1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN cứu tác ĐỘNG THU NHẬP NGOÀI lãi đến tỉ lệ lãi THUẦN của các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN NIÊM yết tại VIỆT NAM TRONG GIAI đoạn 2009 – 2019

32 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 54,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNGTIỂU LUẬN MÔN HỌC QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG THU NHẬP NGOÀI LÃI ĐẾN TỈ LỆ LÃI THUẦN CỦ

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

TIỂU LUẬN MÔN HỌC QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG THU NHẬP NGOÀI LÃI ĐẾN TỈ LỆ LÃI THUẦN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI VIỆT

NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2009 – 2019

Người hướng dẫn: TS BÙI DUY TÙNG

Người thực hiện: LÊ XUÂN VŨ - 196008019

NGUYỄN NHẬT QUANG TRÍ - 196008017

PHAN TOÀN TRI - 196008016

TP.HCM , NGÀY 14 THÁNG 06 NĂM 2020

Trang 2

ro nhưng vẫn đạt được lợi nhuận như mong muốn là điều cần thiết

Do đó, nhóm tác giả áp dụng các phương pháp định lượng để đưa ra các đánh giá

về sự tác động của thu nhập ngoài lãi đến với tỉ lệ lãi thuần của ngân hàng với mong đợi

có mối tương quan âm để cho thấy việc đa dạng hóa thu nhập là phù hợp và có hiệu quảtới việc làm giảm bớt các gánh nặng chi phí lãi của ngân hàng Nghiên cứu dựa trên bảng

dữ liệu gồm 189 quan sát, từ việc trích xuất các dữ liệu thu thập từ báo cáo tài chính của

18 ngân hàng thương mại cổ phần được niêm yết trên 3 sàn chứng khoán là HSX, HNX,UPCOM tại Việt Nam

Nhóm tác giả sử dụng phương pháp ước lượng FEM và REM để nghiên cứu sự tácđộng của NII đến với tỉ lệ lãi thuần (NIM) Nhóm tác giả tiến hành kiểm định phương saisai số thay đổi, tự tương quan, đa cộng tuyến và sử dụng phương pháp hồi quy GLS nhưmột biện pháp để khắc phục hiện tượng và đạt được các kết quả tích cực Như kỳ vọng,NII tác động ngược chiều đến với NIM cho thấy việc đa dạng hóa thu nhập là phù hợpvới thực trạng ngành ngân hàng tại Việt Nam cũng như các cơ sở lý thuyết và các nghiêncứu thực nghiệm và nhóm đưa ra trong báo cáo này Việc áp dụng đa dạng hóa thu nhậphiệu quả sẽ khiến các ngân hàng gặp ít rủi ro về lãi suất, nợ nhưng vẫn đạt được lợi nhuậnnhư kỳ vọng

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

2.1 Lý thuyết về thu nhập lãi cận biên 3

2.2 Lý thuyết về thu nhập ngoài lãi 3

2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm 4

CHƯƠNG 3 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 6

3.1 Biến phụ thuộc – Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) 6

3.2 Biến độc lập – Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi (NII) 7

3.3 Các biến kiểm soát 7

3.3.1 LACSTF – Tài sản luân chuyển trên tiền gửi khách hàng và các khoản vay ngắn hạn 7

3.3.2 LRGL – Dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ 7

3.3.3 BANKS – Tỷ lệ tiền gửi huy động trên tổng tiền gửi của ngành ngân hàng 8

3.3.4 NLTA – Tỷ lệ dư nợ ròng trên tổng tài sản 8

3.3.5 LNTA – Quy mô ngân hàng 8

3.3.5 ETA – Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản 9

3.3.6 NIEAA – Chi phí hoạt động trên dư nợ ròng 9

3.4 Thống kê mô tả các biến 10

CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

4.1 Mô hình nghiên cứu sự ảnh hưởng của thu nhập ngoài lãi đến khả năng sinh lời ROA 13

4.2 Các kiểm định khuyết tật của mô hình 14

CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15

Trang 4

5.1 Ma trận hệ số tương quan 15

5.2 Phân tích kết quả mô hình 16

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Trang 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG

Sự đổi mới của hệ thống tài chính đã thay đổi xu hướng sản phẩm của các ngânhàng và giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng Lợi nhuận của các ngânhàng hình thành trên cơ sở các hoạt động truyền thống (huy động, cho vay) và các hoạtđộng phi truyền thống (dịch vụ, ngoại hối, chứng khoán kinh doanh đầu tư và mua cổphần) Trong khuôn khô vi mô, các ngân hàng ngày càng cạnh tranh với nhau thông qualãi suất như giảm lãi suất cho vay, tăng lãi suất tiết kiệm, giảm phí dịch vụ cùng với cácsản phẩm đi kèm theo mức độ không ra ngoài khuôn khổ pháp lí

Ở bài nghiên cứu này, chúng tôi xem xét mối quan hệ giữa yêu tố lãi cận biên(NIM) được xem là thước đo về tình hoạt động của hệ thống ngân hàng Lãi cận biên cao

là cho thấy mức chi phí hoạt động cao, chất lượng quản trị kém hoặc chưa đa dạng hóacác dịch vụ của ngân hàng Trong bối cảnh đa dạng hóa thu nhập, việc ngân hàng lấnsang các hoạt động ngoài lãi sẽ giúp điều chỉnh, quản trị tốt chỉ số lãi cận biến này

Trước đây đã có nghiên cứu cho rằng các ngân hàng đang có xu hướng thức đẩycác hoạt động tạo ra thu nhập ngoài lãi để hạn chế các rủi ro về mặt lãi suất, quản trị nợxấu để từ đó tạo ra một nguồn lợi nhuận tốt hơn Lợi nhuận của các ngân hàng là một vấn

đề cần được quan tâm và cân bằng với tình trạng tài chính của bản thân ngân hàng Đạiloại như ở các quốc gia như Campuchia, You Vithyea (2014) cho rằng hệ thống ngânhàng ở nước này bắt đầu có sự đa dạng về thu nhập và tạo ra nhiều lợi nhuận hơn và ngàycàng nhiều ngân hàng tại nước này có xu hướng đẩy mạnh phát triển mảng hoạt độngngoài lãi hơn nữa Maudos và Fernandez de Guevara (2014) tìm thấy mối quan hệ ngượcchiều giữa thu nhập ngoài lãi từ các hoạt động kinh doanh chứng khoán, phí, hóa hồngvới tỉ lệ NIM ở các NHTM dựa trên mô hình lí thuyết Ho và Saunders đã khởi xướng từnăm 1981 Điều này có ý nghĩa cho các NHTM khi mà các NHTM có thể giảm lãi cậnbiên thông qua việc đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ, giúp cho các NHTM có nguồn tàitrợ an toàn, lành mạnh nhưng vấn đạt kế hoạch lợi nhuận Tuy nhiên các mảng kinhdoanh liên quan tới ngoại hối và vàng cũng là mốt vấn đề làm tăng rủi ro của NHTM khiphí phần bù rủi ro rất lớn

Trang 6

Ở Việt Nam, các hoạt động kinh doanh phi truyền thống ngày càng được thúc đẩy

và dần phổ biến ở các NHTM Điển hình như kinh doanh chứng khoán, chứng khoán đầu

tư, ngoại hối, bảo lãnh phát hành, kinh doanh vàng,… Tuy nhiên, tại nước ta còn ít nhiềubài nghiên cứu nghiên cứu về mối quan giữa các hoạt động này đến lãi cận biên (NIM).Chính vì vai trò quan trọng đó, nghiên cứu lãi cận biên không những là mối bận tâm củacác nhà nghiên cứu, các nhà quản trị rủi ro của NHTM và còn là mối quan tâm đến cácnhà đầu tư khi xem xét tình hình hoạt động chung của NHTM Nhóm tác giả sử dụng dữliệu báo cáo tài chính được kiểm toán từ giai đoạn 2009 – 2019 của các 18 NHTMCPđược niêm yết trên sàn chứng khoán HSX, HNX và UPCOM để có nhưng thông tin đẩy

đủ, chính xác trong qua trình nghiên cứu để có những kết quả tốt nhất Câu hỏi được đặt

ra rằng (i) Tình hình hoạt động kinh doanh ngoài lãi của các NHTMVN trong giai đoạn

2009 – 2019 (ii) Liệu có mối quan hệ nào giữa (NIM) và thu nhập ngoài lãi của cácNHTM hay không? (iii) Các NHTM có nên giảm lãi miếng bánh huy động và cho vay đểchuyển sang các hoạt động khác hay không? (iv) Dựa trên các kết quả thực nghiệm việcquản trị giữa các hoạt động truyền thống và phi truyền thống như thế nào là hợp lí?

Trang 7

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Lý thuyết về thu nhập lãi cận biên

Hiệu quả hoạt động của một ngân hàng thường được phân tích bằng các tỷ số nhưlợi nhuận trên vốn cổ phần, lợi nhuận trên tài sản, thu nhập lãi cận biên và chênh lệch lãisuất (Rose, 1999) Thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng được định nghĩa là chênhlệch giữa thu nhập lãi và chi phí lãi chia cho tổng tài sản Biên độ được tính cho mộtkhoảng thời gian, một quý hoặc một năm, và được thể hiện bằng một tỷ lệ phần trăm(Golin, 2001) Hempel, Coleman, & Simonson (1986) cho rằng thu nhập lãi cận biên làrất hữu ích trong việc đo lường những thay đổi và xu hướng trong biên độ lãi suất và sosánh thu nhập lãi giữa các ngân hàng Thu nhập lãi cận biên là một trong những thước đoquan trọng nhất để đo lường hiệu quả tài chính trong một định chế nhận tiền gửi (Golin,2001) Như vậy, thu nhập lãi cận biên là tỷ số rất cần thiết để chúng ta tìm hiểu cách đolường và các yếu tố ảnh hưởng bởi hai quyết định bên trong và bên ngoài như thế nào(Golin, 2001)

2.2 Lý thuyết về thu nhập ngoài lãi

Nguồn thu nhập của ngân hàng đến từ hai hoạt động chính, gồm: Nguồn thu từ lãi

và nguồn thu ngoài lãi Cụ thể, nguồn thu từ lãi gồm các khoản thu từ cho vay của ngânhàng, đây là nguồn thu chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn thu của ngânhàng

Nguồn thu ngoài lãi bao gồm các khoản thu khác ngoài những khoản thu từ hoạtđộng cho vay và chứng khoán được gọi là khoản thu ngoài lãi, như: Thu phí từ hoạt độngcung cấp các dịch vụ nhận tiền gửi, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và các dịch

vụ khác của ngân hàng Theo Brunnermeier, Dong, Palia (2012), thu nhập ngoài lãi(TNNL) bao gồm các hoạt động như: Thu nhập từ kinh doanh chứng khoán, đầu tư và phí

tư vấn, phí hoa hồng môi giới và thu nhập ủy thác Những hoạt động này là khác với việcnhận tiền gửi và cho vay - các chức năng truyền thống của các ngân hàng Để có đượcTNNL các ngân hàng phải cạnh tranh với các trung gian thị trường vốn khác như các quỹ

Trang 8

đầu tư, quỹ tương hỗ, các ngân hàng đầu tư, các công ty bảo hiểm và các quỹ cổ phần tưnhân Trong nghiên cứu này, TNNL gồm các khoản thu phí từ hoạt động cung cấp cácdịch vụ nhận tiền gửi, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và các dịch vụ khác củangân hàng.

2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu về sự hiệu quả của các ngân hàng hoạt động theo truyền thống vànhững ngân hàng hiện đại tại các nước Hồi giáo (Golin, 2001)=> Nghiên cứu đánh giáhiệu quả của 66 ngân hàng bao gồm cả ngân hàng Hồi giáo và truyền thống ở nhiều quốcgia khác nhau, từ Ai Cập, Pakistan, Bangladesh, Ả Rập Saudi, Kuwait, Qatar, Iraq,Emirates, Sudan, Thổ Nhĩ Kỳ, Bahrain và Jordan trong suốt giai đoạn 2009-2014

Nghiên cứu này nhằm xác định chế độ ngân hàng nào hoạt động hiệu quả hơn vàtầm quan trọng của việc phân tích tỷ số tài chính (FRA) ( chỉ số này bao gồm hiệu quảchi phí, hiệu quả doanh thu và tỷ lệ hiệu quả lợi nhuận cùng với thử nghiệm ANOVAmột chiều) Tác động của hiệu quả hoạt động của các ngân hàng về lợi nhuận trên tài sản(ROA) và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) cũng được đánh giá thông qua phân tíchhồi quy bội Cuối cùng, hiệu ứng lạm phát trên các biện pháp hiệu quả ngân hàng khácnhau sẽ được kiểm tra bằng phân tích hồi quy

Kết quả tổng thể ngụ ý sự vượt trội của các ngân hàng truyền thống so với hệthống ngân hàng tương đối mới Khi các ngân hàng truyền thống có các chỉ số về hiệuquả chi phí, doanh thu và lợi nhuận vượt trội hơn hẳn

Nghiên cứu của Asli Demirgüç-Kunt và Harry Huizinga (1999) về Các yếu tốquyết định đến thu nhập lãi cận biên và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại trên thịtrường quốc tế Nghiên cứu sử dụng dữ liệu ngân hàng cho 80 quốc gia trong giai đoạn1988-1995, kết quả cho thấy rằng các ngân hàng có tài sản phi lợi nhuận tương đối cao sẽ

ít sinh lãi Ngoài ra, các ngân hàng chủ yếu dựa vào tiền gửi để tài trợ cho các khoản vaycủa họ sẽ có lợi nhuận thấp hơn, vì tiền gửi đòi hỏi nhiều chi nhánh hơn và các chi phíkhác Tương tự, các biến động về chi phí hoạt động và chi phí hoạt động khác được phản

Trang 9

ánh trong các biến động về tỷ lệ lãi suất ngân hàng, do các ngân hàng chuyển chi phí hoạtđộng (bao gồm gánh nặng thuế doanh nghiệp) cho người gửi tiền và người cho vay.

Nghiên cứu của Barry Williams, Gulasekaran Rajaguru (2007) về sự đánh đổi giữathu nhập ngoài lãi của ngân hàng và thu nhập cận biên Nghiên cứu sử dụng dữ liệu củacác ngân hàng tại Úc, xem xét mối quan hệ chuỗi thời gian giữa thu nhập ngoài lãi ngânhàng và thu nhập cận biên của ngân hàng ở Úc bằng cách sử dụng bảng tự động vectơ.Kết quả cho thấy rằng tăng thu nhập ngoài lãi ngân hàng đang được sử dụng để bổ sunggiảm tỷ suất lợi nhuận ròng, nhưng mức độ tăng thu nhập ngoài lãi nhỏ hơn so với mứcgiảm biên lãi ròng Kết quả ày được khám phá từ quan điểm của các nhà quản lý, ngườitiêu dùng, cổ đông ngân hàng, người vay và quản lý ngân hàng

Nghiên cứu về các yếu tố quyết định đến thu nhập cận biên của ngân hàng (Thom,Anthony Saunders, 1981) kết quả cho thấy việc mở rộng quy mô cũng như thay đổi môhình thuần túy là cho vay và nhận tiền gửi đơn thuần sang kinh doanh đa dạng các lĩnhvực khác như phát hành bảo lành, L/C và nhiều sản phầm dịch vụ phi lãi suất khác sẽgiúp làm gia tăng thêm lợi nhuận của ngân hàng

Nghiên cứu của James Nguyen (2012) về Mối quan hệ giữa thu nhập lãi cận biên

và thu nhập ngoài lãi bằng cách sử dụng phương pháp ước tính hệ thống sử dùng nguồn

dữ liệu của các ngân hàng thương mại trong một nhóm 28 quốc gia tự do hóa tài chínhtrong giai đoạn từ 1997 đến 2004 Kết quả cho thấy rằng có mối quan hệ tiêu cực có ýnghĩa thống kê giữa NIM và NII trong giai đoạn giữa năm 1997 và 2002 và một mối quan

hệ tích cực nhưng không có ý nghĩa thống kê giữa NIM và NII được tìm thấy trong giaiđoạn tiếp theo từ 2003 -2004

Nghiên cứu thu nhập ngoài lãi và ổn định tổng thu nhập (Rosie, Christos,Geoffrey, 2003) sử dụng nguồn dữ liệu của hệ thống các ngân hàng EU trong những năm

1994 -1998 Nghiên cứu xem xét sự thay đổi của thu nhập lãi và phi lãi và mối tươngquan của chúng, kết quả cho thấy tầm quan trọng của thu nhập phi lãi trong các ngân

Trang 10

hàng ngày càng tăng Tuy nhiên, điều này không đúng với tất cả các ngân hàng trong hệthống và thu nhập từ lãi vẫn là nguồn chiếm tỷ trọng cao và ổn định bậc nhất.

Trang 11

CHƯƠNG 3 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

Dữ liệu nghiên cứu được trích từ các báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán,báo cáo thường niên, tài liệu đại hội cổ đông và bản cáo bạch của 18 ngân hàng thươngmại cổ phần tại Việt Nam được niêm yết trong giai đoạn từ năm 2009 – 2019 Qua dữliệu thu thập được, nhóm hình thành nên bảng dữ liệu với số quan sát là 189 quan sát đểtiến hành nghiên cứu mối quan hệ giữa NII và NIM

3.1 Biến phụ thuộc – Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM)

Trong bài nghiên cứu này, NIM của các ngân hàng được xem là biến phụ thuộcnhóm sử dụng để tìm ra mối quan hệ giữa thu nhập ngoài lãi với hiệu quả hoạt động củangân hàng thương mại cổ phần Tỷ lệ thu nhập lãi thuần đo lường mức lãi suất ròng củangân hàng được tính toán bằng chênh lệch thu nhập lãi mà ngân hàng nhận được và chiphí lãi lãi mà ngân hàng phải trả Có nhiều nhà nghiên cứu đã đi tìm mối quan hệ giữaNII và NIM cho ra các kết quả không đồng nhất khi mà Davis (2002) thấy rằng mối quan

hệ giữa NII và NIM là thuận chiều đối với hầu hết các quốc gia trong nghiên cứu củamình tương tự như Sirtoh (2004) Hai nghiên cứu cho rằng có mối tương quan thuậnchiều khi tăng thu nhập ngoài lãi sẽ làm tăng tỉ lệ thu nhập lãi thuần tại các ngân hàng Mỹ

do sự tập trung gia tăng vào việc bán chéo các sản phẩm khác nhau cho cùng một loại đốitượng khách hàng, tuy nhiên điều đó dẫn đến giảm hiệu quả đa dạng hóa mang lại

Mặt khác, Valverde và Fernandez (2007) cho thấy NIM và NII lại có kết quảngược chiều Tuy nhiên, theo thực nghiệm cho thấy rằng thu nhập từ các hoạt động ngoạibảng có liên quan tích cực đến các hoạt động truyền thống tuy nghiên mang ý nghĩakhông cao

Để xác định được yếu tố NIM, nhóm thu thập dữ liệu thu nhập lãi (II) của cácNHTMCP tại Việt Nam và các tài sản sinh lời của ngân hàng (EA – Earnings Asset) đểxác định tỉ lệ lãi thuần theo cơ sở lý thuyết của Vithyea (2014) như sau: NIM = II/EA

Trang 12

3.2 Biến độc lập – Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi (NII)

NII được nhóm sử dụng để đo lường cho thu nhập ngoài lãi của các NHTMCP tạiViệt Nam, thước đo này được xem như yếu tố thể hiện hiệu quả hoạt động của NHTM

mà còn thể hiện hiệu quả đa dạng hóa thu nhập của các ngân hàng Để xác định được thunhập ngoài lãi, nhóm xác định cơ sở tính toán thu nhập ngoài lãi của các NHTMCP tạiViệt Nam theo các loại hình thu nhập ngoài lãi chính bao gồm: thu nhập từ hoạt độngdịch vụ (NO_SER), thu nhập từ hoạt động ngoại hối (NO_FORGEIN), thu nhập từ hoạtđộng chứng khoán kinh doanh (NO_TS), thu nhập từ hoạt động chứng khoán đầu tư(NO_IS), thu nhập từ hoạt động mua cổ phần (NO_COP), thu nhập từ hoạt động khác(NO_OTH) Từ các hoạt động trên, nhóm xác định tổng thu nhập ngoài lãi của ngân hàng(NO_INCOME) và xác định tỉ lệ thu nhập ngoài lãi (NII) trên cơ sở của nghiên cứuVithyea (2014) như sau: NII = (NO_INCOME/ II + NO_INCOME)

3.3 Các biến kiểm soát

3.3.1 LACSTF – Tài sản luân chuyển trên tiền gửi khách hàng và các khoản vay ngắn hạn

Tỷ lệ này được sử dụng trong nghiên cứu cho thấy phần trăm của tiền gửi kháchhàng và các khoản vay ngắn hạn sẽ được đáp ứng nếu như sự rút tiền xảy ra đột ngột Tỷ

lệ này càng cao, tính thanh khoản của ngân hàng càng cao và sẽ ít bị tổn thương hơn.Ngược lại, tỷ lệ này thấp thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc đáp ứng về sự độtngột rút tiền ở phía khách hàng, tăng nguy cơ rủi ro phá sản

3.3.2 LRGL – Dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ

Tỷ lệ này được sử dụng trong nghiên cứu của James A Ohlson (1980), HåkonKambestad Sundal & Karoline Hatlestad (2015), Charalampos-Orestis Manousaridis(2017) và Mabwe Kumbirai and Robert Webb (2010) cho biết tỷ lệ của tổng danh mụcđầu tư được để dự trữ nhưng không bị tính phí Nó là khoản dự phòng cho các khoản lỗ,khi dự phòng rủi ro tín dụng càng cao thì ngân hàng có xu hướng cho vay nhiều hơn, tức

là ngân hàng có xu hướng chấp nhận nhiều rủi ro trong các khoản cho vay, rủi ro danh

Trang 13

mục cho vay càng cao có nghĩa là chất lượng tài sản giảm với giả định là chính sách xử lí

nợ xấu được hội đồng quản trị cố định trong chiến lược kinh doanh

3.3.3 BANKS – Tỷ lệ tiền gửi huy động trên tổng tiền gửi của ngành ngân hàng

Tỷ lệ này được Nguyen, J (2012) và Vithyea (2014) sử dụng trong việc nghiên cứumối quan hệ giữa NIM và NII khi đây là được xem là yếu tố thể hiện cấu trúc thị trườngcủa các ngân hàng trong lĩnh vực huy động tiền gửi các các khách hàng cá nhân, doanhnghiệp, các TCTD khác Chỉ số này càng cao thể hiện được việc huy động của ngân hàng

đó là tốt, chiếm thị phần cao, nhưng đòi hỏi về việc tăng chi phí huy động cao để có thểthu hút khách hàng gửi tiền Tỷ lệ này của nhóm được thu thập từ việc lấy tổng số củatiền gửi khách hàng và tiền gửi của các TCTD sau đó chia cho tổng số tiền huy đông củangành ngân hàng trong giai đoạn 2009 – 2019

3.3.4 NLTA – Tỷ lệ dư nợ ròng trên tổng tài sản

Tỷ lệ này được sử dụng trong nghiên cứu của Mabwe Kumbirai and Robert Webb(2010) cho biết trong tài sản của ngân hàng, hoạt đống tín dụng chiếm tỉ lệ bao nhiêutrong hoạt động của ngân hàng, nếu tỉ lệ này càng cao, cho thấy ngân hàng tập trungchiến lược trong các hoạt động tín dụng, đa phần các tài sản của ngân hàng đến từ việccho vay khách hàng, chưa đa dạng hóa các hoạt động dịch vụ khác

3.3.5 LNTA – Quy mô ngân hàng

Quy mô ngân hàng hay kích thước ngân hàng cho thấy khả năng của ngân hàng đểđối phó và chấp nhận rủi ro Các ngân hàng lớn có khả năng đa dạng hóa rủi ro trên cácdòng sản phẩm và quản lý rủi ro tốt hơn so với những ngân hàng nhỏ (GarciaMarco

&Robles-Fernandez, 2008, Nguyễn, 2011) Theo nghiên cứu của Demsetz và Strahan(1997) thì cho rằng các ngân hàng lớn có xu hướng đa dạng hơn cho phép họ tham giavào danh mục đầu tư và cho vay rủi ro cao và có khả năng mang lại lợi nhuận nhiều hơn

mà không làm tăng rủi ro vì có lợi thế về đa dạng hóa Nhưng theo nghiên cứu củaRonald E Shrieves và Drew Dahl (1992), Aggrawal và Jacques (2001), Yong Tan vàChristos Floros (2013) thì quy mô ngân hàng có tác động cùng chiều với rủi ro.Tương tựnhư vậy, nghiên cứu của Saibol Ghosh (2014) và Salkeld (2011), cho rằng các ngân hàng

Trang 14

nhỏ phải đối mặt với rủi ro cao hơn vì họ không phải có khả năng đa dạng hóa danh mụcđầu tư để giảm thiểu rủi ro, do đó quy mô ngân hàng có tác động ngược chiều với rủi ro.Trong hầu hết các nghiên cứu, quy mô ngân hàng được đo lường Log(Tổng tài sản) nhằmtạo ra một kết quả hồi quy tốt hơn.

3.3.5 ETA – Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản

Biến này thể hiện mức độ tự tài trợ vốn của ngân hàng khi lấy giá trị vốn chủ sởhữu chia cho tài sản của ngân hàng Biến này được Vithyea (2004) sử dụng trong nghiêncứu mối quan giữa NII với NIM Biến này cho thấy nếu tỉ lệ vốn chủ sỡ hữu càng cao,ngân hàng đang ít sử dụng các hoạt động đòn bẩy tài chính trong kinh doanh, hạn chế cácmảng hoạt động huy động, giảm chi phí huy động và tự đó đẩy sang các hoạt động dịch

vụ khác

3.3.6 NIEAA – Chi phí hoạt động trên dư nợ ròng

Biến này được Vithyea (2004) sử dụng trong nghiên cứu tác động của NII đếnNIM và đóng góp như biến kiểm soát Biến này thể hiện mức chi phí mà ngân hàng phải

bỏ ra cho các hoạt động tín dụng của ngân hàng Tỉ lệ này càng cao chứng tỏ ngân hàngmuốn càng cho vay nhiều phải bỏ ra nhiều chi phí phát sinh và ngược lại

Bảng 3.1 – Thông kê các biến nghiên cứu

Biến phụ thuộc

NIM Thu nhập lãi thuần / Tàisản sinh lời của NH

Biến độc lập

NII Thu nhập ngoài lãi / (Thunhập lãi – Chi phí lãi +

Thu nhập ngoài lãi) - Vithyea (2014)

Biến kiểm soát

LACSTF cao / Vốn huy động ngắnTài sản có thanh khoản

hạn

+ Vithyea (2004)LLRGL Dự phòng rủi ro / Dư nợ

cho vay ròng + James A Ohlson(1980), Håkon

Trang 15

Kambestad Sundal

& KarolineHatlestad (2015),Charalampos-OrestisManousaridis(2017) và MabweKumbirai andRobert Webb(2010)

BANKS hàng / Tổng tiền gửi củaTổng tiền gửi của ngân

toàn ngành

- và Vithyea (2014)Nguyen, J (2012)LNTA Log(Tổng tài sản) + Vithyea (2004)NLTA Dư nợ thuần / Tổng tàisản + Vithyea (2004)

(Nguồn: Theo tính toán nhóm nghiên cứu)

3.4 Thống kê mô tả các biến

Bảng 3.2 Thống kê mô tả các biến trong mô hình

Trang 16

(Nguồn: Theo tính toán nhóm nghiên cứu)

Thống kê mô tả cho ta một cái nhìn tổng quan về các biến cầnquan sát thông qua các đặc trưng riêng như: trung bình, độ lệch chuẩn,giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các biến Qua bảng 3.2 chúng ta

có thể nhìn thấy toàn cảnh về thu nhập lãi và ngoài lãi của 18 ngânhàng thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn 2009 – 2019 Các ngânhàng tại Việt Nam giữ mức tỷ lệ lãi thuần trung bình ở 3%, có các ngânhàng giữ ở mức rất thấp khi có tỷ lệ này chưa tới 1% Mặt khác, cóquan sát ngân hàng có tỉ lệ NIM cao khi đạt 8.9% Bên cạnh tỉ lệ lãi, tỉ

lệ ngoài lãi của các ngân hàng cũng có sự phân hóa rõ rệt khi dao động

từ mức -17.8% đến 78.6% Ngành ngân hàng có tỷ lệ thu nhập ngoàilãi ở mức trung bình là 18.6%

Xét về cho vay, nhóm nghiên cứu có đưa biến LRGL thể hiện mức

độ phòng ngừa rủi ro tín dụng cho vay khách hàng của các ngân hàngthương mại Các ngân hàng thương mại dự phòng trung bình đạt tỷ lệ1.3%, trong đó phần dự phòng đạt lớn nhất là 3.3%

Biến LACSTF thể hiện tình hình tài sản có tính thanh khoản cao

huy động được của các ngân hàng thương mại Kết quả cho thấy chỉ

số trung bình đạt 0.937 tức tình hình dự trữ tài sản của các ngân hàng

mại tốt Bên cạnh tình hình chi trả, biến NLTA thể hiện khả năng cho

hàng khi được xác định dựa trên tổng dư nợ cho vay ròng trên tổng vốn

Ngày đăng: 29/12/2021, 12:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Coolidge, J. and Rose-Ackerman, S., 1999. High-level rent-seeking and corruption in African regimes: Theory and cases. The World Bank Sách, tạp chí
Tiêu đề: High-level rent-seeking andcorruption in African regimes: Theory and cases
4. Brunnermeier, Markus K., G. Dong, and Darius Palia. "Banks’ non-interest income and systemic risk, AFA 2012 Chicago meetings paper." Social Science Research Network (2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Banks’ non-interestincome and systemic risk, AFA 2012 Chicago meetings paper
5. Demirgỹỗ-Kunt, A. and Huizinga, H., 1999. Market discipline and financial safety net design (Vol. 2311). World Bank Publications Sách, tạp chí
Tiêu đề: Market discipline and financial safetynet design
7. Nguyen, J., 2012. The relationship between net interest margin and noninterest income using a system estimation approach. Journal of Banking & Finance, 36(9), pp.2429-2437 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Banking & Finance, 36
9. Davis, S.H., 2002. Indigenous peoples, poverty and participatory development: the experience of the World Bank in Latin America. In Multiculturalism in Latin America (pp. 227-251). Palgrave Macmillan, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multiculturalism in LatinAmerica
10. Valverde, S.C. and Fernández, F.R., 2007. The determinants of bank margins in European banking. Journal of Banking & Finance, 31(7), pp.2043-2063 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Banking & Finance, 31
12. Ohlson, J.A., 1980. Financial ratios and the probabilistic prediction of bankruptcy. Journal of accounting research, pp.109-131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of accounting research
15. Kumbirai, M. and Webb, R., 2010. A financial ratio analysis of commercial bank performance in South Africa. African Review of Economics and Finance, 2(1), pp.30-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: African Review of Economics and Finance, 2
16. Kumbirai, M. and Webb, R., 2010. A financial ratio analysis of commercial bank performance in South Africa. African Review of Economics and Finance, 2(1), pp.30-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: African Review of Economics and Finance, 2
17. García-Marco, T. and Robles-Fernandez, M.D., 2008. Risk-taking behaviour and ownership in the banking industry: The Spanish evidence. Journal of Economics and Business, 60(4), pp.332-354 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Economicsand Business, 60
18. Demsetz, R.S. and Strahan, P.E., 1997. Diversification, size, and risk at bank holding companies. Journal of money, credit, and banking, pp.300-313 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of money, credit, and banking
19. Shrieves, R.E. and Dahl, D., 1992. The relationship between risk and capital in commercial banks. Journal of Banking & Finance, 16(2), pp.439-457 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Banking & Finance, 16
20. Aggarwal, R. and Jacques, K.T., 2001. The impact of FDICIA and prompt corrective action on bank capital and risk: Estimates using a simultaneous equations model. Journal of Banking & Finance, 25(6), pp.1139-1160 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Banking & Finance, 25
21. Tan, Y. and Floros, C., 2013. Risk, capital and efficiency in Chinese banking. Journal of International Financial Markets, Institutions and Money, 26, pp.378-393 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of International Financial Markets, Institutions and Money, 26
2. Golin, J., 2001. The bank credit analysis handbook: A guide for analysts, bankers and Investor. John Wiley & Sons (Asia) Khác
3. Hempel, G.H.A.B., Coleman, Donald G. Simonson. 1986. Bank Management Text And Cases Khác
6. Williams, B. and Rajaguru, G., 2007. The trade off between bank non interest income and net interest margins. In Accounting and Finance Association of Australia and New Zealand Conference Khác
8. Smith, R., Staikouras, C. and Wood, G., 2003. Non-interest income and total income stability Khác
11. Vithyea, Y., 2014. The linkage between bank net interest margin and non-interest income: The case of the Cambodian Banking industry. Available at SSRN 2542467 Khác
13. Hakon, K.S. and Karoline, H., 2015. Kai, liu. Factors Affecting the Probability of Bankruptcy Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 – Thông kê các biến nghiên cứu - NGHIÊN cứu tác ĐỘNG THU NHẬP NGOÀI lãi đến tỉ lệ lãi THUẦN của các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN NIÊM yết tại VIỆT NAM TRONG GIAI đoạn 2009 – 2019
Bảng 3.1 – Thông kê các biến nghiên cứu (Trang 13)
Bảng 3.2 Thống kê mô tả các biến trong mô hình - NGHIÊN cứu tác ĐỘNG THU NHẬP NGOÀI lãi đến tỉ lệ lãi THUẦN của các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN NIÊM yết tại VIỆT NAM TRONG GIAI đoạn 2009 – 2019
Bảng 3.2 Thống kê mô tả các biến trong mô hình (Trang 14)
3.4 Thống kê mô tả các biến - NGHIÊN cứu tác ĐỘNG THU NHẬP NGOÀI lãi đến tỉ lệ lãi THUẦN của các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN NIÊM yết tại VIỆT NAM TRONG GIAI đoạn 2009 – 2019
3.4 Thống kê mô tả các biến (Trang 14)
Bảng 5.1 Kết quả ma trạn hệ số tương quan giữa các biến - NGHIÊN cứu tác ĐỘNG THU NHẬP NGOÀI lãi đến tỉ lệ lãi THUẦN của các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN NIÊM yết tại VIỆT NAM TRONG GIAI đoạn 2009 – 2019
Bảng 5.1 Kết quả ma trạn hệ số tương quan giữa các biến (Trang 19)
5.2 Phân tích kết quả mô hình - NGHIÊN cứu tác ĐỘNG THU NHẬP NGOÀI lãi đến tỉ lệ lãi THUẦN của các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN NIÊM yết tại VIỆT NAM TRONG GIAI đoạn 2009 – 2019
5.2 Phân tích kết quả mô hình (Trang 20)
Bảng 5.5 Kết quả ước lượng GLS - NGHIÊN cứu tác ĐỘNG THU NHẬP NGOÀI lãi đến tỉ lệ lãi THUẦN của các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN NIÊM yết tại VIỆT NAM TRONG GIAI đoạn 2009 – 2019
Bảng 5.5 Kết quả ước lượng GLS (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w