1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập và câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử thế giới (có đáp án)

133 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 229,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tài liệu này sẽ bao gồm Ôn tập và câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử thế giới (có đáp án). Tài liệu thiết kế đẹp, rõ ràng. Có thể lấy câu hỏi để làm đề kiểm tra, đề thi. Đây là tóm tắt lịch sử thế giới giai đoạn từ 19452000

Trang 3

BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH

+ Việc nhanh chóng đánh bại phát xít

+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

+ Việc phân chia thành quả chiến thắng

- Từ ngày 4 đến 11/2/1945, Mỹ (Ru-dơ-ven), Anh (Sớc-sin), Liên Xô (Xtalin) họp hội

nghị quốc tế ở I-an-ta (Liên Xô) để thỏa thuận việc giải quyết những vấn đề bức thiết sau chiếntranh và hình thành một trật tự thế giới mới

2

Nội dung của hội nghị :

- Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật

- Nhanh chóng kết thúc chiến tranh Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á

- Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới

- Thỏa thuận việc đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh

hưởng của các cường quốc thắng trận ở châu Âu và Á :

+ Ở châu Âu: Liên Xô chiếm Đông Đức, Đông Béclin và Đông Âu; Mỹ, Anh, Pháp

chiếm Tây Đức,Tây Beclin và Tây Âu.

* Trung Quốc trở thành quốc gia thống nhất

Theo thỏa thuận của Hội nghị Pôtxđam (Đức) việc giả giáp quân Nhật ở Đông Dươngđược giao cho quân đội Anh ở phía Nam vĩ tuyến 16 và quân độ Trung Hoa Dân Quốc vàophía Bắc

Những quyết định của hội nghị Yalta đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, thường được gọi là "Trật tự hai cực Ianta".

II SỰ THÀNH LẬP LIÊN HIỆP QUỐC.

1 Sự thành lập

Từ 25/4 đến 26/6/1945, đại biểu 50 nước họp tại San Francisco (Mỹ), thông qua Hiếnchương thành lập tổ chức Liên hiệp quốc.Ngày 24-10-1945 được coi là “Ngày Liên HiệpQuốc” Trụ sở đặt tại Niu-Ooc ( Mỹ )

2 Mục đích

- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

- Phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyêntắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc

3 Nguyên tắc hoạt động

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

- Không can thiệp vào nội bộ các nước.

- Giải quyết tranh chấp, xung đột quốc tế bằng phương pháp hòa bình.

Trang 4

- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, TQ.

4 Các cơ quan chính: có 6 cơ quan chính

- Đại hội đồng: gồm tất cả các nước thành viên, mỗi năm họp một lần

- Hội đồng bảo an: là cơ quan chính trị quan trọng nhất, chịu trách nhiệm duy trì hòa bình và an ninh thế giới, hoạt động theo nguyên tắc nhất trí cao của 5 ủy viên thường trực là

Nga, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc

- Ban thư ký: cơ quan hành chính – tổ chức của Liên hiệp quốc, đứng đầu là Tổng thư

ký có nhiệm kỳ 5 năm

- Hội đồng kinh tế và xã hội: có nhiệm vụ nghiên cứu ,báo cáo xúc tiến việc hợp tác

quốc tế về kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo nhằm cải thiện đời sống vật chấttinh thần của các dân tộc

- Hội đồng quản thác: giúp Đại hội đồng kiểm soát việc thi hành chế độ quản thác ở

các lãnh thổ mà LHQ ủy quyền cho một số nước quản lý, nhằm mục tiêu tạo điều kiện chocho các lãnh thổ đó đủ khả năng tiến tới tự trị hoặc độc lập

- Tòa án quốc tế: là cơ quan tư pháp của LHQ, nhiệm vụ giải quyết các tranh chấp

giữa các nước trên cơ sở luật pháp quốc tế, có 15 thẩm phán quốc tịch khác nhau, nhiệm kỳ 9năm

Ngoài ra LHQ còn có rất nhiều tổ chức chuyên môn khác

* Các tổ chức chuyên môn của Liên Hiệp Quốc hoạt động ở VN :

+ UNICEF: Quỹ Nhi Đồng LHQ

+ UNESCO: Tổ chức Văn hóa- Khoa Học – Giáo dục LHQ

+ WHO: Tổ chức Y tế thế giới

+ FAO: Tổ chức Lương – Nông

+ IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế

Câu 1 Hội nghị Ianta (2 - 1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai

A đã hoàn toàn kết thúc B bước vào giai đoạn kết thúc

C đang diễn ra vô cùng ác liệt D bùng nổ và ngày càng lan rộng

Câu 2 Nội dung nào dưới đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra đối với ba cường quốc

Liên Xô, Mĩ, Anh vào đầu năm 1945?

A Nhanh chóng đánh bại thế lực phát xít

B Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

Trang 5

C Phân chia thành quả chiến thắng.

D Kí kết hòa ước với các nước bại trận

Câu 3 Hội nghị Ianta (2 - 1945) và Hội nghị Pốtxđam (8 -1945) không bàn đến vấn đề

A kết thúc nhanh cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai

B mở rộng vùng ảnh hưởng của Liên Xô ở Nhật Bản

C công việc liên quan đến Chiến tranh thế giới thứ hai

D quan hệ giữa các nước Đồng minh trong chiến tranh

Câu 4 Nội dung nào dưới đây không phải là vấn đề cấp bách được đặt ra tại Hội nghị Ianta

(2-1945)?

A Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh

B Duy trì và mở rộng tổ chức Liên hợp quốc

C Phân chia thành quả chiến tranh giữa các nước thắng trận

D Phải nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

Câu 5 Một trong ba vấn đề quan trọng được đưa ra bàn luận và quyết định tại Hội nghị Ianta

(2 - 1945) là gì?

A Đàm phán, kí kết các hiệp ước trừng phạt các nước phát xít bại trận

B Phân chia nước Đức thành hai nước riêng biệt: Đông Đức và Tây Đức

C Thỏa thuận khu vực đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít

D Soạn thảo văn kiện đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện cho Đức và Nhật

Câu 6 Ba cường quốc thuộc nhóm các nước Đồng minh có tiếng nói quyết định tại Hội nghị

Ianta (2 -1945) là

A Mĩ, Anh, Pháp B Liên Xô, Mĩ, Pháp

C Liên Xô, Mĩ, Anh D Nga, Mĩ, Anh

Câu 7 Nội dung nào dưới đây không phải là vấn đề được đặt ra trước các cường quốc Đồng

minh cần phải giải quyết tại Hội nghị Ianta (2 - 1945)?

A Tổ chức lại trật tự thế giới mới sau chiến tranh

B Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận

C Khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh

D Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

Câu 8 Nội dung nào dưới đây là vấn đề gây nên nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc

(Liên Xô, Mĩ, Anh) tại Hội nghị Ianta (2 - 1945)?

A Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật

B Thành lập một tổ chức quốc tế để thực hiện bảo vệ nền hòa bình thế giới

C Giải quyết những hậu quả nặng nề của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai

D Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc

Câu 9 Lực lượng trụ cột giữ vai trò quyết định tiêu diệt chủ nghĩa phát xít trong cuộc Chiến

tranh thế giới thứ hai là

A Liên Xô, Mĩ, Anh B quân đội Đồng minh

C Liên quân Mĩ, Anh D Liên Xô và Mĩ

Câu 10 Nội dung nào dưới đây không phải là vấn đề quan trọng của Hội nghị Ianta (2 -1945)

đặt ra?

A Nhanh chóng đánh bại chủ nghĩa phát xít

B Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh

C Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận

D Hợp tác giữa các nước để cùng phát triển kinh tế

Trang 6

Câu 11 Tại Hội nghị Ianta (2 - 1945), nội dung nào dẫn tới nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường

quốc Liên Xô, Mĩ, Anh?

A Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật

B Phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á

C Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để bảo vệ hòa bình thế giới sau chiến tranh

D Thỏa thuận việc đền bù và giải quyết hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai

Câu 11 Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945), tương lai của Trung Quốc như thế

nào?

A Thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô

B Thuộc phạm vi ảnh hưởng của nước Mĩ

C Trở thành quốc gia thống nhất, dân chủ

D Trở thành quốc gia thống nhất, trung lập

Câu 12 Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945), quân đội nước nào sẽ vào chiếm đóng

phía Nam vĩ tuyến 38 của Triều Tiên?

A Mĩ B Liên Xô C Pháp D Anh

Câu 13 Theo quyết định của Hội nghị Ianta, Liên Xô không có phạm vi ảnh hưởng ở khu vực

hoặc vùng lãnh thổ nào thuộc châu Á?

A Tây Á và Nam Á B Đông Bắc Trung Quốc

C Bắc Triều Tiên D Mông cổ

Câu 14 Hội nghị Ianta (2 - 1945) quyết định vĩ tuyến 38 độ Bắc là ranh giới chia cắt hai miền

A Nhật Bản B Trung Quốc C Triều Tiên D Đức

Câu 15 Theo quy định của Hội nghị Ianta (2 - 1945), quốc gia nào ở châu Á cần trở thành

“một quốc gia thống nhất và dân chủ”?

A Trung Quốc B Nhật Bản C Triều Tiên D Mông Cổ

Câu 16 Theo quyết định của Hội nghị Ianta, Liên Xô không có phạm vi ảnh hưởng ở khu vực

hoặc vùng lãnh thổ nào dưới đây?

A Đông Đức B Đông Nam Á C Đông Béclin D Bắc Triều Tiên

Câu 16 Một quyết định quan trọng được các cường quốc thỏa thuận tại Hội nghị Ianta

(2-1945) là

A chấm dứt ngay tình trạng nội chiến kéo dài ở Trung Quốc

B tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật

C thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc

D xây dựng nước Đức thành quốc gia thống nhất và dân chủ

Câu 17 Hội nghị Ianta (2 - 1945) không đưa ra quyết định nào dưới đây?

A Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới

B Đưa quân Đồng minh vào Đông Dương làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật

C Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật Bản

D Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á

Câu 18 Theo quyết định của Hội nghị Pốtxđam (8 - 1945), lực lượng nào với danh nghĩa quân

Đồng minh sẽ vào Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam?

A Thực dân Pháp B Trung Hoa Dân quốc

C Quân đội Mĩ D Thực dân Anh

Câu 19 Nội dung nào dưới đây không có trong quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945)?

A Phân chia khu vực ảnh hưởng và chiếm đóng giữa các cường quốc ở châu Âu, châu Á

B Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh

C Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật Bản để kết thúc chiến tranh

Trang 7

D Giao nhiệm vụ cho quân Anh và Pháp vào Đông Dương để giải giáp quân phiệt Nhật Bản.

Câu 20 “Các vùng còn lại của châu Á (Đông Nam Á, Nam A, Tây Á) vẫn thuộc phạm vi ảnh

hưởng của các nước phương Tây” là nội dung được quy định trong hội nghị nào dưới đây?

A Xan Phranxixcô (Mĩ) B Pốtxđam (Đức)

C Ianta (Liên Xô) D Oasinhtơn (Mĩ)

Câu 21 Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta (2 - 1945), khu vực Đông

Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của

A Mĩ, Anh và Liên Xô B các nước phương Tây

C Đức, Pháp và Nhật Bản D Liên Xô, Mĩ và Anh

Câu 22 Nội dung nào dưới đây không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945)?

A Đông Dương do quân đội Anh và Trung Hoa Dân quốc vào giải giáp quân đội Nhật

B Hội nghị tán thành việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật

C Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới sau chiến tranh

D Phân chia vùng chiếm đóng, ảnh hưởng của các cường quốc ở khu vực châu Âu, châu Á

Câu 23 Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945)?

A Các nước Đồng minh thỏa thuận chia Đức thành hai nước Đông Đức và Tây Đức

B Các nước Đồng minh thỏa thuận phân chia khu vực đóng quân, phạm vi ảnh hưởng

C Các nước Đồng minh cùng đàm phán và kí kết nhiều hiệp ước với các nước bại trận

D Các nước phát xít Đức, Italia kí kết văn kiện đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện

Câu 24 Quyết định nào dưới đây của Hội nghị Ianta (2 - 1945) đã tạo điều kiện cho thực dân

Pháp quay trở lại xâm lược Đông Dương sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?

A Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật Bản

B Thành lập tổ chức Liên hợp quốc duy trì hòa bình, an ninh thế giới

C Châu Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước đế quốc phương Tây

D Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây

Câu 25 Hội nghị Ianta (2 - 1945) chấp nhận các điều kiện để đáp ứng yêu cầu của Liên Xô

khi tham gia chống quân Nhật ở châu Á, nhưng không có điều kiện nào dưới đây?

A Giữ nguyên trạng Đông Nam Á và Trung Quốc

B Liên Xô chiếm giữ 4 đảo thuộc quần đảo Curin

C Đồng ý giữ nguyên hiện trạng Mông Cổ

D Trả lại Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin

Câu 26 Nội dung nào dưới đây không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (2 -1945)?

A Thống nhất việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít, kết thúc chiến tranh

B Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

C Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia khu vực ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á

D Liên Xô và Mĩ hợp tác với nhau để tiêu diệt quân phiệt Nhật Bản ở Trung Quốc

Câu 27 Tại châu Á, theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2 - 1945), nước nào sẽ có ảnh hưởng

ở Nhật Bản và phía Nam vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên?

A Mĩ B Anh, Pháp C Liên Xô D Trung Quốc

Câu 28 Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2 - 1945), khu vực Tây Âu, Tây Đức, Tây Béclin,

Nhật Bản và Nam Triều Tiên sẽ thuộc ảnh hưởng của

Câu 29 Nội dung nào dưới đây không nằm trong quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945)?

A Tiêu diệt tận gốc phát xít Đức, Nhật; Liên Xô sẽ tham gia chống Nhật ở châu Á

B Xô - Mĩ hợp tác cùng khắc phục hậu quả kinh tế sau khi chiến tranh kết thúc

C Đồng ý thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới

Trang 8

D Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á.

Câu 30 Hai nhà nước ra đời trên bán đảo Triều Tiên (1948) đều bị chi phối bởi

A cuộc Chiến tranh lạnh B xu thế toàn cầu hóa

C cuộc đối đầu Mĩ - Trung Quốc D trật tự thế giới “hai cực” Ianta

Câu 31 Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945), quân đội nước nào sẽ có ảnh hưởng ở

khu vực Đông Âu, phía đông nước Đức, Đông Béclin (Đức) và phía Bắc vĩ tuyến 38 trên bánđảo Triều Tiên?

A Mĩ B Liên Xô C Mĩ và Anh D Anh và Pháp

Câu 32 Nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị Ianta (2 - 1945)

có quyết định quan trọng nào dưới đây?

A Thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc B Thành lập tổ chức Liên hợp quốc

C Thành lập tổ chức Hội Quốc liên D Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên

Câu 33 Hội nghị Ianta (2 - 1945) chấp nhận một số điều kiện của Liên Xô khi tham gia chiến

tranh chống quân Nhật ở châu Á, nhưng không có điều kiện nào dưới đây?

A Liên Xô được trả lại miền Nam đảo Xakhalin

B Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin

C Phải giữ nguyên hiện trạng lãnh thổ của Trung Quốc và Mông Cổ

D Khôi phục quyền lợi của Nga trong Chiến tranh Nga - Nhật (1904)

Câu 34 Về việc phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng theo quyết định của Hội

nghị Ianta (2 - 1945), Mĩ không có quyền lợi ở

A Tây Béclin B Tây Đức C Đông Đức D Nhật Bản

Câu 35 Về việc phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng theo quyết định của Hội

nghị Ianta (2 - 1945), Mĩ không có quyền lợi ở

Câu 36 Quyết định nào của Hội nghị Pốtxđam (1945) đưa tới những khó khăn cho cách mạng

Đông Dương sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây

B Liên Xô không được đưa quân đội vào giúp đỡ các nước Đông Dương

C Quân Anh và Trung Hoa Dân quốc vào Đông Dương giải giáp quân Nhật

D Liên quân Anh - Pháp cùng vào Đông Dương để giải giáp quân đội Nhật

Câu 37 Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta (2-1945), Liên Xô không có phạm vi ảnh hưởng ở

A Đông Đức B Đông Béclin C Tây Âu D Đông Âu

Câu 38 Để góp phần nhanh chóng kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai ở châu Á, Hội nghị

Ianta (2 - 1945) đưa ra quyết định nào dưới đây?

A Liên Xô tham chiến chống Nhật sau khi chiến tranh kết thúc ở châu Âu

B Liên Xô tham gia chiến tranh chống Nhật ngay khi Hội nghị Ianta kết thúc

C Liên Xô tham chiến chống Nhật trước khi chiến tranh kết thúc ở châu Âu

D Phân công quân Anh và Pháp phản công tiến đánh Nhật Bản ở châu Á

Câu 39 Theo quy định của Hội nghị Ianta (2 - 1945), Tây Đức, Tây Béclin, Nhật Bản, Nam

Triều Tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai đều là vùng thuộc ảnh hưởng của

Câu 40 Một trong những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta (2 - 1945) là gì?

A Tôn trọng độc lập chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc

B Giải quyết các tranh chấp quốc tế phải bằng biện pháp hòa bình

C Đảm bảo sự nhất trí của 5 nước lớn (Anh, Pháp, Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ)

Trang 9

D Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, Nhật.

Câu 41 Hội nghị Ianta (2 - 1945) quyết định việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân

đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở

A châu Á và châu Âu B châu Phi và Mĩ Latinh

C châu Âu và châu Mĩ D châu Mĩ và châu Á

Câu 42 Khởi nguồn của sự chia cắt hai miền trên bán đảo Triều Tiên sau Chiến tranh thế giới

thứ hai là do

A quyết định của Liên hợp quốc B quyết định của Hội nghị Pốtxđam

C nguyện vọng của nhân dân hai nước D quyết định của Hội nghị Ianta

Câu 43 Thỏa thuận nào dưới đây tại Hội nghị Ianta (2 - 1945) trở thành cái cớ cho thực dân

Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam?

A Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

B Thỏa thuận về việc Hồng quân Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á

C Thỏa thuận mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, Nhật Bản

D Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của các nước phương Tây

Câu 44 Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được

hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Trật tự thế giới được thiết lập các nước thắng trận thống trị các nước bại trận

B Hình thành một trật tự thế giới mới của phe tư bản, do Mĩ đứng đầu chi phối

C Thế giới hình thành “hai cực”, hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

D Trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận cùng nhau hợp tác

Câu 45 Quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường

quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, vì

A các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh

B làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới

C đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa

D đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận

Câu 46 Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, một trật tự thế giới mới được hình thành

với đặc trưng lớn nhất là gì?

A Mĩ, Tây Âu và Liên Xô cùng ra sức chạy đua vũ trang

B Thế giới đang chìm trong “Chiến tranh lạnh” do Mĩ phát động

C Nhân loại luôn đứng trước tình trạng “bên miệng hố của chiến tranh”

D Thế giới chia làm hai cực, hai phe: Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi bên

Câu 47 Những quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945) và những thỏa thuận của ba cường

quốc tại Hội nghị Pốtxđam (8 - 1945) đã dẫn tới hệ quả gì?

A Hình thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới - trật tự hai cực Ianta

B Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm hơn 10 vạn dân thường bị chết

C Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối thoại sang đối đầu và dẫn tới Chiến tranh lạnh

D Hệ thống xã hội chủ nghĩa ra đời và ngày càng mở rộng về không gian địa lí

Câu 48 Trật tự hai cực Ianta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế

hàng đầu của hai cường quốc nào?

A Liên Xô và Mĩ B Liên Xô và Anh C Liên Xô và Pháp D Mĩ và Anh

Câu 49 Tác động lớn nhất từ những quyết định tại Hội nghị Ianta (2 - 1945) đối với tình hình

thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A tạo nên một trật tự thế giới mới giữa các nước thắng trận và bại trận

B giải quyết được vấn đề thị trường, thuộc địa cho các nước thắng trận

Trang 10

C tạo nên khuôn khổ của trật tự thế giới - trật tự hai cực Ianta.

D mở đầu cho những đối đầu căng thẳng giữa Liên Xô và Mĩ

Câu 50 Nội dung nào dưới đây không phải là tác động từ quyết định của Hội nghị Ianta

(2-1945) đối với tình hình thế giới?

A Thúc đẩy nhanh sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc

B Tạo điều kiện để nhiều dân tộc thuộc địa giành độc lập

C Mở đầu cho sự hình thành của trật tự thế giới mới

D Thúc đẩy Chiến tranh thế giới thứ hai sớm kết thúc

Câu 51 Nội dung nào tác động lớn nhất từ các quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945)?

A Dẫn đến những chia cắt trên bán đảo Triều Tiên kéo dài

B Mở đầu cho sự chuyển biến to lớn của quan hệ quốc tế

C Dẫn đến những thay đổi trong quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ

D Liên hợp quốc ra đời thực hiện nhiệm vụ bảo vệ hòa bình thế giới

Câu 52 Biến đổi nào dưới đây của khu vực Đông Bắc Á không phải do tác động từ những

quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945)?

A Mĩ chiếm đóng Nhật Bản, hai nhà nước ra đời trên bán đảo Triều Tiên

B Trên lãnh thổ của Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến Quốc - Cộng lần thứ hai

C Hàn Quốc, Hồng Kông và Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á

D Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt và tồn tại hai nhà nước đối lập nhau kéo dài

Câu 53 Toàn bộ những quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945) và những thỏa thuận sau đó

của ba cường quốc tại Hội nghị Pốtxđam (8 - 1945) đã trở thành

A khuôn khổ của trật tự thế giới mới, thường được gọi là trật tự hai cực Ianta

B bản ghi nhớ những tuyên bố về sự thành lập tổ chức quốc tế Liên hợp quốc

C cơ sở pháp lí để các cường quốc phân chia quyền lợi sau chiến tranh

D khuôn khổ của trật tự thế giới đa cực do Liên Xô, Mĩ, Anh đứng đầu

Câu 54 Đặc trưng nổi bật của trật tự hai cực Ianta sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A Cuộc chạy đua vũ trang và sự đối đầu căng thẳng giữa hai siêu cường Xô - Mĩ

B Cuộc Chiến tranh lạnh giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa diễn ra

C Sự đối lập về kinh tế, chính trị, xã hội giữa các nước Đông Âu và Tây Âu

D Thế giới chia thành hai cực, hai phe do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi bên

Câu 56 Nội dung nào dưới dây không phải là biểu hiện về sự tan rã của trật tự “hai cực”

Ianta?

A Từ năm 1991, thế giới đang diễn ra xu thế “đa cực”, nhiều trung tâm

B “Cực” của Mĩ vẫn còn, nhưng phạm vi ảnh hưởng đã bị thu hẹp nhiều

C Quan hệ giữa các nước lớn đã cải thiện tích cực theo hướng đối thoại

D Hệ thống chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô, Đông Âu không còn nữa (1991)

Câu 57 Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện về sự sụp đổ của trật tự thế giới “hai

cực” Ianta?

A Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ (1988 - 1991)

B Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) không còn hoạt động (1991)

C Liên minh chính trị - quân sự Vácsava đã giải thể (1991)

D Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi bị xóa bỏ (1993)

Câu 58 Nội dung nào dưới dây là minh chứng rõ rệt nhất cho sự sụp đổ của trật tự thế giới hai

cực Ianta?

A Từ năm 1991, thế giới đang diễn ra xu thế “đa cực”, nhiều trung tâm

B Mĩ nhanh chóng vươn lên để thiết lập trật tự đơn cực, do Mĩ chi phối

Trang 11

C Sự xuất hiện và mở rộng của quá trình toàn cầu hóa ở khắp thế giới.

D Hệ thống chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đã sụp đổ (1991)

Câu 59 Trật tự hai cực Ianta bị sụp đổ vì lí do cơ bản nào dưới đây?

A Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang thỏa thuận và đối thoại

B Liên Xô và Mĩ quá tốn kém trong quá trình chạy đua vũ trang

C “Cực” Liên Xô tan rã, hệ thống chủ nghĩa xã hội ở châu Âu sụp đổ

D Ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới

Câu 60 Khi trật tự thế giới “hai cực” Ianta sụp đổ (1991), chính sách đối ngoại của Mĩ là

A thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mĩ là siêu cường lãnh đạo thế giới

B ủng hộ trật tự “đa cực” nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới

C tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới

D từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng bố

Câu 61 Sự kiện cách mạng Trung Quốc thành công (1949) được coi là mốc đánh dấu bước

đột phá, góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự hai cực Ianta, vì

A Trung Quốc chính thức được thống nhất trở lại sau nhiều năm nội chiến kéo dài

B không gian địa lí của chủ nghĩa xã hội mở rộng, kéo dài từ châu Âu sang châu Á

C Mĩ thất bại hoàn toàn trong việc thực hiện âm mưu xóa bỏ chủ nghĩa xã hội

D Liên Xô thành công trong xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa ở Trung Quốc

Câu 62 Sau khi trật tự “hai cực Ianta” bị sụp đổ (1991), mục tiêu chiến lược toàn cầu của

nước Mĩ được điều chỉnh như thế nào?

A Tìm cách thiết lập trật tự đơn cực do Mĩ đứng đầu

B Phản đối trật tự thế giới đa cực đang hình thành

C Khống chế các nước tư bản lệ thuộc vào Mĩ

D Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước

Câu 63 Sự kiện nào dưới đây có tính đột phá, góp phần làm xói mòn trật tự hai cực Ianta?

A Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1954)

B Cách mạng Cuba lật đổ được chế độ độc tài Batixta (1959)

C Ba nước Inđônêxia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập (1945)

D Cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thành công (1949)

Câu 64 Sự kiện nào dưới đây ghi nhận trật tự hai cực Ianta sụp đổ?

A 33 nước châu Âu cùng Mĩ, Canađa kí Định ược Henxinki (8 - 1975)

B Bức tường Béclin sụp đổ và nước Đức tái thống nhất trở lại (1990)

C Liên Xô và Mĩ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12-1989)

D Liên Xô lần lượt từ bỏ ảnh hưởng ở các khu vực trên thế giới (1991)

Câu 65 Sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ (1991), trật tự thế giới mới đang hình thành đi

theo xu hướng nào?

A Đa cực nhiều trung tâm B Một cực do Mĩ đứng đầu

C Một cực do nước Nga chỉ đạo D Ba cực (Mĩ, Nga, Trung Quốc)

Câu 66 Trật tự thế giới hai cực Ianta tan rã vào thời điểm nào?

A Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể (1991)

B Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động (1991)

C Mĩ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (1989)

D Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ (1991)

Câu 67 Nội dung nào dưới đây là minh chứng rõ rệt nhất về sự sụp đổ của trật tự hai cực

Ianta?

A Liên Xô và Mĩ đã chuyển từ đối đầu sang đối thoại và hợp tác quốc tế

Trang 12

B Những ảnh hưởng của Liên Xô, Mĩ bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.

C Cả Liên Xô và Mĩ đều rất tốn kém trong quá trình chạy đua vũ trang

D “Cực” Liên Xô tan rã, hệ thống chủ nghĩa xã hội ở châu Âu không còn

Câu 68 Tổ chức quốc tế nào được thành lập từ quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945)?

A Hội Quốc liên B Liên hợp quốc C Hội đồng Bảo an D Tòa án Quốc tế

Câu 69 Liên hợp quốc được thành lập (1945) là thực hiện theo quyết định của

A Hội nghị Lahay B Hội nghi Pốtxđam

C Hội nghị Giơnevơ D Hội nghị Ianta

Câu 70 Bản Hiến chương là văn kiện quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc, vì đã

A tạo cơ sở pháp lý để các nước tham gia Liên hợp quốc

B nêu rõ mục đích hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc

C quy định tổ chức, bộ máy của tổ chức Liên hợp quốc

D đề ra nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc

Câu 71 Hội nghị quốc tế nào tuyên bố thành lập tổ chức, đồng thời thông qua Hiến chương

của Liên hợp quốc?

A Hội nghị Giơnevơ (1954)

B Hội nghị Xanphranxixcô (1945)

C Hội nghị Pốtxđam (8 - 1945)

D Hội nghị tam cường (2 - 1945)

Câu 72 Ngày 24 - 10 - 1945 ghi nhận sự kiện lịch sử quan trọng nào của tổ chức Liên hợp

quốc?

A Bỏ phiếu tán thành bầu 5 nước ủy viên thường trực

B Phê chuẩn về quyết định thành lập Liên hợp quốc

C Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực

D Hiến chương Liên hợp quốc chính thức thông qua

Câu 73 Ngoài mục đích hàng đầu là duy trì hòa bình và an ninh thế giới, tổ chức Liên hợp

quốc còn có mục đích nào sau đây?

A Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước

B Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình

C phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và hợp tác quốc tế

D Đảm bảo quyền bình đẳng giữa các nước, quyền dân tộc tự quyết

Câu 74 Theo bản Hiến chương Liên hợp quốc (1945), nhiệm vụ chính của Hội đồng Bảo an

là phải

A phát triển tốt mối quan hệ giữa các nước trong tổ chức

B giải quyết mọi công việc hành chính của Liên hợp quốc

C chịu trách nhiệm chính về hòa bình, an ninh thế giới

D thảo luận các vấn đề liên quan đến hòa bình thế giới

Câu 75 Nhiệm vụ trọng yếu của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là gì?

A Giải quyết thỏa đáng các vấn đề về kinh tế, chính trị và xã hội

B Tăng cường quan hệ hợp tác và giao lưu giữa các thành viên

C Thực thi các nghị quyết của của Đại hội đồng Liên hợp quốc

D Chịu trách nhiệm chính về duy trì hòa bình và an ninh thế giới

Câu 76 Tổ chức Liên hợp quốc khi mới thành lập (1945) không đề ra mục đích, nhiệm vụ nào

sau đây?

A Giải quyết hòa bình trên bán đảo Triều Tiên

B Duy trì nền hòa bình và an ninh của thế giới

Trang 13

C Giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.

D Phát triển các mối quan hệ giữa các dân tộc

Câu 77 Nguyên tắc bỏ phiếu, được tán thành của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc có đặc

điểm nổi bật nào sau đây?

A Phải được sự nhất trí của cả 5 nước ủy viên thường trực

B Cần ít nhất 3 trong 5 nước ủy viên thường trực nhất trí

C Phải được sự đồng ý của 10 thành viên không thường trực

D Cần sự nhất trí của hai cường quốc đối lập Mĩ và Liên Xô

Câu 78 Tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5

nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc) cốt là để

A ngăn chặn được mọi nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới

B đảm bảo cho mọi quyết định khi ban hành đều được thống nhất

C đảm bảo cho trật tự thế giới được dung hòa giữa 5 cường quốc

D cùng góp phần vào bảo vệ nền hòa bình và an ninh của thế giới

Câu 79 Theo nguyên tắc nhất trí giữa 5 nước ủy viên thường trực, một quyết định của Hội

đồng Bảo an Liên hợp quốc sẽ chắc chắn được thông qua khi

A ít hơn 1/3 số nước bỏ phiếu trống

B không có nước nào bỏ phiếu trắng

C phần lớn các nước bỏ phiếu thuận

D không có nước nào bỏ phiếu trống

Câu 80 Mối quan hệ giữa các thành viên của Liên hợp quốc được xây dựng dựa trên cơ sở

nào?

A Tôn trọng tự do tôn giáo và độc lập chính trị của các nước

B Tôn trọng quyền tự quyết và toàn vẹn lãnh thổ của các dân tộc

C Tôn trọng nền độc lập dân tộc và chính trị của mọi thành viên

D Tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc

Câu 81 Trong bối cảnh thế giới bị phân chia làm “hai cực” “hai phe”, nguyên tắc hoạt động

nào được xem là có ý nghĩa thực tiễn nhất đối với tổ chức Liên hợp quốc?

A Hội đồng Bảo an lên án, trùmg phạt các nước có hành động gây rối hòa bình

B Chung sống hòa bình và có sự nhất trí của 5 nước lớn trong Hội đồng Bảo an

C Phải bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết dân tộc

D 5 nước lớn không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

Câu 82 Nội dung nào sau đây không có trong nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp

quốc (1945)?

A Không được can thiệp vào cộng việc nội bộ của bất kì nước nào

B Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ, độc lập chính trị của tất cá các nước

C Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia, quyền tự quyết của các dân tộc

D Tiến hành hợp tác giữa các nước trên nguyên tắc bình đẳng và tự quyết

Câu 83 Trong quá trình hoạt động, nguyên tắc nào của tổ chức Liên hợp quốc đã góp phần

hạn chế sự thao túng của nước Mĩ?

A Chung sống hòa bình và có sự nhất trí của 5 cường quốc

B Cùng bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia dân tộc

C Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác

D Giải quyết tranh chấp xung đột bằng biện pháp hòa bình

Trang 14

Câu 84 Nguyên tắc hoạt động có ý nghĩa thực tiễn nhất của tổ chức Liên hợp quốc trong thời

gian quan hệ quốc tế căng thẳng (1945 - 1991) là gì?

A Bình đẳng chủ quyền giữa các nước và quyền dân tộc tự quyết

B Giải quyết các tranh chấp quốc tế phải bằng biện pháp hòa bình

C Chung sống hòa bình và phải có sự nhất trí của năm nước lớn

D Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì quốc gia nào

Câu 85 Nguyên tắc hàng đầu chỉ đạo những hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là

A chung sống hòa bình và phải có sự nhất trí của cả 5 cường quốc

B tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ, độc lập chính trị của tất cả các nước

C bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia, quyền tự quyết của các nước

D không được can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì quốc gia nào

Câu 86 Liên hợp quốc hoạt động không dựa trên nguyên tắc nào sau đây?

A Hợp tác phát triển có hiệu quả trên lĩnh vực kinh tế và xã hội

B Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước

C Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào

D Việc giải quyết các tranh chấp phải bằng biện pháp hòa bình

Câu 87 Trong bối cảnh thế giới phân chia thành “hai cực” “hai phe” (1945 - 1991), nguyên

tắc hoạt động nào được xem là có ý nghĩa thực tiễn nhất của tổ chức Liên hợp quốc?

A Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

B Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

C Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc

D Chung sống hòa bình và có sự nhất trí giữa 5 cường quốc

Câu 88 Ý nào sau đây phản ánh không đúng nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp

quốc?

A Bình đẳng chủ quyền của các nước và quyền tự quyết dân tộc

B Tôn trọng độc lập chính trị và toàn vẹn lãnh thổ của các nước

C Giải quyết mọi tranh chấp hòa bình thông qua Tòa án Quốc tế

D Cùng chung sống hòa bình, có sự nhất trí của năm cường quốc

Câu 89 Nội dung nào dưới đây không phải nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

A Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

B Không được xâm phạm vào độc lập chính trị của các nước

C Chung sống hòa bình và có sự nhất trí của 5 cường quốc

D Cùng duy trì hòa bình và bảo vệ an ninh cho toàn thế giới

Câu 90 Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là

A hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội

B giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

C tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên

D chung sống hòa bình để vừa hợp tác, vừa đấu tranh

Câu 91 Nội dung nào sau đây không phải nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

A Bình đẳng chủ quyền giữa các nước, quyền tự quyết của các dân tộc

B Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

C Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

D Không can thiệp vào công việc nội bộ của các cường quốc

Câu 92 Ban Thư ký là một trong sáu cơ quan chính của tổ chức nào dưới đây?

A Hội đồng tương trợ kinh tế B Tổ chức thống nhất châu Phi

C Liên hợp quốc D Liên minh châu Âu

Trang 15

Câu 93 Cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới của Liên

hợp quốc là

A Hội đồng Quản thác B Hội đồng Bảo an

C Hội đồng Kinh tế và Xã hội D Hội đồng Tòa án tối cao

Câu 94 Nội dung nào sau đây không nằm trong bộ máy tổ chức của Liên hợp quốc?

A Hội đồng Bảo an B Hội đồng tư vấn

C Đại hội đồng D Hội đồng quản thác

Câu 95 Tổ chức nào dưới đây không nằm trong tổ chức Liên hợp quốc?

A Ngân hàng thế giới (WB)

B Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)

C Tổ chức thương mại quốc tế (WTO)

D Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)

Câu 96 Một trong sáu cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương

(1945) là

A Ngân hàng Thế giới B Quỹ Nhi đồng

C Đại hội đồng D Tổ chức y tế Thế giới

Câu 97 Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương

(1945) là

A Tổ chức Y tế Thế giới B Tòa án Quốc tế

C Quỹ Tiền tệ Quốc tế D Tổ chức UNESCO

Câu 98 Một trong những cơ quan chuyên môn của tổ chức Liên hợp quốc đang hoạt động

hiệu quả ở Việt Nam là

A Hội đồng Quản thác

B Hội đồng Kinh tế - Xã hội

C Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)

D Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

Câu 99 Cơ quan Đại hội đồng của tổ chức Liên hợp quốc bao gồm

A 5 nước lớn trong tổ chức B tất cả các nước thành viên

C những thành viên sáng lập ban đầu D các nước ủy viên không thường trực

Câu 100 Một trong những cơ quan chuyên môn của tổ chức Liên hợp quốc đang hoạt động

tích cực ở Việt Nam là

A Hội đồng tối cao B Ban Thư kí

C Tổ chức UNESCO D Tổ chức Thương mại

Câu 101 Tổ chức Liên hợp quốc không có cơ quan chính nào sau đây?

A Đại hội đồng B Hội đồng Bảo an

C Hội đồng Quản thác D Hội đồng Hòa giải

Câu 102 Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc gồm những nước nào?

A Liên Xô (Nga), Pháp, Trung Quốc, Anh, Mĩ

B Nga (Liên Xô), Anh, Pháp, Trung Quốc, Đức

C Nga (Liên Xô), Mĩ, Nhật, Pháp, Trung Quốc

D Nga (Liên Xô), Mĩ, Anh, Đức, Trung Quốc

Câu 103 Vai trò quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc đã thực hiện được (1945

-2000) là gì?

A Là trung gian hòa giải những tranh chấp quốc tế giữa các dân tộc

B Ngăn chặn được nguy cơ bùng nổ cuộc chiến tranh thế giới mới

C Thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, văn hóa giữa các nước thành viên

Trang 16

D Là trung tâm giải quyết các mâu thuẫn về vấn đề dân tộc trên thế giới.

Câu 104 Ngay từ khi thành lập, Hiến chương Liên hợp quốc đã xác định vai trò quan trọng

hàng đầu của tổ chức này là phải

A thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước

B duy trì nền hoà bình và an ninh của toàn thế giới

C giúp đỡ các dân tộc trên thế giới cùng nhau phát triển

D giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột trên thế giới

Câu 105 Trong quá trình hoạt động (1945 - 2000), tổ chức Liên hợp quốc có hạn chế nào?

A ủng hộ các nước châu Âu xâm lược trở lại thuộc địa

B Đã thỏa thuận việc chia cắt nước Đức thành hai miền

C ủng hộ Mĩ trong chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên (1950 - 1953)

D ủng hộ Mĩ không kí kết Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương

Câu 106 Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về Việt Nam (1973)

đều có vai trò của tổ chức quốc tế nào?

A Liên minh tiến bộ

B Liên hợp quốc

C Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa Á - Đông

D Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á - Đông

Câu 107 Nội dung nào sau đây là vai trò trọng yếu của Hội đồng Bảo an Liên quốc được quy

định trong Hiến chương (1945)?

A Cần giải quyết thỏa đảng các vấn đề về kinh tế - xã hội

B Tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước thành viên

C Từng bước thực hiện giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới

D Chịu trách nhiệm chính về duy trì hòa bình và an ninh thế giới

Câu 108 Nội dung nào sau đây ghi nhận rõ vai trò của tổ chức Liên hợp quốc đã làm được

(1945 - 2000)?

A Góp phần thủ tiêu chủ nghĩa thực dân, giữ gìn hòa bình thế giới

B Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ, độc lập chính trị của tất cả các nước

C Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì một nước nào

D Bình đẵng chủ quyền giữa các quốc gia, quyền tự quyết dân tộc

Câu 109 Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc trong bối cảnh nào sau đây?

A Đang chuẩn bị cho công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước

B Cuộc Chiến tranh lạnh và những đối đầu Đông - Tây đã được kết thúc

C Xu thế hòa hoàn Đông - Tây đang diễn ra, quan hệ quốc tế dần hòa dịu

D Chưa hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước

Câu 110 Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc trong bối cảnh nào sau đây?

A Cả nước hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

B Cả nước đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc

C Chiến tranh lạnh và cuộc đối đầu Đông - Tây đã kết thúc

D Chưa hoàn thành cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước

Câu 111 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò, đóng góp của Việt Nam đối với tổ chức

Liên hợp quốc (1977 - 2015)?

A Gửi lực lượng tham gia giải quyết vấn đề hòa bình trên bán đảo Triều Tiên

B Là ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an, nhiệm kì 2008 - 2009

C ủng hộ mọi đề xuất của năm cường quốc sáng lập tổ chức Liên hợp quốc

D Là nước đề xuất việc chống lại phổ biến vũ khí hạt nhân trên toàn thế giới

Trang 17

Câu 112 Đóng góp to lớn nhất của Việt Nam kể từ khi gia nhập Liên hợp quốc (1977-2015) là

gì?

A ủng hộ mọi quyết định tích cực của tổ chức Liên hợp quốc

B Cùng tham gia vào chống tham nhũng, xóa đói giảm nghèo

C Gửi lực lượng tham gia vào giải quyết hòa bình của thế giới

D Là ủy viên không thường trực trong nhiệm kì 2008 - 2009

Câu 113 Sự kiện nào sau đây được các nước thành viên của tổ chức Liên hợp quốc ghi nhận

Việt Nam có nhiều đóng góp và uy tín trên trường quốc tế?

A Việt Nam được kết nạp, chính thức gia nhập tổ chức Liên hợp quốc (1977)

B Việt Nam góp phần vào việc giải trừ chủ nghĩa thực dân trên toàn thế giới

C Việt Nam hai lần được các nước thành viên bầu làm ủy viên không thường trực

D Việt Nam ba lần được các nước thành viên bầu làm ủy viên không thường trực

Câu 114 Chính sách đối ngoại đa dạng hóa, đa phương hóa của Việt Nam được thể hiện rõ nét

qua việc tham gia tổ chức quốc tế nào sau đây?

A Liên minh châu Âu (EU)

B Liên hợp quốc (UN)

C Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

D Liên minh chính trị - quân sự Vácsava

Câu 115 Việt Nam tham gia vào tổ chức Liên hợp quốc (9 - 1977), trước hết vì lí do nào?

A Hiến chương Liên hợp quốc phù hợp với đường lối xây dựng đất nước của Việt Nam

B Hiến chương Liên hợp quốc đúng đắn với đường lối xây dựng đất nước ở Việt Nam

C Đây là tổ chức quốc tế tiến bộ đề cao vai trò bảo vệ nền hòa bình, an ninh thế giới

D Nhu cầu của Việt Nam mong muốn được hợp tác để chia sẻ kinh nghiệm phát triển

Câu 116 Việt Nam được bầu làm ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp

quốc, trước hết vì lí do nào sau đây?

A Là thành viên quan trọng của tổ chức Liên hợp quốc

B Có uy tín cao và có nhiều đóng góp cho tổ chức này

C Đã đánh bại chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới

D Góp phần vào giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới

Câu 117 Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay, Việt Nam cần vận dụng

triệt để nguyên tắc nào sau đây của tổ chức Liên hợp quốc?

A Bình đẳng chủ quyền giữa các nước, quyền tự quyết dân tộc

B Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

C Chung sống hòa bình và có sự nhất trí giữa năm nước lớn

D Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

Câu 118 Tham gia vào việc giải quyết vấn đề hòa bình trên bán đảo Đông Dương (1954) có

sự tham gia của tổ chức quốc tế nào sau đây?

A Liên minh chính trị - quân sự Vácsava B Hiệp bội các quốc gia Đông Nam Á

C Liên hợp quốc D Hội Quốc liên

Câu 119 Nội dung nào phản ánh không đúng về quan hệ của Việt Nam với Liên hợp quốc?

A Việt Nam là một thành viên, từng gia nhập tổ chức Liên hợp quốc vào năm 1977

B Việt Nam đã góp phần vào giải quyết vấn đề hòa bình và lương thực trên thế giới

C Việt Nam hai lần được các nước bầu làm ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an

D Nhiều cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc đang hoạt động tích cực ở Việt Nam

Trang 18

-0O0 -BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945- 1991) LIÊN BANG NGA

(1991- 2000)

I LIÊN XÔ VÀ ĐÔNG ÂU TỪ 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70.

1 Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 - 1950)

* Bối cảnh:

- Bị tổn thất nặng do Chiến tranh thế giới thứ hai,20 triệu người chết, 1710 thành phố

và hơn 70.000 làng mạc bị thiêu hủy, 32.000 xí nghiệp bị tàn phá

- Các nước tư bản bao vây kinh tế, cô lập chính trị

- Phải tự lực tự cường hoàn thành thắng lợi các kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế,củng cố quốc phòng, giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới

* Thành tựu:

- Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế trong 4 năm 3 tháng

- Năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73%, nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh

- Năm 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên

- Công nghiệp: Giữa những năm 1970, là cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới, đi

đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân…

- Nông nghiệp: sản lượng tăng trung bình hàng năm 16%.

b Khoa học kỹ thuật: :

- Năm 1957 phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất

- Năm 1961, phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh Trái đất, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài ngoài.

c Xã hội: có nhiều biến đổi :

- Chính trị ổn định

- Tỷ lệ công nhân chiếm 55 % số người lao đông

- Trình độ học vấn của người dân được nâng cao (3/4 số dân có trình độ trung học vàđại học)

d Đối ngoại :

- Là trụ cột của hệ thống xã hội chủ nghĩa

- Là chỗ dựa cho hòa bình hòa bình và cách mạng thế giới

* Ý nghĩa :

- Chứng tỏ tính ưu việt của CNXH ở mọi lĩnh vực xây dựng kinh tế, nâng cao đời sống,củng cố quốc phòng

- Làm đảo lộn toàn bộ chiến lược của đế quốc Mỹ và đồng minh Mỹ

3 Nguyên nhân sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu.

- Đã xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp với quy luật khách quan,đường lối chủ quan, duy ý chí, quan liêu bao cấp không theo quy luật của cơ chế thị trườnglàm sản xuất đình trệ, đời sống nhân dân không được cải thiện

- Thiếu dân chủ, thiếu công bằng, tham nhũng… làm nhân dân bất mãn

- Không bắt kịp bước phát triển của khoa học- kỹ thuật tiên tiến, dẫn đến tình trạng trìtrệ, khủng hoảng kinh tế – xã hội

Trang 19

- Phạm phải nhiều sai lầm trong cải tổ làm khủng hoảng thêm trầm trọng.

- Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước

Đây chỉ là sự sụp đổ của một mô hình xã hội chủ nghĩa chưa khoa học, chưa nhân văn

và là một bước lùi tạm thời của chủ nghĩa xã hội.

II LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000.

Liên bang Nga là quốc gia kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô trong quan hệ quốc tế

* Về kinh tế: từ 1990 – 1995, tăng trưởng bình quân hằng năm của GDP là số âm Giai đoạn

1996 – 2000 bắt đầu có dấu hiệu phục hồi (năm 1990 là -3,6%, năm 2000 là 9%).

* Về chính trị:

- Tháng 12.1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định thể chế Tổngthống Liên bang

- Từ năm 1992, tình hình chính trị không ổn định do sự tranh chấp giữa các đảng phái

và xung đột sắc tộc, nổi bật là phong trào ly khai ở Tréc-ni-a.

* Về đối ngoại: một mặt thân phương Tây, mặt khác khôi phục và phát triển các mối quan hệ

với châu Á

* Từ năm 2000 kinh tế dần hồi phục và phát triển, chính trị và xã hội ổn định, vị thế quốc tế

được nâng cao Tuy vậy, nước Nga vẫn phải đương đầu với nhiều thách thức: nạn khủng bố, likhai, việc khôi phục và giữ vững vị thế cường quốc Á – Âu …./

BÀI TẬP

Câu 1 Quốc gia thứ hai (sau Mĩ) chế tạo thành công bom nguyên tử là

A Liên Xô B Trung Quốc C Ấn Độ D Pháp

Câu 2 Quốc gia đi tiên phong trong lĩnh vực công nghiệp vũ trụ và điện hạt nhân là

Câu 3 Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện về thành tựu của Liên Xô trong lĩnh

vực khoa học kĩ thuật (từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai)?

A Đưa người đặt chân lên Mặt Trăng B Phóng thành công vệ tinh nhân tạo

C Chế tạo thành công bom nguyên tử D Phóng thành công tàu vũ trụ có người lái

Câu 4 Đâu là yếu tố quyết định để nhân dân Liên Xô đạt được thành tựu trong công cuộc khôi

phục kinh tế (1945 - 1950) và xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến những năm 70)?

A Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản B Lãnh thổ rộng lớn đứng đầu thế giới

C Ý thức và tinh thần tự lực tự cường D Sự ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa

Câu 5 Thành tựu lớn nhất của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm

1950 đến nửa đầu những năm 70) là gì?

A Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới

B Chế tạo thành công bom nguyên tử và chinh phục vũ trụ

C Đi tiên phong trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ và vũ khí hạt nhân

D Cùng với Mĩ đi tiên phong trong cách mạng khoa học - kĩ thuật

Câu 6 I Gagarin (Liên Xô) là người đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công

A kế hoạch thám hiểm sao Mộc B chuyến bay vòng quanh Trái Đất

C hành trình chinh phục Mặt Trăng D hành trình khám phá sao Hỏa

Câu 7 Một trong những cơ sở của sự hợp tác, giúp đỡ giữa Liên Xô và các nước Đông Âu là

A cùng chung mục tiêu xóa bỏ chế độ dân chủ tư bản

B cùng chung hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin

Trang 20

C thoát khỏi sự cai trị của chủ nghĩa phát xít trong chiến tranh.

D đều nhận được sự giúp đỡ, viện trợ của Mĩ và phương Tây

Câu 8 Căn cứ vào đâu để khẳng định Liên Xô là nước đi đầu trong chinh phục vũ trụ?

A Chế tạo thành công bom nguyên tử (1949)

B Phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957)

C Đưa con người đặt chân lên Mặt Trăng (1969)

D Phóng thành công tàu vũ trụ có người lái (1961)

Câu 9 Liên Xô đã hoàn thành nhiệm vụ khôi phục kinh tế (1945 - 1950) trước thời hạn 9

tháng vì lí do chủ yếu nào dưới đây?

A Nhân dân Liên Xô có tinh thần tự lực, tự cường

B Liên Xô nhận được sự giúp đỡ, viện trợ của Mĩ

C Đất nước có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú

D Là nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai

Câu 10 Từ năm 1950 đến những năm 70, Liên Xô là nước đi đầu trên thế giới trong lĩnh vực

công nghiệp

A hóa chất và dầu mỏ B vũ trụ và điện hạt nhân

C cơ khí và gang thép D luyện kim và cơ khí

Câu 11 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử trong khi đang thực hiện kế hoạch nào

dưới đây?

A Chạy đua quân sự và vũ trang với Mĩ B Khôi phục kinh tế sau chiến tranh

C Xây dựng chủ nghĩa xã hội D Nghiên cứu vũ khí hạt nhân

Câu 12 Quốc gia đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo và chinh phục vũ trụ là

Câu 13 Nội dung nào phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế

giới thứ hai?

A Bảo vệ hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới

B Tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người

C Mở rộng quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới

D Hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ cách mạng thế giới

Câu 14 Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 là gì?

A Muốn làm bạn với tất cả các nước lớn

B Chỉ quan hệ với các nước lớn Đông Âu

C Hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới

D Chỉ làm bạn với các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 15 Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 - 1950) của Liên Xô đã hoàn thành

A chậm một tháng so với kế hoạch B xong trước thời hạn 12 tháng

C đúng thời gian của kế hoạch đề ra D xong trước thời hạn 9 tháng

Câu 16 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của sự kiện Liên Xô chế tạo

thành công bom nguyên tử (1949)?

A Phá thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ

B Làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ

C Sự phát triển vượt bậc của nền khoa học - kĩ thuật Xô viết

D Tạo ra thế cân bằng về vũ khí nguyên tử giữa Mĩ và Liên Xô

Câu 17 Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô không thực hiện

nhiệm vụ nào dưới đây?

A Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

Trang 21

B Khôi phục nền kinh tế và hàn gắn vết thương sau chiến tranh.

C Bảo vệ hòa bình, ủng hộ các phong trào cách mạng trên thế giới

D Thành lập và phát triển liên minh chính trị - quân sự Vácsava

Câu 18 Chính sách đối ngoại không thay đổi của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A ủng hộ việc chống phổ biến vũ khí hạt nhân

B hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới

C kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mĩ

D tích cực ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

Câu 19 Thành tựu quan trọng nhất trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô

sau Chiến tranh thứ hai là gì?

A Chế tạo thành công bom nguyên tử (1949)

B Phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957)

C Phóng tàu vũ trụ Phương Đông bay vòng quanh Trái Đất (1961)

D Cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (những năm 70)

Câu 20 Năm 1957, lịch sử nhân loại ghi nhận Liên Xô trở thành quốc gia đầu tiên

A có nhà du hành chinh phục không gian

B phóng thành công vệ tinh nhân tạo

C đưa người đổ bộ thám hiểm không gian

D hoàn thành việc thám hiểm Mặt Trăng

Câu 21 Việc phóng thành công tàu vũ trụ cùng nhà du hành Gagarin (1961) đánh dấu Liên Xô

chính thức trở thành nước

A khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật

B đầu tiên trên thế giới thám hiểm thiên nhiên

C đầu tiên trên thế giới chinh phục vũ trụ

D khởi đầu cuộc cách mạng hậu công nghiệp

Câu 22 Năm 1961, Liên Xô được lịch sử thế giới ghi nhận đạt thành tựu gì trong lĩnh vực

khoa học - kĩ thuật?

A Phóng thành công tên lửa đạn đạo B Phóng thành công vệ tinh nhân tạo

C Mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ D Chế tạo thành công bom nguyên tử

Câu 23 Nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô trong giai đoạn từ năm 1950 đến nửa đầu những

năm 70 của thế kỉ XX là gì?

A Khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương sau chiến tranh

B Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa

C Củng cố và hoàn thiện hệ thống chính trị của chủ nghĩa xã hội

D Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

Câu 24 Nội dung nào là sự khái quát đầy đủ về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau

Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX?

A Bảo vệ hòa bình, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

B Giúp đỡ tất cả các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa

C Chống lại mọi âm mưu gây chiến của các thế lực thù địch

D ủng hộ các phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

Câu 25 Bước ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô là nước

A thắng trận nhưng chịu nhiều tổn thất B bại trận và chịu nhiều tổn thất

C thắng trận và ít bị chiến tranh tàn phá D thắng trận và có nhiều lợi thế

Câu 26 Thành tựu lớn nhất của Liên Xô trong xây dựng chủ nghĩa xã hội nửa sau thế kỉ XX là

A Đi đầu trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ

Trang 22

B Cường quốc công nghiệp lớn thứ hai thế giới.

C Phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ

D Có nhiều nhà khoa học giỏi, đạt giải Nobel

Câu 27 Cho đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô vẫn là nước đi đầu trong lĩnh vực

A công nghiệp nặng B công nghiệp vũ trụ

C công nghiệp nhẹ D sản xuất nông nghiệp

Câu 28 Nhân dân Liên Xô nhanh chóng hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh

tế (1945 - 1950) là nhờ dựa vào

A những tiến bộ khoa học - kĩ thuật B nguồn vốn viện trợ từ bên ngoài

C tinh thần tự lực, tự cường D có nguồn tài nguyên phong phú

Câu 29 Với tư cách là ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, Liên Xô đã

A hạn chế được những thao túng của Mĩ ở Liên hợp quốc

B tăng cường hợp tác với các nước Mĩ, Anh, Trung Quốc

C duy trì sự lớn mạnh của phe xã hội chủ nghĩa trong Liên hợp quốc

D có nhiều đóng góp trong việc kết thúc nhanh cuộc Chiến tranh lạnh

Câu 30 Với tư cách là ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, Liên Xô đã

A ngăn cản được những thao túng của Mĩ ở Liên hợp quốc

B tăng cường hợp tác với các nước trong Hội đồng Bảo an

C duy trì sự lớn mạnh của phe xã hội chủ nghĩa trong Liên hợp quốc

D có nhiều đóng góp trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới

Câu 31 Thuận lợi chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội sau Chiến

tranh thế giới hai là

A sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới

B thu được nhiều chiến phí do Đức, Nhật bồi thường

C giành được nhiều lợi nhuận nhờ xuất khẩu vũ khí

D tinh thần tự lực tự cường của nhân dân Liên Xô

Câu 32 Nhiệm vụ hàng đầu của Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1950 là

A xây dựng chủ nghĩa xã hội B phát triển công nghiệp nặng

C khôi phục kinh tế sau chiến tranh D nghiên cứu, chế tạo bom nguyên tử

Câu 33 Liên Xô phải tiến hành khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai vì

A các nước phương Tây cấm vận B các thế lực phản động chống phá

C Mĩ tiến hành Chiến tranh lạnh D bị chiến tranh tàn phá nặng nề

Câu 34 Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1949 đã

A buộc các nước phương Tây phải đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô

B chứng tỏ Liên Xô là nước đầu tiên chế tạo thành công bom nguyên tử

C phá thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ

D làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ

Câu 35 Căn cứ vào đâu để khẳng định Liên Xô luôn là thành trì của cách mạng thế giới (từ

năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX)?

A Tích cực giúp đỡ phong trào cách mạng trên thế giới

B Trực tiếp đối đầu với Mĩ và các nước phương Tây

C Phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ

D Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu

Câu 36 Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về chính sách đối ngoại của Liên Xô

sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

Trang 23

A Luôn thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, tích cực.

B Đi đầu và đấu tranh cho nền hoà bình, an ninh thế giới

C Giúp đỡ, ủng hộ các phong trào cách mạng trên thế giới

D Chỉ quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu

Câu 37 Nội dung nào dưới đây là minh chứng rõ ràng cho việc khẳng định Liên Xô đã đạt

được nhiều thành tựu lớn trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật?

A Chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, chinh phục vũ trụ

B Xuất khẩu nhiều rôbốt, phóng vệ tinh nhân tạo, chinh phục vũ trụ

C Chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, đưa người lên Mặt Trăng

D Chế tạo bom nguyên tử, chinh phục vũ trụ, đưa người đặt chân lên sao Hỏa

Câu 38 Hậu quả của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai ảnh hưởng đến Liên Xô như thế nào?

A Kinh tế Liên Xô phát triển chậm lại tới 10 năm

B Ảnh hưởng đến tinh thần đoàn kết của dân tộc

C Liên Xô bị lâm vào khủng hoảng triền miên

D Kinh tế Liên Xô suy yếu, khó phục hồi trở lại

Câu 39 Chính sách đối ngoại không thay đổi của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A thực hiện hòa bình và luôn trung lập tích cực

B hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới

C ngăn chặn các âm mưu của Mĩ phá hoại cách mạng thế giới

D kiên quyết chống lại chính sách gây chiến của phương Tây

Câu 40 Yếu tố nào dưới đây quyết định sự thành công của Liên Xô trong thực hiện kế hoạch

5 năm (1945 - 1950)?

A Liên Xô có lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên khoáng sản

B Liên Xô có được sự hợp tác hiệu quả với các nước Đông Âu

C Liên Xô thu được đền bù trong Chiến tranh thế giới thứ hai

D Nhân dân Liên Xô có tinh thần quyết tâm, tự lực, tự cường

Câu 41 Trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ thập niên

50 đến thập niên 70 của thế kỉ XX), Liên Xô dẫn đầu thế giới về những lĩnh vực nào?

A Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân

B Công nghiệp quốc phòng và văn hóa - xã hội

C Công nghiệp luyện kim và dịch vụ

D Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

Câu 42 Cho dữ liệu: “Từ năm 1949 đến năm 1970, Liên Xô viện trợ không hoàn lại cho các

nước trong khối SEV 20 tỉ rúp Nhờ đó, tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp bình quânhàng năm của khối SEV đạt khoảng 10%” Dữ liệu trên là minh chứng choA chủ nghĩa xã hội

ở Liên Xô và Đông Âu đang phát triển

B Liên Xô giữ vai trò trụ cột và quyết định trong khối SEV

C thành tựu phát triển của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

D sự phát triển vượt bậc của khối SEV trong Chiến tranh lạnh

Câu 43 Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949) đã chứng tỏ điều gì?

A Thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ bị phá vỡ

B Đạt thế cân bằng về vũ khí nguyên tử đối với Mĩ

C Liên Xô đạt thế cân bằng về vũ khí nguyên tử so với Mĩ, Trung Quốc

D Khoa học - kĩ thuật của Liên Xô phát triển vượt qua Mĩ

Câu 44 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô xây dựng đất nước trong hoàn cảnh

A có nền kinh tế đứng hàng đầu thế giới

Trang 24

B đất nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

C đất nước không bị chiến tranh tàn phá

D thu lợi nhuận lớn nhờ buôn bán vũ khí

Trang 25

Câu 45 Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô trở thành

A nước đầu tiên trên thế giới đưa người đặt chân lên Mặt Trăng

B cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ)

C nước đi đầu trong lĩnh vực công nghiệp vũ trụ và điện hạt nhân

D nước đi đầu trong cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần hai

Câu 46 Năm 1949, Liên Xô phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ được đánh dấu

bằng việc

A chế tạo thành công tên lửa hạt nhân B phóng thánh công vệ tinh nhân tạo

C chế tạo thành công bom nguyên tử D phóng thành công tàu vũ trụ có người lái

Câu 47 Nội dung nào dưới đây không phải là đường lối đối ngoại xuyên suốt của Liên Xô sau

Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Xây dựng liên minh chính trị - quân sự trên thế giới

B ủng hộ các phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

C Luôn viện trợ và giúp đỡ nhiều nước xã hội chủ nghĩa

D Bảo vệ hòa bình, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc

Câu 48 Thành tựu quan trọng hàng đầu mà nhân dân Liên Xô đạt được trong công cuộc xây

dựng đất nước từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A Chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ

B Là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo của Trái Đất

C Là nước đầu tiên phóng tàu vũ trụ cùng nhà du hành bay vào không gian

D Vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ)

Câu 49 Trong 5 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 1950), Liên Xô đã đề ra và

hoàn thành thắng lợi kế hoạch gì?

A Chế tạo thành công bom nguyên tử và chinh phục vũ trụ

B Xây dựng xong cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

C Phóng thành công vệ tinh nhân đạo lên quỹ đạo Trái Đất

D Đề ra và hoàn thành thắng lợi kế hoạch khôi phục kinh tế

Câu 50 Năm 1961, lịch sử thế giới ghi nhận thành tựu nào của đất nước Liên Xô?

A Là quốc gia đầu tiên phóng vệ tinh nhân tạo

B Là nước đầu tiên làm cách mạng chất xám

C Hoàn thành việc xây dựng chủ nghĩa xã hội

D Là nước mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ

Câu 51 Một trong những thuận lợi của Liên xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A Sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của phong trào cách mạng thế giới

B Lãnh thổ Liên Xô rộng lớn, đất nước ít bị chiến tranh thế giới tàn phá

C Những thành quả lớn về tài chính thu được từ Hội nghị Ianta

D Đoàn kết dân tộc và tinh thần chiến thắng chủ nghĩa phát xít

Câu 52 Năm 1949, lịch sử thế giới ghi nhận thành tựu nào của đất nước Liên Xô?

A Thực hiện thành công nhiều kế hoạch dài hạn

B Lần đầu phóng thành công vệ tinh nhân đạo

C Phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của nước Mĩ

D Đập tan âm mưu gây Chiến tranh lạnh của Mĩ

Câu 53 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, ngành kinh tế nào được Liên Xô chú trọng trong xây

dựng, phát triển đất nước?

A Công nghiệp nhẹ B Chinh phục vũ trụ

C Thương nghiệp D Công nghiệp nặng

Trang 26

Câu 54 Sự kiện I Gagarin của Liên Xô cùng tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất (1961) phản

ánh ý nghĩa quốc tế nào dưới đây?

A Mở đầu cho phát triển ngành du lịch vũ trụ quốc tế

B Mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người

C Thúc đẩy ngành khoa học kĩ thuật chinh phục vũ trụ

D Tạo được thế cân bằng với Mĩ về chinh phục vũ trụ

Câu 55 Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A bảo vệ hòa bình, tích cực ủng hộ các phong trào cách mạng thế giới

B kiềm chế ảnh hưởng của Mĩ, mở rộng ảnh hưởng ra toàn châu Âu

C liên kết chặt chẽ với Tây Âu, mở rộng ảnh hưởng ra toàn châu Á

D hòa bình, trung lập tích cực với phong trào cách mạng trên thế giới

Câu 56 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949) có ý nghĩa quốc tế to lớn, đó là

A thể hiện sự cân bằng về sức mạnh quân sự giữa Liên Xô và Mĩ

B đã phá vỡ được thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của nước Mĩ

C Mĩ không thể đe doạ nhân dân thế giới bằng vũ khí hạt nhân

D đánh dấu bước phát triển của nền khoa học - kĩ thuật Xô viết

Câu 57 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô bắt tay vào khôi phục kinh tế và xây dựng

chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh

A là nước thắng trận, thu được nhiều lợi nhuận từ Hội nghị Ianta

B Liên Xô, Mĩ, Anh và Pháp vẫn là đồng minh, giúp đỡ lẫn nhau

C đất nước chịu nhiều tổn thất về người và của, khó khăn chồng chất

D được sự ủng hộ, giúp đỡ cửa nhân dân trong nước và toàn thế giới

Câu 58 Thành tựu khoa học kĩ thuật nào của Liên Xô đã mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ

của loài người?

A Có tàu vũ trụ và nhà du hành bay vòng quanh Trái Đất (1961)

B Lần đầu tiên đã đưa con người đặt chân lên Mặt Trăng (1969)

C Phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957)

D Chế tạo thành công bom nguyên tử (1949)

Câu 59 Ý nghĩa lớn nhất của những thành tựu mà Liên Xô đạt được trong công cuộc xây

dựng chủ nghĩa xã hội (1950 - nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX) là

A ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc thế giới

B nâng cao vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế

C thể hiện được tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội

D đạt thế cân bằng chiến lược về sức mạnh với Mĩ

Câu 60 Với những chính sách đối ngoại tích cực sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô

được đánh giá là

A thành trì, chỗ dựa vững chắc của cách mạng thế giới

B quốc gia xã hội chủ nghĩa hùng mạnh nhất thế giới

C cường quốc số một lãnh đạo thế giới về mọi mặt

D quốc gia có vị trí và ảnh hưởng nhất trên thế giới

Câu 61 Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan

hệ giữa Mĩ và Liên Xô là

A đối đầu B hợp tác C đối tác D đồng minh

Câu 62 Ngay sau khi hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế (1945 -1950), Liên Xô đã bắt

tay vào thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn cốt là để

Trang 27

A nhanh chóng ổn định đất nước, chống lại sự phá hoại của Mĩ.

B chứng tỏ tính chất ưu việt của chủ nghĩa xã hội Liên Xô

C vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp hàng đầu thế giới

D tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội

Câu 63 Điểm chung trong các kế hoạch dài hạn (1950 - đầu những năm 70) mà nhân dân Liên

Xô thực hiện là gì?

A Đều hoàn thành kế hoạch, đạt nhiều thành tựu to lớn

B Xây dựng xong cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội

C Duy trì tốc độ tăng trưởng “thần kì” trong nhiều năm

D Đều bị chậm tiến độ, do sai lầm chủ quan, nóng vội

Câu 64 Quốc gia nào được lịch sử thế giới ghi nhận “đi đầu trong công nghiệp vũ trụ và công

nghiệp điện hạt nhân”?

A Liên Xô B Mĩ C Anh D Pháp

Câu 65 Liên Xô bước ra khỏi Chiến tranh thế giới thứ hai với tư cách là nước

A thắng trận, hầu như không phải chịu tổn thất

B thắng trận, chịu nhiều tổn thất về người và của

C bại trận nên phải chịu nhiều hậu quả nặng nề

D đồng minh thắng trận, thu được nhiều lợi nhuận

Câu 66 Một trong những thuận lợi cơ bản của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A Cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội trước chiến tranh không bị tàn phá

B Những ủng hộ về vật chất, tinh thần của phong trào cách mạng thế giới

C Tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa, tinh thần vượt khó của nhân dân

D Lãnh thổ Liên Xô rộng lớn và được đền bù tổn thất do chiến tranh tàn phá

Câu 67 Một trong những nguyên nhân dẫn đến chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ là

A chủ quan, chậm thay đổi trước những biến động của thế giới

B không được sự ủng hộ của các đảng phái và nhân dân lao động

C tốn nhiều trong chạy đua vũ trang làm nhân dân thiếu niềm tin

D bị nước Mĩ và các nước phương Tây chống phá, lật đổ chế độ

Câu 68 Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã

hội chủ nghĩa ở Liên Xô?

A Công cuộc cải tổ phạm phải sai lầm trên nhiều mặt

B Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí

C Sự chống phá của thế lực thù địch trong và ngoài nước

D Sự cạnh tranh mạnh mẽ của các cường quốc tư bản

Câu 69 Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là

A Nhân dân thiếu đoàn kết, không còn ủng hộ chế độ xã hội

B Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến

C Nhà nước không thực hiện cải tổ đất nước

D Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng dầu mỏ

Câu 70 Nguyên nhân nào dưới đây phản ánh tính chất giáo điều, đưa đến sự sụp đổ của chủ

nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

A Rời bỏ những nguyên lí đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lênin

B Sự tha hóa về phẩm chất và đạo đức của nhiều nhà lãnh đạo

C Đã xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học, khách quan

D Sự chống phá của các thế lực thù địch chống chủ nghĩa xã hội

Trang 28

Câu 71 Nguyên nhân khách quan dẫn tới sự tan rã nhanh chóng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở

Liên Xô và Đông Âu (1985 - 1991) là gì?

A Tiến hành cải tố mắc phải nhiều sai lầm trên nhiều mặt

B Đường lối lãnh đạo luôn nóng vội, chủ quan, duy ý chí

C Thực hiện chế độ đa chính trị, từ bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng

D Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước

Câu 72 Xét cho cùng, sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là sự

sụp đổ của

A chế độ xã hội chủ nghĩa trên phạm vi toàn thế giới

B mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, khoa học

C đường lối lãnh đạo sai lầm, chủ quan, duy ý chí

D tư tưởng chủ quan, nóng vội, quan liêu, bao cấp

Câu 73 Nguyên nhân hàng đầu làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô sụp đổ (1991) là gì?

A Không bắt kịp trước sự phát triển nhanh chóng của khoa học - kĩ thuật

B Chậm sửa chữa những sai lầm, khuyết điểm trong xây dựng đất nước

C Đường lối lãnh đạo đất nước mang tính chủ quan, duy ý chí

D Sự chống phá quyết liệt của các thế lực trong và ngoài nước

Câu 74 Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về tác động tích cực đối với nước Nga

khi thực hiện chính sách đối ngoại “đa phương hóa”?

A Quan hệ đối ngoại được mở rộng, địa vị quốc tế được nâng cao

B Liên bang Nga đã khôi phục trở lại quan hệ với các nước châu Á

C Địa vị của nước Nga không ngừng được nâng cao trong các diễn đàn và hội nghị quốc tế

D Nga hết lệ thuộc vào Mĩ và phương Tây, là cường quốc công nghiệp hàng đầu ở châu Âu

Câu 75 Nhìn chung, giai đoạn 1991 - 1995, Liên bang Nga theo đuổi chính sách đối ngoại

ngả về

A phương Đông B phương Tây C châu Á D Đông Nam Á

Câu 76 Một trong những khó khăn, thách thức lớn của Liên bang Nga (1991 - 2000) phải giải

quyết là gì?

A Mĩ và các nước đồng minh cô lập về kinh tế, bao vây về quân sự

B Phụ thuộc vào nhập khẩu nguồn nguyên liệu khí đốt từ bên ngoài

C Liên tục xảy ra các cuộc xung đột, sắc tộc và đảo chính kéo dài

D Chiến tranh li khai, các cuộc xung đột sắc tộc và tôn giáo diễn ra

Câu 77 Nội dung nào sau đây không phải là thách thức lớn của nước Nga trong những năm

1991 - 1995?

A Xuất hiện tình trạng không ổn định về chính trị, xã hội kéo dài

B Kinh tế tăng trưởng âm, ảnh hưởng xấu đến tình hình đất nước

C Xung đột sắc tộc diễn ra, trong đó có phong trào li khai ở Trécxnia

D Cuộc tranh cấp quyền lực giữa các tập đoàn tài chính - ngân hàng

Câu 78 Từ năm 1991 đến năm 1995, bức tranh chung của kinh tế Liên bang Nga là

A bước đầu phát triển trở lại B phát triển với tốc độ cao

C tốc độ tăng trưởng âm D duy trì tăng trưởng 1%

Câu 79 Từ năm 1996 đến năm 2000, bức tranh chung của kinh tế Liên bang Nga là

A kém phát triển và suy thoái B phát triển với tốc độ cao

C lâm vào trì trệ và khủng hoảng D có sự phục hồi và phát triển

Câu 80 Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga (1991 - 2000) là ngả về phương Tây, đồng

thời khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở

Trang 29

A châu Á B châu Âu C châu Phi D châu Mĩ.

Câu 81 Quyết định và địa vị pháp lí mà Liên bang Nga được kế thừa từ sau khi Liên Xô tan rã

là gì?

A Tiếp tục giữ vai trò là một đối trọng về quân sự với Mĩ

B Tiếp tục giữ vai trò là một đối trọng về kinh tế với Mĩ

C Giữ vai trò quan trọng trong hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa

D ủy viên thường trực tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

Câu 82 Một trong những chính sách đối ngoại của Liên bang Nga năm 1991 - 2000 là

A ngả về phương Tây

B thực hiện chính sách hòa bình

C phát triển quan hệ với các nước châu Phi

D khôi phục và phát triển mối quan hệ với Tây Âu

Câu 83 Khó khăn lớn nhất của Liên bang Nga (1991 - 2000) là gì?

A Xung đột giữa các tôn giáo trên toàn nước Nga

B Tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc

C Chủ nghĩa khủng bố hoạt động mạnh ở khắp mọi nơi

D Kinh tế tăng trưởng âm, đời sống nhân dân giảm sút

Câu 84 Những năm đầu mới thành lập, Liên bang Nga luôn bất ổn về chính trị không vì lí do

cơ bản nào sau đây?

A Xung độc sắc tộc kéo dài

B Chiến tranh li khai liên tục

C Sự tranh chấp quyền lực

D Bị phương Tây cấm vận

Câu 85 Tình hình chung về chính tri của Liên bang Nga (1991 -1995) có gì nổi bật?

A Ổn định, thanh bình B Nội chiến kéo dài

C Luôn bất ổn, phức tạp D Xảy ra đảo chính kéo dài

Câu 86 Nhìn chung, chính sách đối ngoại cửa Liên bang Nga (1991 - 2000) như thế nào?

A Ngả về phương Tây, đồng thời khôi phục, phát triển mối quan hệ với các nước châu Á

B Luôn đối trọng với Mĩ và Liên minh châu Âu, phát triển quan hệ với các nước châu Á

C Tiếp tục duy trì tốt quan hệ với các quốc gia ở Đông Âu và ngả về phương Tây

D Chú trọng quan hệ với các nước lớn trong nhóm nước công nghiệp mới (NICs)

Câu 87 Tháng 12 - 1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định nước Nga theo

chế độ nào?

A Dân chủ đại nghị B Quân chủ chuyên chế

C Quân chủ lập hiến D Tổng thống liên bang

Câu 88 Sau khi Liên Xô tan rã (12 - 1991), Liên bang Nga có vai trò gì ở Liên hợp quốc?

A Là ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an

B Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an

C Là trung gian hòa giải các tranh chấp quốc tế

D Là trụ cột trong nhóm các nước đang phát triển

Câu 89 Nội dung nào trong quyết định của Hội nghị Ianta (2 -1945) đã ảnh hưởng đến quan

hệ ngoại giao giữa Nhật Bản và Liên bang Nga hiện nay?

A Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin (trước đó do Nhật Bản chiếm đóng)

B Nhật Bản trả cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin và các đảo nhỏ xung quanh

C Liên Xô sẽ có anh hưởng ở phía Bắc bán đảo Triều Tiên (Nhật Bản trước đó chiếm đóng)

D Khôi phục quyền lợi Liên Xô ở cảng Lữ Thuận (Trung Quốc) vốn bị Nhât Bản chiếm giữ

Trang 30

Câu 90 Bức tranh chung về tình hình kinh tế của Liên bang Nga những năm 1990 - 1995 như

thế nào?

A Phát triển mạnh mẽ

B Phục hồi nhanh chóng

C Bắt đầu phục hồi

D Tốc độ tăng trưởng âm

Câu 91 Nội dụng nào dưới đây phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Liên bang Nga

(1991-2000)?

A Ngả về các nước châu Âu

B Ngả về các nước ở châu Á

C Chủ trương thực hiện hòa bình và trung lập tích cực

D Ngả về phương Tây và quan hệ với các nước châu Á

Câu 92 Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga được kế tục địa vị quốc tế ở cương vị nào?

A Đứng đầu hai tổ chức Liên minh chính trị Vácsava và SEV

B Là ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

C Giữ vai trò chủ yếu về duy trì hòa bình, an ninh thế giới

D Giữ vai trò quan trọng trong hệ thống xã hội chủ nghĩa

Câu 93 Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Liên bang Nga (1995 - 2000) là

A đối đầu với Mĩ và khôi phục lại quan hệ với các nước châu Á

B đối đầu với Mĩ và khôi phục quan hệ với các nước châu Âu

C khôi phục quan hệ với các nước ASEAN, mở rộng quan hệ với nước Mĩ

D quan hệ với phương Tây và khôi phục trở lại quan hệ với các nước châu Á

Câu 94 Trong năm đầu, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả về phương Tây

với hi vọng

A được ủng hộ khi gia nhập tổ chức Liên minh châu Âu (EU)

B nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế

C xây dựng một liên minh kinh tế - chính trị lớn ở châu Âu

D cùng tăng cường hợp tác khoa học - kĩ thuật với các nước

Trang 31

-0O0 -BÀI 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

I NÉT CHUNG VỀ KHU VỰC ĐÔNG BẮC Á

* Là khu vực rộng lớn và đông dân nhất thế giới Trước 1939, đều bị thực dân nô dịch(trừ Nhật Bản) Sau 1945 có nhiều biến chuyển:

* Tháng 10.1949, cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước CHND Trung Hoa ra đời.Cuối thập niên 90, Hồng Kông và Ma Cao cũng trở về với Trung Quốc (trừ Đài Loan)

* Năm 1948, trong bối cảnh chiến tranh lạnh, bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành

hai miền theo vĩ tuyến 38: Đại Hàn dân quốc ở phía Nam và CHDCND Triều Tiên ở phía Bắc.Sau chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), vĩ tuyến 38 vẫn là ranh giới phân chia hai nhà nướctrên bán đảo

* Sau khi chiến tranh chấm dứt, Châu Á xay dựng và phát triển kinh tế :

- Gặp nhiều khó khăn trong xây dựng và phát triển kinh tế do hậu quả của chế độ thuộcđịa và chiến tranh

- Từ nửa sau thế kỷ XX, tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, đời sống nhân dân đượccải thiện rõ rệt

- Trong “bốn con rồng châu Á” thì Đông Bắc Á có đến ba đó là: Hàn Quốc, HồngKông, Đài Loan

- Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới

- Trung Quốc cuối TK XX đầu TK XXI có sự tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới

II TRUNG QUỐC

1 Sự thành lập nước CHND Trung Hoa.

* Từ 1946 – 1949, nội chiến giữa Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản

- Ngày 20/07/1946, Tưởng Giới Thạch phát động nội chiến

- Từ tháng 7/1946 đến tháng 6/1947: Quân giải phóng thực hiện chiến lược phòng ngựtích cực, sau đó chuyển sang phản công và giải phóng toàn bộ lục địa Trung Quốc Cuối năm

1949, Đảng Quốc Dân thất bại phải bỏ chạy ra Đài Loan

- Ngày 01/10/1949, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập.

* Ý nghĩa:

- Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc đã hoàn thành, chấm dứt hơn 100 năm

nô dịch và thống trị của đế quốc.

- Xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở ra kỷ nguyên độc lập tự do tiến lên CNXH

- Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc thế giới

2 Công cuộc cải cách – mở cửa ( từ 1978 ):

- Tháng 12.1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc đã vạch ra đường lối cải cách do ĐặngTiểu Bình khởi xướng

- Đến Đại hội XIII (10.1987), được nâng lên thành Đường lối chung của Đảng:

a Về kinh tế, khoa học – kỹ thuật

- Phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển từ kinh tế kếhoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại hóa và xây dựngCNXH mang đặc sắc Trung Quốc, biến TQ thành nước giàu mạnh, dân chủ và văn minh

- Năm 1998, kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhấtthế giới (GDP tăng 8%/năm), đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt

Trang 32

- Nền khoa học – kỹ thuật, văn hóa, giáo dục Trung Quốc đạt thành tựu khá cao (năm

1964, thử thành công bom nguyên tử; năm 2003: phóng thành công tàu “Thần Châu 5” vàokhông gian)

b Về đối ngoại

- Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam…

- Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới, góp sức giải quyết các

A quyết định của Liên hợp quốc B mâu thuẫn giữa các nước Đồng minh

C quyết định của Hội nghị Ianta D nguyện vọng của nhân dân hai nước

Câu 2 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự ra đời của hai nhà nước trên hai miền bán đảo Triều

Tiên (1948) là gì?

A Sự chi phối của Mĩ và Liên Xô trong bối cảnh diễn ra cuộc Chiến tranh lạnh

B Sự thỏa thuận giữa các cường quốc Đồng minh tại Hội nghị Ianta (2 - 1945)

C Sự khác biệt về hệ tư tưởng giữa các lực lượng chính trị ở hai miền Triều Tiên

D Thỏa thuận giữa các cường quốc Đồng minh (Liên Xô, Mĩ, Anh) với Nhật Bản

Câu 3 Lễ kí kết Hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm (7 - 1953) trên bán đảo Triều Tiên là

mốc đánh dấu

A kết thúc nội chiến và khởi đầu của Chiến tranh lạnh

B mở ra quá trình thống nhất trên bán đảo Triều Tiên

C cuộc nội chiến trên bán đảo Triều Tiên kết thúc

D hai miền đất nước Triều Tiên đã tái thống nhất

Câu 4 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào dưới đây không phải là mối quan tâm

của nước Mĩ trong việc thực hiện mục tiêu hàng đầu trong chiến lược toàn cầu?

A Việt Nam B Trung Quốc C Triều Tiên D Hàn Quốc

Câu 5 Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt kéo dài cho đến

ngày nay là hệ quả của

A Hội nghị Ianta (2 - 1945) B cuộc Chiến tranh lạnh

C cuộc xung đột Mĩ - Triều D xung đột sắc tộc, tôn giáo

Câu 6 Hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên ra đời là hệ quả của

A cuộc đối đầu Đông - Tây B trật tự hai cực Ianta

C cuộc Chiến tranh lạnh D xu thế toàn cầu hóa

Câu 7 Năm 1948, trên bán đảo Triều Tiên đã diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây?

A Cuộc chiến tranh ở hai miền Triều Tiên bùng nổ

B Miền Bắc Triều Tiên được hoàn toàn giải phóng

C Hai nhà nước đối lập ra đời trên bán đảo Triều Tiên

D Liên Xô và Mĩ kéo quân vào chiếm đóng Triều Tiên

Trang 33

Câu 8 Những quốc gia nào ở châu Á không bị các nước tư bản phương Tây xâm lược và nô

dịch?

A Trung Quốc và Nhật Bản B Nhật Bản và Thái Lan

C Thái Lan và Triều Tiên D Nhật Bản và Mông cổ

Câu 9 Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các

nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây

B Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc

C Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít

D Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển

Câu 10 Biến đổi quan trọng nhất của các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A Trở thành những quốc gia độc lập, tự chủ

B Có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng

C Thoát khỏi sự đói nghèo và liên kết khu vực

D Ngày càng nâng cao vị thế trên trường quốc tế

Câu 11 Ba nước đầu tiên ở châu Á biết tận dụng cơ hội Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

để giành chính quyền và tuyên bố độc lập là

A Inđônêxia, Việt Nam, Lào B Việt Nam, Mianma, Lào

C Inđônêxia, Xingapo, Thái Lan D Philíppin, Việt Nam, Malaixia

Câu 12 Những quốc gia nào sau đây không phải là “con rồng” kinh tế của châu Á?

A Nhật Bản B Xingapo C Hồng Kông D Hàn Quốc

Câu 13 Nơi khởi đầu phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế

giới thứ hai là

A Đông Bắc Á B Nam Á và Tây Á

C Tây Nam Á D Đông Nam Á

Câu 14 Cuối những năm 90 của thế kỉ XX, nhiều nước ở châu Á rơi vào tình trạng rối loạn và

sụt giảm về kinh tế chủ yếu là do

A cuộc khủng hoảng chính trị khu vực

B động đất, sóng thần ở Đông Nam Á

C xuất hiện nhiều tổ chức khủng bố

D cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ

Câu 15 Trong những năm 80 - 90 của thế kỉ XX và những năm đầu thế kỉ XXI, nước nào ở

châu Á có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới?

A Nhật Bản B Hàn Quốc C Ấn Độ D Trung Quốc

Câu 16 Biến đổi nào dưới đây của khu vực Đông Bắc Á không phải do tác động từ những

quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945)?

A Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến Quốc - Cộng lần hai

B Nhật Bản bị nước Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản

C Ba nước trong khu vực trở thành “con rồng” kinh tế châu Á

D Hai miền đất nước trên bán đảo Tiều Tiên bị chia cắt lâu dài

Câu 17 Về tình hình chung, từ nửa sau thế kỉ XX các nước Đông Bắc Á

A tiến hành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc

B bắt tay vào xây dựng, phát triển kinh tế và đạt nhiều thành tựu quan trọng

C đều nằm trong tình trạng kinh tế thấp kém, không ổn định về chính trị

D đều lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội và đạt thành tựu to lớn

Trang 34

Câu 18 Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong 10 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ

hai đã tác động đến quan hệ Đông - Tây?

A Nhật Bản vươn lên trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn thứ hai thế giới

B Hàn Quốc, Hồng Kông và Ma Cao trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á

C Trung Quốc chính thức thu hồi được chủ quyền ở Hồng Kông và Ma Cao

D Hai nhà nước ra đời và cuộc chiến tranh bùng nổ trên bán đảo Triều Tiên

Câu 19 Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong 10 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ

hai đã trở thành “bước đột phá” làm thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới?

A Nhật Bản trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn thứ hai thế giới

B Hàn Quốc, Hồng Kông và Ma Cao trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á

C Trung Quốc thu hồi được chủ quyền ở Hồng Kông (1997) và Ma Cao (1999)

D Nội chiến Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời

Câu 20 Nội dung nào dưới đây không phải là biến đổi của khu vực Đông Bắc Á từ sau Chiến

tranh thế giới thứ hai đến năm 2000?

A Sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên

B Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

C Liên minh khu vực hình thành và phát triển nhanh

D Các nước đạt sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế

Câu 21 Trong thời kì Chiến tranh lạnh, sự kiện nào ở khu vực Đông Bắc Á là biểu hiện rõ nét

cho cuộc chiến tranh cục bộ và sự đối đầu Đông - Tây?

A Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế châu Á nổi trội nhât

B Sự ra đời của hai nhà nước đối lập trên bán đảo Triều Tiên

C Nhật Bản vươn lên trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn

D Hồng Kông và Ma Cao lần lượt được trở về với Trung Quốc

Câu 22 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Bắc Á đều bị

A Anh và Pháp chiếm làm thuộc địa

B các nước tư bản Âu - Mĩ cấm vận

C chủ nghĩa thực dân nô dịch, cai trị

D Liên Xô và Trung Quốc chiếm đóng

Câu 23 Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á không liên quan đến Chiến tranh lạnh?

A Hai nhà nước ra đời trên bán đảo Triều Tiên (1948)

B Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949)

C Cuộc chiến tranh đẫm máu giữa hai miền Triều Tiên

D Hồng Kông, Ma Cao trở về Trung Quốc (những năm 90)

Câu 24 Sự kiện nào sau đây không phản ánh đúng những biến đổi về chính trị của khu vực

Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên (1948)

B Nhật Bản vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới

C Hồng Kông và Ma Cao đã trở về Trung Quốc

D Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời

Câu 25 Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á không phải là hệ quả từ những quyết định của

Hội nghị Ianta (2 - 1945)?

A Đất nước Nhật Bản bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản

B Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm hai miền Nam - Bắc theo vĩ tuyến 38

C Hàn Quốc, Hồng Kông và Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á

D Hai nước Đại Hàn Dân quốc và Cộng hòa Nhân dân Triều Tiên ra đời (1948)

Trang 35

Câu 26 Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong 10 năm đầu Chiến tranh thế giới thứ hai

đã làm thay đổi to lớn và sâu sắc bản đồ địa - chính trị thế giới?

A Nhật Bản phát triển “thần kì”, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới

B Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời và đi lên xã hội chủ nghĩa

C Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế nổi bật nhất khu vực Đông Bắc Á

D Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á

Câu 27 Hai nhà nước ra đời trên bán đảo Triều Tiên (1948) đều chịu tác động bởi

A Chiến tranh lạnh B xung đột Đông - Tây

C chính sách đối ngoại của nước Mĩ D chính sách đối ngoại của Liên Xô

Câu 28 Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), khu vực Đông Bắc Á đều

A bị quân phiệt Nhật Bản xâm lược, cai trị

B bị chủ nghĩa thực dân phương Tây nô dịch

C là những quốc gia giữ trung lập, hòa bình

D đứng trước nguy cơ bị Nhật Bản xâm lược

Câu 29 Ba con rồng kinh tế ở khu vực Đông Bắc Á là

A Xingapo, Hàn Quốc, Nhật Bản B Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan

C Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc D Hàn Quốc, Triều Tiên, Đài Loan

Câu 30 Sau thất bại trong cuộc nội chiến, chính quyền Tưởng Giới Thạch rút chạy ra Đài

Loan và tồn tại ở đó nhờ vào sự giúp đỡ của

Câu 31 Một trong những vấn đề phức tạp của Trung Quốc chưa được giải quyết từ sau cuộc

nội chiến Quốc - Cộng là gì?

A vấn đề Đài Loan B vấn đề Hồng Kông

C Nạn di cư sang Mĩ D Xung đột biên giới

Câu 32 Một trong những ý nghĩa quốc tế to lớn về sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân

Trung Hoa (10 - 1949) là gì?

A Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á

B Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới

C Mở rộng không gian địa lí của chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á

D Làm giảm đi tình trạng căng thẳng đối đầu của cục diện Chiến tranh lạnh

Câu 33 Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1 - 10 - 1949) sau sự kiện nào dưới đây?

A Cuộc kháng chiến chống Nhật kết thúc

B Kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp

C Kết thúc cuộc nội chiến Quốc - Cộng

D Lật đổ triều đại Mãn Thanh trên cả nước

Câu 34 Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa lịch sử về sự ra đời của nước Cộng hòa

Nhân dân Trung Hoa (1949)?

A Chấm dứt hơn 100 năm nô địch và thống trị của đế quốc

B Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc

C Nâng cao vị thế của Trung Quốc trên trường quốc tế

D Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do

Câu 35 Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa lịch sử về sự ra đời của nước Cộng hòa

Nhân dân Trung Hoa (1949)?

A Kết thúc hơn 100 năm ách nô dịch của thực dân

B Mở rộng không gian địa lí của chủ nghĩa xã hội

Trang 36

C Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.

D Mở đầu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân thế giới

Câu 36 Ở Trung Quốc, sự kiện nào ghi nhận đã “đưa đất nước bước sang kỉ nguyên mới - độc

lập tự do và đi lên chủ nghĩa xã hội”

A Thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

B Thắng lợi của cuộc Cách mạng văn hóa vô sản

C Thắng lợi của khuynh hướng vô sản trong phong trào yêu nước

D Triều đình phong kiến Mãn Thanh ở Trung Quốc đã bị sụp đổ

Câu 37 Cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946 - 1949) mang tính chất là cuộc cách mạng dân

tộc dân chủ nhân dân, vì cuộc cách mạng này đã

A đánh đổ tập đoàn Tưởng Giới Thạch đại diện cho thế lực phong kiến

B đánh đổ tập đoàn tư sản mại bản và phong kiến có đế quốc Mĩ giúp sức

C tiêu diệt được tập đoàn Tưởng Giới Thạch là phong kiến được Mĩ giúp đỡ

D đánh bại được quá trình xâm lược thuộc địa của đế quốc Mĩ ở Trung Quốc

Câu 38 Nội dung nào phản ánh đúng tính chất cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946 -1949)?

A Là một cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

B Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

C Chiến tranh giải phóng dân chủ nhân dân

D Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

Câu 39 Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10 - 1949) có ý

nghĩa gì?

A Đánh dấu cách mạng dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã hoàn thành triệt để

B Lật đổ chế độ phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do

C Đưa Trung Quốc trở thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Châu Á

D Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập tự do, tiến đến chủ nghĩa xã hội

Câu 40 Ngày 1 - 10 - 1949 diễn ra sự kiện gì trong lịch sử Trung Quốc?

A Chính phủ Trung Hoa Dân quốc được thành lập

B Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập

C Nhật Bản phát động chiến tranh xâm lược Trung Quốc

D Mĩ giúp đỡ Tưởng Giới Thạch phát động cuộc nội chiến

Câu 41 Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử trong nước về sự ra đời

của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949)?

A Chấm dứt hơn 100 năm ách nô dịch của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến

B Đưa Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội

C Căn bản hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước

D Ảnh hưởng sâu sắc, to lớn tới các phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

Câu 42 Nội dung nào dưới đây ghi nhận nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949)

đã tác động to lớn đến tình hình quốc tế?

A Đưa nhân dân Trung Quốc bước sang một kỉ nguyên mới

B Chấm dứt hơn một thế kỉ Trung Quốc bị thực dân nô dịch

C Mở rộng không gian của chủ nghĩa dân tộc trên toàn thế giới

D Là bước đột phá góp phần làm “xói mòn” trật tự hai cực Ianta

Câu 43 Nội dung nào dưới đây là ý nghĩa quốc tế về sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân

Trung Hoa (1949)?

A Chấm dứt hơn một thế kỉ Trung Quốc bị thực dân nô dịch

B Xóa bỏ những tàn dư và sự lạc hậu của chế độ phong kiến

Trang 37

C Đưa nhân dân Trung Quốc bước sang một kỉ nguyên mới.

D Cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa

Câu 44 Ở Trung Quốc, việc “Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của chủ nghĩa thực dân, xóa bỏ

tàn dư của chế độ phong kiến” là ý nghĩa của

A công cuộc cải cách, mở cửa (từ 1978)

B công cuộc xây dựng chính quyền mới

C nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949)

D lật đổ triều đình phong kiến Mãn Thanh phản động

Câu 45 Cuộc nội chiến ở Trung Quốc diễn ra sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc do

lực lượng nào phát động?

A Đảng Cộng sản B Quốc dân đảng

Câu 46 Sau khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, cách mạng Trung Quốc do Đảng

Cộng sản lãnh đạo tiếp tục thực hiện nhiệm vụ gì dưới đây?

A Phải hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

B Bước đầu tiến lên xây dựng chế độ chủ nghĩa xã hội

C Xóa bỏ những tàn dư của chế độ thực dân, phong kiến

D Tiếp tục hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

Câu 47 Sự kiện nội chiến Quốc - Cộng kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời

(1949) đánh dấu

A cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước đã hoàn thành

B căn bản hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

C căn bản hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trên cả nước

D bước đầu hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Trung Quốc

Câu 48 Biến đổi đầu tiên có tính chất bước ngoặt của lịch sử Trung Quốc sau Chiến tranh thế

giới hai là gì?

A Công cuộc cải cách, mở cửa do Đảng Cộng sản lãnh đạo

B Thu hồi được chủ quyền đối với Hồng Kông và Ma Cao

C Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

D Đạt được thành tích trong cuộc cải cách, mở cửa

Câu 49 Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949) không phải là

A kết quả của cuộc nội chiến Quốc - Cộng lần hai

B thắng lợi của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc

C kết quả của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân

D cuộc cách mạng đi theo khuynh hướng vô sản

Câu 50 Nội chiến Quốc - Cộng lần thứ hai (1946 - 1949) ở Trung Quốc không phải là cuộc

A cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân B cách mạng theo khuynh hướng vô sản

C chiến tranh cách mạng giải phóng D cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

Câu 51 Cuộc nội chiến Quốc - Cộng lần thứ hai ở Trung Quốc diễn ra trong bối cảnh

A Trung Quốc đã hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân

B chính quyền Tưởng Giới Thạch muốn lật đổ Mao Trạch Đông

C Mĩ muốn biến Trung Quốc thành căn cứ và thuộc địa kiểu mới ở châu Á

D cuộc kháng chiến chống Nhật và Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc

Câu 52 Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa ra đời của nước Cộng hòa Nhân

dân Trung Hoa (1949)?

A Chấm dứt hơn 100 năm ách nô dịch của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến

Trang 38

B Cổ vũ mạnh mẽ các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới.

C Đưa nước Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội

D Lật đổ hoàn toàn triều đại Mãn Thanh - triều đại phong kiến cuối cùng của Trung Quốc

Câu 53 Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về ý nghĩa thắng lợi của cách mạng

Trung Quốc (1949)?

A Tăng cường lực lượng cho phe xã hội chủ nghĩa, nối liền từ châu Âu sang châu Á

B Là nguyên nhân trực tiếp làm bùng nổ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

C Cổ vũ mạnh mẽ cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới nói chung

D Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cách mạng Việt Nam, các nước khác

Câu 54 Ngày 1-10-1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập đánh dấu

A thắng lợi của khuynh hướng vô sản ở Trung Quốc

B hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

C hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân trên cả nước

D thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

Câu 55 Trong bối cảnh chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu khủng hoảng, nền kinh tế của

Trung Quốc có gì nổi bật?

A Tăng trưởng nhanh và liên tục B Phát triển, xen kẽ lẫn suy thoái

C Gặp khủng hoảng và suy yếu D Bước đầu ổn định, phát triển

Câu 56 Việc Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử (1964), phóng nhiều vệ tinh nhân tạo

và phóng thành công tàu “Thần Châu 5” (2003) đã chứng tỏ điều gì?

A Chế độ xã hội chủ nghĩa của Trung Quốc vượt trội so với các nước tư bản Âu-Mĩ

B Trung Quốc đã phá vỡ thế độc quyền nguyên tử và phóng vệ tinh nhân tạo của Mĩ

C Trung Quốc trở thành cường quốc về khoa học vũ trụ, khoa học kĩ thuật

D Trình độ khoa học - kĩ thuật của Trung Quốc có bước phát triển vượt bậc

Câu 57 Nội dung nào sau đây không thuộc đường lối mới trong công cuộc cải cách, mở cửa ở

Trung Quốc (từ năm 1978)?

A Lấy phát triển kinh làm trọng tâm

B Tiến hành cuộc cải cách và mở cửa

C Lấy đổi mới chính trị làm nền tảng để phát triển

D Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa

Câu 58 Sự kiện nào sau đây ghi nhận từ năm 2003, Trung Quốc chính thức trở thành nước thứ

ba trên thế giới có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ?

A Phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất

B Thử thành công máy bay không người lái bay vào vũ trụ

C Phóng tàu “Thần Châu 5” cùng nhà du hành Dương Lợi Vĩ

D Phóng tên lửa hành trình cùng tàu vũ trụ không người lái

Câu 59 Mục tiêu cốt lõi của Trung Quốc trong cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978) là xây

dựng Trung Quốc trở thành quốc gia

A giàu mạnh, dân chủ, văn minh B độc lập dân tộc và dân chủ

C tự đo, bình đẳng, bác ái D độc lập, tự chủ và tiến bộ xã hội

Câu 60 Về cơ bản, chính sách đối ngoại của Trung Quốc (1949 - 2000) là

A ủng hộ phong trào cách mạng, giải phóng dân tộc trên thế giới

B yêu chuộng hòa bình và ủng hộ phong trào công nhân quốc tế

C phản đối việc đàn áp cách mạng của các nước tư bản Âu - Mĩ

D gửi quân tình nguyện giúp đỡ các nước giành độc lập dân tộc

Câu 61 Đảng Cộng sản Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa vào thời điểm nào?

Trang 39

A Đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

B Kinh tế Trung Quốc đang trên đà tăng trưởng nhanh chóng

C Đất nước trải qua 20 năm phát triển không ổn định, phải thay đổi

D Trung Quốc đang đứng trước nguy cơ bị cô lập và xâm lược

Câu 62 Nội dung nào dưới dây phản ánh chính sách đối ngoại của Trung Quốc trong năm

1972 đã gây bất lợi cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?

A Gây xung đột biên giới với Liên Xô và Ấn Độ

B Gây xung đột biên giới với Ấn Độ, Việt Nam

C Bắt tay, quan hệ hòa dịu với Mĩ

D ủng hộ Mĩ xâm lược Việt Nam

Câu 63 Sau hơn 20 năm cải cách mở cửa (1978 - 2000), nền kinh tế Trung Quốc có sự chuyển

biến gì đáng chú ý?

A Phát triển thần kì và sớm trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới

B Phát triển nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới

C Phát triển mạnh, nhưng xen kẽ với nhiều đợt suy thoái ngắn

D Bị Mĩ, Nhật Bản, Liên bang Nga, Tây Âu cạnh tranh gay gắt

Câu 64 Đường lối mới trong chủ trương xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc

(từ năm 1978) có đặc điểm gì?

A Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm

B Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

C Lấy phát triển xã hội làm trung tâm

D Lấy phát triển văn hóa làm trọng tâm

Câu 65 Từ cuối những năm 90 của thế kỉ XX, những vùng lãnh thổ nào dưới đây đã được trả

lại, thuộc chủ quyền của Trung Quốc?

A Đài Loan, Ma Cao, Hồng Kông B Đài Loan, Hồng Kông, Ma Cao

C Hồng Kông, Ma Cao D Hồng Kông, Tây Tạng

Câu 66 Nguyên tắc hàng đầu để đảm bảo Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa

thành công là gì?

A Đảng Cộng sản lãnh đạo

B Chính quyền dân chủ

C Lấy tư tưởng Mao Trạch Đông làm nền tảng

D Phải lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng

Câu 67 Quốc gia thứ ba trên thế giới có tàu vũ trụ cùng nhà du hành bay vào không gian là

Câu 68 Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978) không nằm trong

bối cảnh nào dưới đây?

A Đất nước đã từng trải qua 20 năm không ổn định

B Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ

C Cuộc Chiến tranh lạnh vẫn còn tiếp diễn

D Xu thế cải cách, mở cửa đã và đang diễn ra

Câu 69 Nội dung nào trong đường lối cải cách - mở cửa (từ năm 1978) của Trung Quốc phản

ánh đầy đủ việc “Trung Quốc thay đổi để hòa nhập chứ không hòa tan”?

A Tiến hành cải cách mở cửa, tăng cường hợp tác kinh tế với các nước trong xã hội chủ nghĩa

B Thực hiện cải cách kinh tế hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc

C Xây dựng Trung Quốc thành quốc gia dân tộc thống nhất, giàu mạnh, dân chủ, văn minh

D Tiến hành cải cách mở cửa và tăng cường hợp tác kinh tế với tất cả các nước trên thế giới

Trang 40

Câu 70 Công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc do Đảng Cộng sản tiến hành (từ năm

1978) không nằm trong bối cảnh nào dưới đây?

A Xu thế cải cách, mở cửa trên thế giới đang diễn ra

B Tác động lớn của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật

C Trung Quốc bắt đầu chịu tác động bởi cuộc khủng hoảng năng lượng

D Đất nước Trung Quốc đã trải qua hai thập kỉ rối loạn, không ổn định

Câu 71 Về khoa học - kĩ thuật, vào năm 2003 ở Trung Quốc diễn ra sự kiện lịch sử nào?

A Hoàn thành cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật

B Lần đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo

C Thử thành công máy bay hiện đại không người lái

D Phóng thành công tàu “Thần Châu 5” vào không gian

Câu 72 Việc Trung Quốc phóng nhiều vệ tinh nhân tạo, phóng tàu vũ trụ cùng nhà du hành

Dương Lợi Vĩ bay vào không gian (2003) đã ghi nhận

A Trung Quốc là cường quốc số 1 về khoa học kĩ thuật

B Trung Quốc là nước khởi đầu trong chinh phục vũ trụ

C những tiến bộ vượt bậc về khoa học kĩ thuật của Trung Quốc

D những thành quả to lớn của Trung Quốc đạt được về vệ tinh

Câu 73 Ở Trung Quốc, biến đổi nào dưới đây không chịu sự chi phối bởi cuộc Chiến tranh

lạnh?

A Trung Quốc thu hồi được chủ quyền ở Hồng Kông và Ma Cao

B Cuộc nội chiến Quốc - Cộng lần thứ hai diễn ra căng thẳng

C Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân kết thúc

D Thế lực Tưởng Giới Thạch phát động cuộc nội chiến

Câu 74 Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Trung Quốc (từ những năm 80 của thế kỉ

XX) là gì?

A Bắt tay với Mĩ để chống lại Liên Xô

B Tham gia phong trào không liên kết

C Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới

D Gây chiến tranh biên giới ở phía Nam và phía Bắc Việt Nam

Câu 75 Nguyên tắc hàng đầu trong đường lối cải cách, mở cửa do Đảng Cộng sản Trung

Quốc thống nhất (từ năm 1978) là gì?

A Kiên trì nền chuyên chính dân chủ, xây dựng nhà nước của dân, do dân và vì dân

B Tiến hành cải cách và mở cửa, xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa

C Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo đất nước

D Lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm kim chỉ nam

Câu 76 Từ những năm 80 của thế kỉ XX, địa vị quốc tế của Trung Quốc ngày càng nâng cao

là nhờ vào

A thu hồi chủ quyền ở Ma Cao

B công cuộc cải cách, mở cửa

C thành tựu xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa

D gia nhập tổ chức Thương mại Quốc tế (WTO)

Câu 77 Ở Trung Quốc, từ tháng 12 năm 1978 diễn ra sự kiện gì dưới đây?

A Nghiên cứu và phóng thành công tàu vũ trụ

B Thiết lập trở lại quan hệ ngoại giao với Việt Nam

C Đề ra đường lối đổi mới, mở đầu cải cách, mở cửa

D Mở đầu công cuộc xây dựng chế độ chủ nghĩa xã hội

Ngày đăng: 30/12/2021, 06:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w