1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ án THANH TOÁN QUỐC tế tìm HIỂU về PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN tín DỤNG CHỨNG từ

46 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MỞ L/C 1.1 Cơ sở lý luận chung về mở L/C 1.1.1 Giới thiệu về phương thức tín dụng chứng từ Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận mà trong đó

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

25PHẠM NHƯ QUỲNH - 79597TRƯƠNG TRẦN THU THẢO - 79885

HẢI PHÒNG, 2021

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC HÌNH iii

DANH MỤC BẢNG iii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MỞ L/C 2

1.1 Cơ sở lý luận chung về mở L/C 2

1.1.1 Giới thiệu về phương thức tín dụng chứng từ 2 1.1.2 Giới thiệu các bên tham gia 2 1.1.3 Quy trình nghiệm vụ 5 1.1.4 Thư tín dụng6 1.2 Thủ tục mở phương thức tín dụng LC tại ngân hàng Vietcombnak 9

1.2.1 Các chứng từ phải nộp mở LC 9 1.2.2 Quy định ký quỹ mở L/C: 11 1.2.3 Các loại phí liên quan 12 1.2.4 Mẫu giấy đề nghị mở L/C 12 1.3 Căn cứ vào hợp đồng viết giấy yêu cầu mở L/C 15

1.4 Giải thích cách viết giấy đề nghị mở L/C 16

CHƯƠNG 2: LẬP CHỨNG TỪ THEO YÊU CẦU CỦA LC 19

2.1 Tổng quan về chứng từ thanh toán trong tín dụng chứng từ 19

2.1.1 Các loại chứng từ chính trong thanh toán LC19

2.1.2 Ý nghĩa của chứng từ thanh toán LC 19

i

Trang 3

2.1.2 Yêu cầu của bộ chứng từ 202.2 Tiêu chuẩn lập và kiểm tra bộ chứng từ theo UCP 600 và ISBP 745 20

2.2.1 Giới thiệu về UCP 600 và ISBP 745 202.2.2 Các tiêu chuẩn lập bộ chứng từ theo UCP 600 và ISBP 745 22

2.2.3 Các tiêu chuẩn kiểm tra bộ chứng từ theo UCP 600262.3 Lập BCT thanh toán trên cơ sở L/C đã cho 282.4 Giải thích cách lập từng loại chứng từ 29

2.4.1 Bill of Lading (Vận đơn) 292.4.2 Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại) 31

2.4.3 CO form VJ 342.4.4 Đơn bảo hiểm 35

2.4.5 Hối phiếu 38KẾT LUẬN 41

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1.3: Quy trình nghiệp vụ thanh toán bằng L/C 9

Hình 1.2.4: Mẫu giấy đề nghị mở LC của ngân hàng

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Những năm gần đây, và đặc biệt là trong bối cảnh đại dịch COVID 19 biếnđộng phức tạp, Việt Nam đã và đang làm tốt vai trò của mình trong việc pháttriển kinh tế một cách mạnh mẽ Minh chứng rõ nhất là khi cả thế giới đối mặtvới vô vàn thách thức, Việt Nam vẫn đầy bản lĩnh và đạt được mức tăng trưởngGDP 2.91%, xếp thứ 3 châu Á Đóng góp không nhỏ vào thành công ấy chính làdựa vào việc phát triển mạnh mẽ các hoạt động ngoại thương Kể từ khi thamgia WTO năm 2007, Việt Nam luôn phấn đấu mạnh mẽ và năng động, tham giavào các diễn đàn kinh tế thế giới, hay kí các hiệp định ngoại thương Các hoạtđộng kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động thương mại, đầu tư nói riêng củanước ta với các nước trên thế giới đã và đang ngày càng mở rộng và phát triểnhết sức phong phú, đặt nền móng vững chãi cho các mối quan hệ ngoại giao vàkhẳng định rõ nét vị trí của Việt Nam trên trường quốc tế

Việc mở ra các quan hệ ngoại thương đòi hỏi phát triển không ngừng cácquan hệ thanh toán, tiền tệ và các dịch vụ ngân hàng quốc tế Các công cụ vàphương thức thanh toán quốc tế cũng được cho ra đời, phục vụ cho các cuộcgiao dịch ngoại thương, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người sử dụng Trong số

đó, tín dụng chứng từ là phương thức phổ biến nhất trên thế giới Tín dụngchứng từ đã giải quyết được các hạn chế của phương thức nhờ thu và chuyểntiền, đảm bảo được lợi ích của nhà nhập khẩu cũng như nhà xuất khẩu Nhờ vậy

mà các cuộc giao dịch được diễn ra thuận lợi Việc thanh toán bằng phươngthức này sẽ ràng buộc chặt chẽ trách nhiệm của người bán và người mua Chính

vì những nguyên nhân trên, nhóm đã nghiên cứu và hoàn thành “Đồ án môn họcthanh toán quốc tế”, trình bày chi tiết cụ thể về phương thức tín dụng chứng từ

Đồ án bao gồm 2 nội dung chính:

+ Phần 1: Cơ sở lý luận chung về mở L/C

+ Phần 2: Lập bộ chứng từ thanh toán theo yêu cầu của L/C 1

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MỞ L/

C 1.1 Cơ sở lý luận chung về mở L/C

1.1.1 Giới thiệu về phương thức tín dụng chứng từ

Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận mà trong đó mộtngân hàng (gọi là ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (làngười xin mở L/C) sẽ cam kết trả một số tiền nhất định cho một người thứ ba(gọi là người hưởng lợi) số tiền của L/C hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ

ba ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người thứ ba này xuất trình cho ngânhàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều trong L/C

1.1.2 Giới thiệu các bên tham gia

Người yêu cầu mở L/C (Applicant for L/C):

Người yêu cầu mở LC còn được gọi là người xin mở L/C, là bên mà L/Cđược phát hành theo yêu cầu của người này Trong thương mại quốc tế, ngườixin mở L/C có thể là người nhập khẩu hoặc ủy thác cho một người khác, yêucầu ngân hàng phục vụ mình phát hành một L/C và có trách nhiệm pháp lý vềviệc ngân hàng phát hành trả tiền cho người thụ hưởng L/C

Người xin mở L/C được hưởng các quyền lợi như: được ngân hàng thay mặtđứng ra cam kết trả tiền cho người xuất khẩu, được ngân hàng cấp tín dụng vàđứng ra kiểm tra bộ chứng từ mà người xuất khẩu cung cấp Bù lại, để có đượcnhững quyền lợi trên, người xin mở L/C cần viết giấy đề nghị mở L/C theo mẫutrên cơ sở hợp đồng mua bán giữa người nhập khẩu và người xuất khẩu, nộp cácchứng từ mà ngân hàng yêu cầu, trả phí, ký quỹ mở L/C Bên cạnh đó, người xin

mở L/C còn có nhiệm vụ nhận hàng, kiểm tra bộ chứng từ mà ngân hàng xuất trình,nếu thấy phù hợp với L/C thì tiến hành trả tiền và ngược lại

Người thụ hưởng L/C:

2

Trang 7

Đây có thể là người xuất khẩu hoặc bất cứ người nào được người xuấtkhẩu chỉ định, còn được gọi là người hưởng lợi, là bên được hưởng số tiền thanhtoán hay sở hữu hối phiếu đã chấp nhận thanh toán theo L/C Tùy hoàn cảnh cụthể mà người thụ hưởng có thể là người bán (seller), người xuất khẩu (exporter),người ký phát hối phiếu (drawer) Người thụ hưởng có nghĩa vụ kiểm tra L/Ctrước khi giao hàng cho người nhập khẩu, nếu nội dung của L/C có vấn đề thìphải sửa lại và giao hàng theo L/C, không được giao hàng khi chưa có hoặc L/C

có điều bất cập; ngoài ra người thụ hưởng còn phải lập và xuất trình chứng từđến ngân hàng mở L/C thông qua ngân hàng thông báo, chứng từ đó phải phùhợp với L/C và ủy thác cho ngân hàng để đòi tiền người nhập khẩu Người thụhưởng được ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền (tùy loại L/C) và có thể yêu cầungân hàng sửa đổi thư tín dụng thông qua người nhập khẩu

Ngân hàng mở L/C (Issuing Bank):

Là ngân hàng thực hiện phát hành L/C theo đơn của người yêu cầu, nghĩa

là ngân hàng này đã cấp tín dụng cho người yêu cầu Ngân hàng phát hànhthường được hai bên mua bán thỏa thuận và quy định trong hợp đồng Nếukhông có thỏa thuận trước thì nhà nhập khẩu được phép tự chọn ngân hàng pháthành Ngân hàng có trách nhiệm mở thư tín dụng theo yêu cùa người nhập khẩu,sau khi mở thì chuyển bản gốc đến cho người xuất khẩu thông qua ngân hàngthông báo Ngân hàng còn phải nhận và kiểm tra chứng từ do người xuất khẩuxuất trình, tùy vào kết quả kiểm tra, ngân hàng sẽ chấp nhận trả tiền nếu chứng

từ phù hợp với L/C Sau khi trả tiền người xuất khẩu, ngân hàng sẽ xuất trình L/

C để đòi tiền người nhập khẩu, nếu người nhập khẩu tiến hành trả tiền thì gửi lạichứng từ cho người nhập khẩu, ngược lại nếu người nhập khẩu không có khảnăng chi trả, ngân hàng có toàn bộ quyền xử lý lô hàng đó

Ngân hàng thông báo (Advising Bank):

Trang 8

Là ngân hàng được ngân hàng phát hành L/C ủy quyền thông báo L/Ccho người thụ hưởng Ngân hàng thông báo phải là ngân hàng đại lý hay một chinhánh của ngân hàng phát hành ở nước của người xuất khẩu, thì ngân hàngthông báo sẽ chuyển L/C đến một ngân hàng có quan hệ khách hàng với ngườixuất khẩu để thông báo L/C Trong trường hợp này, ngân hàng trực tiếp thôngbáo L/C cho nhà xuất khẩu gọi là ngân hàng thông báo thứ hai (SecondaryAdvising Bank).

Ngân hàng thông báo nhận và chuyển bản gốc của L/C đến người hưởng lợi(người xuất khẩu), kiểm tra tính chân thật của L/C trước khi tiến hành chuyển

Ngân hàng thông báo còn có nghĩa vụ nhận chứng từ của người xuất khẩugửi đến ngân hàng mở L/C Khi ngân hàng mở L/C chấp nhận trả tiền hoặc từchối trả tiền thì ngân hàng thông báo sẽ chuyển tiền hoặc thông báo về chongười xuất khẩu Trong trường hợp ủy quyền bởi ngân hàng mở thì ngân hàngthông báo có thể kiểm tra L/C và trả tiền cho người xuất khẩu

Ngân hàng thông báo được hưởng quyền lợi thu lệ phí, miễn trách nhiệmtrong trường hợp bất khả kháng

Ngoài 4 đối tượng chính trong quy trình thanh toán tín dụng chứng từ thìcòn có thể có thêm các ngân hàng như ngân hàng xác nhận nếu là L/C xác nhận,

là ngân hàng thanh toán nếu mở L/C chỉ định thanh toán cho một ngân hàngkhác,

4

Trang 9

và chuyển L/C tới nhà xuất khẩu.

Bước 3: Sau khi nhận được thông báo, ngân hàng thông báo sẽ thông báocho nhà xuất khẩu toàn bộ nội dung về việc mở L/C và khi nhận được bản gốcL/C thì chuyễn ngay cho nhà xuất khẩu

Bước 4: Nhà xuất khấu nếu chấp nhận thư tín dụng thì tiễn hành giaohàng, nếu không thì đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đối, bổ sung cho phù hợpvới hợp đồng

Trang 10

Bước 5: Sau khi giao hàng, nhà xuất khầu tiến hành lập bộ chứng từ theoyêu cầu của L/C và xuất trình thông qua ngân hàng thông báo cho ngân hàng

mở L/C xin thanh toán

Bước 6: Ngân hàng thông báo gửi chứng từ cho ngận hàng phát hành yêucầu thanh toán cho nhà xuất khẩu

Bước 7: Ngân hàng phát hành kiễm tra toàn bộ chứng từ, nếu thấy phùhợp với L/C thì tiến hành trả tiền cho nhà xuất khẩu, nếu thấy không phù hợp thì

từ chối thanh toán và gửi trả lại bộ chứng từ cho nhà xuất khầu

Bước 8: Ngân hàng thông báo trả tiền hoặc gửi thông báo từ chối thanhtoán cho người xuất khẩu

Bước 9: Ngân hàng phát hành thư tín dụng xuất trình bộ chứng từ đòitiền người nhập khấu

Bước 10: Người nhập khấu kiếm tra chứng từ, nếu phù hợp với L/C thìtrả tiền cho ngân hàng, nếu không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền

1.1.4 Thư tín dụng

1.1.4.1 Khái niệm

Thư tín dụng (Letter of credit) là một văn bản cam kết dùng trong thanhtoán, trong đó một ngân hàng (ngân hàng người nhập khẩu) theo yêu cầu củamột khách hàng (người nhập khẩu) viết ra nhằm cam kết trả cho người thứ bahoặc bất cứ người nào theo lệnh của người thứ ba một số tiền nhất định, trongmột kỳ hạn nhất định với điều kiện người này thực hiện đúng và đầy đủ cácđiều khoản ghi trong thư tín dụng

1.1.4.2 Phân loại L/C

a Thư tín dụng không hủy ngang (Irrevocable L/C).

6

Trang 11

Là loại thư sau khi mở thì ngân hàng không được sửa lại nữa hoặc khôngđược hủy bỏ hay bổ sung trong thời hạn hiệu lực của nó Trừ khi có thỏa thuậncủa các bên tham gia mở L/C Loại này được áp dụng nhiều nhất.

b Loại không hủy có xác nhận ( Confirmed Irrevocable L/C).

Là loại L/C không hủy bỏ, được ngân hàng khác đảm bảo trả tiền theo yêucầu của ngân hàng mở L/C Theo loại này khi người xuất khẩu trao hàng xong sẽgửi thẳng bộ chứng từ thanh toán tới ngân hàng xác nhận để đòi tiền Trách nhiệmcủa ngân hàng này cũng như ngân hàng mở L/C cho nên ngân hàng mở L/C phảitrả thủ tục phí cho ngân hàng này Đây là L/C đảm bảo nhất cho người xuất khẩu

c Loại không hủy bỏ miễn truy đòi (Irrevocable without recourse L/C)

Là loại L/C mà sau khi ngân hàng đã trả tiền cho người xuất khẩu rồi thìngân hàng không còn quyền đòi lại tiền từ người bán nữa trong bất kỳ trườnghợp nào Khi dùng loại này người xuất khẩu phải ghi rõ “Without resource todrawer” trên B/E và L/C

d Thư tín dụng chuyển nhượng (Tranferable L/C)

Là loại L/C không thể hủy bỏ ngang trong đó qui định quyền của ngân hàngtrả tiền một phần hay toàn bộ số tiền của L/C cho một hay nhiều người hưởng lợitheo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên L/C chuyển nhượng chỉ được chuyểnnhượng một lần chi phí chuyển nhượng do người hưởng lợi đầu tiên chịu

e Thư tín dụng tuần hoàn ( Revoving L/C)

Là loại L/C không hủy bỏ Sau khi sử dụng xong hoặc hết thời hạn hiệulực của nó thì nó lại tự động có giá trị như cũ và cứ như thế cho tới khi tổng giátrị hợp đồng thực hiện xong Với loại này cần ghi rõ ngày hết hạn hiệu lực, sốlần tuần hoàn, giá trị tối thiểu của mỗi lần Có 3 loại tuần hoàn sau:

- Không tự động ;

Trang 12

- Nửa tự động.

f Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C)

Sau khi người nhập khẩu mở L/C cho người bán hưởng lợi nhưng ngườibán dùng ngay L/C này làm căn cứ để mở một L/C khác cho người hưởng lợikhác hưởng với nội dung gần giống như L/C ban đầu L/C mở sau này gọi là L/

C giáp lưng

Đặc điểm của L/C giáp lưng:

- L/c giáp lưng có nội dung gần giống với L/C gốc

- Số chứng từ của L/C giáp lưng nhiều hơn L/C gốc

- Kim ngạch L/C giáp lưng ít hơn Khoản chênh lệch này do người

trung gian hưởng

- Thời hạn giao hàng phải sớm hơn Loại này thường gặp trong buôn bán thông qua trung gian

g Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C)

Là loại L/C mà nó chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C kia đối ứng với nó đãđược mở ra L/C đầu phải ghi L/C này chỉ có giá trị khi người hưởng lợi đã mởmột L/C đối ứng với nó, để cho người mở L/C này hưởng trong L/C đối ứng với

nó phải ghi “ L/C này đối ứng với L/C số…mở ngày…” Loại L/C này được sửdụng nhiều trong phương thức hàng đổi hàng

h Thư tín dụng dự phòng (Stand by L/C)

Là loại L/C mà theo đó ngân hàng mở L/C sẽ cam kết với người nhậpkhẩu sẽ hoàn trả lại số tiền đó cho họ trong trường hợp người xuất khẩu khônghoàn thành nghĩa vụ giao hàng Loại này thường áp dụng giữa một bên đặt hàng

và một bên sản xuất

i Thư tín dụng thanh toán dần (Deferred payment L/C):

8

Trang 13

Là loại không hủy bỏ trong đó ngân hàng mở L/C hoặc ngân hàng xác nhậncam kết với người hưởng lợi sẽ thanh toán dần( trả chậm) trong thời hạn qui định.

1.2 Thủ tục mở phương thức tín dụng LC tại ngân hàng Vietcombnak.

1.2.1 Các chứng từ phải nộp mở LC

Các giấy tờ cần nộp khi đến Ngân hàng để mở L/C:

• Giấy đề nghị mở LC (theo mẫu) trong đó ghi rõ số Hợp đồng mua bán liên quan;

• Hợp đồng hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương như đơn đặthàng, chào hàng đã được xác nhận…; hợp đồng ủy thác (trường hợp nhập khẩu

• Đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp giao dịch lần đầu)

• Đăng ký mã số thuế (đối với doanh nghiệp giao dịch lần đầu)

• Giấy phép nhập khẩu của Bộ Thương Mại (nếu mặt hàng nhập khẩu thuộcDanh mục quản lý quy định tại Quyết định điều hành xuất nhập khẩu hàng nămcủa Thủ tướng Chính Phủ)

• Hợp đồng mua bán ngoại tệ (nếu có)

• Cam kết thanh toán bằng vốn tự có của khách hàng;

• Hợp đồng mua ngoại tệ kỳ hạn hoặc cam kết của khách hàng sẽ bổ sung

ký quỹ, tài sản thế chấp/cầm cố nếu tỷ giá tăng

Trang 14

• Cam kết Thanh toán (trường hợp thanh toán bằng vốn tự có), Hợp đồng Tín dụng (trường hợp vay vốn)

• Văn bản xác nhận của NHNN đăng ký vay, trả nợ nước ngoài (LC trảchậm, trung, dài hạn)

• Dự án/phương án trường hợp LC trả chậm, dự án/phương án liên quanđến hàng hóa, dịch vụ trả chậm theo LC phải có nội dung chi tiết, cụ thể vềphương án sử dụng vốn trong thời gian chậm trả, kế hoạch trích khấu hao, kếhoạch chuyển tiền thanh toán Đối với trường hợp khách hàng mua hàng hóa đểđầu tư tài sản cố định phải có kế hoạch đầu tư tài sản cố định, kế hoạch trích khấuhao phù hợp với nguyên tắc trích khấu hao theo quy định của pháp luật hiện hành

• Hợp đồng thuê tài chính/ HĐTD; bảo lãnh/cam kết thanh toán củaTCTD/tài chính, trường hợp thanh toán bằng vốn vay của các tổ chức tài chínhkhác (nằm trong danh mục được NHCTVN chập thuận trong từng thời kỳ), kể

cả Công ty cho thuê tài chính của NHCTVN và Công ty liên doanh cho thuê tàichính của NHCTVN Trường hợp bên cấp tính dụng để thanh toán LC là đơn vịphụ thuộc thì cần xuất trình thêm văn bản chứng minh thẩm quyền ký cam kếtthanh toán

• Lệnh chi (trường hợp ký quỹ)

• Trường hợp phong tỏa tài khoản tiền gửi hoặc cầm cố chứng từ có giá thìphải có hợp đồng cầm cố số dư tiền gửi hoặc hợp đồng cầm cố chứng từ có giá

đã được ký kết hợp lệ và xác nhận của Bộ phận kế toán đã phong tỏa đầy đủ số

dư tài khoản hoặc xác nhận của Bộ phận kế toán và Bộ phận kho quỹ về việc đãcầm giữ đầy đủ chứng từ

• Một bộ đầy đủ hợp đồng bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảnchính; giấy ủy quyền nhận tiền bồi thường cho NHCT có xác nhận của Công tybảo hiểm

10

Trang 15

1.2.2 Quy định ký quỹ mở L/C:

Hiện nay ngân hàng Vietcombnak quy định tỷ lệ ký quỹ đối với doanh nghiệp nhập khẩu căn cứ vào:

- Uy tín thanh toán của doanh nghiệp

- Mối quan hệ của doanh nghiệp đối với ngân hàng

- Số dư ngoại tệ trên tài khoản của doanh nghiệp

- Công nợ của doanh nghiệp nhập khẩu

- Tính khả thi trong phương án kinh doanh hàng nhập khẩu của đơn vịnhập khẩu

*Trường hợp khách hàng ký quỹ và/hoặc có tài sản bảo đảm là số dư tàikhoản tiền gửi, sổ tiết kiệm các giấy tờ có giá của NHCT, các tổ chức tíndụng/tài chính khác đảm bảo cho 100% giá trị LC, hồ sơ LC không cần Phương

án trả chậm và Hợp đồng thuê tài chính/ hợp đồng tín dụng

* Cách thức ký quỹ:

- Nếu số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng lớn hơn số tiền ký quĩ, ngânhành sẽ trích từ tài khoản tiền gửi chuyển sang tài khoản ký quỹ Phòng nhậpkhẩu trực tiếp làm phiếu chuyển khoản nội dung ký quĩ mở L/C sau đó sẽchuyển sang Phòng Kế toán để thực hiện

- Nếu số dư tài khoản tiền gửi nhỏ hơn số tiền ký quĩ, giải quyết bằng hai cách sau:

+ Mua ngoại tệ để ký quỹ

+ Vay ngoại tệ để ký quĩ

Trang 16

1.2.3 Các loại phí liên quan

phí

I Thư tín dụng nhập khẩu

Phần trị giá L/C ký quỹ bằng tiền(VNĐ/ngoại tệ) trên Tài khoản tiền gửikhông kỳ hạn/ Tài khoản ký quỹ tại VCB

0,05%

F001 1.1 hoặc L/C quy định đối ứng (trong trường

Tối đa 500 USDhợp L/C quy định chỉ phải trả tiền L/C

nhập khẩu sau khi nhận được tiền thanh

toán của L/C xuất khẩu)

F007 1.3 Hủy thư tín dụng theo yêu cầu 20 USD/lần + phí trả ngân

hàng nước ngoài, nếu có

0,2% trị giá bộ chứng từF009 1.5 Thanh toán thư tín dụng (1 bộ chứng từ) thanh toán

Tối thiểu: 20 USDTối đa: 500 USD

F020 1.6 Uỷ quyền nhận hàng/ Ký hậu vận đơn 15 USD/vận đơn hoặc ủy

(trước khi chứng từ về ngân hàng) quyền nhận hàng

II Xác nhận thư tín dụng

Xác nhận thư tín dụng: thời gian tính phí

Theo quy định Biểu phíF035 2.1 kể từ ngày xác nhận đến ngày hết hạn

NHĐLhiệu lực của thư tín dụng

Bảng 1.2.3: Biểu phí dịch vụ thư tín dụng

Trang 17

1.2.4 Mẫu giấy đề nghị mở L/C

12

Trang 18

13

Trang 19

Hình 1.2.4 Mẫu giấy đề nghị mở L/C của ngân hàng Vietcombank

Trang 20

Lưu ý khi làm đơn xin mở L/C

- Cơ sở viết đơn là hợp đồng mua bán ngoại thương đã ký kết nhưng nhànhập khẩu có thể thêm một số nội dung có lợi cho mình

- Trên đơn phải có chữ ký của Giám đốc và Kế toán trưởng đơn vị nhậpkhẩu Nếu thực hiện nhập khẩu uỷ thác thì trên đơn xin mở L/C phải có đầy đủ 4chữ ký: chữ ký của Giám đốc và Kế toán trưởng đơn vị nhập khẩu uỷ thác và chữ

ký của Giám đốc và Kế toán trưởng của đơn vị nhận uỷ thác

- Ðể tránh L/C phải tu chỉnh nhiều lần mất thời gian và tốn kém, nhà nhập khẩu có thể fax đơn xin mở L/C đến nhà xuất khẩu xem trước và xin ý kiến

- Nhà nhập khẩu nên xem L/C bản gốc và đề nghị tu chỉnh nếu cần để bảo

vệ quyền lợi cho mình

1.3 Căn cứ vào hợp đồng viết giấy yêu cầu mở L/C

15

Trang 21

1.4 Giải thích cách viết giấy đề nghị mở L/

C Ngày nhận : /_ _ / _ _ _

Người nhận:

Với trách nhiệm thuộc về phần mình, chúng tôi đề nghị ngân hàng pháthành thư tín dụng với nội dung sau:

(1) Irrevocable - L/C không hủy ngang

=> Dựa vào ĐIỀU 4: ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN trong bản hợpđồng như sau: By Irrevocable Letter of Credit at 60 days after Bill of Ladingdate nghĩa là Việc thanh toán sẽ được thực hiện bằng L/C không hủy ngang sau

60 ngày kể từ ngày vận đơn”

(2): Ngày và nơi hết hạn hiệu lực: 19/11/2021 tại Nhật Bản

=> Dựa vào bản hợp đồng: Ngày ký hợp đồng là 10/10/2021, và ngày mởL/C, thời hạn L/C theo Điều 4 “By Irrevocable Letter of Credit at 60 days afterBill of Lading date” tức là “Việc thanh toán sẽ được thực hiện bằng L/C khônghủy ngang sau 60 ngày kể từ ngày vận đơn” Theo BCT, ngày phát hành L/C là22/10 Như vậy ngày hết hạn sẽ là sau 60 ngày kể từ ngày mở

(3): Ngày giao hàng trễ nhất: 12/11/2021

=> Dựa vào Điều 3 Shipment: Shipment will be arranged within 21 daysupon LC issuing date

(4): Ngân hàng thụ hưởng: The Shanghai commercial & Saving Bank,

LTD

=> Theo hợp đồng , điều 4 Payment : To the bank any credit available bank.Nên chọn ngân hàng bên phía người hưởng lợi là The ShanghaiCommercial & Saving Bank, LTD

Trang 22

(5) Người làm đơn: Baby Boo Joint Stock Company

=> Do Công ty Baby Boo Joint Stock Company là người nhập khẩu với điều khoản thanh toán L/C Vậy đây là người phải lập đơn L/C

(6) Người thụ hưởng: Martha Fashion Boutique Joint Stock Company

=> Đây là công ty người xuất khẩu Vậy nên đây chính là người thụ

hưởng của L/C đang được lập đơn yêu cầu phát hành này

(7) Đơn vị tiền tệ: USD 150,000

=> Dựa vào điều 1.1 của Điều 1: Hàng hóa, Thông tin chi tiết

(8) 60 ngày

=> Dựa vào Điều 4: By Irrevocable Letter of Credit at 60 days after Bill

of Lading date

(9) Vận chuyển từng phần và Chuyển tải: “Not allowed”

=> Dựa trên hợp đồng, điều khoản 3 : Shipment

(10) “PORT OF LOADING: SHANGHAI,CHINA

PORT OF DISCHARGE: HAI PHONG, VIETNAM

=> Dựa vào Điều 3: Shipment trong hợp đồng quy định

(11) “CIF”

=> Dựa vào điều khoản 1: “This price shall be understood as CIF Hai Phong Port, Vietnam in accordance with INCOTERM 2020”

(12): Miêu tả hàng hóa hoặc dịch vụ

=> Dựa vào Điều 1: Hàng hóa – Thông số chi tiết

(13): Tài liệu yêu cầu:

=> Dựa vào 6 tài liệu bắt buộc và được liệt kê tại Điều 4: Thanh toán

17

Trang 23

(14) Điều kiện đi kèm: không có

(15): Phí sẽ được thanh toán theo tài khoản của người làm đơn (đã giải thích tại mục (5)

Ngày đăng: 30/12/2021, 04:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w