theo bảng 4.93 Tr376 tài liệu [1]
Chọn dao : Dao phay mặt đầu răng chắp mảnh thép gió (P9):
D = 100 B = 40 d =32 Số răng Z = 10
Theo tài liệu [2] bảng 5.34 Tr29 ta chọn:
+ Lượng chạy dao: Sz = 0,1 mm/v =>mm/v
+ Chiều sâu cắt: t = 1,5 mm
+ Theo bảng 5-39 Tr33 tài liệu [2]:
Cv=445 q=0,2 x= 0,15 y = 0,35 u= 0,2 p = 0 m =0,32 + Theo bảng 5-40 Tr34 TL[2]: T = 180(phút)
v
m x y u p z
Trang 21hệ số phụ thuộc vào tình trạng bề mặt phôi.
hệ số phụ thuộc vào vật liệu của dụng cụ cắt+ Lực cắt:
Theo bảng 5.41 Tr34 tài liệu [2] ta có:
ngang(mm/ph)
Công suất trục chính
13-395
1.7kW
Bước 2: Phay tinh:theo bảng 4.93 Tr376 TL[1]:
Chọn dao : Dao phay mặt đầu răng chắp mảnh thép gió (P9):
Trang 22Theo tài liệu [2] bảng 5.37 Tr31 ta chọn:
+ Lượng chạy dao: S = 0.5 mm/v =>mm/v
+ Chiều sâu cắt: t = 0,5 mm
+ Theo bảng 5-39 Tr32 TL[2]:
Cv= 445 q=0,2 x= 0,15 y = 0,35 u= 0,2 p = 0 m =0,32 +Theo bảng 5.40 Tr34 TL[2] : T = 180(phút)
v
m x y u p z
Trang 23Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kì bền T của dao: k1 = 1
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều sao lỗ : k2 = 0,85
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào mác của vật liệu mũi khoan: k3 = 1
Số vòng quay trục chính:
+ Lực cắt:
Theo bảng 5.32 Tr25 tài liệu [2] ta có:
Trang 25Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kì bền k1 = 1
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt phôi k2 = 1
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào mác của hợp kim cứng k3 =1
=>
Công suất cắt N, theo bảng 5.111 Tr103 TL[2] : N = 7,3 kW
Từ các thông số của cả 2 bước ta thấy công suất , tốc độ quay trục chính của bước khoét lớn hơn nên ta chọn máy theo các thông số của bước 2
Theo bảng 9.22 tài liệu [3] Tr46 ta chọn máy 2M57 có:
Công suất Chiều rộng bàn máy Rãnh chữ T Tốc độ trục
chính
NC3: Phay mặt đầu 8
Trang 26Bước 1: phay thô:
Theo bảng 4.93 Tr376 tài liệu [1]
Chọn dao : Dao phay mặt đầu răng chắp mảnh thép gió (P9):
D = 100 B = 40 d =32 Số răng Z = 10Theo tài liệu [2] bảng 5.34 Tr29 ta chọn:
Trang 27+ Theo bảng 5-39 Tr33 tài liệu [2]:
Cv=445 q=0,2 x= 0,15 y = 0,35 u= 0,2 p = 0 m =0,32 + Theo bảng 5-40 Tr34 TL[2]: T = 180(phút)
v
m x y u p z
Trong đó: hệ số phụ thuộc vào chất lượng bề mặt gia công
hệ số phụ thuộc vào tình trạng bề mặt phôi
hệ số phụ thuộc vào vật liệu của dụng cụ cắt+ Lực cắt:
Theo bảng 5.41 Tr34 tài liệu [2] ta có:
ngang(mm/ph)
Công suất trục chính
13-395
1.7kW
Trang 28Vật liệu:BK6 (B4.3 Tr292 TL[1])
D = 100 B = 40 d =32 Số răng Z = 10
Theo tài liệu [2] bảng 5.37 Tr31 ta chọn:
+ Lượng chạy dao: S = 0.5 mm/v =>mm/v
+ Chiều sâu cắt: t = 0,6 mm
+ Theo bảng 5-39 tài liệu [2]:
Cv= 445 q=0,2 x= 0,15 y = 0,35 u= 0,2 p = 0 m =0,32 +Theo bảng 5.40 Tr34 TL[2] : T = 180(phút)
v
m x y u p z
Trang 29Bước 1: phay thô:
Theo bảng 4.93 Tr376 tài liệu [1]
Chọn dao : Dao phay mặt đầu răng chắp mảnh thép gió (P9):
Trang 30Theo tài liệu [2] bảng 5.34 Tr29 ta chọn:
+ Lượng chạy dao: Sz = 0,1 mm/v =>mm/v
+ Chiều sâu cắt: t = 1.5 mm
+ Theo bảng 5-39 Tr33 tài liệu [2]:
Cv=445 q=0,2 x= 0,15 y = 0,35 u= 0,2 p = 0 m =0,32 + Theo bảng 5-40 Tr34 TL[2]: T = 180(phút)
v
m x y u p z
Trong đó: hệ số phụ thuộc vào chất lượng bề mặt gia công
hệ số phụ thuộc vào tình trạng bề mặt phôi
hệ số phụ thuộc vào vật liệu của dụng cụ cắt+ Lực cắt:
Theo bảng 5.41 Tr34 tài liệu [2] ta có:
ngang(mm/ph)
Công suất trục chính
13-395
1.7kWBước 2: Phay tinh:theo bảng 4.93 Tr376 TL[1]:
Trang 31Vật liệu:BK6 (B4.3 Tr292 TL[1])
D = 100 B = 40 d =32 Số răng Z = 10
Theo tài liệu [2] bảng 5.37 Tr31 ta chọn:
+ Lượng chạy dao: S = 0.5 mm/v =>mm/v
+ Chiều sâu cắt: t = 0,6 mm
+ Theo bảng 5-39 tài liệu [2]:
Cv= 445 q=0,2 x= 0,15 y = 0,35 u= 0,2 p = 0 m =0,32 +Theo bảng 5.40 Tr34 TL[2] : T = 180(phút)
v
m x y u p z
Trang 32Bước 1: phay thô:
Theo bảng 4.91Tr376 tài liệu [1]
Chọn dao : Dao phay đĩa gắn mảnh hợp kim :
D = 200 B = 25 d =60 Số răng Z = 18Theo tài liệu [2] bảng 5.34 Tr29 ta chọn:
+ Lượng chạy dao: Sz = 0,1 mm/v =>mm/v
Trang 33Cv=445 q=0,2 x= 0,15 y = 0,35 u= 0,2 p = 0 m =0,32 + Theo bảng 5-40 Tr34 TL[2]: T = 180(phút)
v
m x y u p z
Trong đó: hệ số phụ thuộc vào chất lượng bề mặt gia công
hệ số phụ thuộc vào tình trạng bề mặt phôi
hệ số phụ thuộc vào vật liệu của dụng cụ cắt+ Lực cắt:
Theo bảng 5.41 Tr34 tài liệu [2] ta có:
Tốc độ trục chính(v/ph)
Bước tiến dao dọc và
ngang(mm/ph)
Công suất trục chính
Trang 34Bước 2: Phay tinh:theo bảng 4.91 Tr376 TL[1]:
Chọn dao : Dao phay đĩa gắn mảnh hợp kim :
D = 200 B = 25 d =60 Số răng Z = 18
Theo tài liệu [2] bảng 5.37 Tr31 ta chọn:
+ Lượng chạy dao: S = 1.5 mm/v =>mm/v
+ Chiều sâu cắt: t = 0,5 mm
+ Theo bảng 5-39 Tr32 TL[2]:
Cv= 445 q=0,2 x= 0,15 y = 0,35 u= 0,2 p = 0 m =0,32 +Theo bảng 5.40 Tr34 TL[2] : T = 180(phút)
v
m x y u p z
Trang 35Theo bảng 3.131 Tr274 TL[1] bước đầu ta dùng mũi khoan 6
Theo bảng 4.41 Tr325 TL[1] Chọn dao khoan ruột gà thép gió đuôi trụ:
Trang 36Theo bảng 5.30 Tr24 TL[2] chu kì bền: T = 20(ph).
Theo bảng 5.89 Tr86 TL[2]: lượng chạy dao: S =0,05 mm/vg
Với: Nhóm chạy dao III (chú ý bảng 5-87 TL[2] Tr84)
14, 7.6
20 0,05
q v v
Trong đó: hệ số phụ thuộc vào chất lượng bề mặt gia công
hệ số phụ thuộc vào chiều sâu khoan (B5.31 Tr24 TL[2])
hệ số phụ thuộc vào vật liệu của dụng cụ cắt (B5.6 Tr8 TL[2])+ Lực cắt:
Theo bảng 5.32 Tr25 tài liệu [2] ta có:
Trang 38Bước 1: Khoét lỗ : Chọn dao khoét liền khối (P9) (Bảng 4.47 Tr332 TL[1])40
l
L
Trang 39d = 23,8 L = 160 l = 80Theo bảng 5.30 Tr24 TL[2] chu kì bền: T = 40(ph).
Lượng chạy dao: S =0,7 mm/vg (Bảng 5-104 TL[2] Tr.95)
Chiều sâu cắt: t = (39,8-36,4)/2 =1,7mm (Bảng 1-130 TL[1] Tr.273)
Tốc độ cắt :
0,2 0,125 0,1 0,4
18,8.36,8
40 1,7 0,7
q v
KUV =1 – hệ số phụ thuộc vào vật liệu dụng cụ cắt (B5.6 TL[2] Tr 8)
Klv = 1 – hệ số phụ thuộc vào chiều sâu gia công (B5.31 TL[2] Tr24)
Knv =1 – hệ số điều chỉnh bổ sung khi khoét (B5.5 TL[2] Tr8)
1000 1000.25
199 /.39,8
Trang 40Bước 2: Doa thô lỗ :40
Lượng chạy dao: S = 1,1mm/vg ( Bảng 5-116 TL[2] Tr107)
Tốc độ cắt : V= 60 m/ph ( Bảng 5-116 TL[2] Tr107)
=>
1000 1000.60
478 /.39,94
Bước 3: Doa tinh lỗ :40
Lượng chạy dao: S = 1mm/vg ( Bảng 5-116 TL[2] Tr107)
Tốc độ cắt : V= 60 m/ph ( Bảng 5-116 TL[2] Tr107)
=>
1000 1000.60
477 /.40
Công suất Chiều rộng bàn máy Rãnh chữ T Tốc độ trục chính
Trang 41LƯỢNG DƯ CHO CÁC NGUYÊN CÔNG CÒN LẠI I.Tính lượng dư gia công bề mặt lỗ 40
+ Bề mặt lỗ 40mm vật liệu gang xám
Quy trình công nghệ bao gồm khoét, doa thô và doa tinh:
Theo B9 Tr40 TL[4] ta có công thức xác định lượng dư gia công
Z =10m sau doa thô và RZ i 1=5m sau doa tinh Theo B10 Tr41 TL[4]
-Sai số không gian tổng cộng ới loại phôi đã chọn khi gia công lỗ 40H8
Áp dụng công thức: ph =
2 2
LK
CV
(B10 Tr41 TL[4]) +CV : sai số do độ cong vênh của mặt lỗ sau khi đúc Sai số này phải được tính theo 2phương( dọc trục và hướng kính)
+ cv =
2
).(k d lk Trong đó: k: độ cong vênh đơn vị
k = 0.7 B15 Tr45 TL[4]
d: đường kính của lỗ gia công
l: chiều dài lỗ gia công
cv = (0,7.40)2 (0,7.120)2 = 89 mm
+ lk: sai số do độ lệch thao đúc tạo lỗ,trong trường hợp này lk chính là sai lệch về vị trícủa các mặt chuẩn đã gia công ở các nguyên công trước và được sử dụng gá đặt chi tiết trênnguyên công đang thực hiện so với bề mặt cần gia công
Trang 42B: Dung sai kích thước B = 100(từ mặtđế lên tâm lỗ 40) của phôi đúc cấp chính xác 1
K
Khe hở lớn nhất giữa lỗ và chốt là max= A+B+MIN ( lỗ 16)
A: dung sai của lỗ A= 18m
B : dung sai của chốt B= 18m
MIN: khe hở bế nhất giữa chốt và lỗ là MIN= 16m
+Góc quay lớn nhất của chi tiết so với vị trí trung gian:
tg = 1002 902
016,0018,0018,0
+Sai số kẹp chặt phôi k cho kích thước 100mm lấy bằng 150m (B3.14TL[1] )
Do đó sai số gá đặt khi khoét là: