Dự án đã được đưa vào khai thác từ năm 2012, tuy nhiên, trong thời gian tiếnhành khai thác KTX thực tế vừa qua, việc đánh giá hiệu quả dự án chưa được quantâm đúng mực, tương tự như các
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHAN THỊ HƯƠNG
DÙNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ ĐÁNH GIÁ LẠI HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SKC006321
Tp Hồ Chí Minh, tháng 10/2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ
THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHAN THỊ HƯƠNG
DÙNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ ĐÁNH GIÁ LẠI HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC
GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ - 8310110
Trang 3LÝ LỊCH KHOA HỌC
I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Họ và tên: Phan Thị Hương
Ngày, tháng, năm sinh: 18/7/1987
Quê quán: Nghệ An
Giới tính: NữNơi sinh: Nghệ AnDân tộc: KinhChỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 111/35 Đường 385, Phường Tăng Nhơn Phú
Hệ đào tạo: Chính quy
Nơi học: Trường Đại học Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngành học: Kế toán doanh nghiệp
Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại Công ty TNHH Phúc Đăng
Ngày và nơi bảo vệ đồ án, khóa luận hoặc thi tốt nghiệp: Trường Đại học Sài
Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn: ThS Trương Văn Khánh
III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC
Từ 2012 – nay Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Quản lý dự án/đề tài
i
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 10 năm 2019
Học viên
Phan Thị Hương
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và thực hiện luận văn cuối khóa, tôi đã nhận được sựgiúp đỡ tận tình của các thầy cô trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố HồChí Minh
Để hoàn thành luận văn này, cùng với sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô Khoa Kinh tế trường Đại học Sư phạm Kỹ thuậtThành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là sự hướng dẫn của TS Nguyễn Quốc Khánh, thầy
đã tận tình, chu đáo hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn Quốc Khánh, các thầy côKhoa Kinh tế trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã hướngdẫn và giảng dạy những kiến thức bổ ích cho tôi trong quá trình học tập tại trường
Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo các Ban chức năng thuộc Đạihọc Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện và hoànthành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
iii
Trang 6TÓM TẮT
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) được Chính phủViệt Nam thành lập vào năm 1995 nhằm kiến tạo một trung tâm đào tạo đại học, sauđại học và nghiên cứu khoa học - công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao,đạt trình độ tiên tiến Với tổng diện tích 643,7 hecta theo mô hình đô thị đại họchiện đại, ĐHQG-HCM là một trong những cơ sở giáo dục lớn nhất Việt Nam.ĐHQG-HCM có hơn 60 ngàn sinh viên đại học chính quy, vấn đề chỗ ở cho sinhviên là mối quan tâm đặc biệt của lãnh đạo ĐHQG-HCM
Thực hiện chủ trương của Nhà nước, ĐHQG-HCM đã tiến hành xây dựngKhu ký túc xá sinh viên nhằm đáp ứng chỗ ở cho khoảng 60 ngàn sinh viên thuộcĐHQG-HCM và các trường nằm ở cửa ngõ Đông Bắc của TP.HCM Dự án có tổngmức đầu tư thực tế là 2.205 tỷ đồng từ nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ
Qua việc phân tích lợi ích và chi phí cho thấy dự án không khả thi về mặt tàichính, điều này thể hiện ở kết quả phân tích tài chính dự án theo quan điểm tổng đầu tưcho giá trị hiện tại ròng NPVfTIP = -1.336,25 tỷ VNĐ Với kết quả này, dự án khôngđem lại hiệu quả cho Nhà nước về mặt tài chính, gây tổn thất -1.336,25 tỷ VNĐ
Phân tích kinh tế cho kết quả giá trị hiện tại ròng kinh tế của dự án NPVe =1.018,78 tỷ VNĐ, suất sinh lời nội tại kinh tế 12,07% lớn hơn suất chiết khấu kinh
tế thực 8% và giá trị ngoại tác của dự án tạo ra là 2.310 tỷ VNĐ Như vậy, xét trênquan điểm nền kinh tế, dự án có tính khả thi về mặt kinh tế và xã hội
Kết quả phân tích cũng cho thấy, với với Lệ phí ký túc xá được điều chỉnh mỗinăm 1 lần, mỗi lần tăng 15% thì dự án bắt đầu đạt hiệu quả về mặt tài chính Với Lệ phí
ký túc xá được điều chỉnh 2 năm 1 lần, mỗi lần tăng 10% thì đến năm 2023 ký túc xá
bắt đầu thực hiện được mục tiêu tự chủ phù hợp theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP
Từ những kết quả phân tích cho thấy dự án không khả thi về mặt tài chính,tuy nhiên dự án đem lại hiệu quả về mặt kinh tế, tạo sự an sinh cho xã hội Thôngqua kết quả phân tích, tác giả cũng kiến nghị một số chính sách, chế độ đầu tư vàocác dịch vụ KTX nhằm làm phong phú đời sống vật chất và tinh thần cho SV, giảmgánh nặng cho Nhà nước
Trang 7Viet Nam National University Ho Chi Minh City (VNU-HCM) wasestablished in 1995 by the government to create a training center for undergraduate,postgraduate and science research, following high-quality and innovativemultidisciplinary technology With the total area of 643.7 hectar built under modernuniversity city model, VNU-HCM is one of the largest educational institutions ofVietnam VNU-HCM has over 60.000 full-time students The issue ofaccommodation for students is a special concern of the the leadership of VNU-HCM
Following the Government's policy, VNU-HCM has built dormitories forabout 60,000 students of VNU-HCM and schools located at the northeasterngateway of Ho Chi Minh City The project has a total actual investment of 2,205billion VND from government bonds
The benefit and cost analysis shows that the project is not financially efficient,this is reflected in the project financial analysis from the point of view of totalinvestment for net present value: NPVfTIP = -1,336.25 billion VND With this result,the project was not financially effective, causing a loss of 1,336.25 billion VND.Economic analysis shows the project's net present value: NPVe = 1,018.78billion VND, internal rate of return: IRRe = 12.07% > discount rate of economic(8%) and externalities of the project = 2,310 billion VND Therefore, the project iseconomically and socially feasible
The analysis results also show that, dormitory fee is adjusted once a year, therate of increase is 15%, the project starts to achieve financial efficiency Dormitoryfee is adjusted every 2 years, the rate of increase is 10%, by 2023 the dormitorystarts to achieve the goal of autonomy under Decree 16/2015/ND-CP
To sum of, the analysis results show that the project is not financiallyfeasible, however, the project has achieved socio-economic efficiency, creatingsocial security Through the analysis results, the author also recommends policiesand regimes to invest in dormitory services to help students, reducing the burden onthe government
v
Trang 8MỤC LỤC
LÝ LỊCH KHOA HỌC i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT iv
ABSTRACT v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Các công trình nghiên cứu có liên quan 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 5
4 Đối tượng nghiên cứu 5
5 Phạm vi nghiên cứu 5
6 Phương pháp nghiên cứu 5
7 Đóng góp của luận văn 6
8 Kết cấu của luận văn 6
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN XÂY DỰNG KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 7
1.1 Giới thiệu về ĐHQG-HCM 7
1.1.1 Lịch sử hình thành 7
1.1.2 Tổ chức hoạt động 7
1.1.3 Chiến lược phát triển 8
1.1.4 Quy mô các hệ đào tạo 8
1.1.5 Trung tâm Quản lý KTX ĐHQG-HCM 9
1.2 Tổng quan về dự án KTX SV ĐHQG-HCM 9
1.2.1 Bối cảnh lịch sử xây dựng 9
1.2.2 Các cơ sở pháp lý triển khai dự án 10
1.2.3 Tổng mức đầu tư của dự án 14
Trang 91.2.4 Công nghệ kỹ thuật và các hạng mục của công trình 15
1.2.5 Vị trí, quy mô phục vụ của KTX 17
Kết luận Chương 1 19
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN NHÀ Ở CHO SINH VIÊN 20
2.1 Tổng quan về nhà ở cho SV 20
2.1.1 Các loại hình nhà ở SV 20
2.1.2 Quan điểm, mục tiêu, chính sách đẩy mạnh phát triển nhà ở cho SV 20
2.1.3 Tiêu chuẩn thiết kế và yêu cầu đầu tư xây dựng nhà ở SV 21
2.1.4 Phương pháp xác định giá thuê nhà ở SV 22
2.2 Khái niệm, đặc điểm KTX và dịch vụ KTX 23
2.2.1 Khái niệm và đặc điểm KTX 23
2.2.2 Dịch vụ KTX 24
2.3 Nguồn vốn đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác KTX SV 25
2.3.1 Nguồn vốn đầu tư công xây dựng KTX SV 25
2.3.2 Quản lý, khai thác KTX SV 25
2.4 KTX SV của một số nước trên thế giới 26
2.4.1 Tại Mỹ 26
2.4.2 Tại Hàn Quốc 28
2.4.3 Xu hướng tương lai 29
2.5 Phân tích lợi ích - chi phí trong đánh giá hiệu quả dự án đầu tư 30
2.5.1 Vài nét phân tích lợi ích - chi phí trong đánh giá các dự án đầu tư 30
2.5.2 Quy trình phân tích lợi ích - chi phí 31
2.5.3 Phân tích lợi ích - chi phí đối với dự án đầu tư xây dựng KTX 32
2.5.4 Các phương pháp sử dụng phân tích hiệu quả dự án đầu tư KTX 33
2.6 Khung phân tích lợi ích - chi phí đánh giá lại hiệu quả dự án đầu tư KTX 35
2.6.1 Nhận dạng các lợi ích và chi phí của dự án 35
2.6.2 Khung phân tích đối với dự án KTX ĐHQG-HCM 37
vii
Trang 10Kết luận Chương 2 38
Chương 3 PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ ĐÁNH GIÁ LẠI HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DỰ ÁN KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 39
3.1 Các giả định và thông số chủ yếu của mô hình cơ sở 39
3.1.1 Thời điểm, phạm vi phân tích, đồng tiền sử dụng phân tích 39
3.1.2 Chi phí sử dụng vốn 39
3.1.3 Vốn lưu động 40
3.1.4 Thuế và ưu đãi 40
3.1.5 Thông số vận hành khai thác của dự án 40
3.2 Phân tích hiệu quả tài chính của dự án 41
3.2.1 Doanh thu tài chính của dự án 41
3.2.2 Chi phí tài chính của dự án 42
3.2.3 Kết quả phân tích tài chính mô hình cơ sở của dự án 45
3.3 Phân tích độ nhạy và rủi ro tài chính 47
3.3.1 Phân tích độ nhạy 1 chiều 47
3.3.2 Phân tích độ nhạy 2 chiều 49
3.3.3 Phân tích kịch bản của dự án theo mức thu Lệ phí KTX 50
3.4 Phân tích hiệu quả kinh tế của dự án 51
3.4.1 Suất chiết khấu kinh tế EOCK 52
3.4.2 Xác định hệ số chuyển đổi giá tài chính sang giá kinh tế - CF 52
3.4.3 Kết quả phân tích kinh tế của dự án 61
3.5 Phân tích phân phối 62
3.6 Một số tác động của dự án đến môi trường 63
Kết luận Chương 3 64
Chương 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KHAI THÁC VẬN HÀNH DỰ ÁN 65 4.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 65
4.1.1 Sự thay đổi về công nghệ của dự án 65
Trang 114.1.2 Sự thay đổi về chủ trương, chính sách của Nhà nước 66
4.1.3 Những vấn đề thay đổi khác 66
4.1.4 Kết quả phân tích mô hình cơ sở 67
4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả dự án 68
4.2.1 Đối với ĐHQG-HCM 68
4.2.2 Đối với Trung tâm Quản lý KTX 70
4.2.3 Một số đề xuất về quản lý, khai thác KTX 71
4.3 Những hạn chế của đề tài 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 77
ix
Trang 12DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
Bộ Giáo dục và Đào tạo
: Chủ đầu tư: Dòng tiền: Dự án đầu tư: Đại học
: Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
: Hệ số hoàn vốn nội tại: Ký túc xá
: Kinh tế Xã hội: Nhà nước: Ngân sách nhà nước: Giá trị hiện tại ròng: Sản xuất kinh doanh: Sinh viên
: Tổng đầu tư: Trái phiếu Chính phủ: Tài sản cố định: Thành phố Hồ Chí Minh: Ủy ban nhân dân
: Xây dựng cơ bản: Chi phí sử dụng vốn bình quân
Trang 13DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1 1 Vị trí các công trình KTX Khu A mở rộng 16
Hình 1 2 Vị trí các công trình KTX Khu B 16
Hình 2 1 KTX “bọt biển” của Học viện Công nghệ MIT 27
Hình 2 2 KTX ĐH Seoul, Hàn Quốc 29
Hình 2 3 CBA và quá trình hoạch định chính sách 32
Hình 2 4 Lợi ích của các SV trước đây phải đi thuê phòng trọ để ở 37
Hình 2 5 Lợi ích của các SV trước đây phải mua nhà để ở 38
Hình 3 1 Ngân lưu tài chính của dự án 46
xi
Trang 14DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Quy mô các hệ đào tạo Đại học, Cao đẳng qua các năm 8
Bảng 1 2 Cơ sở pháp lý dự án 10
Bảng 1 3 Tổng mức đầu tư phê duyệt năm 2014 14
Bảng 1 4 Tổng mức đầu tư thực tế 14
Bảng 1 5 Tiến độ thực tế đưa vào sử dụng của dự án 17
Bảng 3 1 Công suất phòng ở khai thác 18
Bảng 3 2 Mức lệ phí KTX năm học 2019 - 2020 19
Bảng 3 3 Số lượng SV vào ở tại dự án KTX 40
Bảng 3 4 Số lượng SV vào ở KTX năm 2018 và chỉ tiêu thực hiện năm 2019 41
Bảng 3 5 Mức lệ phí KTX trung bình cho SV năm 2019 42
Bảng 3 6 Kinh phí đầu tư dự án phân bổ qua các năm 43
Bảng 3 7 Chi phí đầu tư dự án 43
Bảng 3 8 Tỷ lệ chi phí bảo dưỡng, duy tu 44
Bảng 3 9 Kết quả phân tích tài chính 47
Bảng 3 10 Ảnh hưởng của Lệ phí KTX đến hiệu quả tài chính 48
Bảng 3 11 Ảnh hưởng của chi phí quản lý đến hiệu quả tài chính 48
Bảng 3 12 Ảnh hưởng của chi phí bảo dưỡng, duy tu đến hiệu quả tài chính 49
Bảng 3 13 Kết quả phân tích độ nhạy giữa Lệ phí KTX và chi phí quản lý 50
Bảng 3 14 Kết quả phân tích độ nhạy Lệ phí KTX và chi phí bảo dưỡng, duy tu 50
Bảng 3 15 Bảng thông số các đối tượng sử dụng nơi ở 53
Bảng 3 16 Giá chỗ ở kinh tế của đối tượng SV thuê phòng trọ vào ở KTX loại phòng 8 người (VNĐ/m2) 54
Bảng 3 17 Giá chỗ ở kinh tế của đối tượng SV thuê phòng trọ vào ở KTX loại phòng 6 người (VNĐ/m2) 54
Bảng 3 18 Giá chỗ ở kinh tế của đối tượng SV thuê phòng trọ vào ở KTX loại phòng 4 người (không máy lạnh) (VNĐ/m2) 55
Bảng 3 19 Giá chỗ ở kinh tế của đối tượng SV thuê phòng trọ vào ở KTX loại phòng 4 người (máy lạnh) (VNĐ/m2) 55
Trang 15Bảng 3 20 Giá chỗ ở kinh tế của đối tượng SV thuê phòng trọ vào ở KTX loại
phòng 2 người (VNĐ/m2) 55
Bảng 3 21 Giá thành 1m2 nhà ở của đối tượng SV mua nhà 56
Bảng 3 22 Giá chỗ ở kinh tế của dối tượng SV mua nhà vào ở KTX loại phòng 8 người (VNĐ/m2) 57
Bảng 3 23 Giá chỗ ở kinh tế của đối tượng SV mua nhà vào ở KTX loại phòng 6 người (VNĐ/m2) 57
Bảng 3.24 Giá chỗ ở kinh tế của đối tượng SV mua nhà vào ở KTX loại phòng 4 người (không máy lạnh) (VNĐ/m2) 57
Bảng 3 25 Giá chỗ ở kinh tế của đối tượng SV mua nhà vào ở KTX loại phòng 4 người (máy lạnh) (VNĐ/m2) 58
Bảng 3 26 Giá chỗ ở kinh tế của đối tượng SV mua nhà để ở vào ở KTX loại phòng 2 người (VNĐ/m2) 58
Bảng 3 27 Số lượng phân nhóm SV được kết nối chỗ ở tại KTX 59
Bảng 3 28 Giá chỗ ở kinh tế của dự án (VNĐ/m2) 59
Bảng 3 29 Các hệ số chuyển đổi CF 61
Bảng 3 30 Kết quả phân tích kinh tế dự án 62
Bảng 3 31 Ngoại tác của dự án 63
xiii
Trang 16MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ký túc xá (KTX) của các trường đại học (ĐH), cao đẳng (CĐ) có ý nghĩaquan trọng trong việc tạo chỗ trú ngụ và cung cấp các dịch vụ hữu ích đáp ứng nhucầu ăn nghỉ, học tập, nghiên cứu và sinh hoạt của sinh viên (SV) Hầu hết cáctrường ĐH trên thế giới đều có KTX và việc bố trí chỗ ở cho SV cũng khá đa dạng,phù hợp với văn hoá và điều kiện thực tế của mỗi quốc gia
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) là một trung tâmđào tạo ĐH, sau ĐH và nghiên cứu khoa học công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực, cóvai trò và vị trí quan trọng hàng đầu trong mạng lưới các trường ĐH, CĐ phía Nam
và cả nước, đạt tầm cỡ trong khu vực và trên thế giới, với quy mô đào tạo hiện naylên tới hơn 60.000 SV, khu đô thị ĐHQG-HCM có lưu lượng SV đông, cách xa khuvực trung tâm Thành phố Thực hiện chủ trương của Chính phủ về một số cơ chế,chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho HS, SV các trường ĐH, CĐ, trungcấp chuyên nghiệp và dạy nghề thuê theo Quyết định số 65/QĐ-TTg ngày 24 tháng
4 năm 2009, ngày 8 tháng 3 năm 2010 ĐHQG-HCM đã ban hành Quyết định số153/QĐ-ĐHQG-KHTC về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Khu KTX SV (Dự
án thành phần QG-HCM-06A), với dự kiến tuổi thọ công trình là 50 năm, đáp ứngchỗ ở cho khoảng 60.000 SV thuộc ĐHQG-HCM và các trường nằm ở cửa ngõĐông Bắc của TP.HCM
Dự án đã được đưa vào khai thác từ năm 2012, tuy nhiên, trong thời gian tiếnhành khai thác KTX thực tế vừa qua, việc đánh giá hiệu quả dự án chưa được quantâm đúng mực, tương tự như các dự án đầu tư công ở Việt Nam hiện nay “nặngphân bổ, nhẹ đánh giá hiệu quả”, dự án xây dựng Khu KTX SV ĐHQG-HCM cũngmới dừng lại ở việc thực hiện đầu tư và vận hành khai thác, bước đánh giá sau khi
dự án được đưa vào khai thác một thời gian nhất định (thường là từ 3-5 năm), đánhgiá tác động đến môi trường, xã hội và vấn đề phát triển bền vững của dự án tronggiai đoạn vận hành, khai thác chưa được quan tâm một cách khoa học và có luậnchứng, dẫn đến những bất cập, yếu kém trong công tác tổ chức, cùng với sự thiếuchuẩn bị tư duy quản lý phù hợp với mô hình mới khiến chất lượng các công trình
Trang 17xuống cấp nhanh, chính sách giá phí lưu trú, chất lượng quản lý, phục vụ, vấn đềmôi trường, rác thải, sinh hoạt, văn hóa sinh hoạt cộng đồng bộc lộ nhiều vấn đề,tình trạng SV bỏ ra ngoài ở, gây ra những tổn thất cho những đối tượng liên quan.
Với quy mô lớn gấp nhiều lần quy mô của các KTX trên cả nước, HCM đã có nhiều nỗ lực nhằm quản lý và sử dụng hiệu quả dự án, tuy nhiên,ĐHQG-HCM vẫn cần có thêm những thông tin, những cái nhìn trực quan hơn vềhiệu quả dự án, để có những quyết định đúng đắn, xác định các nhu cầu mới cầnthiết để điều chỉnh lại các chức năng, công dụng của KTX
ĐHQG-Luận văn mạnh dạn sử dụng phân tích lợi ích - chi phí (CBA – cost andbenefit analysis) làm công cụ cơ bản cho nghiên cứu của đề tài, đây là phương phápchuyên biệt hiện đang được các nước quan tâm sử dụng để đánh giá không chỉ đốivới các những dự án thuộc khu vực công mà cả khu vực tư nhân, đánh giá cả những
dự án đã thực thi rồi và những dự án mới Đáp ứng được xu thế mới của nhóm cácnhà tài trợ “đầu tư tác động” dựa trên 3 trụ cột cơ bản là tài chính, kinh tế xã hội(KT - XH) và phát triển môi trường bền vững
Đó cũng là lý do, tác giả chọn đề tài “Dùng phương pháp phân tích lợi ích chi phí đánh giá lại hiệu quả dự án đầu tư xây dựng khu ký túc xá sinh viên Đại họcQuốc gia Thành phố Hồ Chí Minh” làm hướng nghiên cứu chính cho luận văn thạc
-sỹ chuyên ngành quản lý kinh tế
2 Các công trình nghiên cứu có liên quan
Trên thế giới
Những nghiên cứu và tài liệu hướng dẫn về sử dụng phương pháp phân tích lợiích - chi phí rất phổ biến trên thế giới Có rất nhiều công trình nghiên cứu, các bàibáo, sách đã xuất bản nói về lợi ích - chi phí, có thể kể đến như:
- JA Sinden và DJ Thampapillai (1995) bàn chuyên về phương pháp phân tíchchi phí lợi ích, dùng trong đánh giá tính kinh tế kỳ vọng của các lựa chọn thay thế.Công bố các thử nghiệm đã được áp dụng cho các dự án, chương trình và chính sáchtrong nhiều lĩnh vực bao gồm quản lý môi trường, nông nghiệp, giao thông, lâmnghiệp, tài nguyên nước, y tế và phát triển đô thị;
2
Trang 18- Allen S Bellas & Richard O Zerbe (2006) đưa ra các chỉ dẫn rõ ràng vàtương đối đơn giản cho việc tiến hành một cách chuẩn xác các phân tích CBA đốivới các dự án đã và đang được đề xuất triển khai Tóm lược những điểm quan trọngnhất của một nghiên cứu lợi ích - chi phí;
- Directorate - General for Regional and Urban policy (2015) minh họa cácnguyên tắc và quy tắc chung để áp dụng phương pháp lợi ích - chi phí vào thực tiễntrong các lĩnh vực khác nhau, như chi phí và lợi ích kinh tế điển hình, phương phápđánh giá, thời gian tham khảo
Anne Rinn (2004), trên cơ sở các nghiên cứu của Astin (1977), Feldman &Newcomb (1969), Prebella & Terenzini (1991), dựa trên nền tảng lý thuyết tâm lý
xã hội về phát triển SV của Chickering (1969), cho rằng sống trong KTX có liênquan tích cực với cả sự phát triển học thuật và xã hội của SV
Jeremy Sheffield (2016) nghiên cứu chi phí và lợi ích cải tạo KTX hiện có khităng số lượng giường trong một khuôn viên, định lượng chi phí liên quan với các lợiích học tập, xã hội và năng lực tài chính của nhà trường Kết luận, những lợi ích vôhình thu được là quan trọng, như tăng số lượng tuyển sinh, tăng tỷ lệ SV theo học
và tốt nghiệp, tăng chất lượng cuộc sống của SV cùng nhiều lợi ích vô hình khác.Massimo Florio (2015) bàn về việc sử dụng ex post CBA đánh giá lại hiệu quả
dự án kết hợp với đánh giá định tính giữa phân tích hồi cứu và phân tích triển vọng.Nghiên cứu đánh giá những tác động dài hạn của các dự án cơ sở hạ tầng lớn vàthảo luận về một số ý nghĩa phương pháp và thể chế liên quan đến việc sử dụngCBA Những thay đổi trong quan điểm so với dự báo, thông qua lựa chọn kịch bảnvới tham chiếu phù hợp như lựa chọn tỷ lệ chiết khấu xã hội, các yếu tố chuyểnđổi từ đó kết luận CBA có thể áp dụng tại các thời điểm khác nhau trong thời gianthực hiện dự án, từ phân bổ nguồn lực đến tái cấu trúc dự án, cho đến đánh giá cácchính sách Sử dụng CBA có thể cải thiện việc đánh giá trước và sau khi thực hiện
dự án bằng cách đẩy nhanh quá trình và thực hiện các hành động khắc phục nhằmnâng cao hành vi, hướng đến kết quả
Tại Việt Nam
Trang 19Nhìn chung, phân tích lợi ích - chi phí vẫn còn xa lạ với những người làmchính sách, thậm chí cả giới nghiên cứu học thuật ở các quốc gia đang phát triển.Tại Việt Nam, nghiên cứu áp dụng phương pháp lợi ích - chi phí vẫn còn khá hạnchế, trước năm 2008, mới chỉ có một số nghiên cứu áp dụng của Bộ Tư pháp, BanNghiên cứu của Thủ tướng (PMRC), Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương,
Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ) (Trung tâm thông tin và dự báo KT-XH,2008)
Bên cạnh đó, tài liệu tham khảo chính thức cũng chưa nhiều, một số trườnggần đây mới đưa phương pháp lợi ích - chi phí vào giảng dạy cho một số chuyênngành Trường ĐH Kinh tế TP.HCM có Trần Võ Hùng Sơn (2003) biên dịch từcuốn sách cùng tên của JA Sinden và DJ Thampapillai (1995) Ngoài ra, một sốgiáo trình hướng dẫn, có thể kể đến như Phạm Thị Bích Thủy (2015), chương trìnhgiảng dạy kinh tế Fulbright
Có nhiều đề tài luận văn đã sử dụng công cụ lợi ích - chi phí để phân tích một
dự án đầu tư công của nhà nước, nhằm nhận dạng, đo lường và so sánh các lợi íchvới các chi phí về mặt tài chính và kinh tế của dự án, phân tích đầy đủ các kết quảcủa một dự án xuyên suốt từ quan điểm thị trường và quan điểm tư nhân (phân tíchtài chính), quan điểm hiệu quả (phân tích kinh tế) đến quan điểm các nhóm liênquan (phân tích xã hội), đề xuất lên chính quyền các cấp các giải pháp liên quan đếnviệc triển khai dự án, công tác huy động vốn, sử dụng vốn sao cho hiệu quả, đồngthời kiến nghị các hàm ý chính sách có liên quan Có thể kể đến các luận văn củacác tác giả như: Nguyễn Hải Dương (2012), Trần Cảnh Thu (2012)
Một số luận văn nghiên cứu về chất lượng dịch vụ KTX, chất lượng sống, nhucầu về chỗ ở của SV trong KTX, đánh giá mức độ hài lòng của SV về chất lượngdịch vụ KTX… Có thể kể đến các luận văn của các tác giả như: Nguyễn Minh
Vương (2018), Lê Anh Tuấn (2015), Nguyễn Thị Thùy Giang (2012) …
Nhìn chung, việc sử dụng công cụ phân tích lợi ích - chi phí để nghiên cứu, trảlời các câu hỏi nghiên cứu của đề tài liên quan đến tính khả thi của một dự án đầu tưcông là khá phổ biến Tuy nhiên, việc sử dụng công cụ lợi ích - chi phí nhằm nghiêncứu đánh giá lại tính khả thi về mặt tài chính và kinh tế của dự án KTX SV hiện vẫn
4
Trang 20chưa có nghiên cứu nào thực hiện Đây cũng là lý do và động lực để tác giả chọn hướng nghiên cứu của đề tài.
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu chung
Dựa vào khung phân tích lợi ích và chi phí để phân tích tính khả thi, tính hiệu quả
về mặt tài chính và kinh tế của dự án, tác động của dự án đến các bên liên quan, từ
đó rút ra các bài học kinh nghiệm và kiến nghị những chính sách nâng cấp dự án đểcân bằng lợi ích giữa các bên có liên quan
3.2 Mục tiêu cụ thể
Nhận dạng và tính toán được các lợi ích và chi phí trong suốt thời gian xâydựng và vận hành dự án (từ năm 2011 đến năm 2055), từ đó tính toán các chỉ tiêuđánh giá hiệu quả dự án gồm NPV và IRR về mặt tài chính và mặt kinh tế của dự ántrên quan điểm tổng đầu tư, tính toán tác động của dự án đến các bên liên quan.Xác định tính phù hợp của mức Lệ phí KTX hiện hành và lộ trình tăng Lệ phíKTX để bù đắp chi phí và có lợi nhuận, đáp ứng mục tiêu của Trung tâm quản lýKTX là hướng đến đơn vị tự chủ theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế
tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
4 Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả của dự án KTX SV ĐHQG-HCM tại khu đô thị ĐHQG-HCM
5 Phạm vi nghiên cứu
Thông qua các thông số đầu vào, các số liệu thống kê và các nghiên cứu cóliên quan, luận văn tập trung vào nghiên cứu và phân tích đánh giá lại hiệu quả tàichính và hiệu quả về mặt kinh tế của dự án trong khoảng thời gian 45 năm, từ năm
2011 đến năm 2055, đồng thời phân tích rủi ro và phân tích phân phối nhằm xácđịnh lợi ích và thiệt hại đối với các đối tượng có liên quan trong giai đoạn vận hành,khai thác dự án
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích lợi ích - chi phí, được sử dụngtrong toàn bộ quá trình nghiên cứu của đề tài để đánh giá lại hiệu quả tài chính, hiệuquả kinh tế dự án
Trang 21Phương pháp thu thập số liệu từ nhiều nguồn khác nhau: Thu thập tài liệu từBan QLDA Xây dựng Khu KTX SV ĐHQG-HCM trong quá trình thực hiện đầu tưxây dựng và Trung tâm Quản lý KTX SV ĐHQG-HCM trong quá trình vận hànhkhai thác dự án; Thu thập số liệu từ những nguồn khác nhau như số liệu của các đơn
vị tư vấn, các cơ quan nghiên cứu và các tài liệu liên quan khác Trên cơ sở các sốliệu thu thập đó sử dụng phương pháp phân tích lợi ích - chi phí để tính toán các chỉtiêu phục vụ cho mục đích nghiên cứu
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp phân tích thống kê, phương pháp sosánh, đối chiếu nhằm làm nổi bật vấn đề, phục vụ cho mục đích nghiên cứu
Đóng góp về mặt khoa học: Vận dụng các quan điểm, cách tiếp cận, mô hình,phương pháp phân tích lợi ích - chi phí vào dự án xây dựng thuộc lĩnh vực giáo dục,
và đánh giá trên quan điểm toàn xã hội;
Đóng góp về mặt thực tiễn: Định lượng được các lợi ích và chi phí đối với nềnkinh tế, phân tích tác động của dự án đối với các bên liên quan, từ đó đưa ra cácchính sách có căn cứ khoa học, hợp lý cho các bên để dự án được bền vững Kết quảphân tích của đề tài được sử dụng như một nguồn tham khảo đối với việc xem xét,đánh giá và ra quyết định của ĐHQG-HCM đối với các chính sách liên quan đến dự
án, đảm bảo sự phát triển bền vững và lâu dài đáp ứng được yêu cầu phát triển củaĐHQG-HCM
8 Kết cấu của luận văn
Luận văn được kết cấu thành 4 chương, gồm:
Chương 1 Tổng quan về dự án xây dựng khu ký túc xá sinh viên Đại họcQuốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 2 Cơ sở lý luận phân tích lợi ích - chi phí trong đánh giá hiệu quả dự
án nhà ở cho sinh viên
Chương 3 Phân tích lợi ích - chi phí đánh giá lại hiệu quả tài chính và hiệuquả kinh tế dự án khu ký túc xá sinh viên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ ChíMinh
Chương 4 Giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác vận hành dự án
6
Trang 22Chương 1TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN XÂY DỰNG KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN ĐẠI
HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.1 Giới thiệu về ĐHQG-HCM
1.1.1 Lịch sử hình thành
ĐHQG-HCM được thành lập ngày 27/01/1995 theo Nghị định 16/CP củaChính phủ trên cơ sở sắp xếp 9 trường ĐH lại thành 8 trường ĐH thành viên vàchính thức ra mắt vào ngày 06/02/1996
Năm 2001, ĐHQG-HCM được tổ chức lại theo Quyết định số TTg ngày 12/02/2001 của Thủ tướng Chính phủ ĐHQG-HCM cũng như ĐHQG HàNội có Quy chế tổ chức và hoạt động riêng Theo đó, ĐHQG-HCM là một trungtâm đào tạo ĐH, sau ĐH và nghiên cứu khoa học-công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực,chất lượng cao, đạt trình độ tiên tiến, làm nòng cốt cho hệ thống giáo dục ĐH, đápứng nhu cầu phát triển KT-XH
15/2001/QĐ-1.1.2 Tổ chức hoạt động
Hiện nay, ĐHQG-HCM có 8 đơn vị thành viên: Trường ĐH Bách khoa,Trường ĐH Khoa học tự nhiên, Trường ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn, Trường
ĐH Quốc tế, Trường ĐH Công nghệ Thông tin, Trường ĐH Kinh tế - Luật, Trường
ĐH An Giang và Viện Môi trường và Tài nguyên
Bên cạnh đó, ĐHQG-HCM còn có 26 đơn vị trực thuộc được tổ chức và hoạtđộng theo các chức năng đào tạo, nghiên cứu khoa học, phục vụ công tác quản lý,đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ…đồng thời tương tác, bổtrợ lẫn nhau tạo nên sức mạnh hệ thống
Ngoài ra ĐHQG-HCM còn có các đơn vị phục vụ công tác quản lý như: QuỹPhát triển ĐHQG-HCM, Trung tâm Quản lý và Phát triển Khu đô thị ĐHQG-HCM,Ban Quản lý Dự án Xây dựng ĐHQG-HCM, Ban Quản lý Dự án Xây dựng KTX
SV, Trung tâm Quản lý KTX…
Cơ quan hành chính của ĐHQG-HCM đặt tại Phường Linh Trung, Quận ThủĐức Hiện ĐHQG-HCM đang được xây dựng trên diện tích 643,7 hecta tại khu quyhoạch Thủ Đức – Dĩ An theo mô hình một đô thị khoa học hiện đại
Trang 231.1.3 Chiến lược phát triển
Tầm nhìn của ĐHQG-HCM hướng đến xây dựng một hệ thống ĐH trong topđầu Châu Á, nơi hội tụ của khoa học, công nghệ, văn hóa và tri thức Việt Nam
Sứ mạng của ĐHQG-HCM là nơi tập trung giảng viên, SV tài năng, đào tạonguồn nhân lực chất lượng cao, tạo ra những công trình nghiên cứu khoa học quantrọng; nơi đi đầu trong đổi mới, đóng góp quan trọng trong công cuộc phát triển đấtnước, thúc đẩy tiến bộ xã hội; ĐHQG-HCM được quản trị, điều hành, quản lý theo
mô hình hệ thống ĐH mẫu mực với cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao trước xãhội đồng thời tự kiểm soát và xây dựng môi trường sáng tạo khoa học, tự do họcthuật trong khu đô thị ĐH kiểu mẫu
Năm 2019, theo công bố tại Bảng xếp hạng QS World 2019 cho 1.000 trường
ĐH hàng đầu của 85 quốc gia, ĐHQG-HCM đứng top 701-750 Với kết quả trên,ĐHQG-HCM được xếp vào top 69% trường ĐH hàng đầu trong Bảng xếp hạng QSWorld 2019 và thuộc nhóm 4% trường ĐH hàng đầu thế giới trên tổng số 23.000trường ĐH
Với vị trí và vai trò quan trọng hàng đầu trong mạng lưới các trường ĐH, CĐphía Nam và cả nước, việc quy hoạch chi tiết ĐHQG-HCM cần được nghiên cứuhoàn chỉnh, thực hiện theo từng giai đoạn đầu tư, theo đúng định hướng quy hoạch,đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu đào tạo trước mắt cũng như pháttriển lâu dài, trở thành ĐH mang tầm quốc tế
1.1.4 Quy mô các hệ đào tạo
Với định hướng phát triển ổn định về quy mô đào tạo trình độ ĐH năm học2018-2019, ĐHQG-HCM đang đào tạo hơn 60.000 SV ĐH chính quy, với 99ngành/nhóm ngành đào tạo thuộc các lĩnh vực kỹ thuật công nghệ, khoa học tựnhiên, khoa học xã hội - nhân văn, khoa học kinh tế, khoa học sức khỏe, về đào tạosau ĐH, có 105 ngành đào tạo trình độ Thạc sĩ, 79 ngành đào tạo trình độ Tiến sĩ
Bảng 1 1 Quy mô các hệ đào tạo Đại học, Cao đẳng qua các năm
Nguồn: Báo cáo thường niên các năm, Kế hoạch chiến lược ĐHQG-HCM
8
Trang 241.1.5 Trung tâm Quản lý KTX ĐHQG-HCM
Trung tâm Quản lý KTX nằm trên địa bàn giáp ranh giữa Quận Thủ Đức,TP.HCM và Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương Là đơn vị dịch vụ, phục vụ đào tạo,quản lý toàn diện hệ thống KTX ĐHQG-HCM tại khu đô thị ĐHQG-HCM, vớichức năng nhiệm vụ chăm lo đời sống vật chất, văn hoá tinh thần, cho SV khu vựcphía Đông Bắc TP.HCM
Tầm nhìn: Xây dựng hệ thống KTX: “An toàn – Hiện đại – Thân thiện –Thông minh”
Sứ mạng: Quản lý cơ sở vật chất và tổ chức chăm lo đời sống vật chất, vănhóa, tinh thần cho SV góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
Mục tiêu trọng tâm: Xây dựng KTX là môi trường sống hạnh phúc, môitrường rèn luyện - học tập, địa chỉ lựa chọn của SV và phụ huynh; Khai thác có hiệuquả, đúng pháp luật cơ sở vật chất, hoàn thiện bộ máy tổ chức và cơ chế tài chính,hướng tới xây dựng đơn vị tự chủ
Bộ máy tổ chức quản lý Trung tâm Quản lý KTX có hơn 150 người, gồm: BanGiám đốc; Văn phòng KTX; Phòng Công tác SV; Phòng An ninh; Phòng Thông tin-
Dữ liệu; Phòng Quản trị Thiết bị; Phòng Kế hoạch Tài chính; Phòng Dự án Dịch vụ; Trạm Y tế; Ban quản lý các cụm nhà
-1.2 Tổng quan về dự án KTX SV ĐHQG-HCM
1.2.1 Bối cảnh lịch sử xây dựng
Thực trạng nhu cầu phát triển và đòi hỏi của xã hội, giáo dục đang là chiếnlược mà Đảng và Nhà nước ta không ngừng đầu tư, đẩy mạnh, tăng tốc phát triển.Bên cạnh việc hình thành các trường ĐH thì việc tạo chỗ ở an toàn, sạch đẹp, hiệnđại, đầy đủ tiện nghi với các dịch vụ hữu ích cho công việc học tập, nghiên cứu,sinh hoạt của SV càng được chú trọng, vì vậy, việc hình thành các KTX phục vụ SV
là nhu cầu tất yếu của tất cả các trường ĐH
Thống kê của Bộ Xây dựng vào năm 2009, chỉ có khoảng 20 – 30% SV trên cảnước được đáp ứng nhu cầu ở KTX Ở hầu hết các trường ĐH, CĐ việc xét duyệtcho SV được ở KTX hay không thường phải dựa trên các tiêu chuẩn chính sách vì
Trang 25lượng cung luôn thấp hơn rất nhiều so với nhu cầu thực tế, các SV không thuộc diệnchính sách buộc phải “linh hoạt” chạy chọt để dành phần.
Cuối năm 2009, trên địa bàn TP.HCM có 70 trường ĐH và CĐ với 328.475
SV, trong đó có 70% (khoảng 230.000 SV) từ các tỉnh, thành phố đến TP.HCM họctập có nhu cầu nhà ở Nhưng TP.HCM chỉ có 64 khu KTX, với khoảng 5.230phòng, mới đáp ứng cho khoảng hơn 39.000 SV, chiếm 17% tổng số SV từ các tỉnh,thành phố đến TP.HCM học tập (Báo Công an nhân dân, 2009) So với tìm nhà trọbên ngoài, việc ở KTX mang lại nhiều lợi ích cho SV hơn, đặc biệt là giảm chi phíđáng kể cho túi tiền vốn đã rất eo hẹp của SV, nhiều phụ huynh chỉ muốn con mình
ở KTX với bất kỳ giá nào Chính nhu cầu bức thiết nhưng không được đáp ứng của
SV về chỗ ở trong KTX, cộng thêm những quy định thiếu hợp lý nên thời điểm này,chuyện xét duyệt ở KTX vẫn được ví như là một chiếc bánh chia không đều cho ngay cảnhững người xứng đáng
Tại ĐHQG-HCM, quy mô đào tạo các hệ thời điểm này lên đến hơn 50.000
SV, hệ thống KTX tại khu đô thị ĐHQG-HCM lúc này chỉ gồm Khu KTX A hiệnhữu với 20 đơn nguyên KTX được xây dựng từ ngân sách của Thành phố, các tỉnh
và ĐHQG-HCM, chỉ mới đáp ứng nhu cầu về chỗ ở cho khoảng 10.000 SV Trướcnhững yêu cầu bức thiết, được sự đồng ý của Chính phủ, các Bộ, Ngành, Thànhphố, năm 2010, ĐHQG-HCM đã phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Khu KTX SVĐHQG-HCM (Dự án thành phần QG-HCM-06A) Công trình xây dựng KTX SVnhằm tạo tiền đề cho việc thực hiện các công tác đầu tư xây dựng cơ bản khác, sớmđưa các công trình vào sử dụng đúng như yêu cầu hình thành khu KTX SV, đáp ứngchỗ ở cho SV học tập tại ĐHQG-HCM và các trường thuộc khu vực Đông – BắcTP.HCM, góp phần đẩy mạnh sự phát triển của toàn ĐHQG-HCM
1.2.2 Các cơ sở pháp lý triển khai dự án
Bảng 1 2 Cơ sở pháp lý dự án
Trang 2610
Trang 27STT Ký hiệu Nội dung chính Cơ quan Tổng giá trị
“Xây dựng KTX SV” và HCM-06B “Xây dựng khu nhàcông vụ”
QG-Phê duyệt danh mục dự án phát
2 Quyết định số triển nhà ở cho SV bằng nguồn Thủ tướng
1308/QĐ-TTg Trái phiếu Chính phủ năm chính phủ
2009Phê duyệt danh mục dự án pháttriển nhà ở cho SV tại thànhphố Hà Nội, thành phố Hồ Chí
-2217/QĐ-TTg dự án nhà ở SV cơ sở đào tạo
thuộc Bộ Công an bằng nguồnvốn Trái phiếu Chính phủ năm2009
Thẩm quyền phê duyệt điềuVăn bản số chỉnh quy hoạch chi tiết xây
Ủy ban nhân
dân TP.HCM
ĐHQG-HCMQuyết định số Phê duyệt điều chỉnh Quy
-ĐHQG-HCMThuyết minh tổng hợp Đồ án
-TL 1/500 Khu KTX SV
Trang 28ĐHQG-HCM
Trang 29STT Ký hiệu Nội dung chính Cơ quan Tổng giá trị
ĐHHCM (Dự án thành phần HCM-06A)
QG-Quyết định số Phê duyệt điều chỉnh Quy Thủ tướng
1/2000 ĐHQG-HCM
Quyết định số Giao chi tiết kế hoạch vốn Trái
-368/QĐ-TTg
2012-2015 và năm 2012Quyết định số Giao chi tiết kế hoạch vốn Trái
Quyết định số mục chi phí trong Tổng mức
đầu tư và điều chỉnh thời gian
thực hiện của Dự án đầu tư xâyKHTC
dựng Khu KTX SV HCM (Dự án thành phần QG-HCM-06A)
ĐHQG-Quyết định số Quyết định về việc phê duyệt
Trang 30điều chỉnh cơ cấu các khoản
mục chi phí trong Tổng mứcĐHQG-KHTC
đầu tư và điều chỉnh thời gian
Trang 31STT Ký hiệu Nội dung chính Cơ quan Tổng giá trị
thực hiện của Dự án đầu tư xâydựng Khu KTX SV ĐHQG-HCM (Dự án thành phần QG-HCM-06A)
Văn bản số Giảm quy mô đầu tư và sử
dụng vốn Trái phiếu Chính phủ Văn phòng
KTTH
HCM
Văn bản số Báo cáo giám sát, đánh giá
điều chỉnh Dự án đầu tư xây Bộ Kế hoạch
KHGDTNMT
HCMBáo cáo giám sát, đánh giá
Trang 32ĐHQG-KHTC (Dự án thành phần
QG-HCM-06A)
Trang 331.2.3 Tổng mức đầu tư của dự án
Năm 2010, Giám đốc ĐHQG-HCM phê duyệt dự án đầu tư có tổng số tiền là:
3.500 tỷ đồng Dự án KTX của ĐHQG-HCM cũng gặp trình trạng chậm hoàn
thành, ĐHQG-HCM đã có công văn gửi Thủ tướng Chính phủ đề xuất giảm quy mô
đầu tư của dự án Cuối năm 2014, ĐHQG-HCM phê duyệt điều chỉnh dự án có giá
trị tổng mức là: 2.900 tỷ đồng, cụ thể:
Bảng 1 3 Tổng mức đầu tư phê duyệt năm 2014
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ báo cáo quyết toán của đơn vị
Nguồn vốn thực hiện dự án: Trái phiếu Chính phủ
Trang 3414
Trang 35Công tác giải phóng mặt bằng và kế hoạch tái định cư toàn khu ĐHQG-HCMđược thực hiện bởi dự án QG-HCM-01 Trong dự án đầu tư xây dựng công trìnhKhu KTX SV không xem xét và tính toán đến phương án giải phóng mặt bằng cũngnhư kế hoạch tái định cư.
1.2.4 Công nghệ kỹ thuật và các hạng mục của công trình
Công nghệ kỹ thuật
Công trình được xây dựng với kết cấu khung dầm sàn bê tông cốt thép chịulực, hệ thống móng cọc bê tông cốt thép Sử dụng tường gạch xây kết hợp bông gió,nhôm, sắt, kính bao che và trang trí, mái bê tông cốt thép lát gạch rỗng chống nóng.Phần kết cấu gồm: Hệ khung không gian bê tông cốt thép toàn khối đổ tại chỗhoặc lắp ghép, sàn sườn bê tông cốt thép đổ tại chỗ dày 200mm hoặc lắp ghép dày160mm Hệ thống móng cọc bê tông cốt thép sâu từ 22m – 35m
Các hạng mục kiến trúc công trình
Công trình kiến trúc chủ yếu của KTX là các cao ốc từ 10 – 16 tầng, các dãynhà cao 10 – 12 tầng được bố trí dọc theo tuyến giao thông chính, trục giữa có mộtdải công viên cảnh quan chạy suốt làm lõi không gian cảnh quan cho toàn khuKTX, cuối trục cảnh quan này sẽ bố trí một công trình cao 16 tầng làm điểm nhấnchính cho toàn khu
Các công trình cao khoảng 10 – 12 tầng được bố trí đan xen tạo nên một hìnhảnh sống động cho không gian kiến trúc dọc theo các tuyến đường nội bộ Khoảngtrống giữa các công trình kiến trúc bố trí công viên cây xanh, thảm cỏ, tiểu cảnh vàđường đi bộ … tạo cảm giác gần gũi thân thiện thẩm mỹ cho khu ở
KTX SV ĐHQG-HCM không theo mẫu thiết kế điển hình về KTX do Bộ Xâydựng ban hành, theo thiết kế điển hình KTX do Bộ ban hành, các mẫu nhà ở SV đều cóbếp nấu ăn, dẫn đến chỉ tiêu trên 1 SV từ 6.5 m2 – 8.8 m2 (chỉ tính diện tích trongphòng đã bao gồm cả diện tích vệ sinh và bếp) Tuy nhiên, KTX SV ĐHQG-HCM đãthống nhất xây dựng theo thiết kế riêng nhằm đảm bảo nguồn kinh phí ngân sách vàthời gian xây dựng nhanh nhất, với những đặc trưng sơ bộ như sau: SV không nấu ăntrong phòng, sẽ tổ chức các căn tin tập trung các khu vực khác nhau với bán kính phục
vụ <= 500m; Diện tích ở tối đa trong phòng 4m2/SV (đã bao gồm toilet, không bếp);Phòng ở tối đa 8 SV, bao gồm giường ngủ, các tủ locker đựng đồ,
15
Trang 36toilet, giặt và logia phơi đồ Phần sinh hoạt công cộng như tiếp khách, học tập, vuichơi giải trí được thiết kế riêng tại các tầng khối đế công trình; Chỉ tiêu diện tíchxây dựng công trình bao gồm cả tầng sinh hoạt công cộng: tối đa 7m2/SV
Trang 371.2.5 Vị trí, quy mô phục vụ của KTX
Bảng 1 5 Tiến độ thực tế đưa vào sử dụng của dự án
Trang 39Nguồn: Tác giả tổng hợp trên báo cáo của đơn vị SV có hộ khẩu thường trú tại các
tỉnh/thành phố ngoài TP.HCM và các huyện ngoại thành TP.HCM đều được nội trú
tại KTX ĐHQG-HCM, khuyến khích SVkhông ngoại trú tại Khu đô thị ĐHQG-HCM
Quy mô, công suất khai thác của KTX
Công suất khai thác KTX những năm vừa qua như sau:
Bảng 3 1 Công suất phòng ở khai thác