1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh tây ninh

114 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lê Xuân Trường 2004 và Đặng Quốc Tuyến 2003 trong bài viết trên Tạp chí thuế nhà nước: “Vai trò của dịch vụ tư vấn thuế trong công tác quản lý thuế” đã tổng hợp và phân tích các yếu tố g

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ

CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN THỊ THU NGA

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG

SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ - 8340410

SKC007084

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ

THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN THỊ THU NGA

TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC HỘ KINH DOANH CÁ THỂ

TẠI ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ - 8340410

Tp Hồ Chí Minh, Tháng 11 năm 2020

i

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ

THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN THỊ THU NGA

TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC HỘ KINH DOANH CÁ THỂ

TẠI ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ - 8340410

Tp Hồ Chí Minh, Tháng 11 năm 2020

ii

Trang 5

B GIÁO D C & ĐÀO T O Ộ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ỤC & ĐÀO TẠO ẠO C NG HOÀ XÃ H I CH NGHĨA VI T NAM ỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ủ NGHĨA VIỆT NAM ỆT NAM

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT NG Đ I H C S PH M KỸ THU T ẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT ỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT Ư ẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT ẬT Đ c l p – T do – H nh Phúc ộc lập – Tự do – Hạnh Phúc ập – Tự do – Hạnh Phúc ự do – Hạnh Phúc ạnh Phúc

THÀNH PH H CHÍ MINH Ố HỒ CHÍ MINH Ồ CHÍ MINH

XÁC NH N C A CÁN B H ẬT Ủ NGHĨA VIỆT NAM ỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ƯỚNG DẪN NG D N ẪN

H và tên h c viên:ọ và tên học viên: ọ và tên học viên: Nguyễn Thị Thu Nga MSHV: 1981473

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Khóa: 2019 - 2021

Tên đ tài:ề tài: Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh

doanh cá thể tại địa bàn Tỉnh Tây Ninh

H c viên đã hoàn thành LVTN theo đúng yêu c u v n i dung và hình th c ầu về nội dung và hình thức ề nội dung và hình thức ội dung và hình thức ức (theo qui đ nh) c a m t lu n văn th c sĩ ịnh) của một luận văn thạc sĩ ủa một luận văn thạc sĩ ội dung và hình thức ận văn thạc sĩ ạc sĩ.

Tp H Chí Minh, ngày ồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020

Gi ng viên h ảng viên hướng dẫn ướng dẫn ng d n ẫn

(Ký & ghi rõ h c tên) ọc tên)

Trang 14

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tp Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 11 năm 2020

Học viên

Nguyễn Thị Thu Nga

Trang 15

LỜI CẢM ƠN

Sau một quá trình học tập, nghiên cứu thu thập tài liệu và thông tin về Chi

cục Thuế tỉnh Tây Ninh Tôi đã hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp với đề tài “Thực

trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể tại địa bàn Tỉnh Tây Ninh” Qua đây, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa

Quản lý kinh tế - Trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật đã tận tình giảng dạy hướngdẫn, truyền đạt kiến thức cho tôi trong những năm qua và đưa tôi đến thành côngngày hôm nay

Trân trọng cảm ơn thầy giáo TS Trần Độc Lập, người trực tiếp hướng dẫn

và bổ sung vốn kiến thức còn thiếu để tôi hoàn thành luận văn này Tôi cũng xin gửilời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Chi cục Thuế tỉnh Tây Ninh đã giúp đỡ nhiệt tình vàcung cấp tài liệu để tôi hoàn thành luận văn này

Do thời gian nghiên cứu có hạn và hơn nữa vấn đề nghiên cứu tương đốirộng nên luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế cả về lý luận và thực tế Vìvậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy, cô giáo và bạn bè đồngnghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn./

Tp Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 11 năm 2020

Học viên thực hiện

Nguyễn Thị Thu Nga

Trang 16

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Thu Nga

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Niên khóa: 2019 -2021

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ĐỘC LẬP

Tên đề tài: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ TUÂN

THỦ THUẾ CỦA CÁC HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hộ kinh doanh cá thể (HKDCT) có vai trò quan trọng, trong việc giải quyết cácvấn đề an sinh xã hội, giảm phân hoá giàu nghèo, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế Tuy nhiên, tình hình kinh doanh của loại hình này khá phức tạp,

khả năng tuân thủ pháp luật nói chung và pháp luật về thuế nói riêng của các cácHKDCT chưa cao Tình trạng trốn thuế, dây dưa nợ đọng thuế còn phổ biến ảnhhưởng đến công tác quản lý thuế Để triển khai công tác quản lý thuế HKDCT cóhiệu quả, cần triển khai đồng bộ các giải pháp từ khâu tuyên truyền, quản lý kê khaiđến kiểm tra xử lý vi phạm

Trong nền kinh tế thị trường, loại hình hộ kinh doanh cá thể đã và đang pháttriển đa dạng, có nhiều tiềm năng và thể hiện vai trò quan trọng đối với nền kinh tếđất nước, góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động, thực hiện xóa đóigiảm nghèo và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước (NSNN) Tại Việt Nam, hộkinh doanh cá thể là một trong những thành phần kinh tế quan trọng Tuy nhiên,theo số liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2018 cả nước có hơn 5,6 triệu hộ kinhdoanh cá thể Trong khi, 2015 - 2018 số liệu thu thuế của Tổng cục Thuế cho thấy

cả nước chỉ có hơn 1,7 triệu lượt hộ nộp thuế năm 2018 Từ năm 2015 - 2018, sốthu thuế tuyệt đối từ hộ kinh doanh cá thể chỉ tăng nhẹ qua các năm, nếu tính theo

tỷ trọng đóng góp cho ngân sách có xu hướng giảm

Công tác quản lý thuế đối với HKDCT vẫn còn nhiều bất cập, tình trạng trốnthuế, gian lận thuế và nợ thuế gây thất thu NSNN vẫn diễn ra thường xuyên, chưakhuyến khích được ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế Bên cạnh đó

là, hạn chế từ công tác xác định mục tiêu, đối tượng quản lý thuế và công tác tổ

Trang 17

chức bộ máy thu thuế cho đến việc thực hiện các quy trình thanh tra, kiểm tra quản

lý thuế của cơ quan thuế (CQT)

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn ấy, việc thực hiện đề tài “Thực trạng và giải

pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể tại địa bàn Tỉnh Tây Ninh” có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn.

2 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp sosánh, phương pháp tương tương quan, phân tích tổng hợp nhằm làm rõ các quyđịnh của pháp luật về thuế của các HKDCT Từ đó nêu ra một số vướng mắc, bấtcập khi áp dụng các quy định cụ thể vào thực tế Phương pháp phân tích được sửdụng nhằm phân tích đánh giá một số điều luật cụ thể; phương pháp thống kê các sốliệu về thuế của các HKDCT trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn

Đề tài nghiên cứu về những nhân tố nào có tác động đến hành vi tuân thủthuế của NNT Đề tài này hướng đến mục tiêu phân tích rõ những nhân tố cụ thể vàđịnh lượng được mức độ tác động của từng nhân tố đến hành vi tuân thủ thuế củaHKDCT trong bối cảnh cụ thể tại tỉnh Tây Ninh Hiểu được các nhân tố tác độngđến hành vi tuân thủ thuế của HKDCT là rất cần thiết để CQT có thể lựa chọnnhững chiến lược quản lý thu thuế phù hợp Với ý nghĩa khoa học và thực tiễn,những kết quả nghiên cứu đạt được hy vọng đóng góp một phần nhỏ vào tài liệutham khảo cho cơ quan quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Trang 18

THESIS SUMMARY

Full name of student: Nguyen Thi Thu Nga

Major: Economic Management School year: 2019 -2021

Scientific instructors: PhD TRAN DOC LAP

Title of topic: CURRENT SITUATION AND SOLUTIONS TO

PROMOTE TAX COMPLIANCE OF INDIVIDUAL BUSINESS

HOUSEHOLDS IN TAY NINH PROVINCE

1 The urgency of the topic

Household business joint fish can (HKDCT) yes shoulder game concernedregards in work solution decided the problem subject Security born commun e Assembly decrease stool chemical rich poor end push too submission trans fer translation muscle structure business health However However, love fig ure

business joint of type figure this pretty complex magazine, possible

power obey prime France law said general and France law about tax said se parately

of the the HKDCT not

yet high Love status hide tax wire melons debt stagnant tax also spectrum

variable photo enjoy to

come public cooperation management reason tax To effective implementation of the tax administration for HKDCT, synchronous implementation of solutions from propaganda, declaration management to inspection and handling of violations

Inside background business health market school type figure household s business joint fish can already and are play development multi format, yes

many potential power and can show shoulder game concerned important for with background business health land water contribute part create public to eat work do for people TB moving real show delete hungry decrease poor a nd increase source collection for Ngan books home water (State

budget) At Vietnamese Male households business joint fish can is one in th ese intopart business health concerned important However However, follow number raw ofTotal Department Mini Statistics, year 2018 both water yes more 5.6 million

households business joint fish can Inside when 2015

-2018 number raw collection tax of Total Department Taxes for see both w ateronly yes more 1.7 million turns households filed tax year 2018 From y ear 2015 -

2018, number collection tax great for word households business joint fish c

Trang 19

an only increase light pass the year if count follow billions important close

contribute for Ngan books yes coin direction reduction

Public cooperation management reason tax for with HKDCT still also

many real access love status hide tax space cheat tax and debt tax cause lo

yet promotion encouragement okay Italy stay

awake obey prime France law tax of people filed tax Party edge there is te

rm processing word public cooperation body concentration item pepper for statue management reason tax and public cooperation nest function sets machi ne

collection tax for to

come work real show the regulations submission bar investigation check inve

stigation management reason tax of muscle concerned tax (CQT)

Stemming from such practical requirements, the implementation of the topic

a number of specific laws; statistical method of tax data of the immigrants in TayNinh province

3 Research results and scientific contributions of the thesis

Research topics on the factors that affect taxpayers' tax compliance behavior.This topic aims to clearly analyze specific factors and quantify the impact

affecting tax compliance behavior of the USC is essential so that the IR canchoose appropriate tax collection management strategies With a scientific andpractical significance, the obtained research results hope to contribute a small part tothe reference documents for tax authorities in Tay Ninh province

Trang 20

Thu nhập doanh nghiệpGTGT

Giá trị gia tăng

Trang 21

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình quản lý đối với hộ kinh doanh cá thể

Bảng 2.2: Kết quả kiểm tra hộ nghỉ kinh doanh

Bảng 2.3 Quản lý hộ kinh doanh theo phương pháp nộp thuếBảng 2.4: Tình hình quản lý doanh thu, mức thuế đối với hộ khoánBảng 2.5: Kết quả điều chỉnh thuế

Bảng 2.6: Kết quả điều tra doanh thu một số hộ khoán

Bảng 2.7: Tình hình quản lý doanh thu, mức thuế hộ kê khai

Bảng 2.8: Kết quả thu nộp thuế hộ kinh doanh cá thể

Bảng 2.9: Cá nhân đăng ký kinh doanh 2016-2018

Bảng 2.10: Kết quả kiểm tra thuế từ 2016 đến 2018

Bảng 2.11: Kết quả thu thuế hộ cá thể

Trang 22

MỤC LỤC

LÝ LỊCH KHOA HỌC xi

LỜI CAM ĐOAN iiiLỜI CẢM ƠN xiv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xvii

DANH MỤC BẢNG BIỂU xix

MỤC LỤC xxi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Các công trình nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5

6 Phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Đóng góp của luận văn 6

9 Kết cấu của luận văn 6

CHƯƠNG 1 7

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TUÂN THỦ THUẾ CỦA HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 7

1.1 Khái niệm, đặc điểm pháp lý và vai trò của của hộ kinh doanh cá thể 7

1.1.1 Khái niệm hộ kinh doanh cá thể 7

1.1.2 Đặc điểm pháp lý 8

1.1.3 Vai trò của của hộ kinh doanh cá thể 11

1.2 Lý thuyết về tuân thủ thuế 12

1.2.1 Khái niệm về sự tuân thủ thuế 12

1.2.2 Hành vi không tuân thủ thuế 13

1.3 Các tiêu chí đánh giá tính tuân thủ thuế của người nộp thuế 14

1.3.1 Các tiêu chí định tính 15

1.3.2 Các chỉ tiêu định lượng 16

1.4 Các phương pháp đo lường tính tuân thủ thuế của người nộp thuế 18

1.5 Các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế 19

1.5.1 Chính sách, pháp luật thuế 20

Trang 23

1.5.2 Hoạt động quản lý thuế của CQT 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27

CHƯƠNG 2 28

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ VÀ SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC HỘKINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH 28

2.1 Kết quả quản lý thu thuế tỉnh Tây Ninh 28

2.1.1 Tình hình quản lý đối tượng nộp thuế 28

2.1.2 Tình hình quản lý doanh thu 33

2.1.3 Tình hình đôn đốc thu nộp thuế 38

2.2 Thực trạng tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh TâyNinh 39

2.2.1 Tuân thủ về đăng ký, kê khai thuế 39

2.2.2 Tuân thủ về báo cáo các thông tin đầy đủ và chính xác 41

2.2.3 Tuân thủ về nộp nghĩa vụ thuế đúng hạn 43

2.3 Đánh giá về thực trạng công tác quản lý thuế 43

3.2.2 Cải cách quản lý thuế 53

thủ thuế của hộ kinh doanh cá thể 58

3.3.1 Công tác tuyên truyền hỗ trợ hộ kinh doanh 58

3.3.2 Cải tiến cách thức kiểm tra thuế quản lý đối tượng nộp thu đối với

HKD 60

3.3.3 Khai thác tính hữu ích của hệ thống Internet vào QLT đối với HKD 62

3.3.4 Cần thiết phải phát triển dịch vụ tư vấn thuế 62

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 66

Trang 24

KẾT LUẬN 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 25

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thuế là một khái niệm xuất hiện từ rất lâu đời Quá trình hình thành và pháttriển của thuế bắt đầu từ thời nhà nước chiếm hữu nô lệ cho đến nay Từ thời xưa,thuế xuất hiện dưới hình thức các khoản thu bằng hiện vật và cùng với sự phát triểncủa xã hội, thuế cũng dần dần chuyển sang hình thức tiền tệ Đó là những khoản đónggóp bắt buộc, có giới hạn cho Chính phủ (Phan Hiển Minh và cộng sự 2001) Cáckhoản thuế đã nộp sẽ được hoàn trả tương ứng bằng những lợi ích do Chính phủmang lại với hình thức đặc biệt (Organization for Economic Cooperation andDevelopment – OECD 1996)

Hộ kinh doanh cá thể (HKDCT) có vai trò quan trọng, trong việc giải quyết cácvấn đề an sinh xã hội, giảm phân hoá giàu nghèo, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế Tuy nhiên, tình hình kinh doanh của loại hình này khá phức tạp, khả năngtuân thủ pháp luật nói chung và pháp luật về thuế nói riêng của các các HKDCT chưacao Tình trạng trốn thuế, dây dưa nợ đọng thuế còn phổ biến ảnh hưởng đến công tácquản lý thuế Để triển khai công tác quản lý thuế HKDCT có hiệu quả, cần triển khaiđồng bộ các giải pháp từ khâu tuyên truyền, quản lý kê khai đến kiểm tra xử lý viphạm

Trong nền kinh tế thị trường, loại hình hộ kinh doanh cá thể đã và đang pháttriển đa dạng, có nhiều tiềm năng và thể hiện vai trò quan trọng đối với nền kinh tếđất nước, góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động, thực hiện xóa đói giảmnghèo và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước (NSNN) Tại Việt Nam, hộ kinhdoanh cá thể là một trong những thành phần kinh tế quan trọng Tuy nhiên, theo sốliệu của Tổng cục Thống kê, năm 2018 cả nước có hơn 5,6 triệu hộ kinh doanh cá thể.Trong khi, 2015 - 2018 số liệu thu thuế của Tổng cục Thuế cho thấy cả nước chỉ cóhơn 1,7 triệu lượt hộ nộp thuế năm 2018 Từ năm 2015 - 2018, số thu thuế tuyệt đối

từ hộ kinh doanh cá thể chỉ tăng nhẹ qua các năm, nếu tính theo tỷ trọng đóng góp chongân sách có xu hướng giảm

Trang 26

Công tác quản lý thuế đối với HKDCT vẫn còn nhiều bất cập, tình trạng trốnthuế, gian lận thuế và nợ thuế gây thất thu NSNN vẫn diễn ra thường xuyên, chưakhuyến khích được ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế Bên cạnh đó

là, hạn chế từ công tác xác định mục tiêu, đối tượng quản lý thuế và công tác tổ chức

bộ máy thu thuế cho đến việc thực hiện các quy trình thanh tra, kiểm tra quản lý thuếcủa cơ quan thuế (CQT)

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn ấy, việc thực hiện đề tài “Thực trạng và giải

pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể tại địa bàn Tỉnh Tây Ninh” có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn.

2 Các công trình nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước

Các nghiên cứu về quản lý thu thuế đối cho đến nay chủ yếu là nghiên cứu vềdoanh nghiệp Những nghiên cứu từ trước đến nay đều tập trung vào câu hỏi cơ bản

là làm thế nào để cải thiện hiệu lực và hiệu quả của quản lý thu thuế đối với các doanhnghiệp Câu trả lời được giải quyết thông qua nhiều cách tiếp cận khác nhau như:

Gill, J.B.S (2003) dựa vào mô hình phù hợp xem quản lý thu thuế như là một

hệ thống mở với sự tác động qua lại của nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài môitrường Ông cho rằng tính hiệu lực của quản lý thu thuế đạt được khi có sự phù hợpcủa chiến lược đổi mới quản lý thu thuế với các yếu tố môi trường Những các tiếpcận đã nêu ra trên đây, theo ông là xuất phát từ sự thiếu hụt nào đó của hệ thống quản

lý thu thuế

James, S (1999) khẳng định để thực hiện được một hệ thống quản lý thu thuế dựatrên sự tuân thủ tự nguyện của đối tượng nộp thuế (ĐTNT), cơ quan quản lý thuế phảinhận biết những yếu tố tác động đến sự tuân thủ của ĐTNT Sự tuân thủ thuế cần phảiđược xem xét đầu tiên theo cách tiếp cận kinh tế với các công cụ và chi phí tuân thủ Bêncạnh yếu tố kinh tế, tác giả nhận định cần phải hiểu sự tuân thủ của đối tượng bằng cáchtiếp cận hành vi là cách tiếp cận rộng hơn qua yếu tố văn hóa và yếu tố tâm

Trang 27

lý Tuy nhiên, sự tuân thủ thuế còn phụ thuộc vào sự hiểu biết của ĐTNT về luật,nghĩa vụ và quy trình tuân thủ thuế.

Yusof và cộng sự (2014) đã đưa ra mô hình nghiên cứu thực nghiệm về cácyếu tố ảnh hưởng đến không tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên cơ sở dữ liệu thứcấp Trong đó, các biến hầu hết được đo lường bằng các chỉ tiêu trên Báo cáo tàichính (BCTC) phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ thuế của doanhnghiệp Không tuân thủ thuế được định hướng nghiên cứu là việc khai báo sai thunhập chịu thuế hoặc các căn cứ tính thuế thu nhập như doanh thu và chi phí của doanhnghiệp

Walsh (2011) khi thực hiện công trình phân tích về hành vi của người nộp thuế

đã tổng hợp 5 nhóm nhân tố tác động tới tính tuân thủ thuế bao gồm: Sự nản lòng;chuẩn mực xã hội; công bằng và niềm tin; cơ hội và sự phức tạp; kinh tế vĩ mô và vaitrò của chính phủ

Lê Xuân Trường (2004) và Đặng Quốc Tuyến (2003) trong bài viết trên Tạp

chí thuế nhà nước: “Vai trò của dịch vụ tư vấn thuế trong công tác quản lý thuế” đã

tổng hợp và phân tích các yếu tố gắn liền với những nguyên nhân gây ra gian lận thuế.Trong đó, các tác giả đề cập đến những hành vi gian lận thuế dẫn đến thất thu ngânsách và đưa ra những giải pháp hạn chế gian lận thuế, không tuân thủ thuế trên cơ sởđúc kết thực trạng phát sinh qua quá trình quản lý thuế của Nhà nước nhất là hoạtđộng thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp hoặc kế thừa từ các kết luậncủa những nhà khoa học trước đây

Phan Mỹ Hạnh (2003); Lê Xuân Trường và Nguyễn Đình Chiến (2013) đãtổng hợp và phân tích các yếu tố gắn liền với những nguyên nhân gây ra gian lận thuế.Trong đó, các tác giả đề cập đến những hành vi gian lận thuế dẫn đến thất thu ngânsách và đưa ra những giải pháp hạn chế gian lận thuế, không tuân thủ thuế trên cơ sởđúc kết thực trạng phát sinh qua quá trình quản lý thuế của Nhà nước nhất là hoạtđộng thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp hoặc kế thừa từ các kết luậncủa những nhà khoa học trước đây

Trang 28

Võ Đức Chính (2011) khi nghiên cứu: “Các nhân tố tác động đến hành vi

không tuân thủ thuế của doanh nghiệp: Trường hợp tình Bình Dương” Tác giả sử

dụng phương pháp định lượng và xác định được 6 nhân tố tác động đến tính tuân thủthuế Các nhân tố đó bao gồm: hệ thống thuế; yếu tố kinh tế; đặc điểm doanh nghiệp;yếu tố xã hội; ngành kinh doanh và yếu tố tâm lý

Về quan điểm nghiên cứu, các công trình khoa học trước đây về không tuânthủ thuế cho thấy tuy có nhiều xu hướng tiếp cận nhưng đa số các nghiên cứu trên thếgiới đều khai thác sự không tuân thủ thuế liên quan đến việc che giấu thu nhập dẫnđến che giấu số thuế phải nộp Do đó, nếu các tác giả nghiên cứu ở người nộp thuế làdoanh nghiệp thì nội dung nghiên cứu phản ánh nghĩa vụ thuế TNDN và không tuânthủ thuế được đo lường qua tỷ lệ nộp thuế thu nhập hoặc chênh lệch về thu nhập chịuthuế đã kê khai

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Phân tích các thực trạng việc ảnh hưởng đến tuân thủ thuế

của các hộ kinh doanh cá thể nhằm đề xuất các giải pháp gia tăng tính tuân thủ thuếcủa các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Mục tiêu cụ thể:

Xác định nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể.Phân tích thực trạng việc ảnh hưởng tuân thủ thuế của doanh nghiệp trong việctuân thủ đăng ký thuế, tuân thủ khai báo thuế và tuân thủ nộp thuế

Đề xuất giải pháp góp phần gia tăng tính tuân thủ thuế của các HKDCT trongviệc khai báo nghĩa vụ thuế dưới môi trường pháp luật thuế Việt Nam

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Phân tích thực trạng ảnh hưởng dến mức độ tuân thủ thuế của hộ kinh doanh cáthể

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về việc tuân thủ thuế của các HKDCTtrên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Trang 29

Đánh giá thực trạng tuân thủ thuế của HKDCT tại địa bàn tỉnh Tây Ninh, chỉ ranguyên nhân của những ưu điểm, tồn tại, thiếu sót, đồng thời rút ra những kinhnghiệm trong công tác quản lý thuế và thu thuế đối với các HKDCT trên địa bàn tỉnhTây Ninh nói chung.

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ

hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn Tỉnh Tây Ninh 2019 – 2020

5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Cục thuế tỉnh Tây Ninh, trong đó tập trungnghiên cứu các HKDCT đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Luận văn chỉ tậptrung nghiên cứu sự tuân thủ thuế của các HKDCT đối với các khoản thuế nội địa(như thuế TNDN, thuế GTGT, thuế khác) dưới sự quản lý thuế của Tổng cục Thuế,Cục thuế tỉnh Tây Ninh và các Tỉnh Tây Ninh Thuế, không bao gồm các khoản thuếquan dưới sự quản lý của cơ quan hải quan Phạm vi thu thập dữ liệu: do giới hạn vềthời gian và chi phí nên tác giả chỉ nghiên cứu các dữ liệu thu thập liên quan đến cáccác HKDCT đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Tây Ninh thuộc Cục thuế quản lý

Khách thể nghiên cứu: thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế củacác HKDCT trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

7 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp sosánh, phương pháp tương tương quan, phân tích tổng hợp nhằm làm rõ các quy địnhcủa pháp luật về thuế của các HKDCT Từ đó nêu ra một số vướng mắc, bất cập khi

Trang 30

áp dụng các quy định cụ thể vào thực tế Phương pháp phân tích được sử dụng nhằmphân tích đánh giá một số điều luật cụ thể; phương pháp thống kê các số liệu về thuếcủa các HKDCT trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

8 Đóng góp của luận văn

Đề tài nghiên cứu về những nhân tố nào có tác động đến hành vi tuân thủ thuếcủa NNT Đề tài này hướng đến mục tiêu phân tích các thực trạng và định lượngđược mức độ tác động của từng nhân tố đến hành vi tuân thủ thuế của HKDCT trongbối cảnh cụ thể tại tỉnh Tây Ninh Hiểu được các nhân tố tác động đến hành vi tuânthủ thuế của HKDCT là rất cần thiết để CQT có thể lựa chọn những chiến lược quản

lý thu thuế phù hợp Với ý nghĩa khoa học và thực tiễn, những kết quả nghiên cứu đạtđược hy vọng đóng góp một phần nhỏ vào tài liệu tham khảo cho cơ quan quản lýthuế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

9 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của Luận văn được trình bày trong 3chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tuân thủ thuế và các nhân tố tác động đến hành

vi tuân thủ thuế của hộ kinh doanh cá thể

Chương 2: Thực trạng quản lý thuế của nhà nước và sự tuân thủ thuế của các

hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Chương 3: Kiến nghị nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của hộ kinh doanh cáthể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Trang 31

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TUÂN THỦ THUẾ CỦA HỘ KINH

DOANH CÁ THỂ

1.1 Khái niệm, đặc điểm pháp lý và vai trò của của hộ kinh doanh cá thể

1.1.1 Khái niệm hộ kinh doanh cá thể

Hộ gia đình được pháp luật Việt Nam thừa nhận với tư cách là chủ thể kinhdoanh từ năm 1988 theo tinh thần của Nghị định số 27-HĐBT ngày 09/03/1988 củaHội đồng Bộ trưởng về chính sách đối với kinh tế cá thể, kinh tế tư doanh sản xuấtcông nghiệp, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, vận tải Tư cách chủ thể các quan hệpháp luật kinh doanh của hộ gia đình tiếp tục được khẳng định trong các văn bản luậtquan trọng như Luật doanh nghiệp năm 1999, Bộ luật dân sự năm 1995 và tiếp tụcđược khẳng định trong Bộ luật dân sự năm 2005

Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn về thủ tục đăng ký kinh doanh của Luật doanh nghiệp 2014 quy định như sau:

“Điều 66 Hộ kinh doanh

1 Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia

đình làm chủ, chỉ được đăng kýkinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

2 Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm

vi địa phương.

3 Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.”

Trang 32

“Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người

hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh”.

Như vậy, t heo quy định của pháp luật hiện hành, hộ kinh doanh cá thể do một

cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng kí kinh doanh tại một địa điểm, sửdụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộtài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngưnghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, làm dịch vụ có thu nhậpthấp không phải đăng kí kinh doanh Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương quy định mức thu nhập áp dụng trên phạm vì địa phương theo đó, hộ giađình kinh doanh hoặc làm dịch vụ có thu nhập thấp hơn mức quy định không phảiđăng kí kinh doanh Mức thu nhập thấp được quy định không được vượt quá mứckhởi điểm chịu thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập cao Hộ kinh doanh

cá thể có sử dụng hơn mười lao động hoặc có hơn một địa điểm kinh doanh phảichuyển đổi thành doanh nghiệp Tất cả công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lựchành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình đều có quyền đăng kí kinh doanh với tư cách

là hộ kinh doanh cá thể, trừ những người chưa thành niên, người bị hạn chế hoặc bịmất năng lực hành vi dân sự, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đangphải chấp hành hình phạt tù hoặc bị Toà án tước quyền hành nghề Một cá nhân, hộgia đình chỉ được đăng kí kinh doanh một hộ kinh doanh cá thể

có toàn quyền quyết định hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh

Trang 33

Đối với hộ kinh doanh do một nhóm người hoặc hộ gia đình làm chủ thì hộkinh doanh thuộc sở hữu của nhiều chủ Hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh docác thành viên trong nhóm hoặc các thành viên trong hộ gia đình quyết định Nhómngười hoặc hộ gia đình cử một người đại diện cho nhóm hoặc cho hộ để tham giagiao dịch với bên ngoài.

Hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân

Hộ kinh doanh do một cá nhân thành lập có bản chất là cá nhân kinh doanh, do

đó không thể là pháp nhân Nó khác với công ti trách nhiệm hữu hạn một thành viên,bởi công ti trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một thực thể tách biệt với chủ sởhữu của nó Trong khi đó hộ kinh doanh không phải là một thực thể tách biệt với cánhân thành lập nên nó Mọi tài sản trong của hộ kinh doanh đều là tài sản của cá nhântạo lập nó Cá nhân tạo lập hộ kinh doanh hưởng toàn bộ lợi nhuận (sau khi đã thựchiện các nghĩa vụ tài chính và thanh toán theo qui định của pháp luật) và gánh chịumọi nghĩa vụ Cá nhân tạo lập hộ kinh doanh có thể là nguyên đơn hoặc bị đơn trongcác vụ án liên quan tới hoạt động của hộ kinh doanh

Theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014: “Doanh nghiệp là

tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”.

Mặc dù là chủ thể kinh doanh khá chuyên nghiệp nhưng hộ kinh doanh không

có tư cách của doanh nghiệp Hộ kinh doanh không có con dấu, không được mở chinhánh, văn phòng đại diện, không được thực hiện các quyền mà doanh nghiệp đang

có như hoạt động xuất nhập khẩu hay áp dụng Luật phá sản khi kinh doanh thua lỗ

Hộ kinh doanh là hình thức kinh doanh quy mô rất nhỏ

Đặc điểm này không xuất phát từ bản chất bên trong của hình thức kinh doanhnày mà xuất phát từ các qui định của pháp luật Việt Nam căn cứ vào số lượng laođộng được sử dụng trong hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh có một địa điểm kinh doanh,

sử dụng không quá 10 lao động Khác với doanh nghiệp, doanh nghiệp ngoài trụ sở

Trang 34

chính có thể mở các chi nhánh, văn phòng, địa điểm kinh doanh và nhà nước khuyến khích doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động.

Hộ kinh doanh hoạt động thường xuyên và có thu nhập chính từ hoạt độngkinh doanh Kinh doanh vẫn là nghề nghiệp chính của hộ kinh doanh nên hộ kinhdoanh vẫn phải tiến hành đăng ký hộ kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh Đặcđiểm này khác so với hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và nhữngngười bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thunhập thấp vì những ngành nghề này hoạt động không thường xuyên và không phảiđăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp kinh doanh các ngànhnghề có điều kiện

Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của hộ kinh doanh

Theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì hộ kinh doanh là do một cánhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, cónăng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ Mỗi hộ kinh doanh chỉđược đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới 10 lao động và phải chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh

Bản chất của trách nhiệm vô hạn trong kinh doanh của hộ kinh doanh cũnggiống như trách nhiệm vô hạn của chủ DNTN: nếu tài sản kinh doanh không đủ để trả

nợ thì hộ kinh doanh phải lấy cả tài sản không đầu tư vào hộ kinh doanh để trả nợ

Tuy nhiên khác với DNTN, trách nhiệm vô hạn của hộ kinh doanh có sự phântán rủi ro cho nhiều thành viên trong trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm ngườihoặc hộ gia đình làm chủ

Nếu hộ kinh doanh do một nhóm người làm chủ thì tất cả các thành viên phảiliên đới chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của hộ kinh doanh Nếu hộ kinhdoanh do một hộ gia đình làm chủ thì tất cả các thành viên trong hộ gia đình phải liênđới chịu trách nhiệm Khi tài sản chung không đủ để trả nợ thì các thành viên của hộ

Trang 35

gia đình phải lấy cả tài sản riêng của mình để trả nợ và phải trả cho các thành viên khác của hộ gia đình (trách nhiệm liên đới).

Với đặc trưng như vậy của mô hình HKD có thể nói rất an toàn với côngchúng và không cần nhiều các quy định của pháp luật để điều chỉnh, bởi tính chịutrách nhiệm vô hạn đã là một biện pháp đảm bảo cho khách hàng, chủ nợ của HKD.Chính trách nhiệm vô hạn, buộc các thành viên làm chủ phải cẩn trọng trong quá trìnhkinh doanh Đây chính là hạn chế của mô hình kinh doanh này, khi nó không khuyếnkhích được người kinh doanh mạnh dạn cho việc đầu tư Hơn nữa, với quy mô nhỏ,HKD có nhiều hạn chế trong việc mở rộng phạm vi kinh doanh cũng như ứng dụng

kỹ thuật - công nghệ

1.1.3 Vai trò của của hộ kinh doanh cá thể

Thống kê cho đến nay, Việt Nam có khoảng 1,6 triệu HKD có đăng kí kinh

doanh và khoảng 3,4 triệu HKD không có đăng ký kinh doanh “Với khoảng 5 triệu

HKD cá thể, chiếm hơn 30% GDP, có hộ sử dụng hàng trăm lao động…” đã đóng

góp một phần rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước ở các lĩnh vực

vụ nhanh hơn với giá cả bình dân, từ đó gián tiếp cải thiện cuộc sống cho nhữngngười có thu nhập thấp, người nghèo ở thành thị và nông thôn

Trang 36

Huy động được một khối lượng lớn vốn, khai thác tiềm năng, sức sáng tạo trong dân, thúc đẩy sản xuất phát triển: Với thủ tục gia nhập thị trường đơn giản

mô hình HKD là bước khởi đầu cho những ý tưởng kinh doanh và tinh thần khởinghiệp, đặc biệt là ở những ngành, lĩnh vực kinh doanh truyền thống Thực tế, đây là

mô hình khởi sự kinh doanh phổ biến ở Việt Nam do sự đơn giản về thủ tục gia nhậpthị trường, thủ tục đăng kí kinh doanh đơn giản, ít chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhànước, phù hợp với nhiều thành phần, lứa tuổi, vùng miền và không đòi hỏi cao về đầu

tư tài chính ban đầu đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của thành phần kinh tế tưnhân, phát triển nhanh sự lưu thông hàng hóa trong cả nước Các HKD được thànhlập và hoạt động chủ yếu dựa trên năng lực tài chính tự thân cũng góp phần trong việchuy động vốn trong nhân dân vào quá trình phát triển kinh tế, thúc đẩy việc ra quyếtđịnh kinh doanh của cá nhân khi có ý tưởng kinh doanh tốt

Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thôn: HKD có vai trò đáng kể trong tạo ra của cải vật chất, hàng hóa, dịch vụ cho xã

hội, trực tiếp đóng góp cho tăng trưởng kinh tế Theo số liệu của Tổng cục Thống kênăm 2016, doanh thu khu vực HKD trong giai đoạn 2005-2015 tăng từ 439.369 tỷđồng, lên mức 2.249.377 tỷ đồng trong năm 2015 Doanh thu bình quân của HKDtăng lên 3,4 lần Sự đóng góp của mô hình HKD đối với kinh tế đất nước tăng mạnh

ở các lĩnh vực bán buôn, bán lẻ, sửa chữa mô tô, ô tô…

Tạo ra mạng lưới phân phối lưu thông hàng hoá đa dạng, rộng khắp về tận những vùng sâu, vùng xa: Các HKD phân bố tương đối đồng đều trên cả nước.

Trong đó, Đồng bằng sông Hồng, Trung bộ, Đồng Bằng sông Cửu Long và ĐôngNam bộ là những vùng chiếm tỷ trọng cao nhất, lần lượt là 25,86%; 23,03%; 19,34%

và 17,52% (2017) Trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên chiếm tỷ trọng thấpnhất, lần lượt là 9,47% 4,78% tổng số HKD Trên cơ sở phân bổ dân cư, tỷ trọngHKD giữa các vùng không có sự biến động đáng kể trong nhiều năm qua

1.2 Lý thuyết về tuân thủ thuế

1.2.1 Khái niệm về sự tuân thủ thuế

Trang 37

Khái niệm của OECD (2004) từ góc độ của CQT về tuân thủ thuế là việc đápứng các nghĩa vụ của người nộp thuế theo luật định bao gồm: đăng ký thuế; nộp hồ

sơ, cung cấp thông tin kịp thời; thông tin đầy đủ và chính xác; nộp thuế đúng hạn

Kasipillai và Jabbar (2006) cho rằng việc tuân thủ thuế chỉ được định nghĩa khidoanh nghiệp đã khai báo chính xác thu nhập và chi phí để xác định nghĩa vụ thuếtheo đúng quy định của Luật thuế

Krichler (2007) đưa ra một định nghĩa đơn giản về tuân thủ thuế là sự sẵn lòngnộp thuế của người nộp thuế

Sau này, Lewis và cộng sự (2009) định nghĩa rằng tuân thủ thuế liên quan đếnviệc nộp và khai báo tất cả các thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộpthuế, mọi hành vi này phải được tự bản thân người nộp thuế thực hiện và chịu tráchnhiệm, tất cả các khoản thuế phải nộp được thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn

Như vậy, tuân thủ thuế của người nộp thuế thể hiện ở việc chấp hành đầy đủ,kịp thời và đúng đắn các quy định của pháp luật thuế, cụ thể là việc chấp hành cáctiêu chí thời gian, mức độ chính xác trung thực và đầy đủ của các hoạt động đăng kýthuế, khai thuế, nộp thuế và các nghĩa vụ khác về thuế của NNT Bất kỳ sự vi phạmnào xuất hiện ở một trong các khâu trên đều dẫn đến sự không tuân thủ ở các mức độkhác nhau CQT thường coi cách diễn đạt luật thuế của người nộp thuế khác với cáchdiễn giải của họ là một bằng chứng của việc không tuân thủ, mà không tính đến rằngthực tế luật thuế – như thường thấy ở các nước đang phát triển – có thể thiếu tínhthống nhất và minh bạch, hoặc trong luật có những quy định chưa rõ ràng và có thểhiểu theo nhiều cách khác nhau Mặc dù cách định nghĩa mức độ tuân thủ (hay khôngtuân thủ) vẫn còn được tranh cãi nhiều nhưng những nguyên nhân của sự không tuânthủ và những lý do dẫn đến thất thoát nguồn thu lại tương đối rõ ràng về mặt lýthuyết

1.2.2 Hành vi không tuân thủ thuế

việc khai thác bất hợp pháp [42, tr209] Ngoài ra, các học thuyết tư pháp đã hoàn

Trang 38

thành mục đích tương tự, đáng chú ý là ở Hoa Kỳ thông qua các học thuyết “mục

đích kinh doanh” và “chất kinh tế” được thiết lập tại Gregory V Helvering Mặc dù

các chi tiết cụ thể có thể thay đổi tùy theo thẩm quyền, các quy tắc này vô hiệu hóaviệc tránh thuế là hợp pháp về mặt kỹ thuật nhưng không nhằm mục đích kinh doanhhoặc vi phạm tinh thần của luật thuế (tax code) Các điều khoản liên quan để tránhthuế bao gồm lập kế hoạch thuế và che chở thuế

Theo Nguyễn Minh Hà và cộng sự (2012), quan điểm truyền thống của quản lýthuế chủ yếu dựa trên giả thuyết rằng hầu hết các DN về bản chất là không tự nguyệntuân thủ và chỉ chấp hành nghĩa vụ khi có sự cưỡng chế của CQT hay khi bị tác độngbởi lợi ích kinh tế

Theo quy định tại Điều 103 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày29/11/2006 của Việt Nam, những hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộpthuế bao gồm:

- Khai báo nộp thuế sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn lại;

Sự không tuân thủ thuế là một loạt các hoạt động bất lợi cho hệ thống thuế củachính phủ Điều này có thể bao gồm tránh thuế, đó là giảm thuế bằng các phương tiệnpháp lý và trốn thuế là hình thức không thanh toán các khoản nợ thuế.

1.3 Các tiêu chí đánh giá tính tuân thủ thuế của người nộp thuế

Kế thừa những nghiên cứu trước đây khi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đếnkhông tuân thủ thuế hay gian lận thuế, các tác giả đã sử dụng các mô hình hồi quy đabiến OLS, hồi quy Tobit hoặc hồi quy Logit để xây dựng và kiểm định các yếu tốtrong mô hình nghiên cứu 11 yếu tố trong mô hình nghiên cứu đề xuất phù hợp vớicác nghiên cứu trước đây như: nghiên cứu của Noor và cộng sự (2012); Yusoft vàcộng sự (2014) Trong khi mô hình nghiên cứu của Noor và cộng sự (2012) chứa

Trang 39

đựng chủ yếu là các yếu tố tài chính nhằm kiểm định sự tác động đến việc không tuânthủ thuế của doanh nghiệp thì Yusoft và cộng sự (2014) đã đưa vào mô hình yếu tốngành nghề nhằm phân loại và đánh giá sự khác biệt của doanh nghiệp ở các lĩnh vựckinh doanh khác nhau có ảnh hưởng như thế nào đến sự không tuân thủ thuế.

Dựa vào mục tiêu cũng như đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu củaluận văn là các hộ kinh doanh cá thể đã được cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểmtra thuế để đưa ra kết luận về sự tuân thủ thuế Tuy nhiên, tại Việt Nam kế hoạchthanh tra kiểm tra thuế được xây dựng hằng năm theo tiêu chí và chuyên đề của ngànhnên mỗi năm cơ quan thuế chỉ thực hiện thanh kiểm tra ở một số hộ kinh doanh cá thểnhất định, chiếm 1 tỷ lệ cụ thể trên tổng số hộ kinh doanh cá thể đang hoạt động Vìthế, mô hình hồi quy OLS trên mẫu ngẫu nhiên được chọn ra từ tổng thể dường nhưkhông phù hợp để có thể lấy đầy đủ dữ liệu cho nghiên cứu

1.3.1 Các tiêu chí định tính

Tính tuân thủ thuế của NNT bao giờ cũng được biểu hiện ra ngoài Tuy vậy, cónhững biểu hiện có thể định lượng và có những biểu hiện không thể định lượng.Trong trường hợp tính tuân thủ của NNT không thể định lượng được thì đó là cáctiêu chí định tính [42, tr12-65]

Thứ nhất, Mức độ quan tâm và am hiểu của người nộp thuế đối với các quyđịnh của pháp luật thuế, nhất là các quy định liên quan đến quyền và nghĩa vụ củangười nộp thuế

Mức độ quan tâm và am hiểu thể hiện người nộp thuế đã có những ý thức xử

sự nhất định đối với các quy định của pháp luật thuế Họ phải tìm hiểu, nghiên cứu, ápdụng nhằm tuân thủ đúng các quy định của pháp luật thuế Khi NNT không quan tâmđến các quy định của pháp luật thuế hoặc không am hiểu một cách tường tận các quyđịnh này thì khả năng xảy ra các hành vi không tuân thủ là rất lớn

Tiêu chí này sẽ chịu sự ảnh hưởng của trình độ dân trí, mức độ phức tạp hayđơn giản của chính sách pháp luật thuế, nội dung và hình thức tuyên truyền, hỗ trợ

Trang 40

người nộp thuế của QCT cũng như mức độ xử phạt những hành vi gian lận, sai sótcủa nnt.

Mặc dù không thể lượng hóa mức độ quan tâm của người nộp thuế đối với cácquy định pháp luật thuế, song có thể đánh giá xem nnt có quan tâm hay không và quantâm nhiều hay ít thông qua việc khảo sát bằng bảng hỏi hoặc phỏng vấn trực tiếp nnt

Thứhai, sự tự nguyện hay miễn cưỡng trong tuân thủ thuế Tiêu chí này chothấy NNT tuân thủ một cách miễn cưỡng hay tự nguyện pháp luật thuế Nếu ngườinộp thuế tự nguyện tuân thủ với tâm lý thoải mái trên cơ sở tự hào về nghĩa vụ thuế sẽ

là tín hiệu tốt hơn là trường hợp NNT tuân thủ vì thấy rằng nếu không tuân thủ sẽ bịphát hiện và xử phạt Trong trường hợp NNT miễn cưỡng tuân thủ đúng quy địnhpháp luật thuế thì nguy cơ vi phạm khi cho rằng có thể hành vi vi phạm không bị pháthiện sẽ tăng lên Mức độ tự nguyện hay miễn cưỡng trong tuân thủ thuế của NNTmặc dù khó lượng hóa, song có thể đánh giá ở một chừng mực nhất định thông quakhảo sát bằng bảng hỏi hoặc bằng sự quan sát trực tiếp hoặc thông qua phỏng vấnNNT

1.3.2 Các chỉ tiêu định lượng

Chỉ tiêu đánh giá tổng quát về mức độ tuân thủ thuế

Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ giữa số NNT có hành vi vi phạm pháp luật thuế với tổng sốNNT đang quản lý hoặc được kiểm tra Hành vi vi phạm pháp luật thuế sử dụng để đolường chỉ tiêu này là tất cả các loại hành vi vi phạm về thuế, từ vi phạm thủ tục đến viphạm về kê khai, tính thuế, nộp thuế…Chỉ tiêu này được xác định cho một thời kỳnhất định (tháng, quý, năm) tùy theo mục đích nghiên cứu Tỷ lệ này càng cao thì mức

độ tuân thủ thuế càng thấp và ngược lại Tuy nhiên, chỉ tiêu này một mặt phản ánhmức độ tuân thủ của NNT, song mặt khác, chỉ tiêu này cũng phản ánh tính hiệu quảtrong công tác thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện các hành vi không tuân thủ củaCQT

Nhóm chỉ tiêu đánh giá mức độ tuân thủ thuế theo từng khía cạnh cụ thể

Ngày đăng: 30/12/2021, 16:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w