Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước NSNN, kết quả số thu ngân sách hàngnăm tại các cơ quan thuế CQT từ Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngcho đến các Chi cục
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN MINH LUÂN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI
HUYỆN HÒA THÀNH - TỈNH TÂY NINH
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ - 8340410
SKC007083
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN MINH LUÂN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG
SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI
HUYỆN HÒA THÀNH - TỈNH TÂY NINH
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ - 8340410
Tp Hồ Chí Minh, Tháng 11 năm 2020
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN MINH LUÂN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG
SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI
HUYỆN HÒA THÀNH - TỈNH TÂY NINH
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ - 8340410
Tp Hồ Chí Minh, Tháng 11 năm 2020
Trang 4Tp Hồ Chí Minh, Tháng 11 năm 2020
Trang 5BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Họ và tên học viên: Nguyễn Minh Luân MSHV: 1981463
Tên đề tài: Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tại
huyện hòa thành Tỉnh Tây Ninh.
Học viên đã hoàn thành LVTN theo đúng yêu cầu về nội dung và hình thức (theo qui định) của một luận văn thạc sĩ.
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020
Giảng viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ học tên)
Trang 14LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 11 năm
2020
Học viên
Nguyễn Minh Luân
Trang 15LỜI CẢM ƠN
Sau một quá trình học tập, nghiên cứu thu thập tài liệu và thông tin về Chi cục thuếhuyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh Tôi đã hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp với đề tài
“Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tại huyện
hòa thành Tỉnh Tây Ninh” Qua đây, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Quản lý
kinh tế- Trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật đã tận tình giảng dạy hướng dẫn, truyền đạtkiến thức cho tôi trong những năm qua và đưa tôi đến thành công ngày hôm nay
Trân trọng cảm ơn thầy giáo TS Trần Độc Lập, người trực tiếp hướng dẫn và bổsung vốn kiến thức còn thiếu để tôi hoàn thành luận văn này Tôi cũng xin gửi lời cảm ơnđến Ban lãnh đạo Chi cục thuế huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh đã giúp đỡ nhiệt tình vàcung cấp tài liệu để tôi hoàn thành luận văn này
Do thời gian nghiên cứu có hạn và hơn nữa vấn đề nghiên cứu tương đối rộng nênluận văn không thể tránh khỏi những hạn chế cả về lý luận và thực tế Vì vậy, tôi rất mongnhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để luận văn đượchoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn./
Tp Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 11 năm 2020
Học viên thực hiện
Nguyễn Minh Luân
Trang 16TÓM TẮT LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: NGUYỄN MINH LUÂN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Niên khóa: 2019 -2021
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ĐỘC LẬP
Tên đề tài: Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các doanh
nghiệp tại huyện hòa thành Tỉnh Tây Ninh.
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là một khái niệm xuất hiện từ rất lâu đời Quá trình hình thành và phát triểncủa thuế bắt đầu từ thời nhà nước chiếm hữu nô lệ cho đến nay Từ thời xưa, thuế xuấthiện dưới hình thức các khoản thu bằng hiện vật và cùng với sự phát triển của xã hội,
thuế cũng dần dần chuyển sang hình thức tiền tệ Đó là những khoản đóng góp bắt buộc,
có giới hạn cho Chính phủ (Phan Hiển Minh và cộng sự 2001) Các khoản thuế đã nộp sẽđược hoàn trả tương ứng bằng những lợi ích do Chính phủ mang lại với hình thức đặc biệt(Organization for Economic Cooperation and Development – OECD 1996)
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN), kết quả số thu ngân sách hàngnăm tại các cơ quan thuế (CQT) từ Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngcho đến các Chi cục Thuế quận, huyện là một trong những nhiệm vụ quan trọng của CQT.Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân.Tuy nhiên trên thực tế, một số người nộp thuế vẫn có quan niệm xem việc nộp số tiền
thuế vào NSNN là sự mất đi một số tiền nhất định, thực hiện việc nộp thuế chỉ là nghĩa
vụ không thể tránh né được nếu có cơ hội không nộp thuế hoặc giảm bớt được số tiền thuếphải nộp mà không bị xử lý thì họ có thể sẽ không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế
Hệ thống thuế Việt Nam đã chuyển đổi theo hướng tích cực là thực hiện cơ chế tự khai, tựnộp Theo cơ chế này, người nộp thuế có thể tự kê khai, tính toán
được số thuế mà mình phải nộp và tự nộp số tiền thuế này vào NSNN mà không cần căn cứvào thông báo nộp thuế của CQT Tuy nhiên, vì nhiều nguyên nhân khác nhau nên ngườinộp thuế không phải lúc nào cũng kê khai chính xác và nộp đầy đủ, đúng hạn số thuế phảinộp Do đó, CQT cần xem xét, tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến tình trạng này
Trang 17Một trong những cách giải quyết là tìm hiểu xem các nhân tố nào đã tác động đến sự tuân thủ thuế của người nộp thuế.
Xuất phát từ thực tế nêu trên, tác giả đã nghiên cứu thực hiện luận văn tốt nghiệp với
đề tài: “Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tại
Huyện Hòa Thành Tỉnh Tây Ninh” nhằm có thể góp phần nâng cao sự tuân thủ
thuế của doanh nghiệp
2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn cũng sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: tổng hợp, khảo sát,phân tích, đối chiếu, so sánh… Để đánh giá thực trạng tuân thủ thuế của các doanh nghiệp ởđịa bàn huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh và các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuếcủa các doanh nghiệp ở địa bàn huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Cơ quan thuế (CQT) luôn cố gắng nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, để côngtác này thật sự đạt kết quả cao hơn nữa, bên cạnh sự nổ lực của ngành thuế, CQT cần hiểuđược rõ ràng các nguyên nhân dẫn đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp Nhận dạng vàxác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp trongtrường hợp huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh từ đó đề ra các giải pháp thích hợp góp phầnnâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế Với ý nghĩa thực tiễn đó, mong rằng luận văn sẽgóp thêm một phần nhỏ vào nguồn tài liệu tham khảo cho công chức thuế để hỗ trợ thựchiện công việc tốt hơn.Trên cơ sở phương pháp luận khoa học là chủ nghĩa duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau:
Tổng quan tài liệu đánh giá về sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tại Huyện HòaThành Tỉnh Tây Ninh
Sử dụng công cụ thống kê, phân tích, định lượng để đánh giá chất lượng và hiệu quảcủa sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tại Huyện Hòa Thành Tỉnh Tây Ninh
Các thông tin, số liệu sử dụng cho nghiên cứu có thể là thông tin, số liệu sơ cấp do tácgiả tự thu thập hoặc các thông tin, số liệu thứ cấp cho cơ quan cung cấp
Trang 18THESIS SUMMARY
Full name of the student: NGUYEN MINH LUAN
Major: Economic Management School year: 2019 -2021
Scientific instructors: PhD TRAN DOC LAP
Topic title: Current situation and solutions to enhance tax compliance of
businesses in Hoa Thanh district, Tay Ninh province.
1 The urgency of the topic
Taxes is one concep trecite export show word very long timelife Toosubmission figure into and play development of taxTocatch head word time home gumsc occupy Organic slave rate
on From time ancient tax export show below figure stayawake the clause collection by show objects and together withthe play development of commune Assembly tax also graduallygradually transfer to figure stayawake money bad That is these clause close contribute tocatch force, yes gender term for Main covered (Phan ShowMing And Community A 2001) Theclausetaxalreadyfiled
will okay refund pay similarity application by these benefit usef
ul due Main covered bring again with figure stayawake solid special (Organization For Economic Cooperation AndDevelopment - OECD 1996)
Taxes are the main source of revenue for the state budget (state budget), resulting inannualbudgetrevenues at the muscle concerned tax (CQT) word Department Taxes the province into street on duty attached middle nursing for tocometheChiDepartmentTaxes districts district is one in theseresponsibility service concerned important of CQT Submit tax foll
ow regulations concentration of France law is meaning service andright benefit of every nest function fish multiply Howevernhie n on realreality one number people filed tax still yes
Trang 19concerned recite see work filed numbermoneytaxenter Statebudget is the lostgo one number money most concentration re
al show work filed tax c joy is meaning service nocan Avoid if there is a chance of not paying taxes or reducing the amount of tax due without beingprocessed, they may not be able to fulfill the tax obligation
Tax system Vietnam Nam has transformed in a positive direction is the
self-assessment and self filed According
to muscle processing Hey people filed tax yes can self millet
okay numbertax that me right filed and self filed numbermoney tax this enter Statebudget m ah no needradical just enter information newspaper filed tax of CQT However However, because many raw multiply other eachother should people filed tax no right at Come
on also millet declaration main body and filed full enough,right term number tax right filed By that CQT need see consider,find understand raw multiply leads tolove status this One in these way solution decided is findunderstand see the multiply factor Come on has cooperated moving tocome the obey prime tax of people filed tax
Stemming from the above-mentioned fact, the author has researched andimplemented the graduation thesis
with the topic: " Situation and solutions to enhance tax compliance of businesses in Hoa
Thanh District, Tay Ninh Province " to be able to contribute to improving corporate tax
compliance
2 Research method
The thesis also uses specific research methods such as: synthesis, survey, analysis,comparison, comparison To evaluate the tax compliance status of enterprises in HoaThanh district, Tay province Ninh and factors affecting tax compliance of businesses in HoaThanh district, Tay Ninh province
Trang 203 Research results and scientific contributions of the thesis
Tax authorities (CQT) always try to improve the efficiency of tax administration, inorder for this to really achieve higher results, besides the efforts of the tax industry, the CQTshould clearly understand the reasons leading to corporate tax compliance Identify anddetermine the impact of factors on the tax compliance of the enterprise in the case of HoaThanh district, Tay Ninh province, then propose appropriate solutions to improve theefficiency of management tax With that practical meaning, it is expected that the thesis willcontribute a small part to the sources of reference for tax officials to support better jobperformance On the basis of scientific methodology which is dialectical materialism andhistorical materialism, the topic uses specific research methods as follows:
Overview of assessment documents on tax compliance of businesses in Hoa ThanhDistrict, Tay Ninh Province
Using statistical, analyzing and quantitative tools to evaluate the quality andeffectiveness of tax compliance of enterprises in Hoa Thanh District, Tay Ninh Province
Information and data used for research can be primary data or information collected
by the author itself or information, secondary data provided by the agency
Trang 21TNDN Thu nhập doanh nghiệp
DNTN Doanh nghiệp Tƣ nhân
Trang 22PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Kết quả thu ngân sách thuế ngoài quốc doanh 2019
Bảng 2.2 Kết quả thu thuế TNDN theo địa bàn ngoài quốc doanh năm
2019 Bảng 2.3 Kết quả hoàn thuế từ 2017 đến 2019
Bảng 2.4 Tình hình xử phạt DN chƣa nộp hồ sơ khai thuế từ 2016 đến
2019 Bảng 2.5 Tình hình nợ đọng thuế TNDN năm 2019
Trang 23DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Chi cục thuế Huyện Hòa Thành, Tỉnh Tây Ninh
Trang 24MỤC LỤC
LÝ LỊCH KHOA HỌC viiLỜI CAM ĐOAN xLỜI CẢM ƠN xiDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xviiiDANH MỤC BẢNG BIỂU xixDANH MỤC SƠ ĐỒ xviiMỤC LỤC xx
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Các công trình nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 5
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5
5 Phạm vi nghiên cứu 5
6 Phương pháp nghiên cứu 6
7 Đóng góp của luận văn 6
8 Kết cấu của luận văn 6NỘI DUNG 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH
NGHIỆP 7
1.1 Cơ sở lý thuyết về thuế và sự tuân thủ thuế 71.1.1 Khái niệm về thuế 71.1.2 Đặc điểm cơ bản của thuế 91.1.3 Phân loại thuế 121.1.4 Sự tuân thủ thuế 131.2 Khái niệm, mục tiêu của công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp 141.2.1 Khái niệm quản lý thuế 141.2.2 Mục tiêu 151.2.3 Các mô hình quản lý thu thuế 17
Trang 251.3 Tổng quan thuế thu nhập doanh nghiệp 19
1.3.1 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp 19
1.3.2 Những yếu tố cơ bản của thuế TNDN 20
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp 24
1.4.1 Nhân tố kinh tế 24
1.4.2 Nhân tố Đặc điểm doanh nghiệp 25
1.4.3 Nhân tố Ngành kinh doanh 28
1.4.4 Nhân tố Kinh tế - xã hội 28
1.4.5 Nhân tố hệ thống chính sách thuế và quản lý thuế 29
2.2 Tổng quan về Chi cục Thuế Huyện Hòa Thành, Tỉnh Tây Ninh 36
2.2.1 Cơ cấu tổ chức Chi cục thuế Huyện Hòa Thành, Tỉnh Tây Ninh 36
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục thuế Huyện Hòa Thành, Tỉnh TâyNinh 37
2.3 Thực trạng quản lý thuế tại Chi cục Thuế Huyện Hòa Thành, Tỉnh Tây
Ninh 40
2.3.1 Thu ngân sách nhà nước 41
2.3.2 Quản lý đăng ký, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế 44
2.3.3 Thực hiện thủ tục hoàn thuế, miễn, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, tiền
phạt 45
2.3.4 Quản lý thông tin về doanh nghiệp 46
2.3.5 Công tác tuyên truyền hỗ trợ, kiểm tra, cưỡng chế, xử lý vi phạm về
thuế 47
2.3.6 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế 49
2.4 Thực trạng tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Huyện HòaThành, Tỉnh Tây Ninh 50
2.4.1 Tuân thủ về đăng ký thuế, kê khai thuế 50
2.4.2 Tuân thủ về báo cáo thông tin chính xác và đầy đủ 51
Trang 262.4.3 Tuân thủ về chấp hành quyết định, yêu cầu theo quy định của cơ quanthuế, nộp thuế đầy đủ, đúng hạn 52
2.4.4 Tuân thủ trong thực hiện hồ sơ đề nghị hoàn thuế 52
2.5 Thành tựu và hạn chế trong việc tăng cường sự tuân thủ thuế trên địa bàn
Huyện Hoà Thành, Tỉnh Tây Ninh 52
2.5.1 Thành tựu 52
2.5.2 Hạn chế 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO SỰ TUÂN THỦ THUẾCỦA DOANH NGHIỆP TẠI HUYỆN HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH 68
3.1 Tiêu chí hoàn thiện pháp luật quản lý thuế 68
3.1.1 Tiêu chí của toàn ngành thuế Việt Nam năm 2016-2020 68
3.1.2 Tiêu chí của Chi cục Thuế huyện Hòa Thành năm 2020 69
3.2 Các giải pháp về hệ thống, chính sách thuế của Nhà nước 70
3.2.1 Điều chỉnh mức phạt về hành vi vi phạm không tuân thủ thuế của
doanh nghiệp 71
3.2.2 Pháp luật cần quy định rõ chế tài đối với hành vi trốn thuế và hành vi
chiếm đoạt tài sản của Nhà nước 71
3.2.3 Nâng cao sự đồng bộ, chặt chẽ, rõ ràng, đơn giản của hệ thống, chínhsách thuế 72
3.3 Các giải pháp thực hiện tại Chi cục Thuế huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh
733.3.1 Nâng cao nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm, nhận thức của công chức 73
3.3.2 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp 76
3.3.3 Thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu thông tin về người nộp thuế 78
3.3.4 Tăng cường hoạt động tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế và cải
cách hành chính thuế 78
3.4 Giải pháp về chính sách kinh tế, pháp luật và quy tắc ứng xử của xã hội cóliên quan 82
3.4.1 Nâng cao hiệu quả chi tiêu công 82
3.4.2 Xử lý nghiêm minh vấn đề gian lận, trốn thuế đảm bảo đủ sức răng đe
84KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85
Trang 27KẾT LUẬN 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 28MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thuế là một khái niệm xuất hiện từ rất lâu đời Quá trình hình thành và
phát triển của thuế bắt đầu từ thời nhà nước chiếm hữu nô lệ cho đến nay Từ
thời xưa, thuế xuất hiện dưới hình thức các khoản thu bằng hiện vật và cùng với
sự phát triển của xã hội, thuế cũng dần dần chuyển sang hình thức tiền tệ Đó lànhững khoản đóng góp bắt buộc, có giới hạn cho Chính phủ (Phan Hiển Minh vàcộng sự 2001) Các khoản thuế đã nộp sẽ được hoàn trả tương ứng bằng nhữnglợi ích do Chính phủ mang lại với hình thức đặc biệt (Organization for EconomicCooperation and Development – OECD 1996)
Trong những năm gần đây, Việt Nam đang đẩy mạnh công cuộc đổi mới thựchiện mục tiêu cốt lõi là làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,văn minh Và nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch tập trung quanliêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự quản
lý của Nhà nước Trong đó, thuế là một công cụ quan trọng của Nhà nước quản lýđiều tiết vĩ mô nền kinh tế Thông qua các chính sách thuế, Nhà nước tác động vàla,2 thay đổi mối quan hệ giữa cung và cầu trên thị trường góp phần thực hiện điềutiết vĩ mô nền kinh tế, đảm bảo sự cân bằng trong cơ cấu kinh tế giữa các ngànhnghề và vùng lãnh thổ Đồng thời thuế còn là công cụ mà Nhà nước nhằm huyđộng, tập trung nguồn lực tài chính cho ngân sách Nhà nước và sự đóng góp củalĩnh vực ngoài quốc doanh vào nguồn thu này là hết sức to lớn, được thể hiện quatừng con số cụ thể
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN), kết quả số thungân sách hàng năm tại các cơ quan thuế (CQT) từ Cục Thuế các tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương cho đến các Chi cục Thuế quận, huyện là một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng của CQT Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ
và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Tuy nhiên trên thực tế, một số người nộpthuế vẫn có quan niệm xem việc nộp số tiền thuế vào NSNN là sự mất đi một sốtiền nhất định, thực hiện việc nộp thuế chỉ là nghĩa vụ không thể tránh né đượcnếu có cơ hội không nộp thuế hoặc giảm bớt được số tiền thuế phải nộp mà không
bị xử lý thì họ có thể sẽ không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế
Trang 29Hệ thống thuế Việt Nam đã chuyển đổi theo hướng tích cực là thực hiện cơchế tự khai, tự nộp Theo cơ chế này, người nộp thuế có thể tự kê khai, tính toánđược số thuế mà mình phải nộp và tự nộp số tiền thuế này vào NSNN mà khôngcần căn cứ vào thông báo nộp thuế của CQT Tuy nhiên, vì nhiều nguyên nhân khácnhau nên người nộp thuế không phải lúc nào cũng kê khai chính xác và nộp đầy đủ,đúng hạn số thuế phải nộp Do đó, CQT cần xem xét, tìm hiểu nguyên nhân dẫn đếntình trạng này Một trong những cách giải quyết là tìm hiểu xem các nhân tố nào đãtác động đến sự tuân thủ thuế của người nộp thuế.
Xuất phát từ thực tế nêu trên, tác giả đã nghiên cứu thực hiện luận văn tốt
nghiệp với đề tài: “Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các
doanh nghiệp tại Huyện Hòa Thành Tỉnh Tây Ninh” nhằm có thể góp phần nâng
cao sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp
2 Các công trình nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước
Trong thời gian qua, lịch sử nghiên cứu cũng đã có nhiều công trình khoa học
về các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp đã được công bố.Các tác giả trước đây đã phần nào khắc họa những nội dung quan trọng liên quanđến vấn đề tuân thủ thuế, trong đó có nhiều xu hướng tiếp cận khác nhau, cụ thểnhư sau:
Jackson, B R And Milliron, V C (1986) trong nghiên cứu “Tax conpliance
reseach” đã tổng hợp các nghiên cứu về hành vi tuân thủ thuế và xác định 14 nhân
tố chính tác động đến hành vi tuân thủ thuế Đến năm 1992, những nhân tố này đãđược Fischer và cộng sự tổng hợp thành 4 nhóm trong mô hình mở rộng (mô hìnhFischer) bao gồm các nhân tố tác động đến cơ hội không tuân thủ, quan điểm vànhận thức của người nộp thuế, các nhân tố liên quan đến hệ thống thuế và các đặcđiểm nhân khẩu học
Chau và Leung (2009) với nghiên cứu: “A Critical Review of Fischer Tax
Compliance Model: A Research Synthesis” đã mở rộng mô hình tuân thủ thuế của
Trang 30Fisher bằng cách bổ sung thêm các nhân tố môi trường quan trọng khác Đó là vănhóa và sự tương tác giữa cơ hội không tuân thủ với hệ thống thuế tác động đếnhành vi tuân thủ thuế (mô hình Fischer mở rộng) và đề nghị các nghiên cứu tiếptheo cần tập trung xác định tác động của từng nhân tố và tương tác giữa nhữngnhân tố này tác động như thế nào đến tuân thủ thuế Nghiên cứu này cũng cho rằnghầu hết những nghiên cứu hiện có về tuân thủ thuế đều được thực hiện ở các quốcgia đã phát triển, trong khi các quốc gia đang phát triển lại dễ bị tổn thương hơn khihành vi không tuân thủ thuế diễn ra Vì vậy họ đề nghị cần tiến hành nhiều nghiêncứu thực nghiệm hơn về hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế ở các quốc giađang phát triển.
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) với đề tài “Hoàn thiện quản lý
thu thuế của nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp nghiên cứu tình huống của Hà Nội”, tác giả đã tập trung phân tích từ hoạt động
-quản lý thu thuế của nhà nước, từ đó đưa ra giải pháp tăng cường tuân thủ thuế đốivới các doanh nghiệp Về phương pháp nghiên cứu, đề tài sử dụng một số phươngpháp khác nhau như kết hợp lịch sử với logic, tổng hợp và phân tích để rút ra kếtluận Các kết luận liên quan đến hành vi gian lận thuế được đưa ra từ nghiên cứulà: (1) Do người nộp thuế chưa hiểu sâu sắc về nghĩa vụ và quyền lợi từ khoản tiềnthuế mà mình đóng góp; (2) Chưa hiểu rõ về nội dung chính sách và nghiệp vụthuế, kê khai và nộp thuế; (3) Chưa nhận thức đúng trách nhiệm pháp luật về nghĩa
vụ phải kê khai, nộp thuế của mình, cũng như các hình thức xử phạt nếu doanhnghiệp vi phạm luật thuế; (4) Tính tuân thủ, tự nguyện chưa cao trong việc kê khai,tính thuế, nộp thuế Tuy nhiên, hạn chế của đề tài chưa sử dụng các phương phápphân tích định lượng nhằm cung cấp những luận cứ xác đáng và thuyết phục chokết quả nghiên cứu
Nghiên cứu của Võ Đức Chín (2011) “Các nhân tố tác động đến hành vi
tuân
thủ thuế của doanh nghiệp - trường hợp tỉnh Bình Dương”, tác giả đã sử dụng
phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng và đã xác định được các nhân tố
Trang 31tác động đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp Mô hình nghiên cứu theo đềxuất của tác giả gồm nhóm nhân tố về đặc điểm doanh nghiệp, ngành kinh doanh,nhóm nhân tố về xã hội, về kinh tế, hệ thống thuế và tâm lý ảnh hưởng đến sự tuânthủ thuế của các doanh nghiệp Kết quả cho thấy nhân tố kinh tế, hệ thống thuế, cácnhân tố về tâm lý, đặc điểm doanh nghiệp và nhân tố xã hội của doanh nghiệp đềutác động đến hành vi tuân thủ của doanh nghiệp tại Bình Dương Tuy nhiên, nghiêncứu này chỉ phù hợp với thực tế các doanh nghiệp tại Bình Dương.
Về quan điểm nghiên cứu, các công trình khoa học trước đây về không tuânthủ thuế cho thấy tuy có nhiều xu hướng tiếp cận nhưng đa số các nghiên cứu trênthế giới và Việt Nam đều khai thác sự không tuân thủ thuế liên quan đến việc chegiấu thu nhập dẫn đến che giấu số thuế phải nộp và vẫn còn những khoảng hở, cụthể:
Một là, chưa có cơ sở lý luận toàn diện về tuân thủ thuế trong cơ chế cơ sởkinh doanh tự kê khai, tự nộp thuế ở một nước đang phát triển Một số chỉ tiêu đánhgiá mức độ tuân thủ thuế chưa rõ ràng và chưa đầy đủ cần được tiếp tục bổ sung,phát triển và làm rõ thêm
Hai là, chưa đánh giá đầy đủ và toàn diện về thực trạng tuân thủ thuế và mức độtác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế ở Huyện Hòa Thành, TỉnhTây Ninh trong giai đoạn 2016 - 2010
Ba là, chưa có công trình nào đề xuất có hệ thống các giải pháp nhằm nângcao tính tuân thủ thuế của NNT ở Huyện Hòa Thành, Tỉnh Tây Ninh đặt trong bốicảnh kinh tế - xã hội những năm từ 2016 đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025
Xuất phát từ thực tế nêu trên, tác giả đã nghiên cứu thực hiện luận văn tốt
nghiệp với đề tài: “Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các
doanh nghiệp tại Huyện Hòa Thành Tỉnh Tây Ninh” nhằm có thể góp phần nâng
cao sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp
Trang 323 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu là phân.tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải phápnhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn Huyện HòaThành, Tỉnh Tây Ninh
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về việc tuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh
- Đánh giá thực trạng tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tại địa huyện HòaThành, tỉnh Tây Ninh, chỉ ra nguyên nhân của những ưu điểm, tồn tại, thiếu sót, đồngthời rút ra những kinh nghiệm trong công tác quản lý thuế và thu thuế đối với các doanhnghiệp trên địa bàn huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh
- Đề xuất giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể: sự tuân thủ thuế (đăng ký, kê khai, nộp thuế) của các doanhnghiệp trên địa bàn huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh
Đối tượng: Nghiên cứu ở chi cục thuế Huyện Hòa Thành tập trung vào cácdoanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh trên địa bàn do Chi cục Thuế huyện HòaThành, tỉnh Tây Ninh quản lý Các doanh nghiệp này có loại hình, ngành nghề, quy
mô và thời gian kinh doanh khác nhau
5 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng và giải pháp tăng cường sựtuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.Trong phạm vi nghiên cứu, Luận văn chỉ tập trung vào tình hình tuân thủ thuế củaNNT đối với các sắc thuế nội địa
Về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng tuân thủ thuế của các doanhnghiệp, thực trạng quản lý thuế tác động đến tính tuân thủ thuế của các doanhnghiệp ở địa bàn huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh từ năm 2016 đến 2020
Trang 336 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn cũng sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: tổng hợp,khảo sát, phân tích, đối chiếu, so sánh… Từ đó nêu ra một số vướng mắc, bất cậpkhi áp dụng các quy định cụ thể vào thực tế Phương pháp phân tích được sử dụngnhằm phân tích đánh giá một số điều luật cụ thể; phương pháp thống kê các số liệu
về thuế của các DN nhằm để đánh giá thực trạng tuân thủ thuế của các doanh nghiệp
ở địa bàn huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đếntính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp ở địa bàn huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh
7 Đóng góp của luận văn
Cơ quan thuế (CQT) luôn cố gắng nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế,
để công tác này thật sự đạt kết quả cao hơn nữa, bên cạnh sự nổ lực của ngành thuế,CQT cần hiểu được rõ ràng các nguyên nhân dẫn đến sự tuân thủ thuế của doanhnghiệp Nhận dạng và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự tuân thủthuế của doanh nghiệp trong trường hợp huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh từ đó đề
ra các giải pháp thích hợp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế Với ýnghĩa thực tiễn đó, mong rằng luận văn sẽ góp thêm một phần nhỏ vào nguồn tàiliệu tham khảo cho công chức thuế để hỗ trợ thực hiện công việc tốt hơn
8 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung Luận văn được chia thành 3chương, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tuân thủ thuế của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế và thực trạng sự tuân thủ thuế của doanhnghiệp trên địa bàn huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh
Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao sự tuân thủ thuế của doanh nghiệptại huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Nin
Trang 34NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TUÂN THỦ THUẾ
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý thuyết về thuế và sự tuân thủ thuế
1.1.1 Khái niệm về thuế
Lịch sử xã hội loài người chứng minh rằng, thuế ra đời là một tất yếu kháchquan, gắn với sự hình thành và phát triển của Nhà nước Để duy trì sự tồn tại đồngthời với việc thực hiện các chức năng của mình, Nhà nước cần có nguồn vật chất đểthực hiện những chi tiêu có tính chất xã hội Bằng quyền lực chính trị, Nhà nướcthu một bộ phận của cải xã hội để có được nguồn vật chất đó Quan hệ thu nộpnhững nguồn vật chất này chính là thuế Thu thuế được thực hiện bằng hình thứcthu bằng hiện vật chuyển dần sang thu dưới hình thức giá trị Điều đó cũng có nghĩathuế xuất hiện ban đầu có hình thức biểu hiện rất đơn giản Quan hệ thu phen, cốngnạp là những loại thuế thể hiện dưới hình thức hiện vật dần có sự phức tạp hơn -hình thức sưu, thuế được cắt đặt một cách thống nhất trong phạm vi lãnh thổ Đếnkhi tiền tệ ra đời, hình thức thuế thu bằng tiền làm giảm nhẹ sự nghiệt ngã của cáchình thức cống nộp
Thuế ra đời và phát triển cùng với nhà nước, là công cụ chủ yếu để nhà nướcthu ngân sách Do đó, bản chất và công dụng xã hội của thuế gắn với bản chất củanhà nước Thuế được thu dưới hình thức hiện vật hoặc bằng tiền Người có nghĩa
vụ nộp thuế cho nhà nước là tổ chức, cá nhân có các hoạt động sản xuất, kinhdoanh, có thu nhập hoặc tài sản được pháp luật xác định là đối tượng chịu thuế nênquan hệ thu, nộp này không mang tính đối giá Thuế là khoản nhà nước thu đối với
tổ chức, cá nhân, là tài sản thuộc sở hữu nhà nước và nhà nước không có nghĩa vụhoàn trả lại khoản tiền thuế này cho người nộp Do thuế là nguồn thu chủ yếu củangân sách nhà nước và việc thu thuế có ảnh hưởng lớn đối với nền kinh tế và đờisống xã hội, nên ngày nay các quốc gia đều thực hiện nguyên tắc là thuế do cơ quanquyền lực nhà nước cao nhất (quốc hội, nghị viện) đặt ra hoặc bãi
Trang 35bỏ Ở một số nước có sự tách biệt giữa ngân sách trung ương với ngân sách củachính quyền địa phương, thì chính quyền địa phương cũng được quyền đặt ra hoặcbãi bỏ một số loại thuế áp dụng ở địa phương trong khuôn khổ quy định của Hiếnpháp.
Để thuế thực sự là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, là công cụkích thích nền kinh tế phát triển, đảm bảo công bằng xã hội, bài viết này xin đề cậpđến tầm quan trọng của thuế đối với Nhà nước, xã hội, người dân và hướng hoànthiện những quy định của pháp luật về quản lý thuế tại Việt Nam
Theo từ điển Oxford, “thuế là khoản tiền phải nộp cho Nhà nước để có thể
trang trải cho các dịch vụ công Người dân nộp thuế theo thu nhập của họ và các doanh nghiệp nộp thuế trên lợi nhuận họ tạo ra Thuế còn phải nộp trên hàng hóa
và dịch vụ”.
Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lê Nin, “thuế là một khoản bắt buộc
mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và không hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế và thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội do chính con người định ra và
nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật”.
Theo OECD (1996), thuật ngữ “thuế” là “những khoản đóng góp bắt buộc,
có giới hạn cho Chính phủ Các khoản thuế đã nộp sẽ được hoàn trả tương ứng bằng những lợi ích do Chính phủ mang lại với hình thức đặc biệt Thuế không bao gồm các khoản tiền phạt liên quan đến vi phạm về thuế và các khoản vay bắt buộc phải trả cho Nhà nước”.
Nền kinh tế của Việt Nam trước đây vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tậptrung quan liêu bao cấp, mọi chi tiêu của Nhà nước hầu như đều được Nhà nước tựcân đối thông qua vay nợ và phát hành thêm tiền vào lưu thông Chính cơ chế baocấp đã tạo một thói quen cho người dân sự ỷ lại, trông chờ vào Nhà nước Thậm chí
đa số người dân không hiểu được tầm quan trọng của thuế đối với Nhà nước và
Trang 36trách nhiệm của người dân trong việc thực hiện nghĩa vụ về thuế với Nhà nước Dovậy, trong tiềm thức, người dân cho rằng trốn thuế không có gì là xấu xa Người ta
có thể lên án hành động trọm cắp một đồ vật có giá trị vài trăm ngàn đồng của một
cá nhân nhưng hành động trốn thuế hàng tỷ đồng của một chủ doanh nghiệp tưnhân thì lại cho là bình thường Nhận thức cho thấy sự hiểu biết về tính dân chủ củadân chúng chưa cao; và đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến thủ tụchành chính rườm rà, nạn tiêu cực phát triển
Theo từ điển Tiếng Việt, “thuế là khoản tiền hay hiện vật buộc phải nộp cho
Nhà nước theo quy định”.
Như vậy, vậy thuế là một hiện tượng tất yếu, xuât hiện và tồn tại cùng cáchiện tượng kinh tế xã hội khác, nó có thể khái quát qua định nghĩa như sau: Thuế làkhoản thu nộp mang tính bắt buộc mà các tổ chức cá nhân phải nộp cho nhà nướckhi có đủ những điều kiện nhất định
“Bằng quyền lực chính trị của mình, nhà nước đã ban hành các loại thuế để tạo lập nguồn thu cho Ngân sách nhà nước, các khoản thu này được bố trí sử dụng theo dự toán ngân sách nhà nước đã được phê duyệt cho tiêu dùng công cộng và đầu tư phát triển nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước” Như vậy,
thuế phản ảnh các quá trình phân phối lại thu nhập trong xã hội, thể hiện các mốiquan hệ tài chính giữa nhà nước và các chủ thể khác trong xã hội
1.1.2 Đặc điểm cơ bản của thuế
Thuế ra đời gắn liền với Nhà nước, do đó Thuế ở chế độ xã hội nào thì mangbản chất của Nhà nước đó Tuy nhiên, thuế có những thuộc tính bên trong, vốn có làmcho nó có tính tương đối ổn định qua từng giai đoạn phát triển và tạo nên những đặctrưng riêng để phân biệt thuế với các công cụ tài chính khác Đặc điểm đó là:
Thứ nhất, thuế là một khoản chuyển giao thu nhập của các tầng lớp trong xã hội cho Nhà nước mang tính bắt buộc, phi hình sự.
Trang 37Đặc điểm này đã thể hiện rõ nguồn hình thành nên các khoản thuế là thunhập do hoạt động kinh tế của các thể nhân và pháp nhân tạo ra ở bất cứ một quốcgia nào, hệ thống thuế cũng bao gồm nhiều loại thuế nhằm điều chỉnh đối với nhiềuđối tượng khác nhau Có loại thuế điều chỉnh thu nhập, có loại thuế điều chỉnh tiêudùng, có loại thuế điều chỉnh tài sản , nhưng suy cho cùng thì chúng đều điềuchỉnh đối với thu nhập của các tầng lớp trong xã hội Các khoản thu nhập đó biếnđổi trong quá trình kinh tế, hình thành các loại thu nhập khác nhau Thông thường,
cứ ứng với mỗi loại thu nhập có một loại thuế điều chỉnh để nhằm vào những mụctiêu điều tiết khác nhau của Nhà nước, với mức độ và phương thức huy động khácnhau Đây là một nhận thức mới về thuế mà các nhà quản lý thuế cần quán triệt khixây dựng chính sách thuế cũng như chỉ đạo thực thi chính sách Đồng thời lý luậnnày cũng lý giải vì sao người nộp thuế luôn luôn cho rằng họ phải chịu nhiều thứthuế và thuế đánh trùng lên thuế
Qua đặc điểm này của thuế cho phép ta phân biệt được sự khác nhau giữathuế với các hình thức động viên khác của tài chính Nhà nước Tính bắt buộc củathuế thể hiện phương thức phân phối của Nhà nước mà kết quả của quá trình đó làmột bộ phận thu nhập của người nộp thuế phải chuyển giao cho Nhà nước khôngkèm theo một sự cấp phát hay những quyền lợi trực tiếp nào cho người nộp thuếhưởng thụ Tuy nhiên, tính bắt buộc của thuế khác với các khoản tiền phạt bắt buộc.Tính bắt buộc của thuế thể hiện yêu cầu thực hiện nghĩa vụ của người công dân.Ngược lại, tính bắt buộc của các khoản tiền phạt thể hiện yêu cầu của cơ quan phápquyền đối với người vi phạm pháp luật
Thứ hai, thuế là một khoản chuyển giao thu nhập không mang tính hoàn trả trực tiếp.
Sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất đối giá, nghĩa
là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhà nước không hoàntoàn dựa trên mức độ người nộp thuế thừa hưởng những dịch vụ và hàng hóa côngcộng do Nhà nước cung cấp Người nộp thuế cũng không có quyền đòi hỏi Nhà
Trang 38nước phải cung cấp hàng hóa, dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình mới thực hiệnviệc chuyển giao thu nhập cho Nhà nước Mặt khác, mức độ cung cấp dịch vụ côngcộng của Nhà nước cũng không nhất thiết ngang bằng mức độ chuyển giao thunhập Mức thu nhập chuyển giao nhiều hay ít chỉ căn cứ vào kết quả hoạt động kinh
tế và mục tiêu phát triển kinh - xã hội cũng như nhu cầu tài chính chung của Nhànước
Khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế không được hoàn trả trựctiếp, có nghĩa là người nộp thuế suy cho cùng sẽ nhận được một phần các dịch vụcông cộng mà Nhà nước cung cấp chung cho cả cộng đồng, giá trị phần dịch vụ đókhông nhất thiết tương đồng với khoản tiền thuế mà họ nộp cho Nhà nước
Thứ ba, việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế được qui định trước bằng pháp luật.
Đặc điểm này thể hiện tính pháp lý cao của thuế Việc chuyển giao thu nhậpkhông mang tính chất tuỳ tiện mà dựa trên cơ sở khoa học và đã được xác địnhtrong các luật thuế Nhà nước mà đại diện là cơ quan quản lý thu thuế không thểlạm dụng quyền hành một cách tùy tiện trong hoạt động thu thuế Việc thu thuế củaNhà nước phải được các tầng lớp dân cư thừa nhận thông qua người đại diện caonhất của mình là Quốc hội Quốc Hội xác lập quyền thu thuế của Chính phủ bằng hệthống pháp luật về thuế Những nội dung thường được xác định trước trong Luậtthuế là: Đối tượng đánh thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, mức thuếphải nộp, thời hạn nộp thuế và các chế tài nhằm bảo đảm thực thi pháp luật mộtcách nghiêm minh
Thứ tư, Thuế là khoản thu nhập của Nhà nước chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia trong từng thời
Trang 39trường, sự biến động của NSNN Tuy nhiên, thuế cũng có tính độc lập riêng có.Nhà nước sử dụng công cụ thuế để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, tác động trở lại nềnkinh tế, ưu tiên, khuyến khích hay kìm hãm sự phát triển một số ngành nghề, lĩnhvực kinh tế theo yêu cầu chiến lược phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước Thuế cóquan hệ chặt chẽ với lợi ích của các tầng lớp dân cư Mà vấn đề lợi ích vật chất làvấn đề nhạy cảm, gắn chặt với vấn đề chính trị, xã hội Do đó, thuế chịu sự chi phốibởi yếu tố chính trị, xã hội Các yếu tố đó là: thể chế chính trị của Nhà nước, tâm lý,tập quán của các tầng lớp dân cư, truyền thống văn hóa, xã hội của dân tộc Dothuế chịu sự ràng buộc của nhiều yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội như trên, nênngười ta thường nói thuế mang ý nghĩa kinh tế, chính trị xã hội tổng hợp.
1.1.3 Phân loại thuế
Phân loại thuế căn cứ vào phương thức đánh thuế
Thuế trực thu: là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của ngườinộp thuế Vì người nộp thuế trực thu là người trả thuế cuối cùng trong một kỳ sảnxuất kinh doanh nên khả năng và cơ hội chuyển dịch gánh nặng thuế cho ngườikhác là không thể hoặc trở nên khó khăn hơn Thuế trực thu có thể là Thuế thu nhập
cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế gián thu: là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập và tài sản củangười nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá và dịch vụ.Người sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phải cộng thêm phần thuế vào tronggiá bán hàng hoá và dịch vụ của mình Hay nói cách khác, thuế cấu thành trong giábán, khi cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi tiêu dùng phải thực hiện nghĩa vụ thuếcho hành vi đó Trong thuế gián thu, người chịu thuế là người tiêu dùng, đã chuyểndịch nghĩa vụ nộp thuế sang cho người sản xuất, kinh doanh Một số loại thuế giánthu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt
Trang 40Phân loại thuế căn cứ vào đối tượng tính thuế
Thuế tài sản: là thuế đánh vào bản thân tài sản chứ không phải đánh vào thunhập phát sinh từ tài sản đó
Ví dụ: Thuế nhà đất, thuế chuyển nhượng tài sản
Thuế thu nhập: là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập nhận được của tổchức, cá nhân trong xã hội
Ví dụ: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân
Thuế tiêu dùng: là loại thuế đánh vào phần thu nhập đen ra chi tiêu, muahoàng hoá của các đối tượng nộp thuế Là loại thuế gián thu vì được tính vào giábán hàng hoá, người chịu thuế với người nộp thuế không trùng nhau Đây là loạithuế mang lại nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước
Ví dụ: VAT, tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…
1.1.4 Sự tuân thủ thuế
Để tiếp cận khái niệm tuân thủ thuế, trước hết cần bắt đầu từ khái niệm tuânthủ
“Tuân thủ thuế là việc khai báo một cách chính xác thu nhập và chi phí được
quy định bởi Luật thuế”.
“Tuân thủ thuế được định nghĩa là sự sẵn lòng của người nộp thuế, sự chấp
hành pháp luật thuế để có được trạng thái cân bằng nền kinh tế của một quốc gia”.
Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam: “Tuân thủ là giữ và làm
đúng theo những điều đã quy định”.
Luật Quản lý thuế quy định những hành vi vi phạm pháp luật về thuế củaNNT: Vi phạm các thủ tục thuế; chậm nộp tiền thuế; khai sai dẫn đến thiếu số tiềnthuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn; trốn thuế, gian lận thuế
Như vậy, tuân thủ thuế là tuân thủ thuế được đo lường qua việc đánh giá sựsẵn lòng của người nộp thuế để tuân theo luật thuế, khai báo chính xác thu nhập,