Quan trắc môi trường là hoạt động theo dõi, giám sát chất lượng môi trường định kỳ thông qua các chỉ tiêu về tính chất vật lý và hóa học của thành phần mồi trường.. Nói chung, quan trắc
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG – TÀI NGUYÊN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
- -BÀI THI CUỐI KỲ
Học phần:
Đề tài:
DỰ ÁN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TẠI
KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO
GVHD: Phan Quang Huy Hoàng Sinh viên thực hiện: Nhóm 2
Trang 2TPHCM, 7/2021
Trang 3BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1 Nguyễn Khánh Trung
- Tìm tài liệu về KCN Tân Tạo,
2 công ty
- Tìm số liệu quan trắc 2 công
ty
- Thực hiện tốt, đúng hạn
- Tích cực tham gia trao đổi
2 Nguyễn Trần Quan
- Tìm tài liệu về chương trình quan trắc
- Vẽ biểu đồ
- Kiểm tra, tổng hợp word
- Thực hiện tốt, đúng hạn
- Tích cực tham gia trao đổi
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 1
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4
MỞ ĐẦU 5
1 Lý do chọn đề tài 5
2 Phạm vi nghiên cứu 5
3 Nội dung nghiên cứu 6
4 Mục tiêu nghiên cứu 6
5 Ý nghĩa 6
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO 7
1.1 Lịch sử thành lập và phát triển của KCN Tân Tạo 7
1.2 Địa điểm xây dựng 8
1.3 Họa đồ tổng thể KCN Tân Tạo 8
1.4 Các ngành sản xuất có trong KCN Tân Tạo 9
1.5 Những kế hoạch sắp tới của công ty 9
1.6 Vấn đề môi trường của KCN Tân Tạo 9
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC 11
2.1 Thông tin chung 11
2.2 Mô tả kế hoạch quan trắc 12
2.2.1 Lập kế hoạch lý thuyết 12
2.2.1.1 Các bước để tiến hành quan trắc 12
2.2.1.2 Các thông số cần quan trắc 13
2.2.1.3 Quy định khi lấy mẫu, bảo quản mẫu 13
2.2.1.4 Địa điểm quan trắc 14
2.2.1.5 Các phương pháp tại hiện trường 14
2.2.2 Thiết bị quan trắc 15
2.2.3 Công tác QA/QC trong quan trắc 16
Trang 52.2.3.1 QA/QC trong lập kế hoạch quan trắc 16
2.2.3.2 QA/QC trong công tác chuẩn bị 17
2.2.3.3 QA/QC tại hiện trường 17
2.2.3.4 QA/QC trong phòng thí nghiệm 18
2.2.3.5 Hiệu chuẩn thiết bị 19
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ QUAN TRẮC TẠI HAI CÔNG TY 21
3.1 Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại HỒNG TIẾN PHÁT 21
3.1.1 Giới thiệu công ty 21
3.1.2 Kết quả quan trắc môi trường 22
3.1.2.1 Chất lượng môi trường không khí 22
3.1.2.2 Chất lượng đất 26
3.1.2.3 Chất lượng nước thải 28
3.2 Công ty TNHH Sản Xuất Nhựa HIỆN ĐẠI 30
3.2.1 Giới thiệu công ty 30
3.2.2 Kết quả quan trắc môi trường 30
3.2.2.1 Chất lượng môi trường không khí 30
3.2.2.2 Chất lượng đất 35
3.2.2.3 Chất lượng nước thải 37
3.3 Đề suất biện pháp cải tiến giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho 2 công ty 39
3.3.1 Giảm thiểu ô nhiễm bụi và khí thải 39
3.3.2 Giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, tiếng nhiệt, rung động 39
3.3.3 Kiểm soát nước thải sản xuất 40
3.3.4 Giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường đất 40
KIẾN NGHỊ 41
KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Quy ước kí hiệu, loại quan trắc và vị trí lấy mẫu 14
Bảng 2.2 Phương pháp lấy mẫu tại hiện trường đối với từng thành phần môi trường 14
Bảng 2.2 Phương pháp đo tại hiện trường đối với từng thông số môi trường 15
Bảng 2.3 Thông tin về thiết bị quan trắc và thiết bị phòng thí nghiệm 15
Bảng 2.4 Thiết bị cần hiệu chuẩn công tác 19
Bảng 3.1 Kết quả chất lượng môi trường không khí của công ty Hồng Tiến Phát dựa trên QCVN 05:2013/BTNMT 22
Bảng 3.2 Kết quả chất lượng môi trường không khí của công ty Hồng Tiến Phát dựa trên Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT 24
Bảng 3.3 Kết quả chất lượng đất của công ty Hồng Tiến Phát dựa trên QCVN 07: 2009/BTNMT 26
Bảng 3.4 Kết quả chất lượng nước thải của công ty Hồng Tiến Phát dựa trên QCVN 14:2008/BTNMT cột B 28
Bảng 3.5 Kết quả quan trắc chất lượng không khí của công ty Nhựa Hiện Đại dựa trên QCVN 05:2013/BTNMT 30
Bảng 3.6 Kết quả quan trắc chất lượng không khí của công ty Nhựa Hiện Đại dựa trên Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT 32
Bảng 3.7 Kết quả quan trắc chất lượng đất của công ty Nhựa Hiện Đại dựa trên QCVN 07: 2009/BTNMT 35
Bảng 3.8 Kết quả quan trắc chất lượng nước thải của công ty Nhựa Hiện Đại dựa trên QCVN 14:2008/BTNMT cột B 37
Trang 8Đồ thị 3.15 Kết quả quan trắc CO của công ty Nhựa Hiện Đại so với TCVSLD
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
KCN, KCX Khu công nghiệp, Khu chế xuất
TT-BTNMT Thông tư-Bộ Tài Nguyên Môi Trường
TCVSLD Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
QA Quality assurance (đảm bảo chất lượng)
QC Quality control (kiểm soát chất lượng)
SOP Standard operating procedure (quy trình thao tác chuẩn)
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Bảo vệ môi trường là một trong những vấn đề sống còn của nhân loại, bảo đảm sức khỏe, chất lượng cuộc sống của nhân dân, góp phần quan trọng ổn định chính trị, an ninh quốc gia và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của một đất nước Bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu, vừa là một trong những nội dung cơ bản của phát triển bền vững Trong nhiều thập kỷ qua, xã hội phát triển, nhu cầu tiêu dùng của con người cũng vì thế mà tăng cao kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp trọng điểm Khu công nghiệp, khu chế xuất (KCN, KCX) mọc lên ngày càng nhiều Đối với nước ta, vấn đề bảo vệ môi trường trong phát triển kinh tế nói chung và phát triển KCN, KCX nói riêng đang được nhà nước cực kì chú trọng
Quan trắc môi trường là hoạt động theo dõi, giám sát chất lượng môi trường định
kỳ thông qua các chỉ tiêu về tính chất vật lý và hóa học của thành phần mồi trường Quá trình đo lường sẽ cung cấp các đánh giá cần thiết về những tác động và chuyển biến của môi trường ở từng khoảng thời gian khác nhau Mục đích của việc thực hiện quan trắc môi trường nhằm phân tích môi trường đang bị ảnh hưởng ở mức độ nào và hoạt động sản xuất kinh doanh có tác động như thế nào đến môi trường Từ kết quả quan trắc môi trường, doanh nghiệp có thể đưa ra các kết luận chính xác về thực trạng môi trường xung quanh, từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản xuất cũng như bảo vệ môi trường
Nói chung, quan trắc môi trường là một hoạt động cần thiết, xuyên suốt trong quá trình hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất Trên cơ sở đó, trong phạm vi tiểu luận
cuối kỳ học phần Quan trắc môi trường, nhóm em chọn đề tài “Dự án quan trắc môi
trường tại Khu công nghiệp Tân Tạo”
2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi 2 công ty: Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại HỒNG TIẾN PHÁT và Công ty TNHH Sản Xuất Nhựa HIỆN ĐẠI thuộc Khu công nghiệp Tân Tạo
- Thời gian: Sử dụng số liệu năm 2020
Trang 11- Đối tượng: Các yếu tố quan trắc là môi trường đất, nước và không khí
3 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu khái quát về lịch sử hình thành, các hoạt động nổi bật của KCN Tân Tạo và 2 công ty trực thuộc
- Tổng quan về dự án, chương trình quan trắc
- Kết quả quan trắc
- Đề ra biện pháp cải tiến dự án
4 Mục tiêu nghiên cứu
- Tiến hành đo đạc, lấy mẫu và phân tích trên cơ sở các Quy chuẩn hiện hành
- Thu thập các số liệu quan trắc và thông tin về môi trường, cung cấp đánh giá về diễn biến chất lượng của môi trường trên quy mô lớn
- Căn cứ vào kết quả quan trắc, đề ra các biện pháp quản l , quy hoạch, kế hoạch quản l môi trường cũng như ngăn ch n, kiếm soát các vấn đề ô nhiễm và suy thoái môi trường
5 Ý nghĩa
- Nắm được nội dung cơ bản của chương trình quan trắc
- Nắm vững trình tự các bước để thiết lập một báo cáo quan trắc định kỳ
- Áp dụng được các kiến thức đã học để xây dựng một dự án quan trắc
Trong quá trình thực hiện tiểu luận, do hạn chế về kiến thức và nguồn thông tin nên bài tiểu luận của nhóm khó tránh khỏi thiếu sót Chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp qu báo từ thầy để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn Chúng
em xin chân thành cảm ơn
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO
1.1 Lịch sử thành lập và phát triển của KCN Tân Tạo
Khu Công Nghiệp (KCN) xuất hiện trong các nước công nghiệp hóa từ cuối thế kỷ XIX đóng vai trò như một công cụ xúc tiến, lập kế hoạc và quản lý sự triển công nghiệp
Từ những năm 70 số lượng các kcn tăng lên nhanh chóng ở khắp nơi trên Thế giới, đ c biệt trong các nước công nghiệp hóa, với tốc độ cao Đến năm 1996, trên Thế giới có khoảng 12000 KCN Các KCN khác nhau rất nhiều về thời gian hoạt động quy mô loại hình cũng như tổ chức nhưng chúng đều có các bộ phận chung cần thiết: KCN là một nhóm nhà máy với nhiều ngành nghề công nghiệp trong một khu địa l xác định, được cho phép hoạt động và quản lý bởi một tổ chức có quyền hạn nhất định với sự chấp nhận của các công ty chủ
Riêng ở TP.HCM, đến đầu năm 2002, Chính Phủ đã ra quyết định thành lập 2 khu chế xuất (KCX) và 10 khu công nghiệp (KCN) với tổng đất chiếm ở giai đoạn một là 2071, 7ha và tổng vốn đầu tư hạ tầng cơ sở là 402 triệu USD, đó là chưa kể đến KCN kỹ thuật cao ở quận 9 và khu kinh tế mở tại Huyện Cần Giờ và 5 xã thuộc huyện Nhà Bè với diện tích 793,8km2, chiếm 37,96% diện tích tự nhiên toàn thành phố
Và trong tình hình đó, KCN Tân Tạo do Công ty Tân Tạo làm chủ đầu tư đã được Chính Phủ ra quyết định số 906/TT ngày 30 tháng 11 năm 1996 về việc thành lập và phê duyệt dự án Đầu Tư Xây Dựng và Kinh Doanh Cơ Sở Hạ Tầng KCN Tân Tạo
Những điểm nổi bật của KCN Tân Tạo
Sau hơn 5 năm đi vào hoạt động, KCN Tân Tạo đã biến một vùng đát phèn chua m n, năng suất thấp với thu nhập bình quân đầu người 200.000 đồng/tháng, thành một vùng công nghiệp với trên 2000 tỷ đồng, tạo việc làm cho gần 15.000 lao động có thu nhập ổn định
Mới đây, Công ty Đầu Tư – Xây Dựng – Kinh Doanh Cơ Sở Hạ Tầng KCN Tân Tạo (ITACO) đã được Chủ tịch nước t ng 2 Huân chương lao động hạng 3 cho tập thể đơn vị
và các nhân tổng giám đốc vì đã có thành tích góp phần vào việc thu hút đầu tư và việc phát triển đất nước
Trang 131.2 Địa điểm xây dựng
- Vị trí khu vực KCN Tân Tạo
KCN Tân Tạo nằm ở mạn phía tây TP.HCM, nằm dọc theo m t tiền Quốc lộ 1A, Phường Tân Tạo, Quận Bình Tân, TP.HCM các trung tâm Thành Phố Hồ Chí Minh 12km , cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 12km, cách cảng Sài Gòn 15km
- Khu đất được giới giạn bởi:
Phía Đông là Xa lộ vành đai Quốc lộ 1A, đoạn từ cầu An Lập đến ngã tư Bà Hom Phía Tây là Rạch Nước Lên ( chảy vào sông Chợ Đệm tại cảng Phú Định)
1.3 Họa đồ tổng thể KCN Tân Tạo
Trang 141.4 Các ngành sản xuất có trong KCN Tân Tạo
Những ngành công nghiệp trong khu công nghiệp tân tạo ưu tiên gồm :
- Công nghiệp vải sợi may m c
- Công nghiệp chế biến da giày, túi xách
- Công nghiệp chế biến giấy và bao bì
- Công nghiệp chế biến sản phẩm cao su
- Công nghiệp chế biến sản phẩm nhựa
- Công nghiệp chế biến gỗ
- Công nghiệp chế biến vật liệu xây dựng và sành sứ, thủy tinh
- Công nghiệp chế biến thực phẩm hóa thực phẩm
- Công nghiệp điện máy, điện công nghiệp và điện gia dụng
- Công nghiệp điện tử, tin học phương tiện thông tin, viễn thông
- Công nghiệp sản xuất thép xây dựng, thép ống, thép xi mạ
- Công nghiệp cơ khí điện máy
1.5 Những kế hoạch sắp tới của công ty
Công ty Tân Tạo đang nỗ lực theo đuổi mục tiêu đưa Tân Tạo thành KCN có dịch vụ,
hạ tậng hoàn hảo và hiện đại nhất ở Việt Nam Trong năm nay, Tân Tạo sẽ có thêm trạm
xử lý chất thải công nghiệp, khu nhà ở cho công nhân và một trường dạy nghề cung ứng lao động cho KCN Dư án Khu công nghiệp phần mềm thông tin 40 ha cũng đang khởi động đồng thời với KCN Tân Tạo mở rộng Phối hợp với một công ty lớn về tin học,công ty Tân Tạo sẽ đầu tư 6 triệu USD thiết bị, xây dựng hạ tầng về công nghệ thông tin hiện đại, đường truyền dẫn tốc độ cao, cho phép các Doanh Nghiệp trong toàn KCN có thể try cập Internet tốc độ cao, cung cấp những ứng dụng công nghệ mạng liên quan tới hội nghị , giám sát trên mạng, với mức phí rẻ hơn các nơi khác và phù hợp phòng chống dịch Covid-19 Đây là những dịch vụ không thể thiếu trong thời đại bùng
nổ thông tin, thương mại điện tử như hiện nay Biết nhà đầu tư cần gì và luôn năng động đón đầu, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của nhà đầu tư, là một trong các biện pháp để Tân Tạo thu hút đầu tư và giữ vị thế đi đầu trong tình hình cạnh tranh gay gắt giữa các KCN trong cả nước hiện nay
1.6 Vấn đề môi trường của KCN Tân Tạo
Là một công cụ hiệu quả cho việc phát triển công nghiệp – giảm chi phí xây dựng cơ
sở hạ tầng và khuyến khích các hoạt động kinh tế của khu vực – các KCN đem lại nhiều lợi ích cho cộng đồng Song chính chúng cũng gây ra các vấn đề về môi trường, sức khỏe và an toàn Hiện nay, hầu hết các KCN được quy hoạch và vận hành đều quan tâm rất ít đến môi trường, do vậy đang dần phá hủy nghiệm trọng môi trường tại nhiều khu
Trang 15vực Các vấn đề chính về môi trường có liên quan đến KCN là phá hủy môi trường sống, làm mất tính đa dạng sinh học, gây ô nhiễm không khí, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn
và phóng xạ, chất độc hóa học, ô nhiễm đất, tai nạn công nghiệp, tràn dầu và hóa chất, thay đổi khí hậu toàn cầu
Các dụng cụ máy móc xử lý vấn đề môi trường thì KCN Tân Tạo còn hạn chế Ngoài
ra khu công nghiệp Tân Tạo còn thực theo kế hoạch chính sách môi trường do sở tài nguyên đưa ra để hạn chế về việc xả thải vào môi trường
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC
2.1 Thông tin chung
Một chương trình quan trắc môi trường được lập ra nhằm đáp ứng một số mục tiêu nhất định, trong đó bao gồm những yêu cầu về thông tin, các thông số, các địa điểm, tần suất và thời gian quan trắc, các yêu cầu về trang thiết bị, phương pháp phân tích, đo, thử; yêu cầu về nhân lực và kinh phí thực hiện
Nội dung chương trình quan trắc môi trường định kỳ quy định tại Điều 43 Thông tư 24/2017/TT-BTNMT quy định kỹ thuật quan trắc môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, cụ thể như sau:
- Xác định mục tiêu của chương trình quan trắc môi trường
- Khảo sát thực tế khu vực cần quan trắc
- Thiết kế chi tiết phương án lấy mẫu: xác định chính xác tuyến, điểm lấy mẫu và lập
sơ đồ các điểm quan trắc, mô tả vị trí địa lý và tọa độ điểm quan trắc; mô tả thực trạng các nguồn gây tác động và các tác động của khu vực quan trắc; xác định ranh giới khu vực quan trắc và dự báo các tác động ho c những biến đổi có thể xảy ra trong khu vực quan trắc
- Xác định tần suất, thời gian quan trắc
- Xác định phương pháp lấy mẫu và đo tại hiện trường và phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
- Xác định quy trình lấy mẫu, thể tích mẫu cần lấy, loại dụng cụ chứa mẫu, loại hóa chất bảo quản, thời gian lưu mẫu, loại mẫu và số lượng mẫu kiểm soát chất lượng (mẫu QC)
Trang 17- Lập danh mục và kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị quan trắc hiện trường và thiết bị phân tích môi trường, bao gồm cả thiết bị, dụng
cụ, phương tiện bảo đảm an toàn lao động Việc quản lý và sử dụng các thiết bị quan trắc theo quy định tại Chương VI Thông tư này
- Xác định các phương tiện phục vụ hoạt động lấy mẫu, vận chuyển mẫu
- Lập kế hoạch thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC) trong quan trắc môi trường Việc lập kế hoạch bảo đảm chất lượng (QAPP) thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 07 ban hành kèm theo Thông tư này
- Lập kế hoạch nhân lực thực hiện quan trắc, trong đó nêu rõ nhiệm vụ cụ thể của từng cán bộ thực hiện các hoạt động quan trắc môi trường
- Lập dự toán kinh phí thực hiện chương trình quan trắc, bao gồm cả kinh phí thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường
- Lập danh mục các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện chương trình và trách nhiệm của các bên liên quan
2.2 Mô tả kế hoạch quan trắc
2.2.1 Lập kế hoạch lý thuyết
2.2.1.1 Các bước để tiến hành quan trắc
- Chuẩn bị: vẽ sơ đồ khu vực và địa điểm cần quan trắc
- Chuẩn bị hóa chất, dụng cụ chứa và bảo quản mẫu
- Phương tiện vận chuyển mẫu, thiết bị bảo hộ lao động
- Cử cán bộ quản l môi trường đến thực hiện quan trắc
- Tiến hành lấy mẫu và phân tích: Quá trình lấy mẫy phải phù hợp với thông tư 24/2017/ TT- BTNMT quy định mà phân tích
+ Qua quá trình phân tích tại phòng thí nghiệm cho ra kết quả phải khả quan + Nước thải tại điểm và vị trí có chưa nhiều chất hóa học, vi sinh vật hay không + Nồng độ các chất như SO2, NOx, CO, có đạt tiêu chuẩn trong thông thư 24/2017/ TT-BTNMT hay không
+ pH, kim loại n ng có trong đất hay không
- Sau khi có kết quả sẽ xử lý và báo cáo kết quả quan trắc cho bộ quản lý môi trường
Trang 182.2.1.2 Các thông số cần quan trắc
- Thông số quan trắc môi trường không khí ngoài trời bao gồm: các thông số khí tượng (hướng gió, tốc độ gió, nhiệt độ, độ ẩm tương đối, áp suất), SO2, CO, NO2,
O3, H2S, NH3, benzen, toluen, xylen, styren, acetonitril, benzidin, naphtalen, acetaldehyde, anilin, cloroform, formaldehyt, tetracloetylen, vinyl clorua, phenol,
CH4, methyl mercaptan, acrylonitril, acrolein, hydrocacbin, n-octan, xyanua, PAHs, cylohexan, n-heptan, Cl2, HF, HCN, H3PO4, H2SO4, HBr, HNO3, HCl, Ni,
Hg, Mn, As, Cd, Cr (VI), asin (AsH3), tổng bụi lơ lửng (TSP), PM10, PM2,5, Pb, tổng polyclobiphenyl (PCB), tổng dioxin/furan (PCDD/PCDF), các hợp chất polyclobiphenyl tương tự dioxin (d1-PCB)
- Thông số quan trắc tiếng ồn, bao gồm: mức âm tương đương (Leq), mức âm tương đương cực đại (Lmax) và cường độ dòng xe (đối với tiếng ồn giao thông đường bộ)
- Thông số quan trắc độ rung: mức gia tốc rung (dB) ho c gia tốc rung (m/s2)
Các thông số quan trắc nước thải bao gồm: nhiệt độ, pH, TDS, vận tốc, lưu lượng,
độ màu, BOD5, COD, TSS, NH4+
, tổng N, tổng P, NO3-, NO3-, PO43-, Clo dư, Cl
-, As-,
Cd, Pb, Cr (VI), Cr (III), tổng crôm (Cr), Cu, P, Zn, Mn, Ni, tổng phenol, Fe, S2-, CN,
Sn, Hg, hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, các hợp chất polyclobiphenyl (PCB), tổng dioxin/furan (PCDD/PCDF), các hợp chất polyclobiphenyl tương tự dioxin (dl- PCB); dầu, mỡ động thực vật; tổng dầu, mỡ khoáng; tổng hoạt độ phóng xạ α, tổng hoạt độ phóng xạ β, coliform, salmonella, shigella, vibrio cholera, halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (AOX), chất hoạt động bề m t
Thông số quan trắc môi trường đất bao gồm: độ ẩm, thành phần cấp hạt, pH, EC, Cl-, SO4
2-, PO4 3-, NO3 -, NH4 +, tổng N, tổng P, tổng K, cacbon hữu cơ, As, Cd, Pb, Zn,
Hg, tổng crôm (Cr), Cu, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ, tổng polyclobiphenyl (PCB), tổng dioxin/furan, PCDD/PCDF, các hợp chất polyclobiphenyl tương tự dioxin (dl-PCB)
2.2.1.3 Quy định khi lấy mẫu, bảo quản mẫu
Trang 19- Quy định khi lấy mẫu: Trong quá trình lấy mẫu phải phù hợp với thông tư 24/2017/ TT- BTNMT quy định mà phân tích
- Bảo quản mẫu: Phương pháp lưu trữ mẫu phải phù hợp với thông số quan trắc tại phòng thí nghiệm, khi lấy mẫu xong phải phân tích ngay Nếu lưu trữ mẫu phải
để nhiệt độ 5o
C không quá 24 tiếng
2.2.1.4 Địa điểm quan trắc
Bảng 2.1 Quy ước kí hiệu, loại quan trắc và vị trí lấy mẫu STT Ký hiệu quan trắc Kiểu loại quan trắc Vị trí lấy mẫu quan trắc
I Môi trường không khí
1 Kk1 Quan trắc các chất phát thải Khu vực cổng và xung quanh
2 Kk2 Quan trắc các chất phát thải Khu vực trong xưởng sản xuất
II Môi trường nước
III Môi trường đất
2.2.1.5 Các phương pháp tại hiện trường
Bảng 2.2 Phương pháp lấy mẫu tại hiện trường đối với từng thành phần môi trường
Trang 20Bảng 2.2 Phương pháp đo tại hiện trường đối với từng thông số môi trường STT Tên thông số Phương pháp đo Giới hạn phát hiện
Bảng 2.3 Thông tin về thiết bị quan trắc và thiết bị phòng thí nghiệm
STT Tên thiết bị Model thiết
bị
Hãng sản xuất
Tần suất hiệu chuẩn (năm)
Trang 213 Bơm thu mẫu khí BUCK-USA Mỹ 1 lần
4 Máy đo DO hiện
Mỹ
II Thiết bị phòng thí nghiệm
1 Cân điện tử (04 số )
2.2.3 Công tác QA/QC trong quan trắc
2.2.3.1 QA/QC trong lập kế hoạch quan trắc
Mục tiêu quan trắc:
Các hoạt động quan trắc và phân tích môi trường nước diễn ra ngoài hiện trường (lấy mẫu, bảo quản mẫu, đo đạc một số thông số không bền) và phân tích trong phòng thí nghiệm Để thu thập được thông tin cần phải tiến hành một loạt hoạt động bao gồm
Trang 22từ khâu lập kế hoạch, thiết kế chương trình, thiết kế mạng lưới, lấy mẫu, phân tích trong phòng thí nghiệm và xử lý số liệu
Mục tiêu của chương trình đảm bảo chất lượng/kiểm soát chất lượng (QA/QC) trong hoạt động quan trắc và phân tích môi trường nước (bao gồm nước lục địa và nước biển) là cung cấp những số liệu tin cậy và đã được kiểm soát về hiện trạng môi trường nước bao gồm các thông số chủ yếu như: nhiệt độ, pH, DO, kim loại n ng, c n
lơ lửng, độ đục, COD, BOD5/TOC (với mước biển), clorua, amoni, tổng P, tổng N, tổng coliform, trầm tích, phù du, vi sinh vật,…thỏa mãn yêu cầu thông tin cần thu thập, theo mục tiêu chất lượng đề đ t ra:
- Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước theo thời gian
- Cảnh báo sớm các hiện tượng ô nhiệm nguồn nước
- Theo các yêu cầu khác của công tác quản lý môi trường và phát triển kinh tế
2.2.3.2 QA/QC trong công tác chuẩn bị
Khi lập kế hoạch quan trắc phải bao hàm các nôi dụng chính như sau:
- Xác định nội dung nhiệm vụ đợt quan trắc: địa điểm/trạm vị, các thông số cần đo đạc, các loại mẫu cần lấy, thời gian thực hiện
- Xác định yêu cầu về nhân lực tham gia (số lượng, lĩnh vực chuyên môn)
- Yêu cầu về trang thiết bị
- Lập kế hoạch lấy mẫu
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích
- Kinh phí cho chương trình quan trắc và QA/QC
Các vấn đề đảm bảo an toàn con người, thiết bị cho các hoạt động quan trắc nhất là quan trắc trên sông, bao gồm:
- Các biện pháp, phương tiện bảo đảm an toàn (người và thiết bị)
- Phương án cứu hộ
- Liệt kê những vùng nước xoáy, bãi cát ngầm trong vùng quan trắc để tàu thuyền
né tránh
- Những yếu tố thời tiết bất thường có thể xảy ra trong thời gian quan trắc
2.2.3.3 QA/QC tại hiện trường
Một số thông số không bền như nhiệt độ, pH, DO, chất rắn hòa tan, độ đục cần ược xác định tại chỗ ho c ngay sau khi lấy mẫu càng sớm càng tốt
Khi đo, phân tích tại chỗ các thông số không bền, cần phải chú ý:
Trang 23- Lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp để không ho c ít bị ảnh hưởng của điều kiện bên ngoài ho c tạo các điều kiện môi trường thích hợp (như phòng thí nghiệm di động, bố trí buồng làm việc trên tàu…) để đảm bảo kết quả phân tích
- Những thay đổi bất thường khi lấy mẫu
- Tình trạng hoạt động của thiết bị
- Ngăn ngừa nhiễm bẩn mẫu:
+ Đo đạc hiện trường: Khi đo đạc các thông số bằng máy móc ngoài hiện trường (ví dụ pH, to, độ m n,…) không được nhúng trực tiếp các thiết bị đo vào máy lấy nước mà phải lấy các mẫu phụ để đo, sau khi đo, mẫu đó phải đổ đi
+ Chai lọ chứa mẫu phải được rửa sạch theo đúng yêu cầu đối với từng thông số Không được tận dụng các loại chai lọ đã dùng chứa hóa chất trong phòng thí nghiệm để sử dụng cho việc chứa mẫu
+ Dụng cụ chứa mẫu phải được bảo quản trong môi trường sạch sẽ, tránh bụi, khói
và các nguồn gây ô nhiễm khác
+ Các loại giấy lọc, bộ dụng cụ lọc phải được đóng gói cẩn thận, bọc bằng các chất liệu thích hợp
Để đảm bảo các thiết bị hoạt động quan trắc ngoài hiện trường làm việc chính xác
ổn định, cần phải định kỳ hiệu chuẩn các thiết bị này theo các quy định của nhà sản xuất Tất cả hồ sơ hiệu chuẩn của thiết bị đều được lưu giữ
Trong trường hợp không có điều kiện hiệu chuẩn thì phải có các biện pháp để nhận biết tình trạng làm việc của thiết bị đó Ví dụ: so sánh thường xuyên giữa các thiết bị giống nhau ho c cùng loại với nhau theo một chỉ tiêu phù hợp
Trước mỗi đợt quan trắc cần phải kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị
Đối với những mẫu được phân tích tại hiện trường (chất rắn lơ lửng, độ đục…) cũng phải tiến hành phân tích mẫu QC để kiểm soát được chất lượng số liệu
2.2.3.4 QA/QC trong phòng thí nghiệm
Đảm bảo chất lượng (QA) phòng thí nghiệm
Cán bộ, nhân viên PTN có quy định cụ thể về trách nhiệm, quyền hạn do người có thẩm quyền quản lý Cán bộ quản l PTN có trình độ đại học trở lên
PTN duy trì duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo mẫu QC (quy định trong các SOP_X cụ thể), thành thạo nội bộ và so sánh liên phòng (theo các chương trình của Bộ TNMT, Trung tâm CASE, tổ chức trên các đối tượng mẫu khác nhau)
Trang 24PTN phân loại, thống kê, lưu trữ, quản lý và kiểm soát tài liệu, hồ sơ thuộc hệ thống quản lý chất lượng của phòng
Hàng năm, quản lý chất lượng lập kế hoạch và tự đánh giá hoạt động của PTN Sau khi đánh giá, PTN có biện pháp khắc phục, cải tiến các lỗi phát hiện
Phương pháp thử được phê chuẩn
Trang thiết bị PTN có kế hoạch kiểm tra, bảo trì và hiệu chuẩn định kỳ
Điều kiện môi trường PTN đảm bảo không ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm Quản lý mẫu thử phải thích hợp với từng thông số phân tích cụ thể Hệ thống mã hoá mẫu phải đảm bảo không nhầm lẫn mẫu Các mẫu sau khi phân tích xong, phải lưu
7 ngày
Số liệu được kiểm tra độ đúng, độ l p lại của phép thử, và sự thành thạo của phân tích viên
Kiểm soát chất lượng (QC) phòng thí nghiệm
PTN mẫu QC như: mẫu trắng thiết bị, mẫu trắng phương pháp, mẫu l p, mẫu thêm chuẩn, mẫu chuẩn thẩm tra
Số lượng mẫu QC không vượt quá 15% tổng số mẫu cần phân tích PTN tiến hành phân tích 1 mẫu trên một loạt 20 mẫu thử
Tiêu chí chấp nhận của kiểm soát chất lượng được thực hiện đúng quy định trong SOP_X cụ thể
2.2.3.5 Hiệu chuẩn thiết bị
Hằng năm các máy móc thiết bị sẽ được hiệu chuẩn và ghi nhận sổ lưu trữ Các thiết bị của Trung tâm được hiệu chuẩn trong khoảng thời gian cố định trong năm, chu
kỳ hiệu chuẩn Trung tâm thường thực hiện theo quy định và yêu cầu chung của PTN trong lĩnh vực Hóa do Bộ Tài nguyên Môi trường và Tổng cục Môi trường ban hành và quy định Kế hoạch hiệu chuẩn định kỳ hàng năm được Trung tâm xây dựng vào quý 1 của năm đó, kế hoạch hiệu chuẩn đột xuất thực hiện khi thiết bị có độ lệch không nằm trong khoảng giới hạn cho phép
Bảng 2.4 Thiết bị cần hiệu chuẩn công tác
A Nước thải