1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM

42 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 69,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG MÔN TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO, CÓ NỘI DUNG CẦN PHẢI BỔ SUNG THÊM, CƠ BẢN ĐẠT 95% A. DẠNG HỎI 1: 5Đ Câu 1: Các tiền đề tư tưởng – lý luận hình thành TTHCM? •Một là: Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN -Truyền thống yêu nước,ý chí kiêncường, bất khuất của dântộc VN: là giá trị xuyên suốt trong những truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN. Đó là tưttưởng, tình cảm cao quý, thiêng liêng, là cội nguồn của trí tuệ sáng tạo và lòng dũng cảm của người VN, cũng là chuẩn mực đạo đức cơ bản của dtoc. - Ngoài ra, Hồ Chí Minh còn kế thừa các truyền thống VH tốt đẹp như: tinh thần tương thân tương ái, truyền thống nhân nghĩa,đoàn kết, tinh thần lạc quan yêu đời, ý chí phấn đấu vươn lên trong mọi khó khăn thử thách. /// - Trí thông minh, sáng tạo, quýtrọng hiền tài, khiêm tốn tiếp thu tinh hoa vhoa nhân loại để làm giàu cho vhoa dtoc => Những gtri truyền thống dtoc dc HCM nhận thức và phát huy trong suốt cuộc đời hđ c/m của mk, Người luôn nhắc nhở cán bộ, đảng viên và ndân phải biết giữ gìn và phát huy những truyền thống tốt đẹp ấy .

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN TƯ TƯỞNG HCM

ĐỀ CƯƠNG CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO, CÓ NỘI DUNG CẦN PHẢI BỔ SUNG THÊM, CƠ BẢN ĐẠT 95%

A DẠNG HỎI 1: 5Đ

Câu 1: Các tiền đề tư tưởng – lý luận hình thành TTHCM?

Một là: Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN

- Truyền thống yêu nước,ý chí kiêncường, bất khuất của dântộc VN : là giátrị xuyên suốt trong những truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN Đó làtưttưởng, tình cảm cao quý, thiêng liêng, là cội nguồn của trí tuệ sángtạo và lòng dũng cảm của người VN, cũng là chuẩn mực đạo đức cơ bảncủa dtoc

- Ngoài ra, Hồ Chí Minh còn kế thừa các truyền thống VH tốt đẹp như:tinh thần tương thân tương ái, truyền thống nhân nghĩa,đoàn kết, tinhthần lạc quan yêu đời, ý chí phấn đấu vươn lên trong mọi khó khăn thửthách /// - Trí thông minh, sáng tạo, quýtrọng hiền tài, khiêm tốn tiếpthu tinh hoa vhoa nhân loại để làm giàu cho vhoa dtoc

=> Những gtri truyền thống dtoc dc HCM nhận thức và phát huy trongsuốt cuộc đời hđ c/m của mk, Người luôn nhắc nhở cán bộ, đảng viên vàndân phải biết giữ gìn và phát huy những truyền thống tốt đẹp ấy

Hai là: Tinh hoa văn hóa nhân loại

- Tinh hoa văn hóa phương Đông:

+ Nho giáo: HCM chú ý kế thừa và đổi mới tư tưởng dùng nhân trị, đứctrị để quản lý xã hội Kế thừa và phát triển các quan niệm của Nho giáo

về việc xây dựng một xã hội lí tưởng (coi trọng nhân dân, coi trọng đạođức, trọng giáo dục)

+ Phật giáo: •HCM chú ý kế thừa, phát triển tư tưởng vị tha, từ bi bác ái,yêu thương con người / •Nếp sống có đạo đức trong sạch hướng thiện./•Tinh thần bình đẳng ,dân chủ, chống pbiet đẳng cấp/• Đề cao lđ chốnglười biếng./• Ko xa lánh việc đời, gắn bó vs dân vs nước

Trang 2

=>Tư tưởng nhân văn, tưttưởng đạo đức đc thể hiện rõ trong con ngHCM.

+ Lão giáo: •Con ng sống hòa đồng, gbó vs thiên nhiên/•Biết bvệ MTsống/•Thoát khỏi mọi ràng buộc của vòng danh lợi,ít lòng ham muốn vềvật chất./•Hđ theo đúng quy luật of Tự nhiên và XH

+CN Tam dân của Tôn Trung Sơn:

•CN dtoc:_Làm cho 400tr ng dân TQ biết mình đag ở đâu /_ Phải biết tuthân (có tu thân ms tề gia,trị quốc và bình dtoc)=> HCM học đc tinhthần tự lực cánh sinh

•CN dân quyền : Thực hiện các quyền của dân ,HCM xd nhà nc của dân,

do dân và vì dân

•CN dân sinh: Xd chế độ XHCN, dân đc ăn no, mặc ấm, pt về mọi mặt

=>HCM đã biết khai thác những ytố tích cực và cải tạo, sửa chữa nhữngytố tiêu cực của vhoá p.Đông

- Tinh hoa văn hóa phương Tây :

+ Hồ Chí Minh tiếp thu tư tưởng nhân ái , yêu thương con ng c ủachúa Giê su

+ Hồ Chí Minh tiếp thu tư tưởng .“Tự do – Bình đẳng – Bác ái”, tưtưởng dân chủ của Đại CMTS

Ba là: Chủ nghĩa Mác Lênin

- Chủ nghĩa Mác Lenin là hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học doMác Ăngghen sáng lập, Le nlin kế thừa, hoàn thiện và phát triển / -Là thếgiới quan, phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và thựctiễn cách mạng Cung cấp cho con người 1 công cụ khoa học để nhậnthức và cải tạo thế giới Nó chỉ ra quy luật vận động của TN,XH và tưduy./huệ tư tưởng của g/c CN, của Đảng CS trong cuộc đấu tranh xóa bỏ

áp bức bóc lột ,xd XH XHCN-Cộng Sản CN

- Vai trò của CN Mác Lenin đối với sự hình thành và phát triển tthcm:+Là cơ sở, thế giới quan, phương pháp luận của tthcm./+ Là nguồngốc,lý luận khách quan mang tính quyết định đến sự hình thành và pháttriển về chất của tthcm, Vì: •CN Mác Lenin đã đem lại cho HCM 1

Trang 3

phương pháp đúng đắn để tiếp cận văn hóa dân tộc, tinh hoa,trí tuệ củanhân loại, đồng thời giúp người chuyển hóa và nâng cao được những yếu

tố tích cực, tiến bộ của truyền thống dtoc cũng như tinh hoa văn hóanhân loại để tạo ra tưtưởng của mình.// • Nhờ có CN Mác Lenin, HCM

đã tìm thấy được quy luật phát triển tất yếu của nhân loại //•HCM đãtổng kết được kinh nghiệm cách mạng thế giới và thực tiễn đấu tranhgiải phóng dtoc tìm ra conđường cứu nước đúng đắn./• HCM đã tìm thấycon đường CM vô sản cho DTVN /• CN Mác Lenin đã đem lại cho HCM

1 phương pháp nhận thức và hđ đúng đắn, giúp Người giảiquyết 1 cáchstao những vê thực tiễn của c/s đặt ra./• Nhờ có CN Mác Lenin, CN yêunước của HCM đã có những bước phát triển nhảy vọt vê chất , từ lậptrường yêu nước sang lập trường g/c CN,từ 1 người yêu nước trở thành 1chiến sĩ cộng sản lỗi lạc

Câu 2: Các giai đoạn hình thành tư tưởng HCM:

Họ sẽ không hỏi cả 5 gđ, thường chỉ yêu cầu kể tên 5 gđ, xong phân tích giai đoạn nào đó (từng yêu cầu phân tích gđ 3), nên các em chuẩn bị như này thôi chứ còn khi

đi thi thì đọc kỹ đề, đừng chép hết từng gđ này sang gđ khác.

Thời kì trước năm 1911: hình thành tư tưởng yêu nước và có chí hướng tìm con đường cứu nước mới.

- Trong thời kì này, HCM tiếp thu truyền thống tốt đẹp của quê hương, giađình và của dân tộc hình thành nên tư tưởng yêu nước và tìm đường cứunước

- Tháng 4/1908: Người tham gia biểu tình chống thuế ở Trung Kỳ

- 1908 – 1909: học trường quốc học Huế

- Tháng 8/1910: Người vào Phan Thiết làm trợ giảng môn thể dục ở trườngDục Thành

- Tháng 2/1911: Người vào Sài Gòn

Trang 4

- Ngày 5/6/1911: Người lấy tên Văn Ba và lên tàu Latouche treville sangPháp để tìm đường cứu nước.

 Giai đoạn trước năm 1911: hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướngcứu nước

- Trong thời tuổi trẻ, với đặc điểm quê hương, gia đình và môi trườngsống HCM đã tích lũy được những hiểu biết và phẩm chất cơ bản:

+ Truyền thống yêu nước và nhân nghĩa của dân tộc

+ Vốn văn hóa dân tộc và bước đầu tiếp xúc văn hóa phương Tây

+ Hình thành hoài bão cứu dân, cứu nước

Thời kỳ 1911 – 1920: hình thành tư tưởng cứu nước, giải phóng dân tộc VN theo con đường cách mạng vô sản

- TTHCM về cách mạng giải phóng dân tộc theo con đường của cách mạng

vô sản được hình thành từng bước trong quá trình HCM tìm đường cứunước

- Bác đã làm rất nhiều nghề: bồi tàu, đầu bếp, quét tuyết, thợ chụp ảnh,… qua quá trình khảonghiệm thực tiễn thế giới, HCM đã rút ra đc 2 kếtluận: +Trên thế giới dù ở đâu cũng có 2 loại ng: đi bóc lột và bị bóclột /+Ở đâu trên thế giới này ,bọn thực dân ,đế quốc cũng tàn bạo vàđộc ác

- Bác đi nhiều nơi, khảo sát đời sống nhân dân của nhiều nước thuộc địa:+ Từ năm 1911 - 1912: Người ở Pháp

+ Năm 1912 – 1913: Người ở Mỹ

+ Năm 1913 – 1917: Người ở Anh

+ Đến năm 1917 – 1920: Người quay trở lại Pháp sinh sống và hđ c/m

- 1919: HCM gia nhập Đảng xã hội của giai cấp công nhân Pháp

- 18/06/1919: Người thay mặt những người VN yêu nước ở Pháp, lấy tênNAQ, gửi Yêu sách của nhân dân An Nam tới hội nghị Véc xây để đòiquyền tự do, dân chủ cho nhân dân VN

- 14/7/1920: NAQ đọc đc "Sơ thảo lần thứ nhất luận cương về vấn đề dântộc và thuộc địa" của Lenin và tìm thấy con đg cứu nước giải phóngdtoc CÁC Nd Người rút ra: +Quyền tự quyết giành cho các dtoc./ +Những ng c/m ở chính quốc phải giúp đỡ cho những ng c/m ở thuộc địa

Trang 5

và ngc lại./+ 1 nước Nông nghiệp có thể đi lên XHCN nhờ 1 nước đãthành công đi lên con đg XHCN./+ CN Mác Lenin đến vs Bác như 1 cuốncẩm nang thần kì

- 12/1920: tại Đại hội lần thứ 18 của Đảng XH Pháp, NAQ bỏ phiếu tánthành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập ĐCS Pháp,trởthành người cộng sản VN đầu tiên

 Đây là giai đoạn đánh dấu bước ngoặt chuyển biến về chất trongTTHCM

- Từ chủ nghĩa yêu nước đến với CN MLN

- Từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp

- Từ một người yêu nước trở thành một người cộng sản

Thời kì 1920 – 1930: hình thành những nội dung cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng VN:

a) Thời kì hđ thực tiễn và lý luận p.phú của HCM:

*Đây là thời kì HCM tham gia hđ ở nhiều nước:

-ở Pháp (1917-1923)

-Ở Liên Xô(1923-1924)

-Ở TQ(1924-1930)

*HCM t.gia rấtnhiều hđ ctrị:

-Người tham dự các Đại hội Quốc tế:

+Qte thanh niên

+Qte công hội đỏ

+Qte nông dân

+Đại hội V Quốc tế Cộng sản: là ĐH có ý nghĩa rất lớn đvs HCM

*Viết nhiều sách, báo:

-Báo: Người cùng khổ, Đời sống thợ thuyền, Nhân đạo, đặc biệt là Báothanh niên (cơ quan ngôn luận của Hội Thanh Niên 21/6/1925)

-Sách: Bản án chế độ Thực dân Pháp (1925), Đường cách mệnh (1927),Cương lĩnh chính trị đầu tiên(1930)

*HCM t.gia sáng lập 1 số tổ chức ctrị:

-Hội Liên hiệp thuộc địa (10/1921)

-Hội Liên hiệp các dtoc bị áp bức ở Á Đông (1925)

-Hội VN c/m thanh niên (1925) :tổ chức tiền thân của Đảng C.sản VN.-Mở lớp huấn luyện cán bộ c/m ở Quảng Châu TQ (1925-1927)

*HCM t.gia sáng lập Đảng CSVN:

Trang 6

-Hình thành 3 tổ chức CS:+AnNam Cộng sản Đảng./+Đông Dương Cộngsản Đảng /+ Đông Dương CỘng sản Đảng liên đoàn.

+Xđ CNĐQ là kẻ thù nguy hiểm nhất của ndan các dtoc thuộc địa

+C/m VN phải đi theo con đg C/m vô sản

+C/m giải phóng dtoc phải có mqh khăng khít nhưng ko phụ thuộc vàoc/m vô sản ở chính quốc mà có thể nổ ra và giành thắng lợi trc

+N.vụ của c/m: "dtoc cách mệnh" - là 1 cuộc c/m giải phóng dtoc

+Lực lượng của c/m : Công-Nông là gốc, là chủ của c/m ,c/m phải đoànkết vs các g/cấp ,tầng lớp khác

+phương pháp c/m: Đtranh = hình thức, khẩu hiệu thích hợp ; đtranhgiành chính quyền = bạo lực c/m

+ĐK cho c/m thành công : •C/m phải có Đảnh lđạo./• Đảng phải theo CNMác Lenin /•Cán bộ Đảng viên phải vừa có đức, vừa có tài

Thời kì từ 1930 – 1941: vượt qua sóng gió thử thách, kiên trì giữ vững đường lối phương pháp CMVN đúng đắn, sáng tạo

- Những thử thách lớn với HCM xuất hiện không chỉ từ phía kẻ thù, màcòn từ trong nội bộ những người cách mạng

- Hội nghị trung ương Đảng họp tháng 10 – 1930 ra nghị quyết cho rằng:Hội nghị hiệp nhất Đảng do NAQ chủ trì có nhiều sai lầm, “chỉ lo đếnviệc phản đế mà quên mất lợi ích gia cấp tranh đấu, ấy là một sự nguyhiểm”; việc phân chia thành trung, tiểu, đại địa chủ trong sách lược củaĐảng là không đúng

- Hội nghị ra nghị quyết:” thủ tiêu chánh cương, sách lược và điều lệĐảng”; bỏ tên ĐCSVN đổi thành ĐCS Đông Dương

- Năm 1934: HCM trở lại Liên Xô, vào học trường quốc tế Lenin

Trang 7

- Sau đó, Người làm nghiên cứu sinh tại Ban Sử của Viện Nghiên cứu cácvấn đề dân tộc và thuộc địa của Quốc tế Cộng sản.

- Khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, nhận thấy thời cuộc sẽ cónhững chuyển biến lớn, ngày 6/6/1938 HCM gửi thư cho một lãnh đạoQuốc tế Cộng sản đề nghị cho phép trở về nước để trực tiếp tham gialãnh đạo CMVN

- Tháng 10/1938: HCM rời Liên Xô đi qua TQ để trở về VN

- Cuối tháng 1/1941: HCM về nước

- Tháng 5/1941: tại Pác Bó, Cao Bằng với tư cách cán bộ Quốc tế Cộngsản, Người chủ trì Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Hội nghịđặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

- Hội nghị trung ương Đảng đã tạm thời gác lại khẩu hiệu cách mạng điềnđịa, xóa bỏ vấn đề lập Chính phủ liên bang Cộng hòa dân chủ ĐôngDương thay vào đó là Chính phủ nhân dân của nước VN dân chủ cộnghòa,…

- Nghị quyết của Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5 – 1941 đã từng bướcchuyển hướng chiến lược và sách lược của CMVN được vạch ra ở Hộinghị trung ương Đảng tháng 11 – 1939

- Trải qua sóng gió thử thách, những quan điểm cơ bản về đường lối cáchmạng giải phóng dân tộc VN của HCM được Đang khẳng định đưa vàothực tiễn tổ chức nhân dân biến thành các phong trào cách mạng để đưatới thắng lợi của CM tháng 8 năm 1945

Thời kì 1941 – 1969: TTHCM tiếp tục phát triển, hoàn thiện soi đường cho sự nghiệp CM của Đảng và nhân dân ta.

- Trong thời kì này, TTHCM và đường lối của Đảng cơ bản là thống nhất.Trong những lần làm việc với các cán bộ, đảng viên,… HCM đã nhiềulần đưa ra những quan điểm sáng tạo, đi trước thời đại và ngày càngđược Đảng ta làm sáng tỏ và tiếp tục phát triển soi sáng con đườngCMVN

Trang 8

- Ngày 19-5-1941: HCM sáng lập mặt trận Việt Minh

- Ngày 22-12-1944: sáng lập VN tuyên truyền giải phóng quân, tiền thâncủa quân đội nhân dân VN

- Ngày 18-8-1845: HCM ra lời kêu gọi Tổng khởi nghĩa giành chínhquyền

- Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công lật đổ chế độ phong kiếnhơn ngàn năm, lật đổ ách thống trị của TDP  Đây là thắng lợi to lớnđầu tiên của CN MLN và TTHCM ở VN

- Ngày 2-9-1945: HCM đọc tuyên ngôn độc lập khai sinh ra Nước VN dânchủ cộng hòa mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc VN

- Từ ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946: HCM đề ra các chiến lược, sáchlược CM sáng suốt để lãnh đạo Đảng và chính quyền cách mạng non trẻvượt qua thử thách ngàn cân treo sợi tóc

- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của HCM ngày 19-12-1946 vừa thểhiện khái quát đường lối kháng chiến chống TDP, vừa là lời thề linhthiêng bảo vệ Tổ quốc của dân tộc VN

- Năm 1954: cuộc kháng chiến chống TDP giành thắng lợi

- Trong những giây phút gay go nhất của cuộc Kháng chiến chống Mỹ, cứunước, ngày 17-7-1966 HCM ra Lời kêu gọi đồng bào và chiến sĩ cả nước

- Trước khi đi xa, Người để lại Di chúc, một văn kiện lịch sử vô giá Điềumong muốn cuối cùng của HCM là “Toàn Đảng, toàn dân ta đoàn kếtphấn đấu, xây dựng một nước VN hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ

và giàu mạnh, và góp phần xứng đáng vào sự nghiệp CM thế giới”

- TTHCM tiếp tục được ĐCSVN vận dụng và phát triển trong thực tiễnCMVN Từ năm 1975, cả nước hòa bình, độc lập, thống nhất đi lênCNXH

Câu hỏi phụ có thể đặt ra là gì? Tại sao thời kỳ 1920-1930 lại là thời kỳ quan trọng nhất?

Vì đây là thời kỳ những vấn đề cơ bản của CMVN được hình thành 1 cách có hệ thống,trên nền tảng triết học nhất quán, chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước, gp dt

Trang 9

của CMVN, đánh dấu bằng sự ra đời của ĐCSVN và Cương lĩnh chính trị đầu tiên củaĐảng

Câu 3: Tư tưởng HCM về độc lập dân tộc:

a) Độc lập tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc, quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.

*Cách tiếp cận con ng: HCM rất coi trọng quyền con ng:

- Trong bản tuyên ngôn độc lập năm 1945 Chủ tịch HCM đã mở đầu bằng việc trích dẫnhai câu trong tuyên ngôn bất hủ của Pháp và mỹ “tất cả mọi người đều sinh ra ai cũng cóquyền bình đẳng, tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được, trongnhững quyền ấy có quyền được sống quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”

HCM đã phát triển quyền con người thành quyền dân tộc, Người khẳng định: “suy rộng

ra câu ấy có nghĩa là tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng dân tộc nàocũng có quyền sống quyền sung sướng và quyền tự do” Nước VN có quyền hưởng tự do

và độc lập và sự thật đã trở thành một nước tự do và độc lập, toàn thể dân tộc vn quyếtđem tất cả tinh thần và lực lượng tính mạng và của cải để giữ vững quyền độc lập ấy

=> HCM đã khái quát nên 1 chân lý bất di bất dịch về quyền cơ bản của các dtoc nhưquyền bình đẳng , quyền sống, quyền tự so và quyền mưu cầu hp "đó là những lẽ phải

ko ai có thể chối cãi đc" Ng đã có cách stạo trong cách tiếp cận quyền con ng, ở khíacạnh mọi cá nhận, mọi dtoc

*Dtoc VN có quyền đc hưởng đlap, tự do, bình đẳng như các dtoc khác trên thế giới:-1919: NAQ viết Yêu sách gửi đến hội nghị Versailles để đòi quyền tự do tối thiểu chodtoc VN

-1930: Ng xđ m.tiêu ctrị của Đảng là:

+ Đánh đổ Đế quốc Chủ nghĩa td Pháp và bọn pk

+Làm xgo nước Nam đc hoàn toàn đlap

-1941: Ng chỉ rõ: "Trog lúc này quyền lợi giảipphóng cao hơn hết thảy"

-Mặt trận Việt-Minh có mục tiêu đầu tiên là: "Cờ treo đlap, xd binh quyền"

Trang 10

*Đlap dtoc là quyền thiêng liêng trên hết dù phải hi sinh chiến đấu đến đâu cx phải giành,giữ cho đc đlap dtoc.

-Theo HCM thì coa 2 cách để giành đlap:

+Đ.tranh = con đg hòa bình: •Bản Hiệp định Sơ bộ Pháp-Việt 6-3-1946(ycau Pháp Côngnhận VN là 1 nước đlap )/// •Lễ ký kết tạm ước Pháp - Việt:14/9/1946

+Đ.tranh =bạo lực c/m: •Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 19/12/1946 C.đấu = mọi vũkhí có trog tay, phải hi sinh để giành đlap dtoc

b) Độc lập dân tộc phải gắn liền với tự do cơm no áo ấm và hạnh phúc của nhân dân:

- Ăn , mặc , ở ,học

-"Dân chỉ biết rõ giá trị của đlap tự do khi dân đc ăn no, mặc ấm"

-Thực chất đây chính là độc lập dân tộc phải gắn liền với chủ nghĩa xã hội:

+CNXH là dân làm chủ

+CNXH là làm nhiều ăn nhiều , làm ít ăn ít

+CNXH là nhà máy xe lửa ngân hàng của chung

+CNXH là XH ndan đc ăn no ,mặc ấm chính phủ phải lo cho ndan có đc c/s ấm no, hp

c) Độc lập dân tộc phải là nền độc lập thật sự hoàn toàn và triệt để:(vde nhân quyền):

-Theo HCM độc lập dân tộc phải là độc lập thật sự hoàn toàn và triệt để trên tất cả cáclĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, quân sự, ngoại giao trong đó độc lập về chính trị làquan trọng nhất

-Nền đlap dtoc thực sự , đlap hoàn toàn phải là nền đlap đc thể hiện 1 cách triệt để Độclập triệt để phải thể hiện ở quyền tự quyết của dtoc

d) Độc lập dân tộc gắn liền với thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ:

- Trong hiến pháp năm 1946 tại điều 2 chương 1 đã khẳng định: “Đất nước VN là mộtkhối thống nhất trung nam bắc không thể phân chia” Đến hiến pháp năm 1959 vấn đềquyền dân tộc cơ bản đã được đưa lên điều 1 chương 1: “Đất nước VN là một khối thống

Trang 11

nhất không thể chia cắt” Sau này HCM tiếp tục khẳng định một chân lý bất hủ: “nước

VN là một, dân tộc VN là một, sông có thể cạn núi có thể mòn song chân lý đó khôngbao giờ thay đổi”

* Ý nghĩa:…

- Quan điểm của HCM về độc lập dân tộc là kết quả của quá trình vận dụng sáng tạo vàphát triển CN Mác-Lênin ở VN

- Góp phần bổ sung làm phong phú kho tàng lý luận Mác-Lênin

- Là cơ sở nền tảng để Đảng ta đề ra các chủ trương đường lối đúng đắn phú hợp với tìnhhình CM

-Qđ của HCM về vde đlap dtoc đã đc thực tiễn của c/m VN c.minh là đúng đắn và cònnguyên gtrị đối vs công cuộc xd và bvệ nhà nước VN XHCN trong giai đoạn hnay

Câu 4: Vai trò lãnh đạo của ĐCS Việt Nam:

* Quan điểm của Hồ Chí Minh về tính tất yếu phải có Đảng lãnh đạo

-Ng khẳng định rất rõ vtrò của quần chúng ndan:

+Quần chúng ndan là ng stạo nên lịch sử, động lực của các cuộc c/m.

+Sức mạnh của quần chúng chỉ đc phát huy đầu đủ, đúng đắn khi có sự lãnh đạo của 1 "Đảnh cách mệnh" chân chính.

-Theo qđ của HCM: "Muốn làm cách mệnh thì trc hết phải có Đảnh cách mệnh" +Trong thì vận động và tổ chức dân chúng

+Ngoài thì liên lạc vs dtoc bị áp bức và g/cấp vô sản mọi nơi.

+Đảng có vững cách mệnh ms thành công

-Nhận thức đc vtrò to lớn của tổ chức Đảng, HCM đã tích cực hđ trong p.trào Cộng sản CN quốc tế , trực tiếp chuẩn bị về ctrị, tưttưởng cho sự ra đời của tổ chức Đảng CSVN.

* Vai trò lãnh đạo của ĐCS VN được thể hiện ở những vấn đề sau:

Trang 12

- Đảng lấy chủ nghĩa M-LN làm nền tảng tư tưởng, từ đó xây dựng đường lối chiến lược, sách lược cách mạng.

+Giúp Đảng lựa chọn đc con đg C/m đúng đắn cho dtoc (Con đv c/m vô sản)

- Tổ chức, đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng trong nước:

+ Hồ Chí Minh cho rằng: Muốn khỏi đi lạc phương hướng, quần chúng phải có

Đảng lãnh đạo để nhận rõ tình hình, đường lối và định phương châm cho đúng Vai trò

lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với cách mạng Việt Nam đã được thực tế lịch

đỡ của bạn bè và nd tiến bộ thế giới, đưa CMVN trở thành một bộ phận của CM thế giới

- Vtrò của ĐCSVN còn đc t/h ở vtrò tiên phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên.

+Cán bộ ,đảng viên là những ng có phẩm chất đạo đức : cần ,kiệm, liêm,chính, chícông vô tư

+Khả năng thu hút tập hợp quần chúng ndan

- Đảng đc xd theo nguyên tắc xd Đảng kiểu ms của giai cấp CN nên đã tạo đc sự thốngnhất trong Đảng về mọi mặt :(5 nguyên tắc)

-Mục đích hđ của Đảng là vì lợi ích của giai cấp , nhân dân, dân tộc, Đảng ko có lợi ích

gì khác

Trang 13

=> Đảng phải luôn đc xd, chỉnh đốn và đổi ms để giữ vững vtrò lãnh đạo của mk.

* Ý nghĩa: Thực tế CM nước ta đã khẳng định vai trò lãnh đạo, tính quyết định

hàng đầu từ sự lãnh đạo của ĐCSVN Đồng thời cũng khẳng địng không có 1 tổchức chính trị nào khác có thể thay thế đc ĐCSVN

.Vận dụng:

Nhờ sự lãnh đạo của Đảng mà đất nước ta đã đạt được thành tựu trên nhiều lĩnh vực :

- Chính trị : Tình hình chính trị ổn định + Đảng tạo lập các cơ sở chính trị, định hướng nội dung, mục tiêu cho toàn bộ hoạt động của Nhà

nước bằng các cương lĩnh chính trị, chiến lược, chính sách, chủ trương đúng đắn + Giữ gìn được độc lập dân tộc và bảo vệ độc lập dân tộc, tiếp tục con đường xã hội chủ nghĩa mà

+ Dưới sự lãnh đạo của Đảng, đất nước ta vững vàng bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Kinh tế Việt Nam không ngừng tăng trưởng : GDP toàn quốc năm 2019 đạt 7,02% + Kinh tế Việt Nam hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới: Phát triển nền kinh tế thị trường và chủ động mở cửa, hội nhập; tích cực tham gia vào sự giao lưu, hợp tác, phân công lao động quốc tế,

tham gia vào các tổ chức khu vực và quốc tế như ASEAN, APEC,…

+ Thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

+ Văn hóa phát triển đa dạng, phong phú, dân tộc, khoa học, đại chúng trong mọi lĩnh vực của đời

sống xã hội, trở thành nguồn lực phát triển đất nước + Công tác bảo tồn, phát huy di sản văn hóa các dân tộc đạt nhiều kết quả; di sản văn hóa đang trở thành tài nguyên độc đáo của du lịch Việt Nam

=> Đảng và Nhà nước đã kịp thời đề ra những chủ trương, giải pháp đúng đắn để giải phóng sức sáng tạo của nhân dân, tạo điều kiện và cơ hội thuận lợi cho nhân dân tham gia vào quá trình xây

+ Hệ thống chính sách xã hội được xây dựng và ngày càng hoàn thiện

+ Giải quyết lao động, việc làm và thu nhập cho người lao động, xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an

+ Chỉ số phát triển con người không ngừng tăng lên

Trang 14

+ Công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân được tăng cường + Đời sống vật chất ngày càng được nâng cao và cải thiện

- Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với công tác tư tưởng, công tác cán bộ đổi mới chậm; chất lượng công tác tư tưởng, tuyên truyền còn nhiều hạn chế.

- Chưa có cơ chế, chính sách phù hợp để phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng,

trọng dụng người có đức, có tài, thay thế kịp thời những người yếu kém về phẩm

chất và năng lực

- Chưa thực sự coi trọng đổi mới phong cách, lề lối làm việc; tình

trạng họp hành nhiều, nói chưa đi đôi với làm, nói nhiều, làm ít, né tránh, đùn

đẩy trách nhiệm, thiếu gương mẫu còn diễn ra ở nhiều nơi

Tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên Tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu, những tiêu cực và tệ nạn xã hội chưa được ngăn chặn, đẩy lùi mà còn tiếp tục diễn biến phức tạp, làm giảm lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước, đe dọa sự ổn định và

VD: Vụ án Châu Thị Thu Nga và đồng phạm phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” xảy ra tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Ðầu tư xây dựng nhà đất – Housing Group.

Sức chiến đấu, tính thuyết phục, hiệu quả của công tác tư tưởng còn hạn chế

Sự yếu kém trong quản lý, điều hành của nhiều cấp, nhiều ngành.

Trang 15

Do đời sống của một bộ phận nhân dân còn khó khăn, sự suy thoái về phẩm chất đạo đức của một số bộ phận cán bộ đảng viên mất niềm tin vào Đảng, Nhà nước, chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

Trong quá trình vận dụng còn giáo điều, thiếu kinh nghiệm, làm chưa đến nơi đến chốn, kỷ cương, kỷ luật không nghiêm, nói không đi đôi với làm.

Hết sức giữ kỷ luật và giữ bí mật của Đảng.

Kiên quyết thi hành những nghị quyết của Đảng.

Cố gắng làm kiểu mẫu cho quần chúng trong mọi việc: Học tập chính trị, quân sự, văn hóa

Phải gần gũi quần chúng, học hỏi quần chúng, cũng như phải lãnh đạo quần chúng

Phát huy tốt vai trò của nhân dân tham gia vào xây dựng Đảng.

-Mỗi cán bộ đảng viên cần phải nghiêm túc thực hiện công tác phê bình và tự phê bình

Câu 5: Nhà nước trong sạch vững mạnh:

a) Kiểm soát quyền lực nhà nước:

Để giữ vững bản chất của nhà nước bảo đảm cho nhà nước hoạt động có hiệu quả phòngchống thóai hóa biến chất trong đội ngũ cán bộ nhà nước hcm rất chú trọng vấn đề kiểmsoát quyền lực nhà nước

* Tính tất yếu của kiểm soát quyền lực nhà nước:

- Theo HCM các cơ quan nhà nước cán bộ nhà nước dù ít hay nhiều đều năm giữ quyềnlực trong tay quyền lực này là do nhân dân ủy thác cho nhưng một khi đã nắm giữ quyềnlực cơ quan nhà nước hay cán bộ nhà nước đều có thể trở nên lạm quyền vì thế để đảmbảo tất cả mọi quyền lực thuộc về nhân dân cần phải kiểm soát quyền lực

Trang 16

* Hình thức kiểm soát quyền lực nhà nước:

- Theo HCM trước hết cần phát huy vai trò trách nhiệm của đảng cộng sản việt nam,đảng là đảng cầm quyền lãnh đạo nhà nước và xã hội Chính vì vậy Đảng có quyền vàtrách nhiệm kiểm soát quyền lực của nhà nước Để kiểm soát có kết quả tốt theo HCMcần có hai điều kiện là việc kiểm soát phải có hệ thống và người đi kiểm soát phải lànhững người có uy tín người còn nêu rõ hai cách kiểm soát là từ trên xuống và từ dướilên

- Vấn đề kiểm soát quyền lực nhà nước dựa trên cách thức tổ chức bộ máy nhà nước vàviệc phân công phân nhiệm giữa các cơ quan thực thi quyền lực nhà nước bước đầu cũng

đã đc HCM đề cập đến

- ND là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước đây là hình thức được HCM đề cập rất cụthể phải tổ chức sự kiểm soát mà muốn kiểm soát đúng thì cũng phải có quần chúng mớigiúp được Đảng cầm quyền cần chú ý phát huy vai trò kiểm soát quyền lực của ND Nếu

k có ND giúp sức thì đảng k làm đc việc gì hết

b) Phòng chống tiêu cực trong nhà nước:

- Đặc quyền đặc lợi: Cán bộ, công chức tự cho mình quyền được hưởng những đặc ân từ

công việc, chức vụ của mình trong NN: cậy quyền, cậy thế; hách dịch, lạm quyền; lợidụng chức quyền để làm lợi cho cá nhân (sa vào chủ nghĩa cá nhân)

- Tham ô, lãng phí, quan liêu:

+ Chỉ những kẻ “lấy của công dùng vào việc tư, quên cả thanh liêm, đạo đức”

+ Là giặc nội xâm, giặc ở trong lòng; là bạn đồng minh của thực dân, phong kiến

+ “Tham ô là hành động xấu xa nhất, tội lỗi đê hèn nhất trong xã hội Nó làm hại đến sựnghiệp xây dựng nước nhà, hại đến công việc cải thiện đời sông của nhân dân, hại đếnđạo đức cách mạng của người cán bộ…”

+ Lãng phí: lãng phí thời gian, sức lao động, tiền của

+ Quan liêu: là bệnh gốc, tiếp tay cho bệnh tham ô, lãng phí

Trang 17

- “Tư túng, chia rẽ, kiêu ngạo” là những thói hư tật xấu của một bố bộ

phận quan chức nhà nước Hồ Chí Minh kịch liệt lên án tệ kéo bè, kéocánh, tệ nạn lạm dụng quan hệ và chức quyền tùy ý đưa con cháu, họhàng lên nắm giữ vị trí trong cơ quan nhà nước

* Hồ Chí Minh chỉ ra 1 số biện pháp đề phòng, khắc phục các tiêu cực trong bộ máy nhà nước:

- Nâng cao trình độ dân chủ trong xh, thực hành dân chủ rộng rãi, phát huy quyền làmchủ của nd Đây là giải pháp căn bản và có ý nghĩa lâu dài

- Pháp luật của nhà nước, kỉ luật của đảng phải nghiêm minh

- Cần coi trọng gdục, lấy gdục cảm hóa làm chủ yếu

- Cán bộ phải đi trc làm gương, cán bộ giữ chức vụ càng cao trách nhiệm nêu gươngcàng lớn

- Phải huy động sức mạnh của cn yêu nước vào cuộc chiến chống lại tiêu cực trong con

ng, trong XH và trong bộ máy nhà nc

Câu 6: Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư: Đây là chuẩn mực đạo đức gắn liền

vs hđ hàng ngày của mọi ng, là biểu hiện cụ thể của trung vs nước, hiếu vs dân -> Vì vậy, Chuẩn mực đạo đức này đc Bác Hồ đề cập nhiều nhất, thường xuyên nhất, từ Đường Cách mệnh cho đến di chúc cuối cùng

Trang 18

*) Giải thích khái niệm

-Cần tức là lao động cần cù, siêng năng, chăm chỉ, cg, dẻo dai / +Lđ có kế hoạch, sang

tạo, có hiệu quả, có năng suất cao./ +Lđ với tinh thần tự lực cánh sinh, k lười biếng, ko ỷlại, ko dựa dẫm VD: Bác cuốc đất, trồng rau, nuôi gà, nhổ cỏ

- Kiệm là :+ Tiết kiệm (tiết kiệm tgian, tiết kiệm công sức, tiết kiệm của cải…) của nước,của dân; “k xa xỉ, k hoang phí, k bừa bãi , k phô trương hình thức, k liên hoan chè chén

lu bù./+ Tiết kiệm sức lđ ,thì giờ, tiền của của dân ,của nước ,của bản thân mk /+ Tiếtkiệm từ cái to đến cái nhỏ, nhiều cái nhỏ cộng lại thành cáu to /+Tiết kiệm k phải là bủnxỉn Tiết kiệm phải kiên quyết k xa xỉ Cần với kiệm phải đi đôi với nhau như 2 chân củacon người HCM yêu cầu “phải cần kiệm xây dựng nước nhà”.u

- Liêm là: +“trong sạch, k tham lam”, ko tham địa vị ,tiền tài,sung sướng, ko ham ng tângbốc mk/ +Là liêm khiết, luôn tôn trọng giữ gìn của công và của dân /+ Ko xâm phạm 1đồng xu, hạt thóc của nhà nc, của ndan *Những hành vi trái vs chữ Liêm: Dìm ng giỏi

để giữ địa vị danh tiếng của mk là đạo vị ; Cậy quyền thế mà đục khoét dân, ăn của đút,hoặc trộm của công làm của tư

- Chính nghĩa là k tà, là thẳng thắn, đứng đắn Ngta đưa ra 1 số yêu cầu: Đối với mình –

k đc tự cao, tự đại, luôn chịu khó htap, tự kiểm điểm để tiến bộ/ Đối với người– k nịnhngười trên, k khinh ng dưới, thật thà, k dối trá,lừa lọc, xem thường ng khác./ Đối với việc– phải để việc công lên trên, lên trước việc tư việc nhà, , việc thiện nhỏ mấy cũng làm,việc ác nhỏ mấy cũng tránh

- Chí công vô tư là công bằng, công tâm, k thiên tư, thiên vị/ Khi làm việc gì cũng đừngnghĩ đến mình trước, khi hưởng thụ thì mk nên đi sau, phải lo trước thiên hạ, vui sauthiên hạ / Nêu cao chủ nghĩa tập thể, trừ bỏ CN cá nhân

VD: Cả c.đời Bác là 1 minh chứng tiêu biểu cho "Chí công vô tư"

* Mối liên hệ giữa cần kiệm liêm chính chí công vô tư:

Trang 19

- Cần với kiệm phải đi đôi với nhau như 2 chân của con ng Vì theo HCM cần mà k kiệmthì làm chừng nào thì làm chừng nào xào chừng ấy, kiệm mà k cần thì k tăng thêm k pt’

đc Tăng gia là tay phải của hạnh phúc, tiết kiệm là tay trái của hp

- Liêm phải đi đôi với kiệm Vì theo HCM có kiệm mới liêm đc, vì xa xỉ mà sinh ra thamlam

HCM quan niệm: “1 dân tộc biết cần, kiệm, biết liêm, là 1 dân tộc giàu về chất, mạnh vềtinh thần, là 1 dt văn minh tiến bộ”

- Cần kiệm liêm là gốc rễ của chính, như 1 cây ko chỉ cần có gốc rễ mà còn phải có cànhlá,hoa quả ms hoàn chỉnh

- Cần ,kiệm, liêm,chính là nền tảng của đời sống ms, nền tảng của thi đua yêunnước, làcái cần để làm việc, làm ng, làm cán bộ, để phụng sự đoàn thể, g/c và nhân dân,phụng sự

Tổ Quốc và nhân loại

=> Cần, kiệm, liêm ,chính là tứ đức của con ng Những đức tính đó ko thể thiếu đc, thiếu

1 đức tính thì cx ko thành người

Thực hiện đc "Cần,kiệm,liêm,chính" sẽ dẫn đến Chí công vô tư Ngc lại, đã chí công vô

tư 1 lòng vì nc vì dân thì nhất định sẽ thực hiện đc cần ,kiệm, liêm,chính

*) Ý nghĩa :

-Đvs cá nhân: +Là thước đo tính ng của ng cán bộ Đảng viên ,bồi dưỡng phẩm chất đạo đức này giúp ng Đảng viên vững vàng vượt qua khó khăn, thử thách, hoàn thành n.vụ đc giao.

HCM căn dặn :" Đảng ta là 1 Đảng cầm quyền Mỗi Đảng viên và cán bôn phải thực sự thấm nhuần đạo đức c/m ,thật sự cần ,kiệm, liêm, chính, chí công vô tư "

-Đvs Đảng: Tạo sức mạnh cho Đảng, giúp Đảng hoàn thành n.vụ trc giai cấp dtoc "Xd Đảng ta thật sự trong sạch, vững mạnh "là đạo đức, là văn mjnh"' (HCM)

Trang 20

-Đvs dtoc: là thước đo văn minh tiến bộ của 1 dtoc

"1 dtoc biết cần, kiệm, biết liêm là 1 dtoc giàu về v.chất, mạnh mẽ tinh thần, là

1 dtoc văn minh tiến bộ " (HCM)

Câu 7: Lực lượng đại đoàn kết dân tộc

a) Chủ thể khối đại đoàn kết dân tộc: là toàn dân

- Quan niệm Hồ Chí Minh về Dân và “Nhân dân”:

+ “Dân” vừa được hiểu với nghĩa là con ng VN cụ thể, vừa là tập hợp đông đảo quầnchúng nhân dân và cả hai đều là chủ thể của khối đại đoàn kết toàn dân tộc Đoàn kếttoàn dân tộc tức là phải tập hợp đoàn kết tất cả mọi người vào 1 khối thống nhất, k phânbiệt dân tộc, giai cấp, tầng lớp, đảng phái, tôn giáo, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, ởtrong nước hay ngoài nước cùng hướng vào mục tiêu chung, “ai có tài, có đức, có lòngphụng sự Tổ quốc và phục vụ nhân dân thì ta đoàn kết với họ”

+ ND là: SĨ- NÔNG-CÔNG-THƯƠNG

=> Dân , Ndan vừa là 1 tập hợp đông đảo quần chúng, vừa là mỗi ng VN cụ thể

- Hồ Chí Minh nhận thức vai trò, sức mạnh của nhân dân trong CM:Trong bầu trời gì quý bằng ND, trong thế giời không có lực lượngnào mạnh bằng ll of ND,

+Dân là gốc rễ, là nền tảng của khối Đại Đoàn Kết dtoc

+Dân là chỗ dựa vững chắc của đảng CS, của hệ thống chính trịVN

+Dân là ng.gốc sức mạnh vô tận, vô địch của khối Đại Đoàn Kếtquyết định thành công của c/m

-Mục đích đoàn kết toàn dân:

+Đấu tranh cho sự nghiệp thống nhất, độc lập của Tổ quốc

+Xd nước nhà phồn vinh

đuối tượng đoàn kết: Toàn dân (Ko pb giới tính, lứa tuổi ,g/cấp, dtoc, tôn giáo, đảngphái, Ai có tài có đức ,có sức, có lòng phụng sự Tổ quốc )

Trang 21

VD: HCM chủ trương đoàn kết với 54 dtoc ae sống trên lãnh thổ VN: Xóa bỏ mọi thànhkiến, hỗ trợ lẫn nhau, cùng sống trên lãnh thổ V thì đều là con cháu 1 nhà

- Mẫu sồ chung của đại đoàn kết dtoc:

+Đlap, thống nhất của Tổ Quốc , tự do ,hp của ndan

+Đứng vững trên lậpttrường của g/c CN xđ rõ vị trí, vtro của các tầng lớp

b) Nền tảng khối đại đoàn kết toàn dân tộc:

- Lực lượng làm nền tảng cho khối đại đkết dt theo quan điểm HCM là công nhân, nôngdân và trí thức Dưới dự lãnh đạo của Đảng : "Đại Đoàn Kết là trc hết phải đoàn kết đại

đa số ndan, mà đại đa số ndan là CN,ND, và các tầng lớp ndan lđ Đó là nền, gốc của ĐạiĐoàn Kết Nó cũng giống như cái nền của nhà, gốc của cây Nhưng đã có nền vững ,gốctốt ,còn phải đoàn kết các tầng lớp ndan khác

Chú trọng yếu tố "hạt nhân" là Đoàn kết thống nhất trong Đảng=> ĐK để đoàn kết ngoàiXH

- Yếu tố “hạt nhân”: là sự đoàn kết, thống nhất trong đảng vì đó là đk cho sự đkết XH Sựđkết của Đảng càng được củng cố thì sự đoàn kết toàn dt càng được tăng cường

Liên hệ: Chính Phủ kệ gọi toàn dân chung sức chống dịch COVID 19

Chính phủ thực hiện giãn cách XH, cách ly địa phương, để giảm lây lan trong XH, nhiềungười mất việc nên Chính phủ đã chi 62.000 tỷ.đ để hỗ trợ ng dân VN (Ng có công vsc/m: 500k VNĐ/1tháng ; Hộ cận nghèo,hộ nghèo: 250k/1 tháng ; Lđ tự do: 1tr/1tháng;

Hộ kdoanh dưới 100tr/năm : 1tr/1tháng ; Lđ mất việc 14 ngày trở lên : 1.8tr/tháng;Doanhnnghiệp gặp khó khăn : Vay lãi suất 0% để trả lương )

c) Ý nghĩa: - Tư tưởng HCM về đại đoàn kết toàn dân tộc là kết quả của quá trình vận dụng

sáng tạo và phát triển CN Mác-Lênin ở VN

- Góp phần bổ sung làm phong phú kho tàng lý luận Mác-Lênin

- Là cơ sở nền tảng để Đảng ta đề ra các chủ trương đường lối đúng đắn phú hợpvới tình hình CM

Ngày đăng: 29/12/2021, 22:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w