1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn tốt NGHIỆP THIẾT kế PHẦN điện TRẠM BIẾN áp 11022kv và CHUYÊN đề

136 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 4,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển của ngành Điện lực cũng đánh giá sự phát triển, tiến bộ của toàn xã hội.Để có được nguồn điện phục vụ trong các ngành công nghiệp khác phải cầnrất nhiều khâu phối hợp đồng

Trang 1

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

BỘ MÔN HỆ THỐNG ĐIỆN

-o0o -LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRẠM BIẾN ÁP

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Kính thưa quý Thầy Cô!

Trước hết, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến các quýthầy cô trong Ban giám hiệu, đặc biệt là quý thầy cô thuộc khoa Điện - Điện tửtrường Đại học Bách Khoa TP HCM, đã tận tình chỉ dạy và truyền đạt cho emnhững kiến thức vô cùng quý giá trong suốt những năm học qua

Em xin chân thành cám ơn quý Thầy Cô Bộ Môn Hệ Thống Điện đã tạo điềukiện và giúp đỡ để em hoàn thành Luận Văn Tốt Nghiệp

Em cũng xin chân thành cảm ơn thầy Huỳnh Quang Minh, đã cung cấp nhiềutài liệu quý, tổng hợp những kiến thức cơ bản, bổ sung những kiến thức em cònthiếu, dành nhiều thời gian, quan tâm theo dõi, tận tình hướng dẫn, động viên và hỗtrợ em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này

Khi thực hiện luận văn tốt nghiệp, em đã cố gắng tổng hợp và tham khảo một

số tài liệu chuyên môn nhằm đạt kết quả tốt nhất Tuy nhiên, do kiến thức, thời gian

và tài liệu tham khảo có hạn nên những thiếu sót là không thể tránh khỏi, kính mongquý thầy cô đóng góp những ý kiến để luận văn của em được hoàn thiện hơn Đócũng là những hành trang quý báu sẽ theo em sau này

Em xin chân thành cảm ơn !

Khánh Hòa, ngày tháng12 năm 2018 Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Trọng Huy

Trang 3

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, ngành Điện lực Việt Nam

là một ngành có vị trí quan trọng trong việc cung cấp năng lượng và thúc đẩy quátrình sản xuất, kinh doanh của tất cả các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế quốcdân Sự phát triển của ngành Điện lực cũng đánh giá sự phát triển, tiến bộ của toàn

xã hội.Để có được nguồn điện phục vụ trong các ngành công nghiệp khác phải cầnrất nhiều khâu phối hợp đồng bộ với nhau từ khâu sản xuất, truyền tải đến tiêuthụ…Vì vậy, việc thiết kế trạm biến áp và quản lý hệ thống điện là vấn đề quantrọng trong ngành điện Trong đó hệ thống Scada là hệ thống quản lí thu nhập dữliệu, giám sát và điều khiển từ xa hết sức hiện đại đang dần được áp dụng vào hệthông điện nước ta

Được sự đồng ý của Thầy hướng dẫn, em xin trình bày luận văn về đề tài:

“THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP 110/22KV VÀ TÌM HIỂU HỆ THỐNG SCADATẠI TRẠM BIẾN ÁP 110/22 KV ĐỒNG ĐẾ”

Trong chủ đề thứ nhất, phần “Thiết kế trạm biến áp 110/22kV” được

trình bày gồm 09 chương theo trình tự của quá trình thiết kế một trạmbiến áp cơ bản với đồ thị phụ tải cho sẵn

Chủ đề thứ hai liên quan đến việc “Tìm hiểu hệ thống Scada tại Trạm

biến áp 110/22kV Đồng Đế” được trình bày với 3 chương, bao gồm các

phần trình bày tổng quan về hệ thống SCADA, giới thiệu hệ thốngSCADA của trạm Đồng Đế và giới thiệu hệ thống SCADA của công ty

cổ phần Điện lực Khánh Hòa

Khánh Hòa, ngày tháng 12 năm 2018

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Trọng Huy

Trang 4

NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA GVHD

Điểm……….………

TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA GVPB

Điểm: ………

TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019

GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

- AGC: Tự động điều khiển máy phát (Automatic Generation Control).

- AIS: Tín hiệu hiển thị cảnh báo lỗi (Alarm Indication Singnal ).

- Ax: Trung tâm điều độ hệ thống điện Quốc gia (A0) , hệ thống điện miền Bắc (A1), hệ thống điện miền Nam (A2), hệ thống điện miền Trung (A3).

- CPU: Bộ xử lý trung tâm (Central Processing Unit).

- DDE: Trao đổi dữ liệu động (Dynamic Data Exchange)

- ĐHCS: Điều hành cơ sở

- ĐHTQ: Điều hành toàn quốc

- DLL:Thư viện liên kết động (Dynamic Link Library)

- DMS: Hệ thống quản lý phân phối (DistributionManagement System).

- DNP3: Giao thức truyền thông (Distributed Network Protocol)

- DTS: Thiết bị mô phỏng điều độ viên (Dispatcher Training Simulator)

- EMS: Hệ thống quản lý năng lượng (Energy Management System).

- EVN: Tập đoàn điện lực Việt Nam (Tên giao dịch quốc tế là Vietnam Electricity).

- Gateway: Thiết bị đầu cuối SCADA – là thiết bị trung gian truyền dữ liệu giữa hệ thống SAS/DCS với hệ thống SCADA/EMS qua giao thức truyền tin

- GPS: Hệ thống định vị toàn cầu (Global Positioning System)

- HMI: Giao diện người-máy (Human Machine Interface).

- IEC: Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế (International Electrotechnical Commission)

- LAN: Mạng cục bộ (Local Area Network).

Trang 7

- MODEM: Điều biến/Giải điều biến (Modulator/Demodulator).

- NMĐ: Nhà máy điện

- ODBC: Kết nối cơ sở dữ liệu (Open Database Connectivity)

- OP: Màn hình vận hành(Operator Panel).

- PLC: Bộ điều khiển logic lập trình (Programmale Logic Controllers).

- RAM: Bộ nhớ trong (Random Access Memory).

- RTU: Thiết bị đầu cuối (Remote Terminal Unit).

- SAS: Hệ thống tự động hóa trạm biến áp (Substation Automation System).

- SCADA: Hệ thống điều khiển, giám sát và thu thập dữ liệu (Supervisory Control

And Data Acquisition).

- TBA: Trạm biến áp

- TCT: Các tổng công ty thuộc EVN

- TP: Màn hình cảm ứng(Touch Panel)

- VT&CNTT: Viễn thông và Công nghệ thông tin

- VTDR: Mạng viễn thông dùng riêng

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN 2

NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA GVHD 3

NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA GVPB 4

DANH MỤC VIẾT TẮT 5

PHẦN I: THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP 110/22KV 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRẠM BIẾN ÁP 13

1.1 KHÁI NIỆM 13

1.2 PHÂN LOẠI TRẠM BIẾN ÁP 14

1.2.1 Theo điện áp: 14

1.2.2 Theo chức năng: 14

1.2.3 Theo cấu trúc xây dựng: 14

1.3 YÊU CẦU THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP 15

1.4 CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA MỘT TRẠM BIẾN ÁP 15

1.5 NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP 16

CHƯƠNG 2: PHỤ TẢI ĐIỆN 17

2.1 KHÁI NIỆM 17

2.2 PHÂN LOẠI PHỤ TẢI ĐIỆN 17

2.3 ĐỒ THỊ PHỤ TẢI 18

CHƯƠNG 3: SƠ ĐỒ CẤU TRÚC TRẠM BIẾN ÁP 20

3.1 KHÁI NIỆM 20

3.2 SƠ ĐỒ CẤU TRÚC CỦA TRẠM BIẾN ÁP 20

3.3 CÁC PHƯƠNG ÁN SƠ ĐỒ CẤU TRÚC CỦA TRẠM 21

Phương án 1: 21

Phương án 2: 22

CHƯƠNG 4: CHỌN MÁY BIẾN ÁP ĐIỆN LỰC 23

4.1 KHÁI NIỆM 23

4.2 CÁC THÔNG SỐ ĐỊNH MỨC CỦA MBA 24

4.3 TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH KHI CHỌN CÔNG SUẤT MBA 25

4.4 TÍNH TOÁN CHỌN CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP 27

Trang 9

CHƯƠNG 5: LẬP SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN 30

5.1 KHÁI NIỆM 30

5.2 CÁC DẠNG SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN 30

5.2.1 Sơ đồ một hệ thống thanh góp không phân đoạn 30

5.2.2 Sơ đồ một hệ thống thanh góp có phân đoạn thanh góp 31

5.2.3 Sơ đồ một hệ thống thanh góp có thanh góp vòng 32

5.2.4 Sơ đồ hai hệ thống thanh góp 33

5.2.5 Sơ đồ hai hệ thống thanh góp có phân đoạn 1 thanh góp 34

5.2.6 Sơ đồ hai hệ thống thanh góp có thanh góp vòng 35

5.3 SƠ ĐỒ CHO PHƯƠNG ÁN 2 36

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 37

6.1 KHÁI NIỆM: 37

6.2 TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 3 PHA 38

6.3TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH CHO PHƯƠNG ÁN 2 39

6.3.1 Khi xảy ra ngắn mạch tại N1 : 40

6.3.2 Khi xảy ra ngắn mạch tại N2: 40

CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MÁY BIẾN ÁP VÀ TÍNH TOÁN KINH TẾ - KỸ THUẬT QUYẾT ĐỊNH PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 42 7.1 KHÁI NIỆM 42

7.2 TÍNH TOÁN TỔN THẤT CHO PHƯƠNG ÁN 2: 43

7.3 Tính toán kinh tẾ kỸ thuẬt 43

7.3.1 Khái niệm 43

7.3.2 Tính toán kinh tế kỹ thuật, so sánh các phương án 44

7.3.3 Đánh giá và lựa chọn phương án 46

CHƯƠNG 8: CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN 48

8.1 KHÁI NIỆM 48

8.1.1 Các khí cụ điện 48

8.1.2 Phần dẫn điện: 49

8.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH TOÁN ĐỂ CHỌN CÁC KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ PHẦN DẪN ĐIỆN 49

8.2.1 Các chế độ làm việc của mạng điện 49

Trang 10

8.2.2 Tính toán xung nhiệt của dòng điện ngắn mạch: BN 50

8.3 CÁC ĐIỀU KIỆN CHUNG ĐỂ CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ PHẦN DẪN ĐIỆN .51 8.3.1 Về cấp điện áp 51

8.3.2 Về dòng điện 51

8.3.3 Kiểm tra về ổn định nhiệt 51

8.3.4 Kiểm tra về độ ổn định động 52

8.4 CHỌN MÁY CẮT ĐIỆN VÀ DAO CÁCH LY 52

8.4.1 Chọn máy cắt điện: 52

8.4.2 Chọn dao cách ly 56

8.5 CHỌN MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN (BI) 57

8.5.1 Định nghĩa: 57

8.5.2 Điều kiện chọn máy biến dòng điện (BI) 57

8.5.3 Chọn máy biến dòng cho các cấp điện áp 59

8.6CHỌN MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP (BU) 62

8.6.1 Định nghĩa 62

8.6.2 Điều kiện chọn máy biến điện áp (BU) 62

8.6.3 Tính toán chọn BU ở các cấp điện áp: 63

8.7 CHỌN THANH DẪN - THANH GÓP 64

8.7.1 Khái niệm 64

8.7.2 Thanh dẫn – thanh góp đơn tiết diện hình chữ nhật 64

8.7.3 Chọn thanh góp cho các cấp điện áp 66

8.8 CHỌN DÂY DẪN: 68

8.8.1 Điều kiện: 68

8.8.2 Chọn dây dẫn: 69

8.9 CHỌN SỨ CÁCH DIỆN 72

8.9.1 Khái niệm 72

8.9.2 Điều kiện chọn sứ cách điện 72

8.9.3 Tính số bát sứ cách điện dung cho chuỗi sứ 72

8.9.4 Chọn sứ cách điện cho các cấp điện áp 73

CHƯƠNG 9: TỰ DÙNG TRONG TRẠM BIẾN ÁP 75

9.1 KHÁI NIỆM: 75

9.2 SƠ ĐỒ TỰ DÙNG CỦA TRẠM BIẾN ÁP: 75

Trang 11

9.3 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH PHẦN TỰ DÙNG: 76

9.3.1 Điện trở và điện kháng của máy biến áp tự dùng: 76

9.3.2 Tổng trở của máy biến áp tự dùng: 77

9.3.3 Trị số dòng ngắn mạch tại thanh góp 0.4kV: 77

9.3.4 Trị số dòng xung kích: 77

9.4 CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN TRONG PHẦN TỰ DÙNG: 77

9.4.1 Chọn cáp từ thanh góp 22 kV đến MBA 22/0,4kV: 77

PHẦN II: TÌM HIỂU HỆ THỐNG SCADATẠI TRẠM BIẾN ÁP 110/22 K V ĐỒNG ĐẾ 79

CHƯƠNG 10: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG SCADA 80

10.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỆ THỐNG SCADA 80

10.1.1 Định nghĩa 80

10.1.2 Chức năng của hệ thống SCADA 80

10.1.3 Vai trò của hệ thống SCADA 81

10.2 CẤU TRÚC CỦA MỘT HỆ THỐNG SCADA CƠ BẢN 81

10.2.1 SCADA Server 82

10.2.2 SCADA Client 83

10.2.3 RTU - PLC 83

10.3 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG SCADA 84

10.4.2 Khái niệm về các tiêu chuẩn thường dùng trong hệ thống SCADA 87

10.4.3 Truyền tin số 92

10.4.4 Truyền tin hiện trường 92

10.5 ỨNG DỤNG SCADA TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM 92

10.5.1 Ứng dụng SCADA trên lưới điện 92

10.5.2 Ứng dụng SCADA trong giám sát lưới điện hạ thế: 96

CHƯƠNG 11: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG SCADA CỦATRẠM BIẾN ÁP 110KV ĐỒNG ĐẾ 98

11.1 HỆ THỐNG SCADA TRUNG TÂM ĐĐ HTĐ MIỀN TRUNG HIỆN HỮU 98 11.1.1 Phần cứng 99

11.1.2 Phần mềm 100

11.2 HỆ THỐNG SCADA CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG101 11.3 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH TRẠM 110KV ĐỒNG ĐẾ 102

Trang 12

11.4 CÁC YÊU CẦU CHÍNH CỦA HỆ THỐNG SCADA 102

11.5 TỔ CHỨC HỆ THỐNG SCADA TẠI TRẠM 110KV ĐỒNG ĐẾ 103

11.5.1 Địa điểm xây dựng 103

11.5.2 Hệ thống điều khiển, bảo vệ và đo lường trạm 110kV Đồng Đế 103

11.5.3 Qui mô và giải pháp 105

11.6 HỆ THỐNG GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN TẠI TRẠM 107

11.6.1 Chức năng của hệ thống giám sát và điều khiển tại trạm 107

11.6.2 Giải pháp tổ chức và điều khiển tại trạm 108

11.6.3 Các chức năng của hệ thống 108

11.6.4 Các yêu cầu về hệ thống HMI 109

11.6.5Giải pháp kỹ thuật cho hệ thống 111

CHƯƠNG 12: GIỚI THIỆU THỐNG SCADA/DMSCỦA EVN CPC 112

12.1 MÔ TẢ HỆ THỐNG SCADA/DMS CỦA EVN CPC 112

12.1.1Giới thiệu chung, các chức năng chính 112

12.1.2 Kết nối các recloser và kết nối các TBA 110kV 115

12.2 GIAO DIỆN VÀ CẤU TRÚC CƠ SỞ DỮ LIỆU 118

12.2.1 Tổng quan phần mềm Spectrum 7, Giao diện BaSiDi 118

12.2.2 Cấu trúc cơ sở dữ liệu(TA Address), giao diện cảnh báo, hiển thị các thông số, về Acknowledgement 118

12.3 ĐIỀU KHIỂN, ĐỌC THÔNG SỐ 118

12.3.1 Kiểm tra liên động, tăng giảm nấc biến áp, thao tác điều khiển đóng/cắt 118

12.3.2 Cập nhật các thông số bằng tay, đặt mức cảnh báo giá trị đo lường, tagging: 125

12.4 TRUY XUẤT DỮ LIỆU, THÔNG TIN 128

12.4.1 Giao diện, tracing thông tin, tình trạng kết nối thiết bị, viễn thông, tạo ghi chú, công cụ vẽ đồ thị, xuất báo cáo, auto builder: 128

12.4.2 Server lưu trữ dữ liệu, truy xuất thông số, việc hiển thị 2 màn hình trên 2 sơ đồ khác nhau 129

TÀI LIỆU THAM KHẢO 132 BẢN VẼ

Trang 13

PHẦN I THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP

110/22kV

Trang 14

- Trong quá trình truyền tải điện do có phát sinh tổn thất trên đường dây nêntrước khi truyền tải đi xa ta phải nâng lên điện áp cao để truyền tải và hạ xuống thấp

ở điện áp thích ứng để đưa đến phụ tải Do đó trạm biến áp là phần tử không thểthiếu trong hệ thống điện

- Trạm biến áp (TBA) là một trong những thành phần quan trọng nhất của hệ

thống điện TBA dùng để biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện ápkhác Các TBA, đường dây tải điện cùng với các nhà máy phát điện làm thành 1 hệthống phát và truyền tải điện năng thống nhất

- Dung lượng của các máy biến áp (MBA), vị trí, số lượng và phương thức vận

hành của các TBA có ảnh hưởng rất lớn đến chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của hệ thốngcung cấp Vì vậy việc lựa chọn các TBA bao giờ cũng gắn liền với việc lựa chọnphương án cung cấp điện

- Nhiệm vụ của TBA trong hệ thống điện là tiếp nhận điện năng từ cấp điện ápnày biến đổi sang cấp điện áp khác (qua MBA điện lực) để truyền tải điện năng từnguồn đến các hộ phụ tải dùng điện

- Hiện nay nước ta đang sử dụng các cấp điện áp sau:

Cấp cao áp:

+ 500kV dùng cho hệ thống điện quốc gia nối liền Bắc, Trung, Nam.+ 220kV dùng cho mạng điện khu vực và từng miền

Trang 15

+ 110kV dùng cho mạng điện phân phối, cung cấp cho các phụ tải lớn.

Cấp trung áp :

+ 22kV trung tính nối đất trực tiếp dùng cho mạng điện địa phương, cungcấp cho các nhà máy vừa và nhỏ, cung cấp cho các khu dân cư

Cấp hạ áp :

+ 380/220V dùng trong mạng điện hạ áp, trung tính nối đất trực tiếp

1.2 PHÂN LOẠI TRẠM BIẾN ÁP

1.2.1 Theo điện áp:

- Trạm biến áp tăng áp: là trạm biến áp có điện áp thứ cấp lớn hơn sơ cấp.

Đây là trạm biến áp của các nhà máy điện tập trung điện năng của các máy phátđiện để phát về hệ thống điện và phụ tải ở xa

- Trạm biến áp hạ áp: là trạm biến áp có điện áp thứ cấp nhỏ hơn sơ cấp.

Đây thường là các trạm biến áp có nhiệm vụ nhận điện năng từ hệ thống điện đểphân phối cho phụ tải, thường đặt ở các hộ tiêu thụ

1.2.2 Theo chức năng:Chia làm trạm biến áp trung gian và trạm biến áp phân

phối

- TBA trung gian chỉ làm nhiệm vụ liên lạc giữa 2 lưới điện có cấp điện áp

khác nhau Trạm biến áp trung gian còn gọi là trạm biến áp khu vực, thường cóđiện áp sơ cấp lớn (500, 220, 110kV) phân phối cho các phụ tải có điện áp khácnhau (220, 110, 22, 15kV) của các trạm biến áp phân phối

- TBA phân phối hay còn gọi là TBA địa phương có nhiệm vụ phân phối

trực tiếp cho các hộ sử dụng điện của xí nghiệp, khu dân cư, trường học,…thường có điện áp thứ cấp nhỏ (10, 6, 0.4kV) Tại các TBA có các thiết bị đóngcắt, điều khiển, bảo vệ rơle, đo lường gọi là các thiết bị phân phối điện

- Ngoài ra trong HTĐ còn có các trạm chỉ làm nhiệm vụ phân phối điệnnăng không có biến đổi điện áp và gọi là trạm phân phối

1.2.3 Theo cấu trúc xây dựng:Gồm TBA ngoài trời và TBA trong nhà

Trang 16

1.3 YÊU CẦU THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP

- Mục đích:Nhằm mục đích tăng cường công suất, khả năng cung cấp điện

cho khu vực, nâng cao độ an toàn và độ tin cậy cung cấp điện cho các phụ tải

- Từ các số liệu của nhiệm vụ, tính chất và mức độ quan trọng của phụ tải vớinhững điều kiện hạn chế trong thiết kế như: khả năng vận chuyển; diện tích xâydựng nhà máy, TBA; vốn đầu tư; thời gian xây dựng,…

- Khi thiết kế trạm biến áp có các yêu cầu chính sau:

+ Đảm bảo chất lượng điện năng

+ Đảm bảo cung cấp điện liên tục

+ Đảm bảo độ tin cậy cao (tùy theo tính chất loại phụ tải)

+ Vốn đầu tư thấp

+ Xây dựng nơi tập trung phụ tải, thuận tiện đường giao thông

+ Dự phòng phụ tải sẽ phát triển trong tương lai

+ Vận hành an toàn cho người và thiết bị

+ Thuận tiện cho vận hành, bảo trì và sửa chữa

1.4 CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA MỘT TRẠM BIẾN ÁP

- Máy biến áp

- Thiết bị phân phối sơ cấp

- Thiết bị phân phối thứ cấp

Trang 17

1.5 NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP

- Nội dung của luận văn tốt nghiệp này là thiết kế trạm biến áp 110/22kV

được cung cấp từ 1 hệ thống đến trạm bằng 2 đường dây 110kV có chiều dài là

50km với tổng công suất S NM = 5000MVA.

• Hệ thống:

- Công suất ngắn mạch hệ thống: SNM = 5000MVA; X0(đm) = 0,4

- Hệ thống có 2 đường dây, chiều dài 50 km

Trang 18

- Phụ tải điện có thể biểu diễn dưới dạng tổng quát

S=P+ jQ

- Về trị số : S=P2+ Q2

Trong đó :

- S: công suất biểu kiến, đơn vị VA, kVA hay MVA

- P S cos: công suất tác dụng, đơn vị W, kW hay MW

- Q S sin: công suất phản kháng, đơn vị VAr, kVAr hay MVAr

- Điện năng (A) là công suất điện tiêu thụ trong thời gian T

2.2 PHÂN LOẠI PHỤ TẢI ĐIỆN

- Tùy theo tính chất quan trọng, mức độ sử dụng điện và nhu cầu cấp điện, phụtải được chia làm 3 loại

+ Phụ tải loại 1: Khi mất điện ảnh hưởng nguy hiểm đến tính mạng conngười, thiệt hại lớn cho nền kinh tế quốc dân hoặc ảnh hưởng lớn đến chínhtrị

Trang 19

+ Phụ tải loại 2: Khi mất điện ảnh hưởng đến nền kinh tế, sản xuất nhưngkhông quan trọng như loại 1.

+ Phụ tải loại 3: Có thể cho phép mất điện trong thời gian ngắn không ảnhhưởng nhiều đến các hộ tiêu thụ điện

Pmin = Smin ×Cos = 15×0,82 = 12,3MW

Qmax = Smax × Sin = 50 × 0,57 = 28,5MVAr

Qmin = Smin × Sin = 15 × 0,57 = 8,55MVAr

- Ta có :

P(MW) = Pmax ×P%

S(MVA) = P(MW) / Cos Q(Mvar) = S(MVA) × Sin 

Trang 20

5 17,1 19,95 14,25 22,8 28,5 17,1 11,4

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 0

10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

t (h) S%

50 =13,8( giờ /ngày )=5037 ( giờ /năm)

- Thời gian tổn thất công suất cực đại:

22150

2500 =8,86 ( gi ờ /ng à y )=3233,9 ( gi ờ /n ă m)

Trang 21

ta cần phải nghiên cứu kỹ về trạm biến áp đồng thời đưa ra nhiều phương án khả thitrên cơ sở phân tích ưu khuyết điểm của từng phương án; so sánh điều kiện kỹthuật- kinh tế rồi chọn ra phương án tối ưu nhằm đảm bảo:

+ Độ tin cậy và an toàn khi vận hành ở chế độ bình thường cũng như cưỡngbức

+ Phải kinh tế, nghĩa là hao tổn qua máy biến áp phải bé, vốn đầu tư ít vàcàng ít chiếm diện tích càng tốt

+ Có khả năng phát triển trong tương lai mà không cần thay cấu trúc đãchọn

3.2 SƠ ĐỒ CẤU TRÚC CỦA TRẠM BIẾN ÁP

- Chọn số lượng máy biến áp phải căn cứ theo những điều kiện: độ tin cậycung cấp điện, công suất của phụ tải cần cung cấp và tính kinh tế Do đó, ta có cácphương án chọn lựa máy biến áp như sau:

+ Một máy biến áp:Là phương án được sử dụng trong trường hợp phụ tải

không quan trọng Giai đoạn đầu đặt một máy, khi phụ tải phát triển sau nàythì ta lắp đặt thêm máy thứ hai Thiết kế như vậy với vốn đầu tư ban đầunhỏ Tuy nhiên, tính liên tục trong cung cấp điện trong trường hợp này làkhông cao

+ Hai máy biến áp:Là phương án được sử dụng nhiều nhất vì tính đảm bảo

liên tục cung cấp điện cao Phương án được thiết kế khi:

Trang 22

110 kV

22 kV

HT

 Có hai đường dây cung cấp từ hệ thống

 Khi không có máy biến áp lớn phù hợp với phụ tải

 Không có khả năng chuyên chở và xây lắp máy biến áp lớn

+ Ba máy biến áp:Phương án này chỉ được sử dụng khi không có hai máy

biến áp phù hợp hoặc trạm đã xây dựng, khi phụ tải phát triển không có khảnăng thay thế hai máy mới phải đặt thêm máy thứ ba Đặt ba máy biến ápthường ít được sử dụng vì vốn đầu tư cao, chiếm diện tích xây lắp lớn, phứctạp trong quá trình thi công

Do hệ thống có 2 cấp điện áp nên không dùng MBA 3 cuộn dây

3.3 CÁC PHƯƠNG ÁN SƠ ĐỒ CẤU TRÚC CỦA TRẠM

Trang 23

Phương án 2:

Hình 3.2- Sơ đồ nối điện sử dụng 2 MBA 3 pha 2 cuộn dây

+ Đảm bảo cung cấp điện liên tục

+ Độ tin cậy cao

+ Sơ đồ phức tạp (so với phương án dùng 1MBA)

Trang 24

+ Chi phí vận hành cao

 Trong 2 phương án trên thì mỗi phương án đều có ưu khuyết điểmriêng.Xét về khả năng cung cấp điện liên tục và tính kinh tế cũng như tổnthất điện năng qua máy biến áp thì ta chọn phương án 2 để thiết kế

- Mặc dù hiệu suất của các máy biến áp khá cao, tổn thất qua máy biến áphằng năm vẫn rất lớn

- Các đặc điểm cần lưu ý khi sử dụng MBA:

+ MBA là thiết bị không phát ra điện năng mà chỉ truyền tải điện năng.+ Khi sử dụng cần chú ý phương tiện và khả năng chuyên chở khi xây lắp

Trang 25

+ Cần tính đến khả năng tận dụng tối đa (xét khả năng quá tải cho phép)tránh sự vận hành non tải MBA đưa đến tổn hao không tải, kéo dài tuổi thọkhông cần thiết.

+ Tuổi thọ và khả năng tải của MBA chủ yếu phụ thuộc nhiệt độ khi vậnhành nên cần quan tâm đến nhiệt độ môi trường xung quanh và các phươngpháp làm lạnh

+ Công suất định mức của MBA được chế tạo theo tiêu chuẩn mỗi quốc gianên có thể không đảm bảo được công suất mong muốn

+ Chọn công suất MBA cần chú ý khả năng phát triển phụ tải

+ Đảm bảo tính cung cấp điện liên tục

+ Có dự trữ công suất khi một trong các MBA bị sự cố

+ Đảm bảo tuổi thọ MBA làm việc lâu dài

4.2 CÁC THÔNG SỐ ĐỊNH MỨC CỦA MBA

- Công suất định mức: là công suất liên tục truyền qua MBA trong thời hạn

phục vụ ứng với các điều kiện tiêu chuẩn do nhà chế tạo qui định như điện áp địnhmức, tần số định mức đặc biệt là nhiệt độ môi trường làm mát

- Khả năng quá tải của MBA: Thực tế vận hành phụ tải qua MBA luôn thay

đổi với phần lớn thời gian thấp hơn định mức Để tận dụng khả năng tải của MBA

có khoảng thời gian cho phép vận hành với công suất lớn hơn định mức gọi là quátải MBA

Kqt= Svanhanh

Sdinhmuc

K qt :h ệ s ố qu á t ả i

- Các chế độ quá tải của máy biến áp: Quá tải bình thường và sự cố

Quá tải bình thường :

Trang 26

+Là chế độ làm việc của MBA trong một thời gian nào đó so với tảiđịnh mức Khi quá tải bình thường nhiệt độđiểm nóng nhất đối vớiMBA hiện nay là Tcpđm = 98oC,nhưng không vượt quá 140oC và nhiệt

độ lớp dầu phía trên không vượt quá 95oC

+ Hệ số thường xuyên có thể được xác định từ đồ thị khả năng tải củaMBA: đó là quan hệ giữa hệ số quá tải cho phép K2cp, hệ số phụ tải K1

và thời gian quá tải t

Quá tải sự cố :

+ Khi hai máy biến áp làm nhiệm vụ song song mà một trong hai bị

sự cố phải nghỉ, máy biến áp còn lại có thể vận hành với phụ tải lớnhơn định mức không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường xungquanh lúc sự cố trong thời gian 5 ngày đêm nếu thỏa mãn điều kiệnsau:

Theo đồ thị về đẳng trị K1 < 0,93; K2< 1,4 (đối với MBA đặt ngoàitrời)hay K2< 1,3 (với MBA đặt trong nhà); T2 < 6h.Chú ý theo dõinhiệt độ của cuộn dây không vượt quá 140oC và tốt nhất là tăngcường tối đa các biện pháp làm mát MBA

- Một số phương pháp làm mát được sử dụng trong chế tạo MBA:

 ONAN(Oil Natural Air Natural): máy biến áp dầu, làm mát bằng dầubên trong và không khí bên ngoài tuần hoàn tự nhiên

 ONAF(Oil Natural Air Forced): máy biến áp dầu, làm mát bằng dầu tuầnhoàn tự nhiên bên trong và bên ngoài là không khí tuần hoàn cưỡng bứcbằng cách thổi gió

 OFAF(Oil Force Air Forced): máy biến áp dầu, làm mát bằng dầu tuầnhoàn cưỡng bức trong và bên ngoài là không khí tuần hoàn cưỡng bứcbằng cách thổi gió Đây là phương pháp vượt trội về hiệu suất và khảnăng làm mát, tăng khả năng tải máy biến áp

Trang 27

 OFWF(Oil ForceWater Forced):dầu trong máy biến áp bơm tuần hoàncưỡng bức chuyển vào bộ phận làm mát,bên ngoài ống dẫn có hệ thốngbơm nước cung cấp và dẫn nhiệt lượng ra ngoài môi trường.

AN( Air Natural): máy biến áp khô làm mát bằng tuần hoàn không khí tựnhiên

AF( Air Forced):máy biến áp khô làm mát bằng không khí cưỡng bức

4.3 TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH KHI CHỌN CÔNG SUẤT MBA

- Trước khi tiến hành chọn công suất MBA cần có các thông số:

+ Điện áp các cấp UC, UH

+ Phụ tải và đồ thị phụ tải công suất qua các cuộn dây của MBA

+ Khả năng ứng dụng MBA

+ Thông số của các loại MBA do các hãng sản xuất

- Khi không có MBA có công suất thích hợp có thể dùng hai MBA song songthành một và được xem như là một MBA, không giả thiết vận hành một máy khimáy kia nghỉ, khi cần sửa chữa,… nghỉ cả hai máy

Các điều kiện chọn máy biến áp:

kqtbt.SđmB ≥ Smax

- Trong đó: kqtbt–hệ số quá tải thường xuyên (bình thường),trị số kqtbt phụthuộc vào đồ thị phụ tải và SđmB

- Thường khi thiết kế ban đầu không xét khả năng này và lấy

kqtbt =1, nghĩa là công suất MBA được chọn theo điều kiện:

SđmB ≥ Smax

- Trường hợp theo điều kiện trên đưa đến công suất MBA quá lớn, dothang chế tạo MBA nhảy vọt mới xét đến khả năng quá tải bình thường

Trang 28

Trường hợp có 2 MBA ghép song song:

- Nếu trạm đặt 2 MBA vận hành song song thì chọn công suất định mứcMBA phải chọn theo điều kiện quá tải sự cố để khi 1 trong 2 máy bị hỏng thì máy

còn lại vẫn đảm bảo cung cấp điện cho phụ tải (ở chế độ làm việc bình thường cả 2

máy đều vận hành ở chế độ non tải)

Kqtsc.SđmB ≥ Smax  SđmB ≥ Smax / Kqtsc

- Trong đó :

+ Kqtsc :Hệ số quá tải (Kqtsc = 1,3 đối với MBA đặt trong nhà;

Kqtsc = 1,4 đối với MBA đặt ngoài trời) + SđmB: Công suất định mức của MBA

+ S max: Công suất cực đại của phụ tải

4.4 TÍNH TOÁN CHỌN CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP

Phương án 2 : Sử dụng 2 MBA 3 pha 2 cuộn dây:

- Chọn hai máy biến áp 110/22 kV theo điều kiện quá tải sự cố khi một máynghỉ máy còn lại có khả năng cung cấp đủ vớiSmax = 50 + 0,4 = 50,4MVA

- Giả thiết máy biến áp đặt ngoài trời ta có Kqtsc = 1,4

SđmB >

Smax

k qtsc= 50,4/1,4 = 36MVA

Tra bảng trang 245 “Thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp_ Phần Điện”,nhưng

không có MBA 110/22kVvới Sđm= 40MVA Vì vậy đặt hàng MBA kiểu ONAN có

Sđm= 40MVA của ABB ( thực tế có MBA 110/22kVvớiSđm= 40MVA của ABB)

Trang 29

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 0

10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

t (h) S%

Hình 4.1 - Đồ thị phụ tải cấp 22 kV

Kiểm tra điều kiện quá tải :

- Từ đồ thị phụ tải với Sđm = 40MVA, thời gian quá tải từ 15 – 20 giờ, 5 giờ nhỏ hơn 6 giờ

-Hệ sốK1 trước quá tải 10 giờ:

Trang 30

K2=√ ∑K i2.t i

t i =√6,125 =1,11<1,4

t i là khoảng thời gian 5 giờ quá tải

Vậy máy biến áp công suất định mức 40MVA cho phép vận hành

- Ta đặt MBA kiểu ONAN cấp 110/22kV có Sđm = 40MVA:

Bảng4.1–Thông số máy biến áp kiểu ONAN.

Trang 31

Chương 5

LẬP SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN

5.1 KHÁI NIỆM

- Sơ đồ nối điện là một hình vẽ biểu diễn quan hệ giữa các thiết bị, khí cụ điện

có nhiệm vụ nhận điện từ nguồn để cung cấp phân phối cho các phụ tải cùng mộtcấp điện áp

- Nguồn điện có thể là máy biến áp, máy phát điện qua hệ thống MBA vàđường dây cung cấp

- Phụ tải được kết nối thông qua máy biến áp, đường dây…

- Mỗi nguồn hay tải gọi là một phần tử của sơ đồ nối điện

- Thanh góp là nơi tập trung các nguồn điện và phân phối cho các phụ tải

- Sơ đồ nối điện có nhiều dạng khác nhau phụ thuộc vào cấp điện áp, số phần

tử nguồn và tải, công suất tổng, tính chất quan trọng của các phụ tải

- Sơ đồ nối điện cần thỏa mãn các yêu cầu:

+ Tính đảm bảo

+ Tính linh hoạt

+ Tính phát triển

+ Tính kinh tế

5.2 CÁC DẠNG SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN

5.2.1 Sơ đồ một hệ thống thanh góp không phân đoạn

- Sơ đồ có tất cả các phần tử đều được nối vào thanh góp chung qua mộtmáy cắt Hai bên máy cắt thường có hai dao cách ly, mạch MBA hai cuộn dây cóthể không có dao cách ly về phía MBA Các dao cách ly này có nhiệm vụ đảm bảo

an toàn khi sửa chữa má cắt điện

Trang 32

Hình 5.1 -Sơ đồ một hệ thống thanh góp không phân đoạn.

 Ưu điểm:

+ Đơn giản, rõ ràng, mỗi phần tử được thiết kế riêng cho mạch đó Khivận hành, sửa chữa, mạch này không ảnh hưởng trực tiếp đến mạch khác

 Khuyết điểm:

+ Khi sửa chữa máy cắt trên mạch nào, các phụ tải nối vào mạch đó cũng

bị mất điện.Thời gian ngừng cung cấp điện phụ thuộc vào thời gian sửachữa máy cắt điện đó

+ Ngắn mạch trên thanh góp đưa đến cắt điện toàn bộ các phần tử Khisửa chữa thanh góp hay dao cách ly về phía thanh góp cũng sẽ mất điệntoàn bộ trong thời gian sửa chữa

Sơ đồ này chỉ sử dụng khi yêu cầu về tính đảm bảo liên tục cung cấpđiện không cao

5.2.2 Sơ đồ một hệ thống thanh góp có phân đoạn thanh góp

Trang 33

Hình5.2 - Sơ đồ một hệ thống thanh góp có phân đoạn.

- Thanh góp được phân thành nhiều đoạn bằng một dao cách ly (Hình 5.2a),hai dao cách ly (Hình 5.2b) hoặc bằng máy cắt và hai dao cách ly hai bên (Hình5.2c) Số phân đoạn được phân theo số nguồn cung cấp Mỗi phân đoạn có mộtnguồn cung cấp và một phần các mạch tải

- Khi đã phân đoạn bằng máy cắt thì các phụ tải loại một sẽ được cung cấpđiện từ hai đường dây nối vào hai phân đoạn khác nhau, do đó sẽ đảm bảo đượccung cấp điện liên tục

- Khi cần sửa chữa chỉ tiến hành cho từng phân đoạn, việc cung cấp điệnđược chuyển cho phân đoạn kia

- Khi sự cố trên phân đoạn nào, máy cắt phân đoạn đó sẽ cắt.Các phân đoạnkhác vẫn làm việc bình thường

- Sơ đồ hệ thống thanh góp có phân đoạn bằng máy cắt điện được sử dụngrất rộng rãi trong các TBA cũng như nhà máy điện khi điện áp không cao lắm(10,22,35, 110kV) và số mạch không nhiều

5.2.3 Sơ đồ một hệ thống thanh góp có thanh góp vòng

Hình 5.3 - Sơ đồ một hệ thống thanh góp có thanh góp vòng

Trang 34

- Tất cả các phần tử được nối vào thanh góp vòng qua dao cách ly vòng(CLV), một máy cắt vòng (MCV) cùng hai dao cách ly hai bên được nối liên lạc giữathanh góp vòng với thanh góp chính (Hình 5.3a).

- Nhiệm vụ của MCv là để thay lần lượt cho máy cắt của bất kỳ phần tử nàokhi cần sửa chữa mà không cần phải ngừng cung cấp điện phần tử đó bằng cách đivòng qua MCV, thanh góp vòng và CLV

- Nếu có hai phân đoạn có thể thực hiện theo sơ đồ (Hình 5.3b) hoặc (Hình5.3c) Nhờ có MCV độ tin cậy cung cấp điện tăng lên, tuy nhiên sơ đồ thêm phức tạp

và tăng vốn đầu tư

- Sơ đồ này chỉ được thực hiện chủ yếu với điện áp cao, thường từ 110kVtrở lên và số đường dây nhiều

5.2.4 Sơ đồ hai hệ thống thanh góp

Hình 5.4 - Sơ đồ hệ thống hai thanh góp.

- Sơ đồ hình 5.4 có 2 hệ thống thanh góp đồng thời Mỗi phần tử qua mộtmáy cắt nhưng rẽ qua hai dao cách ly để nối vào hai thanh góp, giữa hai hệ thống

Trang 35

thanh góp có một máy cắt liên lạc (MCG) Hai hệ thống thanh góp có giá trị nhưnhau Sơ đồ này có hai chế độ làm việc:

+ Một hệ thống thanh góp làm việc, một hệ thống thanh góp dự phòng.Với chế độ này, sơ đồ trở thành hệ thống 1 thanh góp không phân đoạn.Khi thanh góp này bị sự cố, hay sửa chữa, toàn bộ được chuyển sangthanh góp thứ hai, chỉ phải mất điện trong thời gian ngắn Khi cần sửachữa một máy cắt của phần tử nào đó, dùng máy cắt liên lạc thay chomáy cắt này bằng cách chuyển đường đi qua thanh góp thứ hai, các phần

tử còn lại làm việc trên thanh góp một

+ Đồng thời làm việc cả hai thanh góp Trong chế độ này các mạchnguồn cũng như mạch tải được phân đều trên hai thanh góp, máy cắt liênlạc đóng làm nhiệm vụ của máy cắt phân đoạn tương ứng với sơ đồ một

hệ thống thanh góp có phân đoạn Khi sự cố trên thanh góp chỉ mất điệnmột phần trong thời gian ngắn và chuyển sang vận hành trên thanh gópkia

- Sơ đồ hai thanh góp có khuyết điểm là phức tạp khi xây dựng cũng nhưvận hành, đặc biệt đóng cắt dao cách ly nếu nhầm lẫn có thể gây hậu quả nghiêmtrọng Sơ đồ này chỉ sử dụng với điện áp cao từ 110kV trở lên

5.2.5 Sơ đồ hai hệ thống thanh góp có phân đoạn 1 thanh góp

Hình 5.5 - Sơ đồ hai hệ thống có phân đoạn một thanh góp

Trang 36

- Phân đoạn một thanh góp: thanh góp này trở thành thanh góp chính, thanhgóp kia trở thành thanh góp phụ Sơ đồ có thể có hai hay một máy cắt liên lạc MCG(Hình 5.5) và thanh góp phụ chỉ thay một phân đoạn khi cần sửa chữa, lúc này MCGnối vào phân đoạn được thay thế đóng vai trò máy cắt phân đoạn.

5.2.6 Sơ đồ hai hệ thống thanh góp có thanh góp vòng

Hình 5.6 - Sơ đồ hai hệ thống thanh góp có thanh góp vòng.

- Máy cắt vòng (MCv) và thanh góp vòng có nhiệm vụ tương tự như trong

sơ đồ một thanh góp có thanh góp vòng (Hình 5.6a).Ở đây máy cắt vòng và máy cắtliên lạc có nhiệm vụ trùng nhau.Trường hợp số đường dây không nhiều lắm có thể

bỏ bớt máy cắt liên lạc, nhưng cần thêm dao cách ly phụ (Hình 5.6b) để có thể làmnhiệm vụ máy cắt liên lạc giữa hai hệ thống thanh góp chính

- Sơ đồ hai hệ thống thanh góp có thanh góp vòng chỉ ứng dụng khi điện ápcao từ 110 kV trở lên và số đường dây nhiều.Sơ đồ là nơi tập trung nhiều nguồn lớn

- Dựa vào các sơ đồ nối điện cơ bản kết hợp với yêu cầu của sơ đồ nối điện,

ta chọn được sơ đồ nối điện cho phương án 2:

Bảng 5.1 - Bảng tổng kết số máy cắt và dao cách ly

Trang 37

5 7 10 0

5.3 SƠ ĐỒ CHO PHƯƠNG ÁN 2:

Hình 5.7 - Sơ đồ một hệ thống thanh góp có phân đoạn bằng máy cắt

và dao cách ly hai bên.

Trang 38

và ứngsuất động rất lớn.Trong trường hợp ngắn mạch chạm đất có thể sinh ra điện

áp tiếpxúc không cho phép và xảy ra hiện tượng nhiễu trong hệ thống điện

- Nếu dòng điện ngắn mạch không được tính đến trong giai đoạn thiết kế,thìnhững hậu quả của nó có thể làm hư hỏng thiết bị cũng như các khí cụ điện và gâynguy hiểm cho người vận hành Dòng điện ngắn mạch nhỏ nhất có thể cũng cầnphải xác định vì nó có ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn thông số kỹ thuật chocác thiết bị bảo vệ như rơle

- Nguyên nhân và hậu quả của ngắn mạch trên đường dây:

+ Nguyên nhân:

 Nguyên nhân cơ học: Do thiết bị vận hành lâu ngày có cách điện bịlãohóa,chập điện giữa 2 vật dẫn điện khác nhau

 Nguyên nhân khách quan: Các loài động vật,bò sát,cây ngã

 Quá điện áp nội bộ hay quá điện áp khí quyển hoặc sét đánh vàođường dây,thiết bị phân phối ngoài trời

Trang 39

- Mục đích tính toán dòng ngắn mạch (IN) là để phục vụ cho việc chọn khí cụđiện (máy cắt, kháng điện, biến dòng, biến điện áp) và các phần dẫn điện (dây dẫn,thanh dẫn, cáp).

- Tính toán dòng ngắn mạch (IN) để phục vụ cho việc lựa chọn các khí cụ điện(máy cắt, biến dòng, biến áp, )

- Chỉ tính ngắn mạch ba pha (N(3)), thông thường dòng ngắn mạch 3 pha lớnhơn dòng ngắn mạch hai pha (N(2)), và một pha (N(1))

- Khi tính dòng ngắn mạch trong hệ thống U>1000V ta chỉ xét đến điện kháng

X có thể bỏ qua R mà chỉ xét điện kháng X, vì R thường nhỏ hơn X nhiều

Trang 40

5 Biến đổi sơ đồ về sơ đồ đẳng trị chỉ có một nguồn và điện kháng tổng tươngđương cho từng điểm ngắn mạch Xi

Ngày đăng: 30/12/2021, 12:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w