Tổng quan:I.1 Bệnh đốm trắng WSSVWhite Spot Syndrome Virus: Virus đốm trắng WSSV là tác nhân gây bệnh đốm trắng ở tôm nước mặn và tôm nước ngọt.. Tôm bị bệnh đốm trắng WSSV thường có nhữ
Trang 1BÁO CÁO THÍ NGHIỆM GENOMIC PHÂN TỬ
BÀI 4: ĐỊNH TÍNH BỆNH ĐỐM TRẮNG
VÀ BỆNH CÒI TRÊN TÔM BẰNG BỘ
KIT SHPT
Người hướng dẫn: TS PHẠM ĐÌNH CHƯƠNG
Người thực hiện: NGUYỄN HƯƠNG TRÀ - 61503034
THÁI NHẬT ANH - 61800913
ĐỖ THỊ BÍCH NHIÊN - 61800979
VÕ KHÁNH ÂN - 61800912 HUỲNH THỊ MINH THƯ – 61800999
Nhóm : C7-N2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020
Trang 21.1 Bệnh đốm trắng WSSV(White Spot Syndrome Virus): 1
1.2 Bệnh còi MBV( Monodon Baculo Virus): 1
1.3 Phương pháp Mutiplex PCR 1
II Vật liệu, phương pháp: 2
2.1 Thiết bị 2
2.2 Hoá chất 2
2.2.1 Bộ Kit tách chiết genome vi khuẩn: 2
2.2.2 Bộ Kit PCR 3
2.2.3 Bộ Kit điện di 3
2.3 Phương pháp: 3
2.3.1 Thu và bảo quản mẫu: 3
2.3.2 Tách chiết DNA 4
2.3.3 Thực hiện phản ứng PCR 4
2.3.4 Chạy điện di kết quả 5
III Kết quả biện luận: 7
3.1 Kết quả chạy điện di 7
3.2 Biện luận, kiến nghị 7
Trang 3I Tổng quan:
I.1 Bệnh đốm trắng WSSV(White Spot Syndrome Virus):
Virus đốm trắng (WSSV) là tác nhân gây bệnh đốm trắng ở tôm nước mặn và tôm nước ngọt
Tôm bị bệnh đốm trắng (WSSV) thường có những triệu chứng ban đầu như bơi trên mặt nước, tập trung thành từng đàn quanh bờ ao và sẽ chết hàng loạt trong vòng từ
5 -7 ngày sau đó với những dấu hiệu trên cơ thể như đốm trắng, rụng râu, thân có màu đỏ và trong ruột trống rỗng
I.2 Bệnh còi MBV( Monodon Baculo Virus):
Tác nhân gây bệnh MBV (Monodon Baculovirus) là virus type A Baculovirus
monodon, cấu trúc nhân (acid nucleoic) là ds ADN, có lớp vỏ bao, dạng hình que.
Khi tôm mới nhiễm virus MBV, dấu hiệu bệnh không biểu hiện rõ rμng Khi tômng Khi tôm nhiễm bệnh nặng và phát bệnh thường có biểu hiện một số dấu hiệu sau:
- Tôm có màu tối hoặc xanh tái, xanh xẫm Tôm kém ăn, hoạt động yếu và sinh trưởng chậm (chậm lớn)
- Các phần phụ và vỏ kitin có hiện tượng hoại tử, có nhiều sinh vật bám (ký sinh trùng đơn bào, tảo bám và vi khuẩn dạng sợi)
- Gan tuỵ teo lại có mμng Khi tômu trắng hơi vùng, thối rất nhanh
- Tỷ lệ chết dồn tích, cao tới 70% hoặc có thể tôm chết hầu hết trong ao
I.3 Phương pháp Mutiplex PCR
Trang 4Multiplex PCR là một phương pháp sinh học phân tử phổ biến nhằm khuếch đại nhiều trình tự ADN chỉ trong một phản ứng PCR Trong quá trình phân tích PCR đa mồi, nhiều trình tự sẽ được khuếch đại cùng lúc sử dụng nhiều cặp mồi, tất cả các thành phần được bổ sung vào cùng một ống phản ứng Như một phương pháp cải tiến của phản ứng PCR thông thường, phương pháp này giúp rút ngắn thời gian thực hiện mà lại không ảnh hưởng tới kết quả thí nghiệm
II Vật liệu, phương pháp:
II.1Thiết bị
- Máy vortex
- Máy ly tâm eppendorf
- Máy PCR
- Máy điện di + đèn UV
- Bộ kit định tính bệnh trên Tôm
- Bể điều nhiệt
- Erlen 250ml (dùng để tăng sinh mẫu)
- Becher 100ml
- Micropipette 100-1000μng Khi tôml, 10-100μng Khi tôml, 0.5-10μng Khi tôml
Trang 5- Eppendorf 1,5 ml – đã hấp khử trùng
- Eppendorf 0,2 ml – đã hấp khử trùng
- Đầu tip (trắng, vàng, xanh) – đã hấp khử trùng
II.2Hoá chất
II.2.1 Bộ Kit tách chiết genome vi khuẩn:
Solution 1: Dung dịch ly trích Alkaline I:
- 50 mM Glucose: duy trì độ thẩm thấu
- 25 mM Tris-HCl (pH 8): Làm thành tế bào vi khuẩn yếu đi
- 10 mM EDTA (pH 8): Ức chế DNAses
- 100 μng Khi tômg/ml RNase A: Phân hủy RNA
Solution 2: Binding buffer : Gel solubilization buffer:
- 6 M Guanidine Thiocyante
- 50 mM Tris-HCl
- pH 7,5 20 mM
- EDTA pH 8,0
Solution 3: Washing buffer
- 100 mM NaCl
- 1 mM EDTA pH 8,0
- 10 mM Tris-HCl pH 8.0 50% Ethanol
- Rửa tạp chất trong quá trình tinh sạch DNA từ gel agarose
Solution 4: Elution buffer: TE (pH 8)
- 10 mM Tris–HCl
Trang 6- 1 mM EDTA
- Hòa tan và bảo vệ DNA hoặc RNA khỏi sự phân cắt
Ethanol 70%
II.2.2 Bộ Kit PCR
- E.coli PCR mix
- Chứng dương E.coli
- Chứng âm
II.2.3 Bộ Kit điện di
- Thang DNA 100bp:
- 6X GelRed Loading Buffer
- Tae 50X
- Agarose:
II.3Phương pháp:
II.3.1 Thu và bảo quản mẫu:
- Đối với tôm thương phẩm: lấy mang, chân bơi, gan tuỵ, bao tử, đường ruột (lượng mẫu không quá 0.5g)
- Đối với tôm bố mẹ: lấy mẫu phân hoặc một phần gốc chân bơi (lượng mẫu không quá 0.5g)
- Mẫu phải được lấy khi tôm còn sống và được bảo quản ngay trong cồn 96% nếu chưa tách chiết ngay
Trang 7Thế tichs cồn hơn 3 lần thể tích mẫu Sau khi cố định, mẫu giữ ở nhiêtj độ -20
II.3.2 Tách chiết DNA
- Cân một lượng mẫu không quá 0.5g cho vào tube 1.5mL Thêm vào 250 L
Solution 1 Nghiền mẫu thịt bằng chày nghiền mẫu
- Cho thêm 250L Solution 2 vào, tiếp tục nghiền đến khi mẫu đồng nhất hoàn
toàn
- Thêm 500L Solution 3( đã bổ sung Ethanol), vortex đều.
- Ly tâm tốc độ 8000rpm trong 1 phút và chuyển 500L dịch nổi sang cột
silica đặt sẵn trong tube 2mL Ly tâm ở tốc độ 8000 rpm trong 1 phút Giữ lại cột và loại bỏ phần chất lỏng bên dưới
- Đặt lại cột vào tube 2mL cũ Rửa với 500L Solution 3 và ly tâm tốc độ
8000rpm trong 1 phút Giữ lại cột và loại bỏ phần chất lỏng bên dưới
- Chú ý: Rửa thêm 1 lần nữa để tăng độ tinh sạch.
- Làm khô cột bằng ly tâm 8000rpm trong 1 phút
- Chuyển cột sang tube 1.5mL Thêm 50L Solution 4 và ủ ở nhiệt độ phòng 2
phút Ly tâm ở tốc độ 8000rpm trong 2 phút, thu phần dịch chứa DNA bên dưới
- Lưu trữ ở -20°C
II.3.3 Thực hiện phản ứng PCR
- Rã đông ống WSSV/MBV PCR Mix, trộn đều, sau đó spindown để toàn bộ chất lỏng đi xuống đáy
Trang 8- Hút mẫu:
Mẫu 1: Chứng dương PCR :
Hút 20L PCR mix + 5L chứng dương E.coli
Mẫu 2: Chứng âm PCR:
Hút 20L PCR mix + 5L nước cất PCR
Mẫu 3: Chứng âm tách chiết:
Hút 20L PCR mix + 5L chứng âm tách chiết
Mẫu 4: PCR mẫu:
Hút 20L PCR mix +5L DNA mẫu
- Đóng nắp PCR và spindown để chất lỏng di chuyển xuống đáy trước khi đặt
vào máy
- Set chu trình nhiệt:
1 chu kỳ - 95 oC – 3 phút
45 chu kỳ - 95 oC – 10 phút
60 oC - 20 giây
72 oC - 40 giây
1 chu kỳ - 72 oC - 3 phút
Trang 9-4 – vô cực
II.3.4 Chạy điện di kết quả
Bảng 1: Pha DNA ladder
Nồng độ mẹ Nồng độ con V hút DNA ladder 2L 2L 2L Gel Red loading
Nước cất To 6L 3L
Bảng 2: Pha mẫu chạy điện di
V hút Gel Red loading
dye Chứng âm PCR 10L 2L Chứng âm tách
chiết
10L 2L
PCR mẫu 10L 2L Chứng dương
PCR
10L 2L
Trang 11 M(Marker): Ladder (5 µL) dài 1000 bp
Lane 1:Chứng âm tách chiết ( 7µL)
Lane 2:Chứng âm PCR (7 µL)
Lane 3:Mẫu (7 µL)
Lane 4:Chứng dương (1 µL)
III.2 Biện luận, kiến nghị
III.2.1Biện luận kết quả:
- Kết quả dự kiến:
Trang 12+ Mẫu dương tính với WSSV: xuất hiện băng kích thước 526bp (giữa vạch 500bp và 600bp), nằm trên cùng
+ Mẫu dương tính với MBV: xuất hiện băng với kích thước 200bp (giữa vạch 100 và 200)
+ Chứng nội xuất hiện băng với kích thước 102bp
+ Vạch mờ phía dưới vạch 100bp là vạch mồi còn thừa lại sau phản ứng + Trong chứng dương bao gồm sẵn DNA tôm, MSSV và MBV
STT WSSV
(526bp)
MBV (200bp)
IC (102bp)
Kết luận
1 + + -/+ Mẫu dương tính cả WSSV/
MBV
2 + - + Mẫu dương tính WSSV
3 - + + Mẫu dương tính MBV
4 - - + Mẫu âm tính
5 - - - Không thể kết luận
- Kết quả dựa vào chạy điện di
+ Chứng âm PCR, chứng âm tách chiết, mẫu và chứng dương đều xuất hiện
vạch ở 102bp – có chứng nội
+ Mẫu không có vạch ở 526bp và 200bp
Kết luận: mẫu âm tính với cả WSSV/ MBV
III.2.2Sự cố xảy ra và cách khắc phục
Trang 13Sự cố Nguyên nhân Khắc phục
Không xuất hiện vạch
nào ở tất cả các giếng, kể
cả chứng dương
Cài đặt sai chương trình PCR
Thiết bị PCR gặp sự cố Hoá chất của kit không được bảo quản đúng chỉ định
Kiểm tra lại chương trình chạy PCR
Kiểm tra lại hoạt động của thiết bị PCR
Kiểm tra lại điều kiện bảo quản và hạn chế sử dụng của kit
Chứng dương bình
thường mẫu xét nghiệm
không cho vạch DNA, kể
cả vạch của chứng nội
Hàm lượng DNA thu được quá cao
Có chất ức chế trong mẫu
Pha loãng 10 lần dịch DNA và thực hiện lại phản ứng PCR
Bổ sung một lượng nhỏ chứng dương mục tiêu vào mẫu tách chiết Nếu kết quả vẫn âm tính thì kết luận có chất ức chế trong mẫu Tiến hành tách chiết lại hoặc xử lý như cách 1
Xuất hiện vạch DNA
trong chứng âm, chứng
âm tách chiết
Micropippet bị nhiễm DNA mục tiêu hoặc sản phẩm PCR
Vệ sinh hoặc thay Micropippet mới, sử dụng filter tip
Trang 14Môi trường loàm việc bị nhiễm DNA
Sử dụng hoá chất PCR khác
Yêu cầu bộ phận kĩ thuật đến vệ sinh môi trường làm việc