Nội dung giáo trình Bảo dưỡng - sửa chữa hệ thống cung cấp điện được xây dựng bao gồm 10 bài, cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản về vận hành, bảo dưỡng một số loại máy thi công xây dựng cơ bản như máy xúc, máy ủi, máy san, máy lu cho giảng viên, giáo viên trình độ cao đẳng nghề, nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng. Giáo trình được chia thành 2 phần, phần 1 gồm các bài về: Tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng máy phát điện xoay chiều; tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng máy khởi động; tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa rơle an toàn. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1BO GIAO THONG VAN TA\
TRUONG CAO BANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG |
GIÁO TRÌNH
BẢ0 DƯỠNG- SỬA CHỮA
HE THONG CUNG CAP DIEN
NGHỀ: SỬA CHỮA ĐIỆN MÁY CÔNG TRÌNH
Ban hành theo Quyết định số 498/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 25/3/2017 của
Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương l
Hà Nội, 2019
Trang 3
LOI NOI DAU Mô-đun Tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống điện là một trong những mô - đun bắt buộc trong chương trình đào tạo dành cho sinh viên, trình
độ cao trung cấp nghề sửa chữa điện máy công trình
Đây là một mô - đun quan trọng trong chương trình bồi đưỡng kỹ năng
nghề, mô - đun này giúp cho người học nâng cao được kỹ năng nghề nghiệp Trong công tác kiểm, sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống điện trên máy xây dựng đòi
hỏi người thợ phải nắm được các kỹ năng kiểm tra, tháo lắp cũng như bảo dưỡng sửa chữa đúng yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo hiệu quả công việc cao và
an toàn cho người sửa chữa và trang thiết bị,
Mô - đun này có thể tiến hành học trước hoặc học song song với các mô - đun chuyên môn khác Nội dung mô - đun được xây dựng bao gồm 11 bài bài
Tài liệu này dùng để bồi dưỡng các kỹ năng cơ bản về vận hành, bảo
dưỡng một số loại máy thi công xây dựng cơ bản như máy xúc, máy ủi, máy san, máy lu cho giảng viên, giáo viên trình độ cao đăng nghề, nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng
Trong quá trình biên soạn mặc dù đã có nhiều cố gắng, song không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế, chúng tôi rất mong được sự góp ý, bỏ sung
của độc giả đề nội dung tài liệu được hoàn thiện hơn
Chúng tôi chân thành cảm ơn
Trang 4NOI DUNG TONG QUAT VA PHAN BO THOI GIAN
học
tra
I | Bài I: Tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa và bảo ia t8 ‘
dưỡng máy phát điện xoay chiều
2_ |Bài 2: Tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa và bảo tú 2 3
dưỡng máy khởi động
3 | Bai 3: Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa 8 8 0
chữa rơle an toàn
4 | Bai 4: Tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa và bảo § 6 2
dưỡng rơle ắc quy
5 | Bài 5: Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng khóa điện | 4 4 0 6_ | Bài 6: Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa ắ 4 ð
chữa mạch báo áp suất dầu động cơ
7 Bài 7: Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa 4 3 1
chữa mạch báo nhiệt độ động cơ
8 | Bai 8: Thdo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa| 4 4 0
chữa mạch báo tốc độ động cơ
9 Bài 9: Tháo lắp, kiểm tra, và sửa chữa mạch 4 4 0
báo nạp
10 | Bài 10: Tháo lấp, kiểm tra, và sửa chữa mạch| 4 3 1
báo nhiên liệu
Tổng cộng 68
Trang 5
NOI DUNG TAI LIEU
BAI 1: THAO LAP, KIEM TRA, SUA CHUA VA BAO DUONG MAY
PHAT DIEN XOAY CHIEU MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này học viên có khả năng:
- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ của máy phát điện xoay chiêu
- Nhận biết được vị trí, giải thích được cầu tao và nguyên tắc hoạt động
của máy phát điện xoay chiêu
- Tháo lắp, nhận dạng và kiếm tra, bảo dưỡng được máy phát điện xoay chiêu trên máy thỉ công xây dựng đúng yêu câu kỹ thuật
NOI DUNG
1 Tháo máy phát điện xoay chiều ra khỏi động cơ
1.1 Vị trí lắp đặt máy phát điện xoay chiều trên động cơ (Hình 1.1)
SwPORT7*
Hình 1.1 Vi tri lap dat may phat dién xoay chiều trên động cơ
3
Trang 61.2 Trinh tu thao may phat ra khoi dong co
2 | Đỗ máy xây dựng trên nền đất phẳng rồi tắt Không
khóa điện tháo khi
Trang 7
Tháo cơ cầu căng đai, và đai dẫn động
Cờ lê choong, khẩu, tay vặn,
tô vít
Thao day dai, thao bulong chân máy phát và Cờ lê, khẩu,
nhắc máy phát ra ngoài tay vặn
Trang 8
- Tắt máy, tắt khóa điện
- Mac quan áo bảo hộ, giầy, găn tay đúng quy định
- Không tháo khi động cơ đang còn nóng
2 Tháo rời các chỉ tiết của máy phát điện xoay chiều:
2.1 Lý thuyết liên quan
2.1.1 Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều (Hình 1.2)
Trang 10
a) b)
Hình 1.3: Đấu mạch sao và mạch tam giác trong máy phát xoay chiều
a Đấu hình sao; b Đấu tam giác
b Rôto: Rô to được chế tạo thành hai nửa, mỗi nửa có 6 cực từ làm bằng thép non Dòng điện kích thích được đưa vào cuộn kích thích trên rôto Hai đầu
dây của cuộn kích thích nối với hai vòng tiếp điện bằng đồng đặt trên trục rôto,
nhưng cách điện với trục rôto (hình 1.4: Cấu tạo của réto)
c Chéi than: Hai chỗi than được chế tạo từ đồng graphit và một số phụ chat
giảm điện trở và sức mài mòn Hai chổi than được đặt trong giá đỡ chôi than bắt
có định trên vỏ máy, luôn áp sát vào vành tiếp điện nhờ lực ép của lò xo
d Bộ chỉnh lưu: Thường gồm 6 điốt xếp thành ba nhánh được mắc theo sơ
đồ mạch cầu ba pha (hoặc 9 điốt) và nối vào các đầu ra của cuộn dây phần ứng trên stato (hinh 1.5: Sơ đồ đấu dây bộ chỉnh lưu), các điốt được lắp đặt trong một khối Đề đảm bảo độ kín khít và chắc chắn các điết được tráng một lớp bột
đặc biệt Khối chỉnh lưu được lắp vào máy phát điện bằng bulông
Trang 11Hinh 1 5: So dé dau dây bộ
1, 2 Chỗi than 3 Cuộn dây phần cảm
4 Cuộn dây phần ứng
Trang 122.2 Trình tự tháo rời các chỉ tiết của máy phát
STT Tên các thao tác Dụng cụ, Yêu cầu kỹ
thiết bị, vật tư thuật
1 | Tháo nắp điện sau máy phát điện Dùng tuốc nơ | -Để nắp
- Tháo đai ốc và ống cách điện chân cực của bộ vit máy cần
nan dong than sau
- Tháo ba đai Ốc và nắp sau máy phát điện khi tháo ra,
tránh bi
roi
Để dai ốc gọn gàng
2 | Tháo giá đỡ chế IC, chối than - Dùng tuốc | Ding các
-Tháo 2 vít, giá đỡ chỗi than và nắp ra nơ vít chỉ tiết được
tháo gáo ra gọn gàng
3 | Tháo tiết chế IC -Dùng tuốc | Dé tiét ché
- Tháo ba vít và lấy tiết ché Ic ra nơ vít 4 cạnh | cần thận
10
Trang 13-Dùng kìm uốn thắng lại các đầu dây điện -Kìm uốn
Lại các đầu dây điện
LẤY giá đỡ bộ nắn dòng ra
Tháo bánh đai 3 tuýp chuyên
-Dùng Calê lực giữ khâu dùng SST:
A,B,C
S STA xiết: Khẩu SSTB theo chiều kim đồng
hồ, theo mô men quy định
-Lắp khẩu C lên ê tô, đặt máy phát điện vào
khẩu C như hình vẽ
Xoay khẩu A theo hướng như hình vẽ đề nới lỏng
đai ốc giữ bánh đai
-Nhắc máy phát điện ra khỏi khâu C
Trang 14
-Xoay khau B đề tháo khẩu A va B ra
-Tháo đai ốc giữ bánh đai ra
Trang 153 Kiểm tra các chỉ tiết của máy phát
3.1 Lý thuyết liên quan
3.1.1 Nhiệm vụ của máy phát điện xoay chiều
- Máy phát điện là máy biến đổi cơ năng thành điện năng sản sinh ra điện để cung câp cho các thiệt bị dùng điện trên ôtô và máy công trình, khi ôtô và máy công trình đã thực hiện xong quá trình khởi động
- Nạp điện cho ắc quy khi trục khuỷu động cơ làm việc ở số vòng quay trung bình và lớn
3.1.2 Yêu cầu của máy phát điện xoay chiều
- Đảm bảo độ tin cậy tối đa cho hệ thống, điều chỉnh tự động trong mọi điều
kiện sử dụng;
- Có chất lượng cao và ôn định trong khoảng thay đổi tốc độ và tải của máy
- Đảm bảo khởi động dễ dàng trong mọi điều kiện thời tiết và độ tin cậy cao
- Dam bao nạp tốt cho ắc quy
- Cấu tạo đơn giản
- Kích thước nhỏ gọn, độ bên cao, chịu rung sóc tốt
3.1.3 Nguyên lý làm việc của máy phát điện xoay chiều
13
Trang 16Khi cho dòng điện một chiều qua chéi than, vòng tiếp điện đề đi vào cuộn dây phần cảm trong rôto của máy phát điện, các cực từ của rôto sẽ biến thành nam châm điện Nếu rôto quay, từ thông của rôto sẽ cắt qua cuộn dây của phần ứng
Do từ thông trên cuộn dây biến thiên, làm xuất hiện trong các cuộn dây phần
ứng một suất điện động tự cảm xoay chiều Suất điện động trong mỗi cuộn dây
la: E = 4,44.Kyw.f.W.o
f Tan số suất điện động (f= p.n/60 )
Ky Hé số cuộn dây phần ứng
Từ thông giữa khe hở rôto và stato
n Tốc độ vòng quay của máy phát
p: Số đôi cực từ của máy phát
14
Trang 173.2 Trình tự kiểm tra các chỉ tiết của máy phát điện xoay chiều
1 Kiểm tra hở mạch của roto: Dùng ômkế | - Đồng hồ vạn | -Điện trở tiêu
kiểm tra sự thông mạch giữa hai vòng tiếp
điện Nếu không có sự thông mạch phải thay
TÔ to
Kiểm tra chạm mát giữa vòng tiếp điện và
thin roto: Dùng ôm kế kiểm tra sự thông
mạch giữa vòng tiếp điện và thân Rôto
Kiểm tra các vòng tiếp điểm: Quan sát xem
các vòng tiếp điểm có bị cào sước, cháy
không Nếu cào sước nhẹ thi dùng giấy
- Thước cặp
chuan : 2,8-3,0Q
mm Duong kinh tối thiểu:
15
Trang 18Kiểm tra hở mạch của stato: Dùng ôm kế
kiểm tra sự thông mạch giữa các cuộn dây
Nếu không có sự thông mạch phải thay stato
mới
Kiểm tra chạm mát của các cuộn dây stato
với vỏ : Dùng ômkế kiểm tra sự thông mạch
giữa các cuộn dây Rôto và thân máy phát
Nếu có sự thông mạch phải thay Stato mới
Trang 19
Kiểm tra chiều dài nhô ra của chỗi than:
Dùng thước đo chiều dài phần nhô ra của
chổi than Nếu chiều dài nhô ra nhỏ hơn
mức tối thiểu phải thay chổi than mới
Kiểm tra sự đàn hồi của lò xo, dùng tay ấn
chổi than, rồi nhả tay ra, chổi than phải trở
về vị trí ban đầu, nếu lò xo không hồi vị thì
thay lò xo mới
- Thước đo chiêu dài
- Chiều dài
tiêu chuẩn phần nhô ra
của chối than
10,5mm
- Chiều dài tối thiểu phần
nhô ra của chổi than: 1,5 mm
17
Trang 20
Kiểm tra cụm Điôt chỉnh lưu dương: Dùng
ôm kế nối một đầu que đo vào Gugiông cực
dương và đầu que đo kia lần lượt tiếp xúc
vào các đầu ra của bộ chỉnh lưu Đảo vị trí
các đầu que đo (Từ thông mạch chuyển sang
không thông mạch) Nếu không đạt yêu cầu
phải thay cụm chỉnh lưu
18
Trang 21
Kiểm tra cụm Điôt chỉnh lưu âm : Nối một
đầu que đo lần lượt vào các cực âm của bộ
nắn đòng, còn đầu que đo kia lần lượt vào
các đầu ra của bộ nắn dong Đảo vị trí các
đầu que đo
- Quan sát kim đồng hồ khi thực hiện đảo
đàu que đo (Từ thông mạch chuyển sang
Trang 22Kiém tra tiét ché :
- Néi mat cực F, nô máy và đo điện áp tại
cực B
- Nếu điện áp đo dược lớn hơn điện áp tiêu
chuẩn phải thay tiết chế IC
- Nếu điện áp đo được nhỏ hơn điện áp tiêu
chuân phải sửa chữa máy phát điện Điện áp tiêu
chuẩn ở cực
B:13,8- 14,8 V
20
Trang 23
Kiểm tra vòng bi trước: Kiểm tra vòng bi
trước có quay trơn hay bị giơ lỏng không
Nếu không đạt yêu cau thi phải thay vòng bi
mới
Kiểm tra vòng bi sau: Kiểm tra vòng bi sau
có quay trơn, bị kẹt, rơ, mòn, nếu vòng bi bị
dơ mòn thì phải thay vòng bi mới
- Ding tay
- Dùng tay
Kiểm tra sự làm việc của máy phát : Dùng
tay quay rôto của máy phát để kiểm tra máy
phát có quay trơn không hay bị kẹt
21
Trang 24
3.3 Kiém tra thay thé bộ tự động điều chỉnh điện áp (tiết chế)
3.3.1 Sự cần thiết của tự động điều chỉnh điện áp:
Các phụ tải trên ôtô có hiệu điện thế và dòng định mức nên đòi hỏi nguồn cung cấp phải ôn định Điện áp máy phát phụ thuộc vào tốc độ quay của trục khuỷu
nên không được ồn định Mặt khác trên xe có rất nhiều phụ tải, có lúc tất cả các
phụ tải đều làm việc nên dòng cung cấp phải lớn, có lúc ít phụ tải làm việc Ngoài ra hệ thống điện trên ôtô thường xảy ra các sự có như chạm, chập,
3.3.2 Bộ điều chỉnh điện dùng tiếp điểm rung kiểu 1 rơ le
C3, C; Tiếp điểm động Cụ Tiếp điểm tĩnh
Rự Điện trở phụ K Khoá điện
MKD Máy khởi động Wy Cuộn từ hoá
22
Trang 25a Cau tao
Bộ điều chỉnh điện từ kiểu 1 rơle có cấu tạo gồm có:
- Máy phát điện xoay chiều ba pha
~- Bộ chỉnh lưu
- Khoá điện (K)
- Một khung từ trên khung từ có quấn cuộn dây từ hoá W và bố trí hai cặp tiếp điểm C¡, Cạ và C¡, C3 Cap tiếp điểm C¡, C; là cặp tiếp điểm thường đóng,
cặp tiếp điểm C¡, C; là cặp tiếp điểm thường mở C được nối trực tiếp ra mát,
C; nối ra cọc vào khoá điện bộ tiết chế
b Nguyên lý làm việc
Khi động cơ mới bắt đầu làm việc điện áp máy phát phát ra còn nhỏ nên có dòng từ ắc quy đi tới cuộn kích từ của máy phát theo chiều:
Từ cực dương của ắc quy tới khoá điện rồi tới cọc IGN của bộ tiết chế, qua
cặp tiếp điểm C¡, C¿, đi ra ở cọc F của bộ tiết chế tới coc F của máy phát, đi qua cuộn kích từ về mát Và một dong qua cuộn Wụ của tiết chế: đi từ cực dương
của ắc quy tới cọc IGN của tiết chế qua cuộn từ hoá Wụ về mát
Dòng từ hoá lõi thép nhỏ do đó lực từ do lõi thép sinh ra vẫn chưa thắng được sức căng của lò xo nên tiếp điểm C¡, C; vẫn đóng, dòng kích từ có chiều như trên Điện áp máy phát nhanh chóng tăng lên đạt tới giá trị định mức, dòng
do máy phát sinh ra đi cung cấp cho phụ tải và nạp cho ắc quy Do dòng từ hoá
nhỏ nên tiếp điểm C¡, C; vẫn đóng dòng kích từ có chiều:
Từ cọc BAT của máy phát tới cực IGN của tiết chế, qua cặp tiếp điểm C¡,
€; đi ra cọc F của tiết chế rồi tới cọc kích từ (F) của máy phát, đi vào cuộn kích
từ rồi về mát Khi dòng điện đi tới cọc IGN của tiết chế thì rẽ nhánh để đi qua
cuộn dây từ hoá đề từ hoá lõi thép Wu
Khi điện áp của máy phát phát ra lớn hơn điện áp định mức thì dòng từ hoá
có giá trị lớn thắng được sức căng của lò xo hút tiếp điểm C¿ đi xuống nên tiếp điểm C¡, Cạ mở dòng kích từ có chiều:
Đi từ cực dương của máy phát qua khoá điện tới cọc IGN của bộ tiết chế, qua điện trở phụ R¿, đi ra cọc F của tiết chế tới cọc kích từ (F) của máy phát điện
23
Trang 26rồi vào cuộn kích từ sau đó về mát Do có sự sụt áp tại điện trở phụ (R;) nên dòng kích từ giảm vì vậy điện áp do máy phát phát ra giảm xuống bằng điện áp định mức
Khi điện áp máy phát phát ra vượt quá giá trị định mức nhiều lần lúc này dòng từ hoá vẫn có chiều như cũ nhưng giá trị rất lớn Do lực từ hoá rất lớn tiếp
điểm C; tiếp tục bị hút đi xuống đồng thời hút C đi xuống đóng tiếp điểm C¡, C3
dòng kích từ không còn nên điện áp máy phát giảm nhanh về mức điện áp định mức
3.3.2 Bộ điều chỉnh điện bán dẫn có tiếp điểm
Loại này sử dụng một transistor công suất làm nhiệm vụ cấp dòng kích thích từ cho máy phát Việc khoá mở của transistor đ ợc thực hiện thông qua tiếp điểm
cơ khí Ưu điểm của loại này là tăng đ ợc dòng kích từ I„„„ đà dòng I, của
transistor ) con dong diéu khién di qua tiếp điểm lại rất nhỏ
a So dé nguyén ly loai don gian
* Khoá điện bật, động cơ chưa làm việc, tiếp điểm mở
- Dòng từ hoá lõi thép đi như sau :
24
Trang 27(+) Ac quy > Am pe ké > Khoa dign K- Wu — Mat Lic nay dong
này còn nhỏ nên lực từ hoá do Wu sinh ra (lực hút) chưa thắng nổi lò xo cần tiếp
điểm động, nên tiếp điểm vẫn đóng
- Dòng điều khiển tranzistor (I):
(+) Ac quy > Am pe ké > Khoa dién K > Tiép giáp E-B của T-> Rb
— Mat — (-) Ac quy
- Dòng kích từ đi như sau (lu):
(+) Ac quy > Am pe kế -> Khoá điện K —> Tiếp giáp E-C của T -> F—> Wụ
—>Mát — (-) Ác quy: Dòng này có giá trị lớn vì là dòng làm việc của T, nhờ vậy mà từ trường của cuộn kích từ mạnh sẽ nhanh chóng nâng cao điện áp phát
ở giai đoạn đầu khởi động động cơ
* Khi động cơ làm việc, máy phát phát ra điện
Điện áp máy phát tiếp tục tăng khi số vòng quay máy phát tăng cho đến khi đạt tới giá trị điện áp điều chỉnh thì lực từ hoá (lực hút) lõi thép Wu đủ lớn
đề hút lò xo mang tiếp điểm động tiếp xúc với tiếp điểm tĩnh
Trong mạch lúc này xuất hiện thêm các dòng điện sau;
- Dong qua tiếp điểm: (+) MP —› K —> Cặp tiếp điểm —> B của T—> Rb
—> Mat > (-) May phat: Dong nay cé tác dụng mang thế dương đặt vào cực
gốc B của T làm cho T đóng vì mất dòng điều khién
- Dòng kích từ (I¿): Vì T đóng nên dòng kích từ buộc phải băng qua Rp
nên có giá trị nhỏ nhờ vậy điện áp máy phát cũng giảm ngay U„p giảm làm tiếp điểm lại mở —> T lại thông mạch cho Wkt — dong kich tir lai ting — Điện áp phát lại tăng Quá trình cứ lặp đi lặp lại giúp cho điện áp máy phát luôn xoay quanh một giá trị điện áp định mức
- Dòng nạp cho ắc quy:
(+)MP -> Ampe kế -> (+) ắc quy > (-) Ac quy > Mat > (-) MP 3.3.3 Bộ điều chỉnh điện bán dẫn không có tiếp điểm (tiÕt chÕ PP350)
25
Trang 28Đi ốt 4 mắc song song với cuộn cảm kích từ chống lại sức điện động tự cảm xuất hiện trong cuộn này, điện trở nghịch R„ dùng đê cải thiện đặc tính tần
số của bộ tiết chế điện áp Cuộn cảm Cc mắc vào mạch phân phối điện áp để giảm ảnh hưởng của các dao động điện áp nắn của máy phát đối với hoạt động
của bộ điều chỉnh điện áp
b Hoạt động của tiết chế
* Khi đóng khoá điện, máy phát chưa phát điện hay điện áp phát vẫn còn nho ( Unp<< Usm)
26
Trang 29Khi đóng B; dòng điện qua cuộn kích thích được lấy từ ắc quy và đi như
sau: (+) AQ — Rio > EB (13) > EC (ra —> Ro —> M
~T¡ đóng vì đi ốt Dị không cho dòng qua
(+) MF >K> Tiép giáp EBerry, > Do Rs > Rn > Mat
VB > Ver: nén T2 dong > T; dong
Ir buéc phai qua Rp nên trị số của nó giảm làm điện áp máy phát giảm ngay Up giảm, đi ốt Ðạ không dẫn điện làm khoá T Quá trình này tiếp diễn
theo chu kì đảm bảo điện áp phát có định Điện trở R„ được mắc vào mạch nhằm giảm ảnh của nhiệt độ tác động nên bộ tiết chế
3.3.4 Bộ tiết chế kiểu vi mạch (Tiết chế IC)
Tranzistor Tạ và T; nắp theo sơ đồ daclinhton, nhờ đó tăng thêm hiệu số
khuyéch đại dòng nên nhiều lần, Mạch hồi tiếp Ra- C¡ có tác dụng chuyên nhanh trạng thái (mạch gia tốc) “khoá/mở ” cho tranzistor T¡ nhờ đó cũng gia tốc quá
trình chuyền tiếp trạng thái của T; và T: Tụ C; là tụ lọc có tác dụng khử các
thành phần nhiễu xoay chiều Đi ốt Ðạ làm nhiệm vụ bảo vệ quá áp ngược cho
tranzistor cho Tạ và Tạ Nhờ công nghệ đúc các phần tử bán dẫn trên nền
polyme đã làm giảm rất nhiều kích thước, khối lượng so với bộ điều chỉnh kiểu
điện tử Ngoài ra còn khắc phục có hiệu quả ảnh hưởng rung xóc, ẩm tới hoạt
động của các phần tử bán dẫn, tăng độ an toàn và độ tin cậy hoạt động của hệ
thống máy phát
27
Trang 30a) Hinh dang bén ngoài bộ tiét ché kiéu vi mach
b) Sơ đồ nguyên lý bộ tiết ch kiểu vi mạch
3.3.5 Các loại tiết chế IC tham khảo
a Tiết chế IC kiểu A
Bộ tiết chế này được lắp ngay trên máy phát điện, kích thước rất nhỏ gọn
* Trạng thái 1: Khóa điện bật nắc ON (chưa nỗ máy)
Cỏc mạch điện gồm:
(+) Ắc quy —> Khoỏ điện: Tại đây dòng điện chia làm hai nhánh
~ Nhánh I:
Đến IGup —> DI —> R1 —> Đầu 3 đi ốt kớch từ: Tại đây đầu tiên dòng vào giắc
L (tiết chế) + R3 > Tiép gidp B — C (T1) > E > Mot > (-) Ác quy: Dòng
28
Trang 31này là dũng điều khiển (I¿¡) của T1, sau đỳ xuất hiện đũng làm việc (I.¡) của TI
đi như sau:
Tiếp tục tại đầu 3 đi ốt kích từ —> Wkt —> Tiếp giáp E— C (T1) —> Mát —>
(-) Ac quy
Đi ốt kích thích _ Điện trở kích thích ban đầu
Đi ốt điểm trung tính ee Đi ot ngăn dòng điện ngược
- Nhanh 2: Dén IG cia ro le bao nap > Wn > D2 > A —> Lụp —> Đầu 3
đi ốt kích từ, rồi hoà chung vào đũng điện ở nhánh 1
Do có một phần dòng kích từ qua Wn nên nó tạo từ trường hút K đóng lại bật sáng đèn báo nạp:
(+) Ac quy > Khéa dién > ĐBN -> K (đỳng) —> Mỏt —> (- Ác quy) Báo
hiệu máy phát chưa làm việc hoặc không làm việc
Như vậy dòng kích từ là dũng làm việc của T1 nên có giá trị lớn rất tốt cho việc nhanh chóng mồi từ có giá trị lớn cho máy phát
* Trạng thái 2: Máy nỗ, máy phát phát điện Uwp<Uam
29
Trang 32Đến khi điện thế dương ở đầu ba đi ốt kớch từ (chuyển tới rắc A cua ro le
báo nap) x4p xỉ điện thế dương của ắc quy (truyền tới rắc IG của rơ le báo nạp)
thì ở cuộn Wn không có dòng điện Nên không có từ trường lò xo tự nây K mở Đèn báo nạp mắt đũng cung cấp nên nó tắt
Dòng kích từ lúc này vẫn đi như cũ nhưng thêm nguồn cung cấp là từ cực
dương máy phát tới
* Trang thai 3: Up > Uam
Điện thế dương do máy phát phát ra qua S, R1 đặt vào trước Zp lớn hơn
điện thế sau Zp thì Zp mở ngược và xuất hiện dòng điều khiển T2:
(+) May phat > S > R1 —> Zp (mở ngược) —> T2 (B-E) —> E —> Mát —>
(-) May phat : Gọi là dòng cực gốc lụa
Do đó T2 mở dòng làm việc Ic2 mang điện thế dương có giá trị lớn đặt
vào cực phát E của T1 làm cho T1 mắt dòng điều khiên Ib1 nên T1 đóng và ngắt
đi dòng kích từ của máy phát Uwp giảm nhanh đến khi nho hon Ugm Zp lai khóa —> T2 khóa —> TI mở cho dòng kích từ đi qua —> Uyp lại tăng > UaạmT—> Zp
mở —> T2 mở và TÌ lại đóng
Mỗi khi T1 khoá thì ở cuộn kích thích sinh suất điện động tự cảm có thể
đạt tới hàng trăm vụn co thé lam mở T1 dẫn đến làm mắt trạng thái ngắt kích từ
Để giải quyết vấn đề này thì đi ốt Des được mắc song song với cuộn kích thích
để chập và dập tắt suất điện động này
Trang 33Đi ốt kích thích Điện trở kích thích ban đầu
ện trở phát hiện hỡ mạch cuộn rô to
Hðnh 2.80 Tiết chế IC kiểu B của húng TOYOTA
1 Khi mạch kích từ hở ví dụ: Chỗi than mòn tiếp điểm, vòng tiếp điện
ban hoac đứt cuộn kích từ
2 Khi điện áp kích từ giảm xuống dưới § V
c Tiết chế IC kiều M
31
Trang 34Đi ốt điểm trung tính
Trang 35\ \Maiy phat dign = |
1 Tang cong sudt; 2 Tang diéu khiển khoá mở
3 Mach dién tro va phan ap; 4 Mach bu nhiét
D3 Dién tro dap tắt suất điện động es trong cuộn kích từ
ĐBN Đèn báo nạp; K'ä Khoá điện
Một số tiết chế IC của hãng BOSCH
33
Trang 363.3.3 Kiểm tra sự hoạt động của bộ điều chỉnh điện
a Điều kiện kiểm tra:
- Nguồn một chiều thay đổi từ 0 tới 35 von
Hình 4.1 Sơ đồ đấu đây kiểm tra tiết chế NiKKo
Bước 2: Tăng nguồn một chiều đạt giá trị U < 28-29V bóng sáng
Bước 3: Tăng nguồn U > 30 V bóng tắt
Bước 4: Giảm U < 28-29 V bóng sáng
Bước 5: Kết luận tiết chế tốt
*Chú ý: Khi kiểm tra kết quả không như các bước trên, kết luận tiết chế hỏng
cân thay thế (khi thay tiết chế mới cân thay đúng chủng loại)
34
Trang 374 Trình tự lắp các chỉ tiết của máy phát điện xoay chiều
chặt khâu B theo chiều kim đồng hồ theo
đúng mô men xiết
-Xoay khâu a theo hướng hình vẽ, xiết chặt
bánh đai
-Nhậc máy phát điện ra khỏi khâu A
STT Tên các thao tác Dụng cụ, Yêu cầu kỹ
thiết bị, vật tư: thuật
1 Lap Roto vào nắp trước (đầu có bánh đai dẫn
động)
2 Lắp nắp sau -Búa nhựa
-Dùng búa nhựa gõ nhẹ lắp nắp sau -Khâu
-Bắt chặt lại bằng khẩu
3 Lắp bánh đai 3 khẩu - Chú ý lực
- Lắp bánh đai vào trục roto dùng tay vặn đai | chuyên dùng xiết, khoảng
ốc giữ bánh đai vào - 1 Ca lê 400kg, cm -Dùng Clê lực giữ khẩu SSTA đồng thời xiết - lêtô
35
Trang 39Lắp giá đỡ chdi than và tiết chế IC -Tuốc nơ vít 4 | -Khi lắp phải
- Đặt nắp giá đỡ chổi than vào giá đỡ chỗi cạnh cần thận
than, để nắp sau máy phát điện nằm ngang, không đề nắp
lắp tiết chế IC và giá đỡ chỗi than vào giá đỡ chôi
-Xiết chặt 5 vít cho tới khi khe hở giữa giá đỡ than trượt chổi than và giắc cắm còn lại ít nhất là 1mm sang một bên
Trang 402 Lắp máy phát vào động cơ Sử dụng cờ | Chú ý
38