1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUÁ TRÌNH 15 TUẦN THỰC HÀNH môn đề án CHUYÊN NGÀNH hẹp TRONG KINH DOANH QUỐC tế

112 52 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 5,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng kinh doanh Là bộ phận chịu trách nhiệm tham mưu cho Ban Giám đốc các vấn đề liên quan đếnviệc bán các sản phẩm, dịch vụ của công ty ra thị trường; tư vấn về việc nghiên cứu vàphát

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG

KHOA THƯƠNG MẠI NGÀNH: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

-o0o -BÀI TIỂU LUẬN CUỐI KỲ

Đề

Tài : QUÁ TRÌNH 15 TUẦN THỰC HÀNH MÔN ĐỀ ÁN

CHUYÊN NGÀNH HẸP TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ

Lớp: DCO0540_03 Nhóm: 07

GVHD: Th.S Ngô Thị Thùy Linh

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Thành phố Hồ Chí Minh, 06/2021. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 5

Trang 3

TUẦN 1 6

I XÂY DỰNG CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP 6

1 Thông tin doanh nghiệp: 6

2 Sơ đồ tổ chức của doanh nghiệp: 6

3 Các chức vụ: 7

4 Chức năng của các phòng ban: 7

II GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP VÀ SẢN PHẨM KINH DOANH 9

1 Giới thiệu doanh nghiệp: 9

1.1 Tổng quan doanh nghiệp Vinarice 9

1.2 Tình hình kinh doanh của công ty 9

2 Giới thiệu sản phẩm kinh doanh 9

2.1 Sản phẩm 10

2.2 Quy cách đóng gói Gạo xuất khẩu 16

III PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 16

1 Cơ hội kinh doanh 16

2 Tình hình thị trường 17

3 Nguồn cung 19

4 Nhu cầu, thị hiếu và xu hướng 20

IV THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU – EU 21

1 Môi trường kinh tế, văn hóa, thị hiếu 21

2 Môi trường Chính trị - Pháp luật: 22

3 Các rào cản pháp lý, kỹ thuật 22

4 Tình hình nhập khẩu gạo ở EU 26

5 Các đối thủ cạnh tranh 26

V MỤC TIÊU KINH DOANH 28

1 Mục tiêu ngắn hạn 28

2 Mục tiêu dài hạn 28

VI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 28

1 Tài chính 28

2 Kế hoạch nhân sự 29

3 Kế hoạch Marketing 29

VII CHÍNH SÁCH GIÁ 30

VIII PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU 31

TUẦN 2 32

I THỰC HIỆN VIỆC CHÀO SẢN PHẨM 32

II TÌM KIẾM KHÁCH HÀNG VÀ THƯ TÍN THƯƠNG MẠI 36

TUẦN 3 42

I THỰC HIỆN ĐÀM PHÁN 42

II SOẠN THẢO VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG 43

III. THỰC HIỆN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG VỚI ĐƠN VỊ VẬN TẢI 43

TUẦN 4 45

I LỆNH CHUYỂN TIỀN CỦA NGÂN HÀNG EXIMBANK 45

II GIẤY YÊU CẦU GỬI CHỨNG TỪ HÀNG XUẤT THEO PHƯƠNG THỨC NHỜ THU 45

III. GIẤY ĐỀ NGHỊ PHÁT HÀNH THƯ TÍN DỤNG 45

IV. GIẤY YÊU CẦU BẢO HIỂM HÀNG HÓA 45

TUẦN 5: LẬP BỘ CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU 46

TUẦN 6: CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN VẬN TẢI 47

Trang 4

TUẦN 7 50

I CÁC LOẠI C/O VÀ QUY TRÌNH XIN CẤP C/O 50

1 Quy trình xin cấp C/O tại VCCI 50

2 Các loại C/O 51

3 Các mẫu form C/O 52

II TÌM HIỂU HỢP ĐỒNG 2 BÊN, 3 BÊN, 4 BÊN VÀ VIẾT HỐI PHIẾU 53

1 Hợp đồng 2 bên và Hối phiếu 53

2 Hợp đồng 3 bên và Hối phiếu 54

3 Hợp đồng 4 bên và Hối phiếu 57

3.1 Hợp đồng ngoại thương giữa A và B 57

3.2 Hợp đồng nội thương giữa B và C 59

3.3 Hợp đồng ngoại thương giữa C và D 60

TUẦN 8 62

I KHAI BÁO HẢI QUAN HÀNG XUẤT 62

II NHẬP KHẨU THANH TOÁN 63

TUẦN 9: PHÂN TÍCH BỘ CHỨNG TỪ GÕ DÁN 64

TUẦN 12: PHÂN TÍCH BỘ CHỨNG TỪ DỪA SÁP 67

TUẦN 14 76

I GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP 77

II PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC 78

1 Tổng quan về thị trường Trung Quốc 78

1.1 Sản Xuất 78

1.2 Nhập Khẩu 78

2 Đặc điểm và nhu cầu của thị trường Trung Quốc đối với trái cây nhập khẩu 80

2.1 Nhãn 80

2.2 Vải 80

3 Thị hiếu người tiêu dùng tại Trung Quốc đối với Nhãn và Vải 82

3.1 Nhãn 82

3.2 Vải 82

4 Các chính sách pháp lý và rào cản khi nhập khẩu vào Trung Quốc: 82

4.1 Chứng nhận 82

4.2 Quy định hải quan 86

4.3 Đóng gói và dán nhãn 86

III CÁC BƯỚC NHẬP KHẨU TRÁI CÂY TỪ VIỆT NAM 87

1 Tìm kiếm đối tác Xuất khẩu 87

2 Trao đổi các loại thư tín thương mại và đàm phán 89

3 Soạn thảo và ký kết hợp đồng 95

TUẦN 15: THANH TOÁN VÀ MỞ TỜ KHAI NHẬP KHẨU 98

LỜI KẾT 104

PHỤ LỤC 1 105

PHỤ LỤC 2 107

PHỤ LỤC 3 109

PHỤ LỤC 4 110

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Bắt đầu học kỳ 2 năm học 2020 – 2021, cũng là lúc K24 Khoa thương mại bắt đầuphần cuối của năm thứ 3 của Đại học Ở học kỳ này, chúng em được học hầu hết là cácmôn chuyên ngành để bồi dưỡng thêm kiến thức cho hành trình tương lai Trong sốcác môn học thì môn ĐỀ ÁN CHUYÊN NGÀNH HẸP TRONG KINH DOANHQUỐC TẾ là môn học có thực hành đi song song cùng lý thuyết

Môn học này giúp ôn lại kiến thức lý thuyết cùng với việc thực hành Cụ thể là tập làmquen với các loại chứng từ trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và thanh toánquốc tế Dưới đây là quá trình thực hành của nhóm 7 trong suốt 15 tuần học được tổnghợp lại

Trang 6

TỔNG GIÁM ĐỐC

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG MARKETING

PHÒNG MARKETING

PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU

PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU

PHÒNG KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH

PHÒNG KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH

PHÒNG NHÂN SỰ

PHÒNG NHÂN SỰ

Tên công ty: Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu VINARICE

- Tên giao dịch: VINARICE EXPORT CORPORATION., JSC.

- Địa chỉ chính: Số 717H Bến Bình Đông Quận 8 TP HCM

- Điện thoại: (+84) 916727376

- Fax: 0780-3837xxx

- Tài khoản Facebook: @vinariceforhealth

- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất và xuất khẩu gạo.

- Logo công ty:

2 Sơ đồ tổ chức của doanh nghiệp:

3 Các chức vụ:

Tổng Giám đốc: Trần Thị Thanh Vy

Trang 7

Trưởng phòng Kinh doanh: Võ Thị Cẩm Tú

Trưởng phòng Kế toán – Tài chính: Thái Thảo Vy

Trưởng phòng Xuất nhập khẩu: Võ Băng Băng

Trưởng phòng Marketing: Nguyễn Thị Bích Ly

Trưởng phòng Nhân sự: Nguyễn Văn A

4 Chức năng của các phòng ban:

Phòng Xuất Nhập Khẩu

Là bộ phận chịu trách nhiệm các vấn đề về điều phối và giám sát hoạt động của chuỗicung ứng Đảm bảo tài sản của công ty được sử dụng hiệu quả và sử dụng công nghệlogistics để tối ưu quy trình vận chuyển hàng hóa…

Chức năng của phòng xuất nhập khẩu thông qua các vị trí công việc sau:

- Nhân viên mua hàng (Purchasing Officer)

- Tìm kiếm nhà cung cấp

- Liên hệ nhà cung cấp để hỏi hàng, xin báo giá

- Phân tích báo giá nhận được, dự toán các chi phí nhập khẩu (phí vận tải, thuế nhậpkhẩu…)

- Soạn thảo Hợp đồng ngoại thương và đàm phán về các điều khoản hợp đồng

- Chuẩn bị các chứng từ thanh toán (mở L/C, chuyển tiền )

- Thực hiện các công việc cần thiết về vận tải quốc tế để đưa hàng về kho

- Tiến hành khai báo Hải quan

- Đưa hàng về nhập kho

Phòng Nhân sự

Vai trò của phòng nhân sự là tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để đảmbảo hoạt đô ̣ng của doanh nghiê ̣p luôn diễn ra liên tục, hiê ̣u quả Đại diê ̣n công ty xử lýcác tranh chấp xảy ra tại công sở Xây dựng và quản lý các chế đô ̣ phúc lợi, đãi ngô ̣đối với đô ̣i ngũ nhân sự trong công ty Phòng nhân sự có vai trò quản lý tất cả các vấn

đề liên quan đến xây dựng, quản lý và phát triển nguồn nhân lực chất lượng và bềnvững nhằm đảm bảo cho doanh nghiê ̣p ngày càng phát triển

Phòng Kinh doanh

Giữ vai trò thúc đẩy, quảng bá và phân phối các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệpđến tay người tiêu dùng bằng cách áp dụng rất nhiều phương thức khác nhau Đồng

Trang 8

thời giữ vai trò tham mưu cho Ban Giám đốc và phối hợp với các bộ phận, phòng bankhác trong công ty như phòng hành chính, phòng kế toán, phòng tài chính… để xâydựng các chiến lược kinh doanh nhằm gia tăng doanh số, lợi nhuận, giúp công ty tăngtrưởng và phát triển ngày càng thêm vững mạnh

- Tham mưu hướng dẫn, chỉ đạo đưa ra ý kiến, đề xuất cho Ban Giám đốc của công ty

về các vấn đề liên quan đến hoạt động phân phối sản phẩm, dịch vụ của công ty ra thịtrường sao cho hiệu quả và nhanh chóng nhất

- Xây dựng và phát triển nguồn khách hàng

- Theo dõi, kiểm soát và báo cáo

- Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm

Phòng Marketing

Là bộ phận hình thành ý tưởng sản xuất hàng hóa/dịch vụ đến triển khai sản xuất vàtiêu thụ để hàng hóa để bán tốt trên thị trường

- Xây dựng và phát triển hình ảnh thương hiệu

- Nghiên cứu, phát triển sản phẩm và mở rộng thị trường

- Xây dựng và thực hiện các chiến lược marketing

- Tham mưu cho Ban Giám đốc về chiến lược marketing, sản phẩm và khách hàng

- Thiết lập mối quan hệ với truyền thông

- Điều hành công việc của nhân viên thuộc quyền quản lý của bộ phận

Phòng kinh doanh

Là bộ phận chịu trách nhiệm tham mưu cho Ban Giám đốc các vấn đề liên quan đếnviệc bán các sản phẩm, dịch vụ của công ty ra thị trường; tư vấn về việc nghiên cứu vàphát triển sản phẩm; mở rộng thị trường; xây dựng mối quan hệ với khách hàng

- Chức năng tham mưu

- Chức năng hướng dẫn, chỉ đạo

- Xây dựng và phát triển nguồn khách hàng

- Theo dõi, kiểm soát và báo cáo

- Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm

1 Giới thiệu doanh nghiệp:

Trang 9

1.1 Tổng quan doanh nghiệp Vinarice

Công ty TNHH Lúa gạo Việt Nam - VINARICE thành lập năm 2015, là mô ̣t Công ty

đại chúng với 100% sở hữu tư nhân, Vinarice định hướng phát triển tâ ̣p trung vào

ngành chế biến gạo xuất khẩu Với hê ̣ thống kho hàng, thiết bị hiê ̣n đại công suất2.000 tấn/ngày và vùng nguyên liê ̣u ổn định tại các cánh đồng lúa của Đồng BằngSông Cửu Long, Vinarice có thể đáp ứng các đơn hàng lớn cũng như các dòng sảnphẩm cao cấp được đóng túi 1kg-10kg theo tiêu chuẩn của các siêu thị tại Châu Á,Châu Âu, Châu Úc, Trung Đông…

Nhà máy Vinarice tại An Giang đã viết lên câu chuyện đẹp về hành trình kết nối tinhhoa văn minh lúa nước ba miền Bắc – Trung – Nam Hiện thực hóa ước mơ hình thànhtrung tâm công nghiệp chế biến hạt giống và nông sản quy mô lớn, hiện đại giữa vùngđất phương nam trù phú, giàu tiềm năng, góp phần nâng tầm thương hiệu lúa gạo ViệtNam trên trường quốc tế

Với chính sách chất lượng “Uy tín – Hiê ̣u quả”, các đơn hàng đều được kiểm soát ởtừng công đoạn, đảm bảo chất lượng ổn định và thời gian giao hàng kịp thời Là thànhviên của Hiê ̣p hô ̣i lương thực Viê ̣t Nam (VFA), Vinarice mong muốn góp phần giatăng giá trị hạt gạo Viê ̣t Nam và đưa gạo của Đồng Bằng Sông Cửu Long đến khắpmọi nơi trên thế giới

1.2 Tình hình kinh doanh của công ty

Với kinh nghiệm 6 năm trên thị trường trong nước cũng như quốc tế, cùng với uy tín

đi đầu và chất lượng sản phẩm tốt, Vinarice ngày một phát triển và mở rộng quy mô

địa chiếm 25% và xuất khẩu chiếm 75% với các thị trường xuất khẩu chính là Châu

Âu và Châu Á Sản lượng xuất khẩu hàng năm khoảng 200.000 đến 300.000 tấn.Doanh thu trên 2000 tỷ đồng, kim ngạch xuất khẩu khoảng 100 - 130 triệu USD/năm

2 Giới thiệu sản phẩm kinh doanh:

Công ty đã triển khai ký kết hợp đồng bao tiêu hàng hóa và liên kết sản xuất với nôngdân tại các huyện, xã trên địa bàn An Giang và các tỉnh lân cận, cùng cơ chế hệ thốngkiểm soát chất lượng chặt chẽ, VinaRice đã, đang và sẽ cung cấp các sản phẩm đạt tiêuchuẩn chất lượng cao nhất và dịch vụ chuyên nghiệp nhằm thỏa mãn nhu cầu củakhách hàng Hiện nay, Vinarice có 6 loại gạo chủ lực xuất khẩu sau:

2.1 Sản phẩm

* Gạo Jasmine 85 (J85)

Trang 10

Gạo Jasmine là loại lúa thơm dẻo có thời gian sinh trưởng ngắn (hay còn gọi là lúangắn ngày) Được gieo từ giống lúa Jasmine 85 (Dòng lai IR 841-85) được chọn lai tạo

từ Viện nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI) Được Nhập Việt Nam năm 1992 và được sảnxuất rộng tại các tỉnh ĐBSCL

o

Đặc điểm nông sinh học giống gạo Jasmine 85:

- Lúa Jasmine là giống lúa ngắn ngày, thời gian sinh trưởng từ 95-100 ngày ( thay đổitheo mùa vụ)

- Hạt gạo dài, trong, không bạc bụng

- Phẩm chất gạo tốt, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu

Trang 11

* Gạo ST5:

Là giống lúa được trồng ở vùng đồng

bằng sông Cửu Long, nổi bật nhất là ở

huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng với thời

gian sinh trưởng khoảng 115-120 ngày

ST5 khi được nấu chín có hương thơm

nhẹ, cơm có vị ngọt, mềm dẻo, hương

thơm vẫn lưu lại và không bị khô

Gạo ST5 được trồng 3 vụ trong một

năm (tháng 2 đến tháng 4 – Mùa đông

xuân, tháng 6 đến tháng 8 – Mùa hè mùa

thu và tháng 11 đến tháng 12 – Mùa thu

đông) Khu vực trồng loại gạo này gồm

có Sóc Trăng, Bạc Liêu và một số tỉnh

khác ở đồng bằng sông Cửu Long

o Thông số kỹ thuật:

* Gạo Nàng hoa 9:

Gạo thơm Nàng hoa thường được trồng hai vụ chủ yếu là: Hè – Thu, Đông – Xuân Và

ở tỉnh Long An và Bạc Liêu Nàng hoa có hai loại với hai màu sắc như gạo màu trắngtrong( gạo Nàng hoa trong) hoặc gạo màu trắng đục (gạo Nàng hoa sữa)

Trang 12

Gạo thơm Nàng Hoa là gạo thơm chất lượng cao, có mùi thơm như hoa nhài, hạt gạohơi to và dài, có mùi thơm nhẹ nhàng và thơm lâu Hàm lượng sắt, canxi, protein tronggạo Nàng Hoa cao gấp 1,5 lần gạo thường.

Gạo có đặc điểm khi được nấu chín hạt cơm ngọt đậm, dẻo mềm, có độ tơi, không vóncục, để nguội vẫn không bị cứng hay khó ăn Gạo được xuất sang các nước châu Phi,Đông Nam Á và Mỹ Latinh, Trung Quốc Ngoài ra, gạo Nàng Hoa cũng đạt tiểu chuẩnxuất khẩu sang các thị trường khó tính như Mỹ và các nước châu Âu

o Thông số kỹ thuật:

Trang 13

* Gạo ST20:

Là một loại gạo chất lượng cao, nó được coi là gạo Basmati của Việt Nam Khi đượcnấu chín, nó mềm, có mùi thơm của dứa Độ dài trung bình của ST20 là 7,6 mm, hạtgạo trắng trong, không bạc bụng Khi được nấu chín cho cơm thơm dẻo, hàm lượngamylose thấp

Gạo ST20 được trồng 3 vụ trong một năm (tháng 2 đến tháng 4 – Mùa đông xuân,tháng 6 đến tháng 8 – Mùa hè mùa thu và tháng 11 đến tháng 12 – mùa thu đông) Khuvực trồng loại gạo này gồm có Sóc Trăng, Bạc Liêu và một số tỉnh khác ở đồng bằngsông Cửu Long

o Thông số kỹ thuật:

Trang 14

* Gạo OM4900:

Gạo 4900 được lai tạo từ giống gạo nổi tiếng Jasmine 85, có đặc tính tương tự nhưgiống gạo cha, nhưng khả năng chịu mặn, chống chọi sâu bệnh tốt hơn và đem lại năngsuất cao Khi được nấu chín, hạt cơm mềm, dẻo, ngọt thơm và đặc biệt cơm vẫn dẻokhi để nguội

OM4900 có hình dạng dài, to bề ngang với màu trắng sữa Gạo này có hình dạnggiống hệt gạo Jasmine Gạo mới thu hoạch thì có hương thơm hơn Gạo OM 900 đượctrồng 3 vụ trong một năm (tháng 2 đến tháng 4 – Mùa đông xuân, tháng 6 đến tháng 8– Mùa hè mùa thu và tháng 11 đến tháng 12 – Mùa thu đông)

o Thông số kỹ thuật:

* Gạo OM5451:

Trang 15

Gạo OM 5451 là một loại gạo thơm dài hạt được tạo ra bởi sự kết hợp giữa 2 giốngJasmine 85 và OM 2490 OM5451 đã được Hội đồng Khoa học Công nghệ Bộ Nôngnghiệp công nhận là giống lúa Quốc gia vào ngày 23/6/2011, lúa OM5451 được trồngphổ biến ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất cao với phẩm chất gạođạt tiêu chuẩn xuất khẩu.

Gạo có các đặc điểm như: hạt thon dài, mảnh hạt, ít màu xám, ít bạc bụng và hơi màusữa, có độ dẻo, gạo mềm, thơm nhẹ Khi nấu lên, hạt cơm mềm dẻo, không bị cứngngay cả khi để nguội

Trang 16

2.2 Quy cách đóng gói Gạo xuất khẩu

Gạo được đóng gói vào loại bao 50kg (xuất khẩu)

Nguyên liệu: bao PP in eco, bao PP dệt in ống

1 Cơ hội kinh doanh:

Tại Hội thảo quốc tế về các quy định đối với xuất khẩu gạo vào thị trường Liên minhchâu Âu (EU) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức ngày 4/11 tạiTPHCM, Phó Cục trưởng Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản, đánh giáviệc cắt giảm thuế gần như về 0% với lộ trình ngắn khi Việt Nam ký kết Hiệp địnhEVFTA là cơ hội để gắn kết sâu rộng vào thị trường Liên minh Châu Âu (EU) có giátrị cao và chất lượng cao

Số liệu thống kê cho thấy, sau hơn 3 tháng EVFTA có hiệu lực và được thực thi, nhiềumặt hàng xuất khẩu của Việt Nam đã có những chuyển biến tích cực tại thị trường EU.Tổng giá trị xuất khẩu nông sản từ ngày 1/8/2020 đến hết tháng 9/2020 đạt 711 triệuUSD So với tháng 7/2020, trị giá xuất khẩu sang EU trong tháng 8/2020 tăng 16,6%

và tháng 9/2020 tăng 20,3%

Đối với xuất khẩu gạo của Việt Nam, theo cam kết EVFTA, EU dành cho Việt Namhạn ngạch 80.000 tấn gạo/năm (gồm 30.000 tấn gạo xay xát, 20.000 tấn gạo chưa xayxát và 30.000 tấn gạo thơm) Đặc biệt, EU sẽ tự do hóa hoàn toàn đối với gạo tấm vớicam kết này giúp Việt Nam có thể xuất khẩu ước khoảng 100.000 tấn vào EU hàngnăm Đối với sản phẩm từ gạo, EU sẽ đưa thuế suất về 0% sau 3 – 5 năm

Mặt hàng gạo được đánh giá có tiềm năng lớn để xuất khẩu vào EU khi mở rộng đượchạn ngạch Trong 9 tháng đầu năm 2020, xuất khẩu gạo đi châu Âu đạt trên 10,05 triệuUSD tăng 23,49% so với cùng kỳ năm 2019

Trang 17

Hiệp định EVFTA chính thức có hiệu lực từ ngày 1/8/2020 đã mở ra cánh cửa vào thịtrường EU cho các ngành hàng xuất khẩu của Việt Nam nói chung và mặt hàng gạoViệt Nam nói riêng Trong khi đó, hai nguồn cung lớn của EU trong nhiều năm qua làCampuchia và Miến Điện đang phải chịu thuế suất tuyệt đối cho đến hết năm 2021, cụthể là 175 Euro/tấn (năm 2019); 150 Euro/tấn (năm 2020) và 125 Euro/tấn (năm 2021)

Bên cạnh đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định 103/2020/NĐ-CP về “Quy định vềchứng nhận chủng loại gạo thơm xuất khẩu sang Liên minh Châu Âu” Tuy nhiên, đểchuẩn bị cho những bước tiến dài và chắc trong thời gian tới, các thành phần tham giavào chuỗi giá trị hạt gạo nói chung và các thương nhân xuất khẩu gạo nói riêng phải tựxây dựng vị thế riêng cho chính mình để có thể nắm bắt và thực tiễn hóa cơ hội này.Điểm quan trọng khác là Hiệp định EVFTA tạo lợi thế cạnh tranh rất lớn cho gạo ViệtNam so với hiện nay và so với các đối thủ cạnh tranh lớn vẫn chưa có FTA với EUnhư Thái Lan, Trung Quốc Với các ưu đãi từ Hiệp định EVFTA và lợi thế so sánh vềlao động, đất đai,Việt Nam đứng trước cơ hội đón làn sóng đầu tư mạnh mẽ từ dòngvốn của các quốc gia EU chuyển dịch vào Việt Nam với xu hướng đầu tư vào các lĩnhvực chế biến thực phẩm, nông nghiệp công nghệ cao

2 Tình hình thị trường:

Việt Nam là nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, gạo Việt Nam đã được xuất khẩusang gần 160 quốc gia và vùng lãnh thổ, chiếm 15% thị phần gạo toàn cầu chất lượngcao như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, EU

Theo Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) đã đánh giá những kết quả đạt được củaxuất khẩu gạo trong 2019 với những thành tựu nổi bật như: Sản lượng đạt 6,37 triệutấn (tăng 4,2%), trị giá 2,8 tỷ USD (giảm 8,3%) Cơ cấu thị trường có sự thay đổi tích

cực khi có nhiều thị trường mới được mở ra còn thị trường Trung Quốc đã giảm dần tỷtrọng

Trang 18

Thống kê của tổng cục Hải quan năm 2019, gạo trắng vẫn chiếm tỷ trọng chính trongxuất khẩu gạo của Việt Nam hơn 52%, tiếp theo là gạo thơm và gạo nếp chiếm 34,62%

Cơ hội xuất khẩu gạo của Việt Nam không chỉ ở các thị trường có nhu cầu lớn nhưPhilippines hay châu Phi, mà vừa qua, hàng loạt các hiệp định thương mại tự do được

Trang 19

thực thi sẽ góp phần thúc đẩy xuất khẩu cũng như nâng cao giá trị cho gạo Việt Điểnhình như Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-EU (EVFTA) hay Hiệp định thươngmại tự do giữa Việt Nam và Vương quốc Anh (UKVFTA)… so với sản lượng sản xuấttrong nước thì hạn ngạch các loại gạo vào các thị trường này là rất nhỏ.

Các hiệp định thương mại tự do sẽ là cơ hội để doanh nghiệp mở rộng thị trường, từ đótạo ra uy tín, thương hiệu gạo Việt Gần đây, giá gạo 5% tấm của Việt Nam đã tăng lên

500 - 505 USD/tấn, mức cao nhất kể từ tháng 12/2011 do nguồn cung trong nước ít.Tổng khối lượng gạo xuất khẩu cả năm 2020 đạt 6,15 triệu tấn với giá trị 3,07 tỷ USD,giảm 3,5% về khối lượng nhưng tăng 9,3% về giá trị so với năm 2019 Đặc biệt, sảnxuất lúa gạo tiếp tục xu hướng tăng tỷ lệ sử dụng giống lúa chất lượng cao lên trên74%, cao hơn so với mức 50% của năm 2015 để nâng cao giá trị “Thương hiệu hạt gạoViệt” Nhờ đó, tỷ trọng gạo chất lượng cao chiếm trên 85% gạo xuất khẩu, đã gópphần nâng giá gạo xuất khẩu bình quân từ 440 USD/tấn năm 2019 lên 496 USD/tấnnăm 2020

Giá xuất khẩu tăng đã đẩy giá lúa gạo tại thị trường Đồng bằng sông Cửu Long cả năm

2020 biến động theo chiều hướng tăng, với giá lúa thường tăng khoảng 1.500 - 2.000đồng/kg; lúa chất lượng cao tăng khoảng 1.000 - 1.200 đồng/kg, tùy từng thời điểm vàmùa vụ

3 Nguồn cung:

Cục trưởng Cục Trồng trọt (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) cho biết, ngay cảtrong năm 2021, chúng ta cũng không lo thiếu gạo Bởi thời vụ sản xuất lúa vẫn diễnbiến theo đúng kế hoạch Dự kiến, ngay trong tháng 1-2021 sẽ thu hoạch được 1,2triệu tấn thóc của vụ Đông Xuân sớm, phục vụ tốt cho nhu cầu tiêu thụ nội địa và xuấtkhẩu trong thời gian tới

Về tình hình xuất khẩu gạo trong năm 2021, các chuyên gia cho biết, có thể năm nay,khi có vaccine phòng chống Covid-19, cộng với nguồn cung từ các quốc gia tăng lên,lượng và giá xuất khẩu của Việt Nam sẽ không cao bằng năm ngoái, nhưng đây vẫn làmặt hàng xuất khẩu chủ lực của nhóm nông lâm thủy sản

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng đưa ra số liệu: Diện tích gieo trồng lúa

vụ Đông Xuân 2020-2021 cả nước là 2.991 triệu hécta, sản lượng bình quân khoảng 7tấn/ha, nguồn cung hoàn toàn không thiếu Năm 2020, ước sản xuất cả năm vùngĐBSCL đạt 4,004 triệu hecta, năng suất bình quân ước 61,1 tạ/ha; sản lượng ước tínhđạt 24,47 triệu tấn Sau khi trừ đi số lượng tiêu thụ nội địa và sử dụng làm giống, thức

ăn chăn nuôi…, số lượng lúa dành cho xuất khẩu ước khoảng 13,47 triệu tấn, tươngđương 6,74 triệu tấn gạo

Trang 20

Theo dự báo của Cục Trồng trọt, ngoài diện tích đã thu hoạch trong tháng 1 như đãnêu trên, dự kiến thu hoạch vụ Đông Xuân như sau: Tháng 2/ 2021 sẽ thu hoạch 367nghìn hécta, năng suất ước 7 tấn/hécta, sản lượng ước đạt 2.569 nghìn tấn Tháng 3 sẽcho thu hoạch 5.523 nghìn tấn; tháng 4.2021 cho thu hoạch 1.190 nghìn tấn.

4 Nhu cầu, thị hiếu và xu hướng:

Năm 2019, EU nhập khẩu 2,3 triệu tấn gạo các loại và các loại sản phẩm từ gạo vớikim ngạch 1,4 tỉ EUR Bên cạnh đó theo số liệu tj hống kê của Tổng cục Hải quan năm

2020 thì mỗi năm Việt Nam xuất khẩu sang thị trường EU khoảng 100.000 tấngạo/năm Hiện nay, theo cam kết hiệp định EVFTA, phía EU cho mức hạn ngạch80.000 tấn/năm miễn thuế

Đối với khối EU, từ ngày 1/9 đến ngày 15/12/2019, EU đã nhập khẩu 309.345 tấn gạo,giảm 3% so với cùng kì năm 2018, theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp EU Trong đó có2.408 tấn lúa, 143.917 tấn gạo lứt và 163.020 tấn gạo xay xát Nước Anh tiếp tục lànhà nhập khẩu lớn nhất khu vực với 55.541 tấn Thái Lan duy trì vị thế nguồn cunglớn nhất đối với gạo lứt và gạo xát trắng sang khu vực này với 39.531 tấn, giảm 5,5%

so với cùng kì năm trước Guyana tiếp tục là nước xuất khẩu lúa nhiều nhất sang EUvới 2.367 tấn, giảm 59,4% so với cùng kì năm ngoái

Trong những năm gần đây nhập khẩu gạo của EU từ Việt Nam có xu hướng tăngnhưng thị phần gạo của Việt Nam tại EU còn rất thấp chỉ chiếm 1,3% Việt Nam cũng

là nước đứng trong top 10 thị trường ngoại khối cung ứng gạo của EU, cùng với TháiLan

Tổng nhu cầu nhập khẩu gạo của EU là 2,3 triệu tấn gạo/năm với giá trị là 1,4 tỷ Euronăm 2019 So với các nước ASEAN khác, xuất khẩu gạo của Việt Nam vào EU chỉbằng 1/6 với Thái Lan, 1/10 Myamnar, 1/4 Campuchia

Trang 21

Theo đánh giá của Vụ thị trường Châu Âu- Châu Mỹ, xu thế sử dụng gạo tại EU gia

chính tại EU, song thị trường này vẫn có nhu cầu nhất định với một số sản phẩm, đặcbiệt là các loại gạo dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe Người tiêu dùng châu Âu sẵn sàngchấp nhận các sản phẩm gạo chất lượng cao, có giá trị dinh dưỡng cao

Mỗi năm EU nhập khẩu từ Việt Nam theo mức hạng ngạch quy định là 80.000 tấn,trong đó có 20.000 tấn gạo chưa xay xát, 30.000 tấn gạo xay xát, 30.000 tấn gạo thơm.Trong đó có 8 loại giống lúa gạo thơm được công nhận trong EVFTA là: Jasmine 85,ST5, ST20, Nàng Hoa 9, VD 20 RVT, OM 4900, OM 5451, Tài nguyên Chợ Đào

1 Môi trường kinh tế, văn hóa, thị hiếu:

EU là một thực thể chính trị và kinh tế lớn và quan trọng hàng đầu thế giới, hiện đang

là một trong những đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam với kim ngạch thươngmại hai chiều tăng trung bình 15-20% hàng năm Tuy nhiên, đối mặt với đại dịchCovid-19 đang "càn quét" EU, tình hình kinh tế khu vực này hiện đang có nhiều tínhiệu tiêu cực với mức tăng trưởng thấp Khu vực đồng tiền chung châu Âu (Eurozone)trong quý 2/2020 bị sụt giảm ở mức kỷ lục 12,1% so với quý trước GDP của toàn EUsụt giảm 11,9% EC dự báo GDP của toàn EU sẽ ghi nhận “các mức suy thoái kinh tếlịch sử” trong năm 2020 ở mức giảm 8,3% trong khi kinh tế Eurozone sẽ giảm 8,7%.Người tiêu dùng Châu Âu thích dùng các sản phẩm có nhãn hiệu nổi tiếng thế giới, vìtheo họ những nhãn hiệu này sẽ gắn liền với chất lượng và uy tín, dùng những sảnphẩm mang nhãn hiệu nổi tiếng sẽ rất an toàn về chất lượng và an tâm cho người sửdụng Cho nên khi kinh doanh với thị trường EU cần chú ý nhiều đến thương hiệugạo Đây là thị trường có mức thu nhập khá cao, cái mà thị trường này cần đó làthương hiệu gắn với chất lượng chứ không phải là giá cả

EU rất ưa thích các loại gạo hạt dài, khô mịn, ít dính sau khi nấu Điều này bắt nguồn

từ sở thích ăn uống của người dân khu vực này Người dân EU không thích ăn cơmtrắng đơn giản rồi ăn kèm với các món ăn khác như châu Á, vì họ cảm thấy ăn như vậykhá “nhạt nhẽo” Họ thường sẽ nấu sơ gạo, sau đó sẽ rang, nấu hoặc trộn với các loạithực phẩm như dầu ăn, bơ, phô mai… để khiến món ăn thêm nhiều mùi vị Đối vớicách nấu này, nếu là loại gạo mềm, dẻo, dính thì gia vị sẽ khó ngấm đều xung quanhhạt cơm và khiến món ăn không ngon miệng Vì thế, thị trường EU sẽ không ưa thíchcác loại gạo mềm, dẻo mà gạo Việt Nam lại chủ yếu là loại này

Trang 22

Người dân EU không ăn nhiều gạo vì đồ ăn chính của họ trong các bữa ăn là khoai tây,các loại bánh mì, họ chỉ ăn cơm vào dịp cuối tuần, dịp đặc biệt và xem ăn cơm nhưviệc đổi vị món ăn Ngoài ra, người dân thị trường này cũng rất quan tâm đến vấn đềsức khỏe, do đó các thông số liên quan đến chỉ số calo, các loại chất dinh dưỡng cũngrất cần thiết được in trên bao bì…

2 Môi trường Chính trị - Pháp luật:

Để đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng, EU tiến hành kiểm tra các sản phẩm ngay

từ nơi sản xuất, bãi bỏ việc kiểm tra sản phẩm ở biên giới Hiện nay EU có 3 tổ chứcđịnh chuẩn: Uỷ ban Châu Âu về định chuẩn, Uỷ ban Châu Âu về định chuẩn điện tử,Viện định chuẩn viễn thông Châu Âu Các sản phẩm bán vào thị trường EU đều phảiđảm bảo tiêu chuẩn an toàn chung của EU, các sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn an toàn

mà họ đề ra sẽ không vào được thị trường của họ (tiêu chuẩn xuất xứ, tiêu chuẩn khobãi, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, ) Thậm chí, kể cả khi lô hàng đã nhậpcảng bên EU, nhưng nếu kiểm tra hàng hoá thấy không đúng với hợp đồng thì sẽ bị trảlại toàn bộ số lô hàng đã xuất và chịu thêm các chi phí phát sinh khác

Đối với nhóm mặt hàng nông sản khi nhập khẩu vào thị trường EU, phải đảm bảo antoàn vệ sinh cao, chất lượng phải đảm bảo chất lượng chung của EU Đặc biệt nhữngsản phẩm này có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng Hiện nay, 3 loại gạo của Việt Nam đangđược xuất khẩu nhiều nhất sang EU: gạo thơm (22,8 nghìn tấn), gạo trắng (4,2 nghìntấn), gạo Japonica (2,8 nghìn tấn)

3 Các rào cản pháp lý, kỹ thuật:

Khi Việt Nam tham gia Hiệp định EVFTA, trong các điều kiện tiêu chuẩn mà EU ápcho hàng hóa Việt Nam, tiêu chuẩn gạo là rất cao, kể cả về quy định an toàn thựcphẩm, truy xuất nguồn gốc, dán nhãn sản phẩm…

Vệ sinh thực phẩm: EU đưa ra nhiều rào cản về kỹ thuật vô cùng khắt khe và liên tục

thêm những loại hóa chất mới yêu cầu doanh nghiệp xuất khẩu gạo của Việt Nam đápứng

Quy định EC số 178/2002, ngày 28/01/2002 – Luật chung về an toàn thực phẩm đốivới tất cả các giai đoạn sản xuất và phân phối; Quy định EC số 852/2004 của Nghịviện và Hội đồng châu Âu ngày 29/4/2004 về vệ sinh thực phẩm

Tuân thủ hệ thống quản lý an toàn thực phẩm như ISO 9001, ISO 22000 và cácnguyên tắc phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) HACCP thường

là bước đầu tiên hướng tới các chương trình an toàn thực phẩm nghiêm ngặt hơn nhưFSSC22000 hoặc BRC

Trang 23

Sự trung thực: Trong quá trình điều tra tại EU sau khi cho doanh nghiệp tự điền thông

tin ở nước của họ, nếu kết quả là doanh nghiệp không trung thực, lô hàng sẽ bị trả về

và doanh nghiệp bị vào danh sách đen - đồng nghĩa cơ hội làm ăn tại thị trường nàychấm dứt

Yêu cầu doanh nghiệp phải có vùng trồng ổn định, chứng minh được nguồn gốc sảnphẩm và giám sát chặt chẽ từ khâu ban đầu cho đến khi ra thành phẩm Hiện nay ởViệt Nam có rất ít doanh nghiệp xuất khẩu gạo có vùng trồng ổn định, họ chỉ thôngqua một đầu mối thu mua nguyên liệu, sau đó mới kiểm tra xem có đạt chuẩn haykhông Nhưng từ khi có cơ hội EVFTA mang lại, tại vựa lúa Đồng bằng sông CửuLong, nhiều doanh nghiệp đã chuẩn bị nguồn hàng cho thị trường EU

Vấn đề dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong gạo cần được quan tâm giải quyết để

tuân thủ quy định của EU và thế giới EU đã thiết lập mức độ dư lượng tối đa (MRL)cho thuốc bảo vệ thực vật và các hóa chất khác đối với các sản phẩm thực phẩm

Quy định EC số 396/2005, ngày 23/02/2005thiết lập mức dư lượng tối đa của thuốcbảo vệ thực vật trong các sản phẩm thực phẩm Tất cả các sản phẩm thực phẩm sẽ bịtrục xuất khỏi thị trường EU nếu có chứa thuốc bảo vệ thực vật bất hợp pháp hoặclượng thuốc bảo vệ thực vật tồn dư cao hơn so với giới hạn mà Quy định đặt ra

Quy định EU số 540/2011, ngày 25/5/2011 xác định các hoạt chất đã được phê duyệt;Quy định EU số 2019/1793, ngày 22/10/2019 xác định một số biện pháp tạm thời vềkiểm soát chất lượng hàng nhập khẩu từ nước thứ ba Tiêu chuẩn MRL của các loạithuốc bảo vệ thực vật được xem xét sửa đổi liên tục

Kiểm soát chất gây ô nhiễm trong sản phẩm:

Quy định EC số 1881/2006, ngày 19/12/2006 về thiết lập nồng độ tối đa cho các chấtgây ô nhiễm nhất định trong thực phẩm để được phép nhập khẩu vào thị trường ChâuÂu

Các quy định về nồng độ độc tố, kim loại nặng, PCBs, PAH, 3-MCPD, melamine,erucic acid, và nitrates được xác định theo từng mặt hàng và mùa vụ; Quy định EEC số315/93, ngày 08/02/1993 đặt ra các thủ tục cộng đồng cho các chất gây ô nhiễm trongthực phẩm

Kiểm soát thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc phi động vật:

Quy định EC số 183/2005, ngày 12/01/2005 đưa ra các yêu cầu chung về vệ sinh thức

ăn chăn nuôi và các thủ tục dựa trên tiêu chuẩn HACCP, đồng thời đưa ra danh sáchcác nguyên liệu và thành phần bị cấm trong thức ăn chăn nuôi

Quy định EC số 767/2009, ngày 13/7/2009 đưa ra các quy tắc về việc tiếp thị, đónggói các sản phẩm thức ăn chăn nuôi

Trang 24

Quy định EC số 2002/32, ngày 07/5/2002 nghiêm cấm sử dụng và nhập khẩu các sảnphẩm phụ gia thức ăn chăn nuôi có chứa các chất vượt quá mức tối đa cho phép.

Quy định số 2005/15/EC, ngày 28/02/2005 có quy định về bao bì và vật liệu lót bằng

gỗ dựa trên ISPM15 (Tiêu chuẩn Quốc tế về các biện pháp kiểm dịch thực vật số 15năm 2009 quy định về vật liệu đóng gói bằng gỗ trong thương mại quốc tế) yêu cầuvật liệu đóng gói thực vật hoặc sản phẩm thực vật được làm từ gỗ cũng không đượcchứa sâu bệnh Quy định EU số 2019/2072, ngày 28/11/2019 cung cấp chi tiết về thựchiện các biện pháp bảo vệ chống lại sâu bệnh

Đạo luật mới về Sức khỏe thực vật 2016 của EU, được ban hành để thay thế Chỉ thị2000/29/EC và có hiệu lực từ ngày 14/12/2019 thiết lập nhiều biện pháp kiểm soát hơnvới việc nhập khẩu thực vật và sản phẩm từ thực vật Theo đó, tất cả các sản phẩmthực vật sống cần phải có giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật và tuân theo các quyđịnh về dịch hại nghiêm ngặt hơn

Kiểm soát đối với thực phẩm biến đổi gen (GMO):

EU rất thận trọng đối với GMO; chỉ có một số giống biến đổi gen đã được cho phépđối với đậu nành, hạt cải dầu và ngô, được sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực thức ănchăn nuôi Đối với mục đích tiêu dùng, hầu hết các doanh nghiệp thực phẩm chọnkhông bán thực phẩm biến đổi gen

Quy định EC số 1829/2003, ngày 22/9/2003 xác định rằng không được đưa ra thịtrường các sản phẩm chứa GMO trừ khi được ủy quyền và tuân thủ các quy định vềgắn nhãn; Quy định EU số 503/2013, ngày 03/4/2013 của EU cung cấp một quy trìnhnộp đơn phê duyệt có hiệu lực trên toàn EU để các doanh nghiệp có thể đưa vào thịtrường các sản phẩm GMO

Ghi nhãn thực phẩm:

Trang 25

Các thực phẩm đến tay người tiêu dùng cần phải đáp ứng các thông tin bắt buộc về tênsản phẩm, danh sách thành phần, khối lượng ròng, ngày hết hạn, điều kiện bảo quản,nước xuất xứ, hướng dẫn sử dụng, đánh dấu lô và bảng tuyên bố dinh dưỡng.

Quy định EU số 1169/2011 được Ủy ban châu Âu ban hành vào ngày 22/11/2011 quyđịnh những quy tắc chung cho ghi nhãn áp dụng với tất cả các sản phẩm thực phẩm.Truy xuất nguồn gốc, tuân thủ và trách nhiệm trong thực phẩm Tuân thủ các nghĩa vụtrong tất cả các giai đoạn của sản xuất và phân phối Các nhà kinh doanh thực phẩmcần phải xác định được nhà cung cấp và người nhận hàng gần nhất theo Quy định EC

số 178/2002, ngày 28/01/2002

Các chứng từ cần thiết:

Theo quy định của EU, khi thông quan hàng hoá, phải xuất trình cho cơ quan Hải quan

tờ khai theo mẫu do Hải quan quy định Ngoài ra, có thể sử dụng những mẫu tờ khaikhác nếu được cơ quan Hải quan cho phép

Những chứng từ cơ bản cho hàng hoá nhập khẩu vào các nước thành viên EU khôngphụ thuộc vào giá trị lô hàng hay loại hình vận chuyển Thông thường đối với hàngnhập khẩu vào EU, yêu cầu phải có những chứng từ cơ bản sau đây:

+Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice): Cần ghi rõ chính xác các thông tin mô tảhàng hoá, điều kiện giao hàng và mọi chi tiết cần thiết để xác định đúng toàn bộ giáhàng, cước phí và bảo hiểm

+ Vận đơn (Bill of Lading)

+ Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – C/O) khi người nhập khẩu yêu cầuhoặc quy định bắt buộc đối với một số hàng hoá nhất định Những hàng hoá đượchưởng GSP phải có “C/O form A.”

+ Phiếu đóng gói (Packing List) nếu cần

+ Tờ khai xuất khẩu của người gửi hàng (Shipper’s export declaration) áp dụng đối vớinhững lô hàng có trị giá trên 2500 USD

+ Giấy phép nhập khẩu (Import License) nếu cần

+ Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate) nếu cần

+ Hóa đơn chiếu lệ (Pro-forma Invoice) nếu cần

Theo Nghị định 103/2020/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam quy định về chứng nhậngạo thơm xuất khẩu sang Liên minh châu Âu, doanh nghiệp muốn xuất khẩu gạo thơmvào EU phải đáp ứng các yêu cầu về nguồn giống, có diện tích vùng trồng, địa điểmsản xuất đáp ứng yêu cầu, có các biên bản kiểm tra đánh giá chất lượng từng lô hàng ở

Trang 26

từng thời điểm kiểm tra để có thể xuất khẩu hàng hóa vào các thị trường này Cácdoanh nghiệp phải thay đổi, cải thiện quá trình sản xuất để đáp ứng được tiêu chuẩncủa EU và chất lượng gạo Việt Nam ngày càng được nâng cao.

4 Tình hình nhập khẩu gạo ở EU:

Châu Âu là vùng lãnh thổ gồm hơn 50 quốc gia, còn EU chiếm hơn một nửa số quốcgia ở đây là 27 quốc gia Tuy nhiên, kim ngạch thương mại của khu vực này vớikhoảng 11,3 nghìn tỷ USD (gồm cả xuất khẩu và nhập khẩu) đã chiếm khoảng 80%tổng kim ngạch thương mại của toàn châu Âu trong năm 2019 Rào cản thương mạivào thị trường này cũng khắt khe hơn so với phần còn lại của châu Âu, như Nga cũng

là một phần của châu Âu

Theo Cục Trồng trọt, tổng nhu cầu nhập khẩu gạo của EU là 2,3 triệu tấn gạo/năm (vớigiá trị là 1,4 tỷ Euro năm 2019) Năm 2019, xuất khẩu gạo của Việt Nam vào EU là50.000 tấn gạo, đạt 28,5 triệu Euro, trong khi tổng nhập khẩu gạo của EU 2,3 triệu tấngạo, kim ngạch là 1,4 tỷ Euro, so với các nước ASEAN khác, xuất khẩu gạo của ViệtNam vào EU chỉ bằng 1/6 với Thái Lan, 1/10 Myanmar và 1/4 Campuchia Hàng nămViệt Nam xuất khẩu từ 6,4 - 7,0 triệu tấn gạo với hơn 30 quốc gia và vùng lãnh thổ.Trong đó, các giống thuộc danh mục gạo thơm xuất khẩu sang EU được hưởng hạnngạch ưu đãi thuế quan chiếm khoảng 43% đến 46% tổng lượng gạo xuất khẩu hàngnăm với khoảng trên 3 triệu tấn

5 Các đối thủ cạnh tranh:

Tổng hợp ước tính của USDA và ITC, trong năm 2019, EU đã nhập khẩu khoảng 2,16triệu tấn gạo, trị giá khoảng 1,42 tỷ USD Trong đó, nước Pakistan chiếm 23,1%, TháiLan 17,9%, Campuchia 12,2%, Myanmar 12,2%, Ấn Độ 11,0%… còn Việt Nam chỉchiếm khoảng 2,1% Pakistan chiếm 23,1%, tất là nước chiếm sản lượng nhập khẩugạo vào EU lớn nhất Như vậy có thể thấy gạo Pakistan rất được ưa chuộng ở EU, đặcbiệt là Basmati – giống được trồng nhiều ở Pakistan và Ấn Độ Thực tế, Ấn Độ đãtừng xuất khẩu được nhiều sang EU nhưng sau đó đã bị mất phần lớn thị trường choPakistan Nguyên nhân là do từ 2017 khi EU dần siết chặt quy định về mức dư lượngtối đa cho phép đối với chất tricyclazole trong các mặt hàng nông sản từ 1 mg/kgxuống 0,01mg/kg, Ấn Độ – quốc gia sử dụng khá nhiều hoạt chất này để diệt trừ sâubệnh trên lúa, đã bị sụt giảm mạnh kim ngạch xuất khẩu gạo sang EU

Theo khẩu vị của người dân EU, người dân EU không ưa thích các loại gạo mềm, dẻo

mà gạo Việt Nam lại chủ yếu là loại này Thực tế, đa số gạo Thái Lan, Campuchia,Myanmar xuất khẩu vào EU cũng thuộc loại này Mặc dù gạo Thái Lan có thể có mứcgiá cao hơn khoảng 10-20% so với gạo Campuchia hoặc Myanmar, nhưng do chấtlượng ổn định, nên vẫn được ưu tiên nhập khẩu nhiều hơn Myanmar và Camphuchia

Trang 27

cũng xuất khẩu gạo nhiều sang EU do được ưu đãi về thuế nhập khẩu vào thị trườngnày nên nhiều năm nay cũng đã có mặt ở thị trường này.

Campuchia, Myanmar xuất khẩu gạo sang Châu Âu nhiều hơn so với Việt Nam trongnhững năm qua là họ được hưởng ưu đãi về thuế so với Việt Nam Đây là điều kiện rấtthuận lợi đối với những nước này và họ xuất khá đều vào Châu Âu, họ cũng hiểu thịtrường hơn Gạo của họ chủ yếu gạo sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ, sử dụng thuốcbảo vệ thực vật và phân hóa học ít

Trang 28

V MỤC TIÊU KINH DOANH

1 Mục tiêu ngắn hạn:

- Thăm dò thị trường các nước đối tác hiệu quả

- Định vị được thương hiệu của Doanh nghiệp để Doanh nghiệp ngày càng phát triểnvững chắc đồng thời tạo được sự niềm tin cho khách hàng về dịch vụ cũng như chấtlượng sản phẩm

- Phân tích đánh giá các điểm mạnh và những mặt còn hạn chế trong việc kinh doanhcủa doanh nghiệp để đề ra các chiến lược kinh doanh có hiệu quả và lập kế hoạch kinhdoanh phù hợp với mục tiêu phát triển của công ty

2 Mục tiêu dài hạn:

- Chiếm được thị phần và độ lớn của thị trường Việt Nam trong các năm như khoảng

từ 3- 5 năm tới

- Đạt tới số lượng khách hàng cần tiếp xúc và giới thiệu sản phẩm như mong muốn

- Đạt được số lượng sản phẩm phải sản xuất và chi phí sản xuất ra sản phẩm theo dựkiến

- Có được số lượng nhân sự cần phải có để thực hiện dự án

- Đạt được mức lợi nhuận từng năm mà công ty dự kiến

Trang 29

Bộ phận Xuất nhập khẩu ( 4 người): giao tiếp với khách hàng, tiếp nhận các thông tin

từ khách hàng doanh nghiệp nhập khẩu Chuẩn bị, quản lý các chứng từ xuất khẩu

Bộ phận marketing (4 người): Nghiên cứu thị trường mục tiêu xuất khẩu, phụ tráchphần hình ảnh thương hiệu cho sản phẩm cũng như nghiên cứu phát triển sản phẩm

Bộ phận kinh doanh (5 người): theo dõi, kết nối thông tin giữa các kênh phân phối vớidoanh nghiệp để có thể lên kế hoạch kinh doanh phù hợp

Nhân công sản xuất (30 người)

3 Kế hoạch Marketing:

*Đối với thị trường xuất khẩu công ty sẽ liên kết chặt chẽ với tất cả các bộ phận để

nắm số lượng được phân bổ cho từng thị trường Hình thức theo dạng xuất khẩu trựctiếp hoặc ủy thác xuất khẩu qua trung gian Các loại gạo xuất khẩu là loại từ 5% - 25%tấm tùy theo từng hợp đồng đã ký kết và được phân bổ với giá cả cạnh tranh Công ty

sẽ liên hệ đặt vỏ bao gạo với nhiều chủng loại: vỏ bao 50kg, 25kg có chất lượng vàhình thức mẫu mã đẹp với giá ưu đãi hơn thị trường bên ngoài vừa tiết kiệm mộtkhoản chi phí cho bao bì vừa làm phong phú sản phẩm, giảm đi một phần chi phí bánhàng

* Đối với kênh tiêu thụ trong nước , xí nghiệp không chỉ tập trung vào yếu tố giá cả mà

đầu tư hơn nữa cho yếu tố chất lượng hạt gạo, kênh phân phối sản phẩm, cung cấp gạochất lượng với giá cả phù hợp

Tiếp tục cung cấp gạo cho các doanh nghiệp bán sỉ và lẻ, tìm thêm các khách hàng mới

để phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng thông qua các đại lý, cửa hàng lương thực,bếp ăn tập thể, trường học, khu công nghiệp, các doanh nghiệp trung gian…

Tham gia các chương trình hội chợ quốc tế nông nghiệp tổ chức tại đồng bằng sôngCửu Long để quản bá sản phẩm của xí nghiệp đến khách hàng và người tiêu dùng.Liên hệ trực tiếp hoặc bán hàng qua điện thoại với khách hàng Vấn đề giá cả sẽ đượcgiám đốc công ty và bộ phận kinh doanh bàn bạc thương lượng cụ thể Đối với cáckhách hàng mua với số lượng lớn (vài chục ngàn tấn trở lên) giá cả sẽ được ưu đãihơn, thấp hơn giá xí nghiệp bán trực tiếp ra thị trường từ 0,5% đến 2% tùy theo tìnhhình cung cầu mặt hàng gạo đó trên thị trường, hỗ trợ cho khách hàng chi phí bốc vác.Duy trì mối quan hệ thân thiết với khách hàng cũ, lập bảng theo dõi, phân tích và dựđoán thời gian đặt hàng của các khách hàng thân thiết để tiến hành chào hàng trước khikhách hàng liên hệ đặt hàng thể hiện sự quan tâm của xí nghiệp đối với khách hàng

Trang 30

Trong các cuộc gặp gỡ với khách hàng chủ động giới thiệu những mặt hàng gạo mới

mà xí nghiệp tin tưởng rằng sản phẩm đó phù hợp với nhu cầu của khách hàng trongviệc kinh doanh của họ Thu thập thông tin về số khách hàng mới mà xí nghiệp sẽ giaotiếp trong tương lai thông qua các cuộc thăm dò bạn bè giới kinh doanh, từ khách hàng

Đối với khách hàng buôn bán vừa và nhỏ, các tiểu thương tại các chợ đầu mối việcchào hàng bằng cách cho bán thử mặt hàng của xí nghiệp, thanh toán một phần tiềnhàng khoản còn lại sẽ được thanh toán sau Đây là giai đoạn đầu để xí nghiệp từngbước thiết lập mối quan hệ mua bán làm ăn lâu dài với khách hàng và là cách để giữchân khách hàng Đảm bảo cung cấp hàng với số lượng và giá cả ổn định

Giá gạo Jasmine85: 13.000 đồng/kg, đối tác đặt mua 300 tấn gạo Jasmine85 đượcđóng gói vào 10 cont 40’, mỗi cont 30T

Chi phí làm seal = 10$/seal*10 =100$

Chi phí làm Bill Telex: thông thường chúng ta sẽ dùng bill gốc gửi cho đối tác để cho

họ có thể lấy hàng Tuy nhiên, để thuận tiện hơn, hoặc tiết kiệm chi phí DHL hay một

số tuyến có thời gian vận chuyển ngắn, thời gian tàu đi nhanh hơn DHL nên cần nhanhchóng lấy hàng thì phải dùng Bill Telex Phí làm Bill Telex này khoảng 30$/bill

Trang 31

Tổng cộng: 176,161.23 USD

 Giá FOB (giá vốn) = 176,161.23 USD với đơn giá 1MT: 176,161.23 USD:

300 = 587.21 USD

 Giá FOB chào bán: 180,000.00 USD với đơn giá 1 MT: 600.00 USD

o Giá cước vận tải biển

International freight from Cat Lai to Rotterdam: 6300 x 10 = 63,000$

I = 0.12% * 110% * (176,161.23+63000) = 315.69$

 Giá CIF (giá vốn) = 176,161.23 + 63,000 + 315.69 = 239,476.92 USD

 Giá CIF chào bán: 240,000.00 USD với đơn giá 1MT: 800.00 USD

Nguồn vốn tại doanh nghiệp: 1.000.000.000

Chi phí thu mua: hạt giống 250.000.000

Trang 32

Vì p = 0.813 > 0

 DỰ ÁN KINH DOANH CÓ LỜI.

Tỉ suất ngoại tệ xuất khẩu < Tỉ giá hối đoái

 XUẤT KHẨU CÓ LỢI.

TUẦN 2

Tiếp tục công việc của tuần 1 là lập phương án kinh doanh thì bước sang tuần 2 chúng

em thực hiện việc chào sản phẩm, tìm kiếm đối tác qua các sàn thương mại điện tử vàviết các loại thư tín thương mại Sau khi tìm kiếm được đối tác sẽ tiến hành đàm phán

và thực hiện các bước giao dịch tiếp sau đó Trong tình hình dịch bệnh diễn tiến phứctạp nên chúng em chọn cách đàm phán online qua email

Doanh nghiệp VINARICE tìm kiếm đối tác cho mình thông qua một sàn giao dịchthương mại B2B được lập trên Facebook có tên: Giao dịch B2B – Lớp DCO0540_03.Đây là sàn giao dịch thương mại có sự tham gia của nhiều Doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu, Doanh nghiệp vận tải trong và ngoài nước Tại đây, công ty chúng em đã đăngtải các bài viết giới thiệu công ty và giới thiệu sản phẩm để thu hút khách hàng tìmđến

Hình 1: Giao diện sàn thương mại điện tử trên facebook

Trang 33

Và dưới đây là các bài viết đã được doanh nghiệp VINARICE đăng lên sàn thương

mại Giao dịch B2B – Lớp DCO0540_03.

Hình 2,3,4: Bài viết giới thiệu về công ty

Trang 34

Hình 5: Giới thiệu cụ thể các loại sản phẩm

Trang 35

.

Trang 36

II TÌM KIẾM KHÁCH HÀNG VÀ THƯ TÍN THƯƠNG MẠI

21h18, (05/03/2021) Import-Export Manager của công ty Blue Ocean gửi mail chochúng tôi để hỏi về giá và thông tin cụ thể các sản phẩm của công ty chúng tôi

18h09 (06/03/2021) đại diện VINARICE Ms.Ly - Sales Manager đã phản hồi lạiemail, cho biết các thông tin về hình thức vận chuyển, cách thức đóng gói, giấy chứngnhận của các sản phẩm VINARICE kèm theo đó là file bảng báo giá tất cả sản phẩmcủa công ty chúng tôi

Bảng báo giá của Vinarice được đính kèm tại mục 1 Phụ Lục 1

Trang 37

22h42 (06/03/2021) Blue Ocean gửi phản hồi email trước đó của chúng tôi để hỏi giáCIF cho sản phẩm gạo Jasmine 85.

Ngay khi nhận được yêu cầu báo giá CIF từ Blue Ocean chúng tôi đã liên hệ với công

ty vận tải Vie Tranship để hỏi giá về dịch vụ vận chuyển

Trang 38

10h54 (07/03/2021) chúng tôi nhận được mail trả lời từ công ty Vie Tranship về sốtiền cụ thể cho những thông tin chúng tôi yêu cầu

14h39 (07/03/2021) VINARICE báo giá CIF cho Blue Ocean cùng các thông tin liênquan như: thời gian giao hàng, hình thức thanh toán,

15h11 (07/03/2021) Mr.Hieu của Blue Ocean đã phản hồi email báo giá của chúng tôirằng chấp nhận đơn giá cùng các điều kiện và gửi kèm PO

Trang 39

Purchase Order gửi

Ocean để đặt hàng được đính kèm tại mục 2 Phụ Lục 1

16h42 (07/03/2021) Ms.Băng - Import-Export manager đã gửi email xác nhận đơn đặthàng từ Blue Ocean bằng thư xác nhận đặt hàng PI

Proforma Invoice từ Vinarice xác nhận việc đặt hàng được đính kèm tại mục 3

Phụ Lục 1

Trang 40

17h26 (07/03/2021) chúng tôi gửi email phản hồi cho Vie Tranship xác nhận lại giá vàthông báo rằng chúng tôi đồng ý với đơn giá đã đưa ra

17h38 (07/03/2021) Blue Ocean phản hồi rằng đã nhận được PI và đề nghị có mộtbuổi gặp mặt trực tuyến để đàm phán

Ngày đăng: 30/12/2021, 08:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w