1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN môn PHÁP LUẬT về đất ĐAI – môi TRƯỜNG đề tài PHÁP LUẬT về QUY HOẠCH, kế HOẠCH sử DỤNG đất ở VIỆT NAM

18 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 178,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

được pháp luật hiện hành quy định như sau: “ Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổvà khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội , quốc phòng

Trang 1

ĐAI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

BÀI TIỂU LUẬN MÔN: PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI – MÔI

TRƯỜNG

ĐỀ TÀI: PHÁP LUẬT VỀ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ

DỤNG ĐẤT Ở VIỆT NAM

NGƯỜI THỰC HIỆN: NGUYỄN TIẾN HOÀNG

MSV: 19061282 – LỚP: K64C LỚP HỌC PHẦN: BSL 2020 3

GIẢNG VIÊN:

Hà Nội, tháng 12 năm 2021.

Trang 3

MỞ ĐẦU

I Một số vấn đề lý luận chung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và pháp luật

về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

1 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

1.1 Quy hoạch sử dụng đất

Trên thế giới hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về quy hoạch sử dụng

đất, điển hình là định nghĩa của tổ chức Nông lương thế giới ( FAO ) thì: “ Quy hoạch sử dụng đất là sự đánh giá tiềm năng đất nước có hệ thống, tính thay đổi trong sử dụng đất đai và những điều kiện kinh tế xã hội để chọn lọc và thực hiện các

sự lựa chọn sử dụng đất đai tốt nhất Đồng thời quy hoạch sử dụng đất đai cũng là chọn lọc và đưa vào thực tế sử dụng đất mà nó phải phù hợp với yêu cầu cần thiết của con người về bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên trong tương lai.”1 Theo cách định nghĩa này thì quy hoạch sử dụng đất là hướng tới việc đánh giá tiềm năng của đất đai thông qua việc khai thác và sử dụng loại tài nguyên thiên nhiên đặc biệt này

Còn theo Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam trực tuyến thì có sự giải thích

cụ thể, chi tiết hơn, theo đó, quy hoạch đất đai là: “ Việc bố trí, sắp xếp và sử dụng các loại đất đai một cách hợp lý để sản xuất ra nhiều nông sản chất lượng cao, hiệu quả kinh tế lớn Quy hoạch đất đai chia làm hai loại: Quy hoạch đất đai cho các vùng, các ngành, và quy hoạch đất đai trong nội bộ xí nghiệp Việc quy hoạch giữa các vùng, các ngành tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên và có mối liên hệ chặt chẽ của lực lượng sản xuất với phân vùng của cả nước Việt Nam đã và đang thực hiện quy hoạch lại đất đai trong nông nghiệp phục vụ cho yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế hàng hóa, khắc phục tính chất tự cấp, tự túc tồn tại trước đây ” 2

Mỗi quan điểm lại tiếp cận quy hoạch ở những khía cạnh khác nhau, có quan điểm chú trọng tới các biện pháp kỹ thuật đo đạc thông qua bản vẽ, phân chia diện tích đất Có quan điểm lại chú trọng tới tính pháp chế và mục đích của quy hoạch sử dụng đất Tựu chung lại, từ những quan điểm đó, khái niệm quy hoạch sử dụng đất

1

1 • Vietrees, Một số khái niệm về quy hoạch sử dụng đất, http://www.vietrees.org/tu-lieu/kien-thuc-bat-dong-san/mot-so-khai-niem-ve-quy-hoach-su-dung-dat-dai

2 2.http://bachkhoatoanthu.vass.gov.vn/noidung/tudien/Lists/GiaiNghia/View_Detail.aspx?TuKhoa=quy%20ho

%E1%BA%A1ch%20%C4%91%E1%BA%A5t%20%C4%91ai&ChuyenNganh=0&DiaLy=0&ItemID=20427

Trang 4

được pháp luật hiện hành quy định như sau: “ Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ

và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế

-xã hội , quốc phòng , an ninh , bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên

cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành , lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định ” 3

1.2 Kế hoạch sử dụng đất

Với vai trò là công cụ hoạch định, nên cả quy hoạch và kế hoạch đều giống nhau ở chức năng định hướng phát triển Tuy nhiên, sự khác biệt là ở chỗ: việc đảm nhận chức năng định hướng phát triển của mỗi công cụ này ở các vị trí, mức độ, phạm vi khác nhau Nếu quy hoạch là cụ thể hóa chiến lược , là một bước triển khai biến chiến lược thành thực tế ở các khía cạnh thời gian, không gian và tổ chức Chiến lược và quy hoạch với chức năng như vậy thì chưa thể là công cụ quản lý, điều tiết các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra trong từng giai đoạn, thời điểm cụ thể Chính

vì vậy, kế hoạch có chức năng cụ thể hoá các tầm nhìn chiến lược và mục tiêu của quy hoạch để từng bước thực hiện và biến chiến lược, quy hoạch thành thực tế cuộc sống Kế hoạch được thể hiện rõ nhất (so với chiến lược và quy hoạch) qua chức năng: phân chia chiến lược và quy hoạch thành các lộ trình ngắn hơn, xác định nhiệm

vụ cần phải đạt được trong từng giai đoạn phát triển, đặt ra một cách cụ thể hệ thống mục tiêu, chỉ tiêu và những giải pháp, chính sách thích hợp cho thời kỳ kế hoạch Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất tổng thể đã được phê duyệt, cơ quan nhà nước cần lên kế hoạch cụ thể phân chia thành thời gian để có thể hiện thực hóa quy hoạch

Xét về thuật ngữ, Theo từ điển tiếng Việt, kế hoạch nói chung được hiểu là :

“toàn bộ những điều vạch ra một cách có hệ thống và cụ thể về cách thức, trình tự, thời hạn tiến hành những công việc dự định làm trong một thời gian nhất định, với mục tiêu nhất định” Còn dưới góc độ pháp lý, Luật Đất đai hiện hành quy định: "Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất 4 ”.

1.3 Mục đích, ý nghĩa của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch và kế hoạch hóa việc sử dụng đất đai là công cụ quan trọng và không thể thiếu được trong công tác quản lý đất đai bởi đó là cơ sở để đảm bảo cho

3 Khoản 2 điều 3 Luật Đất đai 2013

4 Khoản 3 điều 3 Luật Đất đai 2013

Trang 5

việc quản lý thống nhất của nhà nước đối với đất đai, cân đối quỹ đất của từng vùng, ngành, địa phương để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội đặt ra, đảm bảo cho đất đai được phân phối, sử dụng công bằng, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Quy hoạch

và kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa to lớn trong công tác quản lý và sử dụng đất, cụ thể là:

Thứ nhất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là công cụ để Nhà nước quản lý đất

đai được thống nhất Với tư cách là đại diện của chủ sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước thực hiện quyền sở hữu và quyền quản lý của mình thông qua các quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh-quốc phòng, bảo vệ môi trường, Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Nhà nước xác định mục đích sử dụng cụ thể cho từng loại đất, đáp ứng các nhu cầu sử dụng khác nhau trong

xã hội Cũng thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Nhà nước có thể theo dõi , giám sát quá trình sử dụng đất, ngăn chặn các hoạt động chuyển mục đích sử dụng đất tùy tiện, lấn chiếm đất đai, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và đúng quy hoạch, tránh tình trạng tiêu cực trong quá trình quản lý đất đai

Thứ hai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là biện pháp hữu hiệu để Nhà nước

tổ chức lại việc sử dụng đất Nhà nước sử dụng quyền định đoạt đối với đất đai để tổ chức lại việc sử dụng đất, điều phối đất đai Quy hoạch sử dụng đất, đặc biệt là kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện là căn cứ để Nhà nước ban hành các quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

để tổ chức lại việc sử dụng đất, góp phần sử dụng đất đai hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm hơn Việc tổ chức lại quỹ đất, điều phối đất đai thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất góp phần tích cực vào việc phát huy tối đa các tiềm năng đất đai, phục vụ cho các mục tiêu phát triển KT-XH, bảo vệ quốc phòng, an ninh và môi trường; đồng thời còn giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế; bảo vệ quỹ đất nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực thông qua việc khoanh định quỹ đất sản xuất nông nghiệp Việc tổ chức lại quỹ đất, điều phối đất đai thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất hiện tại và tương lai của xã hội một cách tiết kiệm khoa học và có hiệu quả cao nhất

Thứ ba, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất góp phần thúc đẩy phát triển bền

vững Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là giải pháp hữu hiệu, bởi nó sẽ lựa chọn và

ưu tiên những hoạt động phát triển kinh tế mà không ảnh hưởng đến môi trường , phát triển kinh tế góp phần ổn định xã hội

Trang 6

Thứ tư, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất điều tiết thị trường bất động sản và

thúc đẩy nền kinh tế quốc dân tăng trưởng bền vững Thực tế cho thấy, quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất sau khi được xét duyệt nó tác động mạnh mẽ đến thị trường bất động sản , kích thích thị trường bất động sản phát triển Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất làm tăng thêm giá trị của đất bởi việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đồng thời với việc xây dựng hệ thống giao thông, điện, nước, hệ thống các công trình dịch vụ công cộng khác như bệnh viện, trường học, khu thương mại, làm cho các thửa đất trong khu quy hoạch được tăng thêm về giá trị Thông qua việc tác động trực tiếp đến thị trường bất động sản quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi làm thay đổi giá trị của từng thửa đất đã kích thích kinh tế tăng trưởng, thu hút đầu tư vào bất động sản như dự án phát triển kinh tế , du lịch Sự thay đổi đó tạo ra sự chuyển dịch lao động giữa các ngành, các vùng và cũng tác động mạnh mẽ đến thị trường tài chính của quốc gia

Thứ năm, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất góp phần nâng cao chất lượng

cuộc sống cho cộng đồng Đất đai là nơi phân bố dân cư và là nơi tổ chức mọi hoạt động sống của con ngườ Vì thế , khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tốt và hợp lý, đáp ứng các mục tiêu và yêu cầu do Nhà nước đặt ra sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế

-xã hội phát triển và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng

2 Pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

2.1 Khái niệm pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Bất cứ một lĩnh vực nào, một quan hệ xã hội nào phát sinh trong đời sống xã hội cũng rất cần đến sự điều chỉnh của pháp luật, nhằm định hướng các quan hệ này

đi theo một trật tự chung thống nhất, phù hợp với lợi ích của Nhà nước, của các bên tham gia quan hệ và vì lợi ích chung của toàn xã hội Trong lĩnh vực đất đai , cùng với quá trình tổ chức triển khai việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất nhằm phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng và vì mục tiêu phát triển kinh tế hay nói cách khác là việc Nhà nước thực hiện việc phân bổ và điều chỉnh đất đai cho các mục tiêu kinh tế, xã hội và cho nhu cầu khác nhau của mỗi chủ thể sử dụng đất thì đi kèm với các hoạt động đó là hàng loạt các quy phạm pháp luật được ban hành quy định về nguyên tắc, căn cứ, nội dung

và phương thức, trình tự, thủ tục lập, xét duyệt và tổ chức triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong phạm vi cả nước cũng như ở từng địa phương

Trang 7

Theo đó, có thể thấy pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một chế định quan trọng của pháp luật đất đai Việt Nam và có thể được hiểu về mặt lý luận

như sau: “Pháp luật về quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh quá trình phân bổ vào điều chỉnh đất đai trong phạm vi cả nước cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng trong một không gian, thời gian cụ thể và những cách thức và biện pháp cụ thể để thực hiện quá trình đó.”

Sự điều chỉnh của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thể hiện bằng việc Nhà nước sử dụng pháp luật tác động vào hành vi xử sự của các chủ thể xây

dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo hướng: Một là , đối với

những hành vi xử sự của các chủ thể phù hợp với quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì pháp luật bảo vệ, tạo điều kiện khuyến khích để nó

phát triển; Hai là, đối với những hành vi xử sự của các chủ thể trái hoặc không phủ

hợp với quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thi pháp luật xử

lý, ngăn ngừa và tiến tới loại bỏ dần khỏi đời sống xã hội

2.2 Đặc điểm của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Với ý nghĩa nêu trên, có thể thấy, pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có những đặc trưng cơ bản sau đây:

Thứ nhất, pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chịu sự ảnh hưởng và

chi phối bởi hình thức sở hữu toàn dân về đất đai Khẳng định như vậy bởi lẽ: Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu đối với đất đai nên Nhà nước có quyền phân

bổ và điều chỉnh đất đai cho các mục tiêu kinh tế, xã hội Trên cơ sở đó , Nhà nước

có quyền phân định các vùng đất, các diện tích đất cụ thể cho các mục đích khác nhau theo ý đồ của Nhà nước trên cơ sở giải quyết hài hòa lợi ích "công" của Nhà nước và xã hội và lợi ích "tư” của các chủ thể sử dụng đất

Thứ hai, pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là hệ thống pháp luật

rộng lớn bao gồm nhiều mảng pháp luật khác nhau bao gồm cả pháp luật chung và pháp luật chuyên ngành Theo đó, pháp luật đất đai điều chỉnh quy hoạch , kế hoạch

sử dụng đất tổng thể, pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các ngành điều chỉnh quy hoạch trong nội bộ ngành và lĩnh vực của mình trên cơ sở phù hợp với quy hoạch chung

Trang 8

Thứ ba, pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mang tính ổn định

tương đối trong một khoảng thời gian nhất định và chúng thay đổi theo nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội ở mỗi giai đoạn, mỗi thời kỳ khác nhau

Thứ tư, pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mang tính bắt buộc đối

với các chủ thể tham gia vào quan hệ quản lí và sử dụng đất đai phải tuân thủ và chấp hành khi phân bố và điều chỉnh đất đai cũng như khi sử dụng đất

II Quy định pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có nội dung pháp lý rộng lớn, từ vấn đề xây dựng, phê duyệt tới tổ chức thực thi và đanh giá, tổng kết quá trình thực hiện pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên thực tế Theo đó, pháp luật điều chình vấn đề quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm các nội dung cơ bản sau:

1 Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là những phương hướng chủ đạo, là cơ sở chủ yếu để dựa vào đó mà pháp luật điều chỉnh những quy định về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Các nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp phải căn cứ vào: chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước; điều kiện tự nhiên, kinh

tế, xã hội và nhu cầu của thị trường; hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất; định mức sử dụng đất; tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định tại điều 35 Luật Đất đai 2013

“ 1 Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

2 Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh

Trang 9

tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã.

3 Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.

4 Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu.

5 Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.

6 Dân chủ và công khai.

7 Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường.

8 Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.”

Đây là cơ sở để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xây dựng quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất cần quan tâm, chú trọng để đảm bảo tính phù hợp, thống nhất

và đặc biệt là tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được lập

2 Quy định về hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Điều 36 Luật đất đai 2013 quy định hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; Quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; Quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất quốc phòng; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh Hệ thống này quy định một mặt nhằm đảm bảo việc phân cấp thẩm quyền trong việc lập , phê duyệt và

tổ chức quản lý và thực hiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi cấp; mặt khác, quy định này cũng hướng tới việc đảm bảo tính thống nhất của hệ thống quy hoạch các cấp, ngăn ngừa sự mâu thuẫn, chồng chéo

Về kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nội dung này được quy định tại Điều

37 Luật đất đai 2013 Theo đó, Luật đất đai 2013 kế thừa những quy định Luật đất đai 2003 về kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh , vẫn quy định kỳ kế hoạch trong các trường hợp này là 5 năm Tuy nhiên, Luật đất đai 2013 thay đổi trong quy định kỳ kế hoạch sử dụng đất đối với

kế hoạch sử dụng đất cấp huyện Theo đó, “Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm ” ( Khoản 2 Điều 37 ) thay vì năm năm như quy định trước đây Đây là

quy định cần thiết nhằm đảm bảo tính ổn định tương đối của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cũng là nhằm đảm bảo việc tổ chức thực thi pháp luật về vấn đề này được nghiêm minh, hạn chế tình trạng sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh tùy tiện của các địa phương vì lợi ích cục bộ và lợi ích của một nhóm người trong xã hội

Trang 10

3 Quy định về căn cứ và nội dung lập quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất

Luật đất đai 2013 quy định đầy đủ, rõ ràng căn cứ và nội dung lập quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất của từng cấp: cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp huyện tại các Điều

38, 39 , 40 và quy định căn cứ, nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh ( Điều 41 ) Đây là nội dung có ý nghĩa vô cùng quan trọng để đảm bảo tính phù hợp, sát thực của quy hoạch của mỗi cấp, mỗi ngành trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, định hướng phát triển của mỗi cấp, mỗi ngành đó

Căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là các căn cứ có tính định hướng cho việc thực thi quy hoạch và kế hoạch Theo đó, khi xây dựng quy hoạch sử dụng đất phải căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, quốc gia; quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tế, xã hội; chiến lược quy hoạch, phát triển ngành, lĩnh vực để tạo ra sự đồng bộ, thống nhất trong hệ thống quy hoạch của cả nước Căn cứ lập quy hoạch càng rõ ràng, cụ thể và khoa học thì quy hoạch được lập càng có hiệu quả cao và đảm bảo tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất

Từ căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất, các căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất cũng được chi tiết hóa góp phần hiện thực hóa mục tiêu quy hoạch trong từng giai đoạn

Nội dung quy hoạch là phần không thể thiếu được trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; nó ảnh hướng nhiều đến việc xét duyệt và tính khả thi khi thực hiện sau này Luật Đất đai 2013 quy định cụ thể về căn cứ cho việc lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất của từng cấp nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của mỗi cấp; bổ sung và lồng ghép nội dung quy hoạch sử dụng đất của các vùng kinh tế

- xã hội vào quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia để tăng tính liên kết giữa các tỉnh , liên kết giữa các vùng; lồng ghép nội dung quy hoạch sử dụng đất chi tiết ở cấp xã vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện nhằm nâng cao chất lượng và rút ngắn thời gian hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy định cụ thể nội dung

kế hoạch sử dụng đất cấp huyện để làm cơ sở thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất gắn với nhu cầu sử dụng đất trong năm của các ngành lĩnh vực, của các cấp, phù hợp với khả năng đầu tư và huy động nguồn lực Cụ thể, nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định cụ thể từ Điều 38 ( quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia ); Điều 39 ( quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh ); Điều 40 ( quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất cấp huyện ); Điều 40 ( quy hoạch , kế hoạch đất cấp quốc phòng, an ninh

4 Các quy định về lập, tư vấn, thẩm định và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Ngày đăng: 30/12/2021, 16:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w