Câu 2: Văn bản “Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ” thuộc thể loại nào?... Câu 6: Văn bản “Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ”, thuộc phương thức biểu đạt chính n
Trang 1NGỮ VĂN 6 – BÀI 3 – CÁNH DIỀU – ĐỀ SỐ 1 Câu 1: Tác giả dùng cả 2 từ "mẹ" và "mợ" là vì sao?
a) Để thể hiện rằng ông ấy biết cả ngôn ngữ của miền Bác và Nam
b) Thể hiện sự phong phú của ngôn ngữ
c) Vì đây là tác phẩm hồi ký
d) Để cho người đọc hiểu được những cách gọi "mẹ" của các miền
Câu 2: Tại sao tác giả lại ví những cổ tục là những han đá hay cục thuỷ tinh?
a) Vì những cổ thục đó khó để quên đi được như mảnh gỗ khó thể nát được b) Những cổ tục chẳng có giá trị gì giống như những mảnh gỗ
c) Cả 2 đáp ám đều đúng
Câu 3: Nhân vật người cô chú bé Hồng như thế nào?
a) Cử chỉ quan tâm giả dối, sáo rỗng
b) Dùng lời nói cay nghiệt, độc ác và bảo thủ trước những lề lối tàn nhẫn của xã hội cũ
c) Biết thông cảm cho mẹ của chú bé Hồng
d) Hiểu chuyện của chú bé Hồng
Câu 4: Nhà văn Nguyên Hồng tên thật là gì?
Trang 2a) Sau Cách mạng tháng Tám
b) Trước Cách mạng tháng Tám
c) Sáng tác ở cả hai thời kì trước và sau Cách mạng tháng Tám
d) Sáng tác trong thời gian từ năm 1918 – 1982
Câu 6: Nguyên Hồng được Nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật vào năm nào?
a) 1996
b) 1998
c) 2000
d) 2002
Câu 7: Đoạn trích “Trong lòng mẹ” thuộc chương mấy của tác phẩm
“Những ngày thơ ấu”?
Trang 3a) Lạnh lùng, cay nghiệt đối với người khác
b) Độc ác quá mức gây đau khổ tai hại với người khác
c) Hay nói xấu, làm hại đến người khác
d) Ích kỷ, không biết yêu thương người khác
Câu 10: Em hiểu gì về những sự kiện được nói tới trong hồi kí?
a) Là những sự kiện xảy ra trong quá khứ mà tác giả tham dự hoặc chứng kiến b) Là những sự kiện do nhà văn hoàn toàn hư cấu nên để thể hiện những tư tưởng nghệ thuật của mình
c) Là những sự kiện do nhà văn hư cấu dựa trên sự tưởng tượng, suy đoán của
a) Đoạn trích chủ yếu trình bày những nỗi đau khổ của mẹ bé Hồng
b) Đoạn trích chủ yếu trình bày tâm địa độc ác của người cô của bé Hồng c) Đoạn trích chủ yếu trình bày sự tủi hờn của Hồng khi gặp mẹ
d) Đoạn trích chủ yếu trình bày diễn biến tâm tâm trạng của chú bé Hồng
Trang 4Câu 13: Em hiểu thế nào về lời từ chối vào Thanh Hóa thăm mẹ của bé Hồng với bà cô: "Không! Cháu không muốn vào Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về"?
a) Bé Hồng biết chắc chắn mẹ sẽ trở về nên không cần vào thăm mẹ nữa b) Bé Hồng nói dối là không muốn vào thăm mẹ vì em không muốn phải măc
nợ người cô xấu xa của mình
c) Bé Hồng không muốn vào Thanh Hóa vì sợ gặp gia đình mới của mẹ d) Bé Hồng giấu đi tình cảm thực, từ chối vì không muốn bà ta thực hiện rắp tâm chia rẽ mẹ con Hồng
Câu 14: Giọt nước mắt khi gặp mẹ của bé Hồng khác gì giọt nước mắt trong cuộc trò chuyện với bà cô?
a) Giọt nước mắt trước mặt bà cô là giả tạo; giọt nước mắt khi gặp mẹ là chân thật
b) Giọt nước mắt trước mặt bà cô là đau khổ; giọt nước mắt khi gặp mẹ là tủi hờn, căm giận
c) Giọt nước mắt trước mặt bà cô là vui vẻ, do cười nhiều; giọt nước mắt khi gặp mẹ là sầu tủi
d) Giọt nước mắt trước mặt bà cô là tủi cực; giọt nước mắt khi gặp mẹ là vui sướng, hờn tủi
Câu 15: Đoạn trích “Trong lòng mẹ” thuộc chương mấy của tác phẩm
“Những ngày thơ ấu”?
a) Chương V
b) Chương IV
c) Chương VI
d) Chương X
Trang 5Câu 16: “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng được viết theo thể loại nào?
Trang 6a) Chợ nổi Cái Răng
b) Sông Năm Căn
c) Không đoái hoài
d) Yêu quý vô cùng
Câu 24: “Chết đuối bám được cọc”; “Bụi bám đầy quần áo”; “Bé bám lấy mẹ”Các từ bám ở trong những ví dụ trên là các từ:
Trang 7a) Từ nhiều nghĩa
b) Từ đồng nghĩa
c) Từ đồng âm
d) Từ gần nghĩa
Câu 25: Trong câu nào dưới đây, từ mầm non được dùng với nghĩa gốc?
a) Bé đang học ở trường mầm non
b) Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước
c) Trên cành cây có những mầm non mới nhú d) Thế hệ mầm non tương lai của đất nước cần ra sức thi đua, học tập
Câu 26: Từ đi trong câu tục ngữ nào dưới đây được dùng theo nghĩa
chuyển?
a) Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
b) Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau
c) Sai một ly, đi một dặm
d) Chỉ một đường, đi một nẻo
Câu 27: Từ xuân trong câu “Bảy mươi tuổi vẫn còn xuân.” được dùng theo nghĩa nào?
a) Nghĩa gốc
b) Nghĩa chuyển
c) Nghĩa trừu tượng
d) Cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Câu 28: Từ nào chứa tiếng “mắt” mang nghĩa gốc?
a) quả na mở mắt
Trang 8b) mắt em bé đen lay láy
c) mắt bão
d) dứa mới chín vài mắt
Câu 29: Từ xanh trong câu “Đầu xanh tuổi trẻ sẵn sàng xông pha” và từ
xanh trong câu “Bốn mùa cây lá xanh tươi tốt” có quan hệ với nhau như
thế nào?
a) Đó là từ nhiều nghĩa
b) Đó là hai từ đồng âm
c) Đó là hai từ đồng nghĩa
d) Đó là từ nhiều nghĩa và từ đồng âm
Câu 30: Đọc hai câu thơ sau: Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán So với ông Bành vẫn thiếu niên Nghĩa của từ “ xuân” trong đoạn thơ là:
a) Mùa đầu tiên trong 4 mùa
b) Trẻ trung, đầy sức sống
c) Tuổi tác d) Ngày
Câu 31: Câu nào có từ “chạy” mang nghĩa gốc?
a) Tết đến hàng bán rất chạy
b) Nhà nghèo, Bác phải chạy ăn từng bữa
c) Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy
d) Đồng hồ chạy rất đúng giờ
Câu 32: Từ “đánh” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?
a) Hằng tuần, vào ngày nghỉ, bố thường đánh giầy
b) Sau bữa tối, ông và bố tôi thường ngồi đánh cờ
Trang 9c) Các bác nông dân đánh trâu ra đồng cày
d) Cậu ấy thấy ân hận khi đánh bạn
Câu 33: Từ “vàng” trong câu: “Giá vàng trong nước tăng đột biến” và
“Tấm lòng vàng” có quan hệ với nhau như thế nào?
a) Từ đồng âm
b) Từ đồng nghĩa
c) Từ nhiều nghĩa
d) Từ trái nghĩa
Câu 34: Trong các câu sau, câu nào có từ “quả” được hiểu theo nghĩa gốc?
a) Trăng tròn như quả bóng
b) Quả dừa đàn lợn con nằm trên cao
c) Quả đồi trơ trụi cỏ
d) Quả đất là ngôi nhà của chúng ta
Câu 35: Từ “chạy” trong những câu nào được dùng với nghĩa chuyển?
a) Ở cự li chạy 100 mét, chị Lan luôn dẫn đầu
b) Con đường mới mở chạy qua làng tôi
c) Bé trai thi chạy, bé gái nhảy dây
d) Đánh kẻ chạy đi, không đánh kẻ chạy lại
Câu 36: Từ lá trong câu văn nào dưới đây mang nghĩa gốc:
a) Lá cờ tung bay trước gió
b) Mỗi con người có hai lá phổi
c) Về mùa thu, cây rụng lá
d) Ông viết một lá đơn dài để đề nghị giải quyết
Trang 10Câu 37: Lý do của việc mượn từ trong tiếng Việt?
a) Do tiếng Việt chưa có từ để biểu thị, hoặc có từ nhưng biểu thị chưa chính xác
b) Do có thời gian dài bị nước ngoài đô hộ, áp bức
c) Tiếng Việt cần sự vay mượn để đổi mới
d) Làm tăng sự phong phú của vốn từ tiếng Việt
Câu 38: Từ thuần Việt là gì?
a) Là từ do ta đi mượn từ ngôn ngữ khác
b) Là từ do nhân dân ta tạo ra
c) Là từ dịch nghĩa từ tiếng nước khác
d) Là từ lai căng các ngôn ngữ với nhau
Câu 39: Gia nhân, gia tài, địa chủ là những từ mượn tiếng nào?
Câu 41: Lý do của việc mượn từ trong tiếng Việt?
a) Do tiếng Việt chưa có từ để biểu thị, hoặc có từ nhưng biểu thị chưa chính xác
Trang 11b) Do có thời gian dài bị nước ngoài đô hộ, áp bức
c) Tiếng Việt cần sự vay mượn để đổi mới
d) Làm tăng sự phong phú của vốn từ tiếng Việt
Câu 42: Cần chú ý điều gì khi mượn tiếng nước ngoài?
a) Không lạm dụng từ mượn
b) Cần sử dụng từ ngữ phù hợp với hoàn cảnh nói (viết)
c) Hiểu rõ nghĩa của từ ngữ trước khi dùng
d) Tất cả các đáp án trên
Câu 43: Các từ pa-ra-bôn, in-tơ-nét, ti-vi là từ mượn tiếng nước nào?
a) Từ mượn tiếng Anh
Câu 45: Những từ nào dưới đây là từ mượn?“Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa
cỗ bàn thật linh đình, gia nhân chạy ra chạy vào tấp nập.”
a) ngày cưới
Trang 12b) cỗ bàn
c) gia nhân
d) tấp nập
ĐÁP ÁN Câu
1
Câu
2
Câu 3
Câu 4 Câu
5
Câu 6
Câu 7
Câu 8 Câu
9
Câu 10
Câu 14 Câu
15
Câu 16
Câu 17
Câu 18
Câu 19
Câu 20
D Câu
21
Câu
22
Câu 23
Câu 24 Câu
25
Câu 26
Câu 27
Câu 28
Câu 29
Câu 30
Câu 34 Câu
35
Câu 36
Câu 37
Câu 38
Câu 39
Câu 40
a) Hoài Thanh
b) Nguyễn Đăng Mạnh
c) Trần Đình Sử
d) Đặng Thai Mai
Trang 13Câu 2: Văn bản “Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ” thuộc thể loại nào?
Trang 14Câu 6: Văn bản “Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ”, thuộc phương thức biểu đạt chính nào?
d) Sự nghiệp sáng tác của Nguyên Hồng
Câu 8: Văn bản “Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ” cho biết Nguyên Hồng có tâm hồn thế nào?
Trang 15Câu 10: Văn bản “Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ” cho biết hoàn cảnh gia đình Nguyên Hồng thế nào?
a) Khá giả
b) Nghèo khổ
c) Éo le
d) Quây quần bên nhau
Câu 11: Trong văn bản “Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ”, Nguyên Hồng dễ thông cảm với ai?
Trang 16Câu 16: Văn bản "Vẻ đẹp của một bài ca dao" trích trong tác phẩm nào?
a) Ca dao Việt Nam
b) Thơ ca dân gian
Trang 17c) Miêu tả
d) Biều cảm
Câu 19: Tác giả mở đầu văn bản "Vẻ đẹp của một bài ca dao" bằng cách nào?
a) Vào đề gián tiếp
b) Đi từ nghệ thuật trong ca dao
c) Trích một bài ca dao
d) Nêu nội dung của ca dao
Câu 20: Trong văn bản "Vẻ đẹp của một bài ca dao" tác giả tả "chẽn lúa đòng đòng" trong mối liên hệ nào?
a) Tình yêu trong ca dao
b) Bài ca dao là bức tranh đẹp giàu ý tưởng
c) Sự hài hước trong ca dao
d) Tính nghệ thuật của ca dao
Câu 22: Thành ngữ là gì?
a) Thành ngữ là loại từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh b) Những câu đúc rút kinh nghiệm sống của nhân dân ta
Trang 18c) Những câu hát thể hiện tình cảm, thái độ của nhân dân
b) Chó ăn đá, gà ăn sỏi
c) Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
d) Lanh chanh như hành không muối
Câu 25: Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu “Mẹ đã phải một nắng hai sương vì chúng con”
a) Đeo nhạc cho mèo
b) Đẽo cày giữa đường
c) Ếch ngồi đáy giếng
Trang 19d) Thầy bói xem voi
Câu 27: Câu thành ngữ "Cưỡi ngựa xem hoa" có nghĩa gì?
a) Chỉ kẻ phản bội
b) Chúng ta phải biết chọn bạn, chọn nơi ở
c) Chỉ thái độ làm qua loa
d) Phải biết học tập mọi lúc mọi nơi
Câu 28: thành ngữ "Đánh trống bỏ dùi" ó nghĩa chỉ ?
a) Xử lí một cách linh hoạt theo từng tình huống
b) Làm việc có trách nhiệm rõ ràng
c) Chỉ những con người nói một đằng, làm một nẻo
d) Ví thái độ làm việc không đến nơi đến chốn
Câu 29: Trong những dòng sau đây, dòng nào không phải là thành ngữ?
a) Một nắng hai sương
b) Học ăn, học nói, học gói, học mở
c) Lời ăn tiếng nói
d) No cơm ấm cật
Câu 30: Thành ngữ khác với tục ngữ ở điểm nào?
a) Một bên là đơn vị lời nói, một bên là đơn vị tác phẩm
b) Trong cấu tạo từ có yếu tố "ngữ"
c) Biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
d) Do từ cấu tạo nên
Câu 31: Trường hợp nào sau đây là điển cố?
Trang 20a) Chó chui gầm chạn
b) Cao chạy xa bay
c) Mật ngọt chết ruồi
d) Lá thắm chỉ hồng
Câu 32: Dấu chấm phẩy dùng để ?
a) Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp
b) Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
c) Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
Câu 33: Dấu chấm phẩy trong câu sau có tác dụng gì? "Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng,
cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn."
a) Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp
b) Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
Câu 34: Dấu chấm phẩy trong câu sau có tác dụng gì? "Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay."
a) Dùng để ngăn cách các vế trong một câu ghép phức tạp
b) Dùng để ngăn cách các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
Câu 35: Dấu chấm phẩy trong câu sau có tác dụng gì? "Cái thằng mèo mướp bệnh hen cò cử quanh năm mà không chết ấy, bữa nay tất đi chơi đâu vắng ; nếu có nó ở nhà đã thấy nó rên gừ gừ ở trên đầu ông đồ rau."
a) Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
b) Đánh dấu ranh giới giữa hai câu đơn
c) Đánh dấu ranh giới giữa hai câu ghép có cấu tạo đơn giản
Trang 21d) Đánh dấu ranh giới giữa các vế của câu ghép có cấu tạo phức tạp.
Câu 36: "Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn."(Thép Mới)Chỉ ra công dụng của dấu chấm phẩy có trong câu trên:
a) Ngăn cách các vế của câu ghép
b) Ngăn cách các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
Câu 37: Văn bản "Thánh Gióng - Tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước" của tác giả nào?
c) Nghị luận xã hội d) Hồi kí
Câu 39: Văn bản "Thánh Gióng - Tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước" viết theo phương thức biểu đạt nào?
a) Tự sự
b) Miêu tả
c) Miêu tả và biểu cảm
d) Nghị luận
Trang 22Câu 40: Mở đầu văn bản "Thánh Gióng - Tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước" tác giả đã nêu chủ đề gì?
a) Lòng nhân đạo
b) Đánh giặc cứu nước
c) Đoàn kết
d) Tương thân tương ái
Câu 41: Theo văn bản "Thánh Gióng - Tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước" thì truyện Thánh Gióng được đánh giá là tác phẩm như thế nào?
a) Truyền thuyết bình thường
b) Mang đặc trưng của mọi truyền thuyết
c) Là tác phẩm hay nhất cho chủ đề đánh giặc cứu nước
d) Chưa nêu bật được chủ đề đánh giặc
Câu 42: Văn bản "Thánh Gióng - Tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước" nêu lên chi tiết nào khiến Gióng phi thường?
a) Không nói, cười đi đứng
Trang 23Câu 44: Việc Gióng đánh xong giặc liền bay về trời là thể hiện điều gì?
a) Sự ra đi phi thường
b) Không muốn ở lại quê hương
c) Dân gian muốn bất tử hóa nhân vật
d) Quê nghèo không phải nơi Gióng dung thân
ĐÁP ÁN Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu
Câu 14
Câu 15
Câu 16
Câu 17
Câu 18
Câu 19
Câu 20
Câu 24
Câu 25
Câu 26
Câu 27
Câu 28
Câu 29
Câu 30
Câu 34
Câu 35
Câu 36
Câu 37
Câu 38
Câu 39
Câu 40
Câu 44
Trang 24b) Tuyên ngôn nhân quyền của Pháp
c) Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ
d) Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
Câu 5: Thông tin nào sau đây nói chính xác về hoàn cảnh sáng tác bản
“Tuyên ngôn Độc lập” của Hồ Chí Minh
a) Ngày 19-8-1945, khi chính quyền Hà Nội về tay nhân dân, Hồ Chí Minh viết
“Tuyên ngôn Độc lập”
b) 23/8/1945, tại Huế trước hàng vạn đồng bào ta, vua Bảo Đại thoái vị, Hồ Chí Minh soạn thảo “Tuyên ngôn Độc lập”
Trang 25c) Ngày 26-8-1945, Bác từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội, tại căn cứ số 48 phố Hàng Ngang Người soạn thảo “Tuyên ngôn Độc lập”
d) “Tuyên ngôn Độc lập” được Hồ Chí Minh viết ngày 2-9-1945
Câu 6: Câu văn nào dưới đây thể hiện đầy đủ nhất nội dung của bản Tuyên ngôn độc lập?
a) Toàn dân Việt Nam trên dưới một lòng chống lại âm mưu xâm lược của bọn thực dân
b) Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị
c) Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy
d) Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành nước tự do và độc lập
Câu 7: Mục đích chính của bản Tuyên ngôn Độc lập ?
a) Khai sinh nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
b) Khai sinh nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà
c) Tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân phong kiến ở nước ta
d) Tuyên bố nền dộc lập của dân tộc Việt Nam
Câu 8: Trong văn bản "Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn Độc lập", tác giả cho biết chủ tịch Hồ Chí Minh rời Pắc Bó về Tân Trào thời gian nào?
Trang 26a) Học hỏi cách viết
b) Để tránh viết trùng
c) Chuẩn bị cho bản Tuyên ngôn Độc lập
d) Góp nhặt nội dung các bản tuyên ngôn
Câu 10: Trong văn bản "Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn Độc lập", để chuẩn
bị cho việc hoàn thành tuyên ngôn độc lập thể hiện qua các sự kiện nào sau đây?
a) 22/8/1945, rời Tân Trào về Hà Nội
d) Khu Đấu Xảo
Câu 13: Quang cảnh trong buổi lễ "Tuyên ngôn Độc lập" thế nào?
a) Ồn ào náo nhiệt
Trang 27Câu 15: Văn bản “Diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ” thuộc thể loại nào?
a) Văn bản thông tin
a) Văn bản thông tin
b) Văn bản thông tin dạng đồ họa
Trang 28Câu 19: Dòng nào sau đây nêu sai đặc điểm của động từ?
a) Khi làm chủ ngữ mất khả năng kết hợp với đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, chớ b) Thường làm thành phần phụ trong câu
c) Có khả năng kết hợp với đã, sẽ đang, cũng, vẫn chớ
d) Thường làm vị ngữ trong câu
Câu 20: Nhận xét không đúng về “định”, “toan”, “đánh” là?
a) Trả lời câu hỏi: làm sao?
b) Trả lời câu hỏi: thế nào?
c) Đòi hỏi phải có động từ khác kèm phía sau
d) Không cần kèm phía sau
Câu 21: Nhận định không đúng về cụm động từ?
a) Hoạt động trong câu như một động từ
b) Hoạt động trong câu không như động từ
c) Do một động từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành