(NB) Giáo trình Hàn TIG nâng cao cung cấp cho người học những kiến thức như: Hàn TIG thép tấm các bon thấp - Vị trí hàn (2G); Hàn TIG thép tấm các bon thấp - Vị trí hàn (3G); Hàn TIG thép ống, thép các bon thấp - Vị trí (1G); Hàn TIG thép ống, thép các bon thấp - Vị trí (2G).
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
của Trường Cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ)
Hà Nội, năm 2019
Trang 2BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
của Trường Cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ)
Hà Nội, năm 2019
Trang 3TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và
tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm gần đây, với nhu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá dạy
nghề đã có những bước tiến nhằm thay đổi chất lượng dạy và học, để thực hiện
nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế
tạo nói chung và ngành Hàn ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển
đáng kể
Chương trình khung quốc gia nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phân
tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun Để tạo điều kiện
thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo
trình kỹ thuật nghề theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay
Mô đun 21: Hàn TIG nâng cao là mô đun đào tạo nghề được biên soạn
theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành Trong quá trình thực hiện, nhóm
biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu công nghệ hàn trong và ngoài nước, kết
hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất
Mặc dù có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm
khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được
hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2019
BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG GIÁO TRÌNH
NGHỀ: HÀN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
Trang 4
MỤC LỤC
Bài 1: Hàn TIG thép tấm các bon thấp - Vị trí hàn (2G) 5 Bài 2: Hàn TIG thép tấm các bon thấp - Vị trí hàn (3G) 19 Bài 3: Hàn TIG thép ống, thép các bon thấp - Vị trí (1G) 33 Bài 4: Hàn TIG thép ống, thép các bon thấp - Vị trí (2G) 44
Trang 5TÊN MÔ ĐUN: HÀN TIG NÂNG CAO
Mã mô đun: MĐ HA25
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Mô đun này được bố trí sau khi học xong hoặc học song song với các
môn học MH HA07 - MH HA12 và MĐ HA13 - MĐ HA24
Tính chất: Là mô đun chuyên ngành bắt buộc
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Là môđun có vai trò rất quan trọng, người
học được trang bị những kiến thức, kỹ năng hàn công nghệ cao
Mục tiêu của mô đun:
Sau khi học xong mô đun này người học có khả năng:
- Kiến thức:
+ Trình bầy được kỹ thuật hàn 2G, 3G và ống 1G, 2G bằng phương pháp hàn TIG;
+ Giải thích rõ trình tự hàn vị trí 2G, 3G và ống 1G, 2G bằng phương pháp hàn TIG;
+ Phân tích được các dạng khuyết tật, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác trong công việc
Trang 6Nội dung của mô đun:
Số TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian (giờ)
Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Thi/Kiểm tra
Trang 7BÀI 1: HÀN TIG THÉP TẤM CÁC BON THẤP – VỊ TRÍ HÀN 2G
Mã bài: MĐ HA25.1 Giới thiệu:
Kỹ thuật hàn ống ở vị trí 2G (TIG) là tư thế hàn ngang, ống có trục thẳng đứng cố định, không quay khi hàn Đây là tư thế hàn tương đối khó, mối hàn hình thành trên mặt phẳng đứng Do trọng lượng giọt kim loại lỏng luôn luôn có xu hướng rơi xuống phía dưới làm cho mối hàn hình thành khó khi hàn bằng phương pháp hàn SMAW
A Mục tiêu:
Học xong bài này người học có khả năng:
- Kiến thức:
+ Trình bầy được kỹ thuật hàn 2G bằng phương pháp hàn TIG;
+ Giải thích rõ trình tự hàn vị trí 2G bằng phương pháp hàn TIG;
+ Phân tích được các dạng khuyết tật, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác trong công việc
như hình vẽ (Hình 1.1) khoảng 900, góc độ mỏ hàn so với mặt phẳng tấm dưới bằng 900 Góc độ que hàn phụ so với trục đường hàn như hình vẽ bằng 200 và góc độ que hàn phụ so với mặt phẳng tấm dưới bằng 750
Trang 8Hình 1.1 Góc nghiêng mỏ hàn và que hàn phụ
b Phương pháp chuyển động của mỏ hàn và que hàn phụ
Dao động mỏ hàn và que hàn phụ thực hiện như hình vẽ (Hình 1.2) mỏ hàn dao
động răng cưa, bán nguyệt, que hàn dao động đường thẳng Thực hiện dao động
có thời gian dừng ở cạnh trên nhiều hơn nhằm bổ xung kim loại cho mối hàn, hạn chế hiện tương mối hàn bị lệch không cân đối
2 Phương pháp dao động: mỏ hàn dao động theo kiểu răng cưa và bán nguyệt và que hàn dao động theo đường thẳng
Hình 1.2 Phương pháp dao động mỏ hàn và que hàn phụ
- Việc bổ xung que hàn phụ tương tự như khi thực hiện hàn giáp mối ở vị trí hàn
- Thời gian giảm cường độ dòng hàn đến khi tắt hồ quang với mục đích tránh lõm cuối đường hàn
Trang 9- Tốc độ hàn: Ảnh hưởng nhiều đến độ ngấu mối hàn, tùy theo chiều dầy vật liệu, dạng liên kết hàn và cường độ dòng điện hàn điều chỉnh cho thích hợp
- Đường kính điện cực W, que hàn phụ: tùy theo chiều dầy vật liệu, loại dòng điện hàn để chọn đường kính điện cực và que hàn phụ (chọn theo bảng)
- Lưu lượng khí bảo vệ và kích cỡ chụp khí: chọn theo chiều dầy vật liệu, tính chất vật liệu và loại khí bảo vệ
Hình 1.3 Chu trình cơ bản của hàn TIG
(1) : Thời gian mở khí bảo vệ trước khi gây hồ quang
(2) : Thời gian tăng dòng điện hàn lên giá trị làm việc
(3) : Thời gian ổn định dòng điện hàn
(4) : Thời gian giảm cường độ dòng điện hàn
(5) : Thời gian duy trì khí bảo vệ sau khi tắt hồ quang
+ Hàn TIG bằng dòng không xung
Đường kính điện cực (mm)
Đường kình que hàn phụ (mm)
Lưu lượng khí bảo vệ lít/phút
Cỡ chụp khí Ar (mm)
Trang 10+ Hàn TIG bằng dòng xung điện
Hàn TIG bằng xung điện là phương pháp hàn TIG sử dụng dòng một chiều có chu trình gián đoạn ở dạng xung giá trị cường độ dòng điện lần lượt thay đổi giữa hai mức cao và thấp theo thời gian nhất định, và lặp đi lặp lại trong suốt quá tránh hàn Chu kỳ và biên độ (Ih và thời gian) của hai mức dòng điện này có thể thay đổi một cách độc lập để phù hợp với chu trình hàn cụ thể Sự nóng chảy xảy ra khi dòng điện ở mức cao (đỉnh), vũng hàn kết tinh khi dòng điện ở mức thấp (chân) Điều này tạo ra sự nóng chảy gián đoạn dọc theo đường hàn và dãy các điểm nóng chảy xếp chồng lên nhau Quy trình này thích hợp khi
tự động hóa quá trình hàn TIG ở mọi vị trí cho các mối ghép theo chu vi thực hiện trên các ống thành mỏng Nó có một số đặc điểm nổi bật là:
- Không đòi hỏi chặt chẽ về dung sai gá lắp như khi hàn không có xung
- Cho phép hàn các tấm mỏng dưới 1mm
- Giảm biến dạng do khống chế được công suất nhiệt, dễ hàn ở mọi tư thế
- Không đòi hỏi tay nghề của người thợ hàn thật cao
- Chất lượng mối hàn được cải thiện đáng kể
- Thích hợp cho cơ khí hóa và tự động hóa quá trình hàn
- Thích hợp khi hàn các chi tiết quan trọng như đường hàn lót mối hàn nhiều lớp, hàn các chi tiết chiều dầy không đồng nhất, hàn các kim loại khác nhau như
(bảng 1.2)
* Ưu điểm:
- Giảm biến dạng do khống chế được công suất nhiệt (giảm sự tích luỹ nhiệt)
- Dễ hàn ở mọi thế Chất lượng mối hàn được cải thiện đáng kể
- Thích hợp cơ khí hoá, tự động hoá quá trình hàn
- Thích hợp hàn các chi tiết quan trọng như hàn đường hàn lót mối hàn nhiều lớp, hàn các chi tiết có chiều dày không đồng nhất
- Lực điện từ mạnh của các xung điện cho phép hạn chế rỗ xốp trong các mối hàn và tăng chiều sâu ngấu
Tốc độ đẩy dây hàn phụ (cm/phút)
Dòng xung (A)
Dòng
cơ bản (A)
Tần số xung (Hz)
Tỉ lệ xung (%) Thép
các bon
thấp
0 1,2
Trang 11b Chuẩn bị dụng cụ
Búa nguội, thước góc, mặt nạ hàn (loại chụp đầu), bàn chải sắt, dưỡng kiểm tra mối hàn, kìm cặp phôi, dụng cụ mở chai khí v à các phụ kiện đi kèm đúng chủng loại, kích cỡ
Hình 1.5 Dụng cụ hàn
Trang 12Phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ và bảo hộ lao động Trước, trong và sau khi hàn để đảm bảo an toàn và tăng năng xuất khi hàn
c Chuẩn bị vật liệu hàn
+ Que hàn phụ: Phương pháp hàn TIG có thể hàn không dùng que hàn phụ, tùy thuộc vào dạng liên kết hàn và kim loại hàn Đồng thời khi hàn trên vật liệu mỏng có thể dùng kiểu mối hàn bẻ mí và hàn không que Cũng có thể áp dụng cách hàn này cho các mối hàn kiểu gấp mép hoặc các mối hàn góc ngoài
Que hàn phụ có các kích thước theo tiêu chuẩn ISO – R564 như sau: Chiều dài từ 500 – 1000mm, đường kính 1,2; 1,6; 2,0; 2,4; 3,2mm Các loại que hàn phụ gồm có: que hàn đồng và hợp kim đồng, que hàn thép không gỉ Cr cao
và Cr-Ni, que hàn nhôm và hợp kim nhôm, thép các bon thấp, thép hợp kim thấp v.v…
+ Khí bảo vệ: khí Ar được điều chế từ khí quyển bằng phương pháp hóa lỏng không khí và tinh chế đến độ tinh khiết 99,99%, có tỷ trọng so với không khí là 1,33 Ar được cung cấp trong các bình áp suất cao hoặc ở dạng khí hóa lỏng với nhiệt độ -184oc trong các bồn chứa Khí này được cung cấp trong các bình áp suất cao hoặc ở trạng thái lỏng với nhiệt độ dưới – 1840c
+ Điện cực hàn TIG: Vonfram được dùng làm điện cực hàn do có tính chịu
nhiệt cao (nhiệt độ nóng chảy là 3410 0 c), phát xạ điện tử tương đối tốt, làm ion hóa hồ
quang và duy trì tính ổn định hồ quang Các điện cực vonfram có đường kính từ 0,5 – 6,4 mm, với chiều dài từ 75 – 175mm thường chọn theo bảng
- Thép tấm CT3 phôi hàn có chiều dày vật liệu S = 3 mm, L = 200 mm, b = 100 mm
Hình 1.6 Phôi hàn
- Khí bảo vệ: Ar, He,
- Khí dùng cho cắt kim loại tấm: C 2 H 2 , O 2 và dây hàn có d = 2.4 mm.
Trang 13° Yêu cầu kỹ thuật:
- Hàn đính hai mối, mối hàn đính ngấu chắc, kiểm tra phôi sau khi hàn
- Làm sạch mối hàn đính, kiểm tra
Bước 3: Hàn hoàn thiện
a Hàn phía không có mối đính
Trang 14- Duy trì góc độ mỏ hàn = 900, = 900 và góc độ que hàn phụ so với trục đường hàn như hình vẽ bằng 200;
- Mỏ hàn chuyển động răng cưa, que hàn dao động đường thẳng
° Yêu cầu kỹ thuật:
- Mối hàn ngấu đều hai cạnh, vẩy hàn đều, Không có khuyết tật
- Che, chắn hồ quang và đeo găng tay khi hàn
Bước 4: Làm sạch và kiểm tra
a Mối hàn hoàn thiện
- Áp thước dưỡng để kiểm tra mối hàn
° Yêu cầu kỹ thuật:
- vẩy hàn đều, Không có khuyết tật, đúng kích thước yêu cầu kỹ thuật
- Đeo kính và găng tay khi làm sạch mối hàn và bài tập
1.1.3 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh
a Mối hàn không thấu, ngấu
Hình 1.11 Mối hàn không thấu, ngấu
10÷12
2÷3
Trang 15- Lưu lượng khí bảo vệ quá nhỏ hoặc quá lớn, vật hàn bị bẩn, hàn trong môi
trường có tốc độ gió lớn, góc nghiêng vòi hàn quá nằm
Trang 16Hàn 2G không vát mép hai phía chi tiết 200x100x3 mm hàn TIG
1 Kỹ thuật hàn 2G không vát mép: Chọn góc nghiêng mỏ hàn giáp mối không vát mép Góc so với mặt phẳng hai chi tiết α = 900
và góc tạo với trục đường hàn góc β = 900 và góc độ que hàn 200
2 Phương pháp dao động: mỏ hàn dao động theo kiểu răng cưa và bán nguyệt và que hàn dao động theo kiểu đường thẳng
Trang 17a Bản vẽ
Trang 18- Làm sạch hết bụi bẩn dầu mỡ, lớp ôxit trên bề mặt vật hàn, cách mép hàn
- Vật hàn được làm sạch sau khi hàn đính
- Thực hiện góc độ mỏ hàn, que hàn phụ: như hình vẽ
- Chọn dao động mỏ hàn theo kiểu răng cưa, bán nguyệt, que hàn phụ đi thẳng
- Sử dụng phương pháp hàn hơ khi hàn
- Khi hàn tránh để que điện cực W tiếp xúc với que hàn phụ, vật hàn, đầu que hàn phụ luôn luôn năm trong vùng khí bảo vệ an toàn trong quá trình hàn
Mỏ hàn
10÷12
Trang 20BÀI 2: HÀN TIG THÉP TẤM CÁC BON THẤP – VỊ TRÍ HÀN 3G
Mã bài: MĐ HA25.2 Giới thiệu:
Kỹ thuật hàn ở vị trí 3G (TIG) là tư thế hàn đứng Đây là tư thế hàn tương đối khó, mối hàn hình thành trên mặt phẳng đứng Do trọng lượng giọt kim loại lỏng luôn luôn có xu hướng rơi xuống phía dưới làm cho mối hàn khó hình thành, đồng thời mối hàn thường hay mắc các khuyết tật như chảy xệ đóng cục
A Mục tiêu:
Học xong bài này người học có khả năng:
- Kiến thức:
+ Trình bầy được kỹ thuật hàn 3G bằng phương pháp hàn TIG;
+ Giải thích rõ trình tự hàn vị trí 3G bằng phương pháp hàn TIG;
+ Phân tích được các dạng khuyết tật, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác trong công việc
B Nội dung:
2.1 Hàn thép cacbon thấp – vị trí hàn (3G)
2.1.1 Kỹ thuật hàn giáp mối không vát mép ở vị trí hàn 3G
a Góc độ que hàn
Khi hàn ở vị trí hàn 3G hàn TIG thường có góc độ mỏ hàn và dây hàn phụ
Góc độ mỏ hàn so với mặt phẳng hai tấm phôi như hình vẽ (Hình 2.1) khoảng
900 Góc độ mỏ hàn so với trục đường hàn như hình vẽ bằng 650 ÷ 800 và góc độ que hàn phụ so với trục đường hàn bằng 200
Trang 21
b Phương pháp chuyển động của mỏ hàn và que hàn phụ
Dao động mỏ hàn và que hàn phụ thực hiện như hình vẽ (Hình 2.2) mỏ hàn
dao động răng cưa, bán nguyệt, que hàn dao động đường thẳng Thực hiện dao động nhằm liên tục bổ xung kim loại cho mối hàn, hạn chế hiện tương mối hàn
bị lệch không cân đối như hình vẽ
Hình 2.2 Phương pháp dao động mỏ hàn và que hàn phụ
- Việc bổ xung que hàn phụ tương tự như khi thực hiện hàn giáp mối
- Kỹ thuật khởi đầu, nối liền và kết thúc mối hàn thực hiện tương tự như khi hàn giáp mối ở vị trí hàn bằng
Trang 22Đường kính điện cực (mm)
Đường kình que hàn phụ (mm)
Lưu lượng khí bảo vệ lít/phút
Cỡ chụp khí Ar (mm)
+ Hàn TIG bằng dòng xung điện
Hàn TIG bằng xung điện là phương pháp hàn tig sử dụng dòng một chiều
có chu trình gián đoạn ở dạng xung giá trị cường độ dòng điện lần lượt thay đổi giữa hai mức cao và thấp theo thời gian nhất định, và lặp đi lặp lại trong suốt quá tránh hàn Chu kỳ và biên độ (Ih và thời gian) của hai mức dòng điện này có thể thay đổi một cách độc lập để phù hợp với chu trình hàn cụ thể Sự nóng chảy xảy ra khi dòng điện ở mức cao (đỉnh), vũng hàn kết tinh khi dòng điện ở mức thấp (chân) Điều này tạo ra sự nóng chảy gián đoạn dọc theo đường hàn và dãy các điểm nóng chảy xếp chồng lên nhau Thích hợp khi hàn các chi tiết quan trọng như đường hàn lót mối hàn nhiều lớp, hàn các chi tiết chiều dầy không đồng nhất, hàn các kim loại khác nhau như (bảng 2.2).
* Ưu điểm:
- Giảm biến dạng do khống chế được công suất nhiệt (giảm sự tích luỹ nhiệt)
- Dễ hàn ở mọi thế Chất lượng mối hàn được cải thiện đáng kể
- Thích hợp cơ khí hoá, tự động hoá quá trình hàn
- Thích hợp hàn các chi tiết quan trọng như hàn đường hàn lót mối hàn nhiều lớp, hàn các chi tiết có chiều dày không đồng nhất
- Lực điện từ mạnh của các xung điện cho phép hạn chế rỗ xốp trong các mối hàn và tăng chiều sâu ngấu
Trang 23
(cm/phút)
Tốc độ đẩy dây hàn phụ (cm/phút)
Dòng xung (A)
Dòng
cơ bản (A)
Tần số xung (Hz)
Tỉ lệ xung (%) Thép
b Chuẩn bị dụng cụ
Búa nguội, thước góc, mặt nạ hàn (loại chụp đầu), bàn chải sắt, dưỡng kiểm tra mối hàn, kìm cặp phôi, dụng cụ mở chai khí và các phụ kiện đi kèm đúng chủng loại, kích cỡ
Trang 24Que hàn phụ có các kích thước theo tiêu chuẩn ISO – R564 như sau: Chiều dài từ 500 – 1000mm, đường kính 1,2; 1,6; 2,0; 2,4; 3,2mm Các loại que hàn phụ gồm có: que hàn đồng và hợp kim đồng, que hàn thép không gỉ Cr cao
và Cr-Ni, que hàn nhôm và hợp kim nhôm, thép các bon thấp, thép hợp kim thấp v.v…
+ khí bảo vệ: khí Ar được điều chế từ khí quyển bằng phương pháp hóa lỏng không khí và tinh chế đến độ tinh khiết 99,99%, có tỷ trọng so với không khí là 1,33 Ar được cung cấp trong các bình áp suất cao hoặc ở dạng khí hóa lỏng với nhiệt độ -184oc trong các bồn chứa Khí này được cung cấp trong các bình áp suất cao hoặc ở trạng thái lỏng với nhiệt độ dưới – 1840c
+ Điện cực hàn TIG: Vonfram được dùng làm điện cực hàn do có tính chịu
nhiệt cao (nhiệt độ nóng chảy là 3410 0 c), phát xạ điện tử tương đối tốt, làm ion
hóa hồ quang và duy trì tính ổn định hồ quang Các điện cực vonfram có đường kính từ 0,5 – 6,4 mm, với chiều dài từ 75 – 175 mm thường chọn theo bảng
Hình 2.4 Dụng cụ hàn
Trang 25- Thép tấm CT3 phôi hàn có chiều dày vật liệu S = 3 mm, L = 200 mm, b = 100
mm
Hình 2.5 Phôi hàn
- Khí bảo vệ: Ar, He,
- Khí dùng cho cắt kim loại tấm: C2H2, O2 và dây hàn có d = 2.4 mm
Trang 26° Yêu cầu kỹ thuật:
- Hàn đính hai mối, mối hàn đính ngấu chắc, kiểm tra phôi sau khi hàn
- Làm sạch mối hàn đính, kiểm tra
Bước 3: Hàn hoàn thiện
a Hàn phía không có mối đính
- Mỏ hàn chuyển động răng cưa, que hàn dao động kiểu đường thằng
° Yêu cầu kỹ thuật:
- Mối hàn ngấu đều hai cạnh, vẩy hàn đều, Không có khuyết tật
- Che, chắn hồ quang và đeo găng tay khi hàn
Bước 4: Làm sạch và kiểm tra
a Mối hàn hoàn thiện
Hình 2.9 Mối hàn hoàn thiện
11÷13
2÷3