Không tự tiện sử dụng các trang thiết bị dụng cụ TN khi chưa được sự hướng dẫn hoặc đồng ý của giáo viên hướng dẫn.. Quét dọn phòng TN sạch sẽ theo sự phân công của giáo viên hướng dẫn..
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
GVHD: Lê Thị Phương Thanh
Hà Nội, 2021
Lê Trọng Sỹ
Trang 3NỘI QUY VÀ QUY CHẾ THÍ NGHIỆM
1 Sinh viên thực hiện thực nghiệm tại phòng thí nghiệm cần chấp hành nội quy của phòng.
2 Không tự tiện sử dụng các trang thiết bị dụng cụ TN khi chưa được sự hướng dẫn hoặc đồng ý của giáo viên hướng dẫn.
3 Hoàn toàn chịu trách nhiệm khi làm mất mát hoặc hư hỏng dụng cụ
và các trang thiết bị trong phòng TN.
4 Đầu ca TN lớp trưởng hoặc tổ trưởng gặp giáo viên nhận dụng cụ phục vụ ca TN Kết thúc ca lớp trưởng hoặc tổ trưởng có trách nhiệm thống kê và chịu trách nhiệm cùng các bạn vệ sinh dụng cụ sạch sẽ.
5 Không tự tiện sử dụng các trang thiết bị dụng cụ vào việc riêng.
6 Không được mang các dụng cụ đo và các thiết bị ra khỏi phòng TN.
7 Trong quá trình TN phải nghiêm túc thực hiện đúng theo sự phân công của giáo viên hướng dẫn.
8 Ra, vào phòng TN phải báo cáo xin phép giáo viên hướng dẫn.
9 Không đi lại gây mất trật tự trong phòng TN.
10 Không đem theo các chất cháy nổ, chất kích thích, vũ khí vào phòng học TN.
11 Kết thúc ca TN vệ sinh dụng cụ, kiểm tra thiết bị cất đúng nơi quy định.
12 Quét dọn phòng TN sạch sẽ theo sự phân công của giáo viên hướng dẫn.
Nếu vi phạm một trong các điều trên sinh viên sẽ bị xử lý theo quy định của bộ môn, khoa và nhà trường.
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Kiểm tra sản phẩm sau mỗi quá trình gia công, chế tạo làmột nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng cho sảnphẩm đó
Đối với người làm công nghệ gắn với quá trình sản xuất vàgia công vật liệu kim loại, để đánh giá chất lượng cần phải kiểm tra
tổ chức tế vi của kim loại và hợp kim đó Bởi lẽ, hình thái tổ chức tế
vi bên trong có ảnh hưởng trực tiếp đến các tính chất cơ lý và tínhcông nghệ của vật liệu khi sử dụng
Phương pháp hiển vi là một trong những phương pháp thôngdụng và hiệu quả, sử dụng để đánh giá tổ chức tế vi của các loạimẫu kim loại Nhiệm vụ của phương pháp này là cho thấy đượcchủng loại, độ lớn và số lượng của từng pha có trong ảnh tổ chứcmột cách trung thực và rõ nét
Phần thí nghiệm của học phần sẽ giúp sinh viên củng cố lýthuyết và nâng cao kỹ năng thực nghiệm khoa học nhằm đánh giáchất lượng của vật liệu kim loại
Nội dung thực nghiệm được gắn với các mẫu gang và thépcacbon
Trong quá trình tthí nghiệm, việc sử dụng vật tư, thiết bị máymóc, hóa chất sinh viên cần tuân thủ theo nội quy và quy trìnhthực nghiệm nhằm đảm bảo an toàn và yêu cầu của cán bộ hướngdẫn
Kết thúc ca thí nghiệm, sinh viên cần hoàn thành mẫu báocáo rồi nộp cho giảng viên để chấm điểm thành phần theo quy chếhọc chế tiến chỉ của nhà trường
Trang 7Mục tiêu: Thí nghiệm vật liệu học
Xác định ảnh hưởng của tổ chức tế vi tới cơ tính kim loại và hợp
kim (CĐR L1.1)
Nội dung thí nghiệm
Thờ i gia n
Địa điểm
1 Bài 1: Phân tích và nhận dạng tổ chức tế vi
mẫu kim loại: thép và gang
5giờ
PTN VL206-C82
Bài 2: Đo cỡ hạt và xác định định tính thành
phần cacbon cho thép cacbon theo phương
pháp hiển vi
5giờ
PTN VL206-C8
3 Bài 3: Đo và đánh giá độ cứng của mẫu kim
loại
5giờ
PTN VL206-C8
Trang 91.2 Yêu cầu và chuẩn bị thí nghiệm
- Phần SV chuẩn bị ở nhà: Atlat tổ chức tế vi của gang vàthép cacbon
- Trước khi thí nghiệm SV được phổ biến và hướng dẫn:
+ Các kiến thức về kỹ thuật vệ sinh và an toàn lao động+ Nội quy, quy chế phòng thí nghiệm
+ Quy trình thí nghiệm+ Cách thức vận hành trang thiết bị
- Vật tư và thiết bị chuẩn bị cho thí nghiệm:
+ Mẫu thép cacbon và gang xám+ Giấy ráp loại: P320 (P400), P 600, P800, P1000,P1200
+ Máy đánh bóng cơ học+ Kính hiển vi quang học, độ phóng đại: 100, 400+ Bột oxit sử dụng cho mục đích đánh bóng bề mặt+ Hóa chất tẩm thực
+ Bông thấm, cồn công nghiệp 95%
+ Máy sấy mẫu
Trang 111.3 Các bước tiến hành thí nghiệm
B1: Chọn mẫu
B2: Mài phẳng bề mặt mẫu
B3: Đánh bóng bề mặt mẫu
B4: Tẩm thực bề mặt mẫu
B5: Sấy khô mẫu
B6: Chọn độ phóng đại trên kính hiển vi
B7: Quan sát ảnh tổ chức trên kính hiển vi
B8: Chụp và lưu ảnh vào máy tính
1.4 Nội dung viết báo cáo
1.4.1 Thép cacbon
- Mẫu thí nghiệm thép C45 Kích thước: Ø20×10
100X
Trang 13b Số lượng, tên gọi, màu sắc, hình dạng và sự phân bố của các pha/ tổ chức
- Số lượng pha/ tổ chức: ferit và peclit
- Tên gọi của pha: ferit và xementit Màu sắc (ở 100x):
Trang 14b Hình dạng graphit và tổ chức nền của gang
- Hình dạng và sự phân bố của grafit:
………graphit có dạng sợi, tấm, phân bố dày đặc………
………
………
1.5 KẾT LUẬN
a Thép
Trang 15- Tên gọi loại thép (theo giản đồ pha):………thép 45………
C Tên gọi và màu sắc của các pha ở độ phóng đại 100x: …C C ; màu xanh-trắng
Trang 16- Sự sắp xếp, phân bố giữa các pha và tổ chức trên ảnh tổ chức tếvi:
………cỡ hạt kích thước nhỏ tương đương nhau nhưng phân
bố không đồng đều trên bề mặt thép….
Trang 17Bài 2 ĐO CỠ HẠT VÀ XÁC ĐỊNH ĐỊNH TÍNH THÀNH PHẦN CACBON CHO THÉP CACBON THEO PHƯƠNG PHÁP HIỂN VI
2.1 Mục tiêu:
- Xác định cỡ hạt tinh thể của mẫu thép cacbon kết cấu
- Xác định thành phần cacbon theo tỷ phần pha;
- Xác định độ bền của thép cacbon theo cỡ hạt tinh thể
2.2 Yêu cầu và chuẩn bị thí nghiệm
- Phần SV chuẩn bị ở nhà: giản đồ pha Fe-C, bảng atlat cỡ hạttinh thể theo tiêu chuẩn ASTM của thép cabon
Trang 18- Trước khi thí nghiệm SV được phổ biến và hướng dẫn:
+ Các kiến thức về kỹ thuật vệ sinh và an toàn lao động+ Nội quy, quy chế phòng thí nghiệm
+ Quy trình thí nghiệm+ Cách thức vận hành trang thiết bị
- Mẫu, vật tư và thiết bị thí nghiệm:
+ Mẫu thép cacbon kết cấu+ Giấy ráp loại: P320 (P400), P 600, P800, P1000,P1200
+ Máy đánh bóng cơ học+ Kính hiển vi quang học, độ phóng đại: 100, 400+ Bột sử dụng cho mục đích đánh bóng
+ Hóa chất tẩm thực+ Bông thấm, cồn công nghiệp 95%
+ Máy sấy mẫu
2.3 Các bước tiến hành thí nghiệm
Trang 202.4.2 Xác định cỡ hạt theo phương pháp chụp ảnh (diện tích trung bình)
- Tên của Pha: ………ferit……… Màu sắc (100x): …… trắng xám……
- Tên của tổ chức: ……peclit……… Màu sắc (100x):
Trang 22- Cỡ hạt chọn theo bảng tiêu chuẩn ASTM: ……
9……….
≈70.24………., MPa
Trang 23Bài 3 ĐO VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ CỨNG CỦA MẪU KIM
LOẠI
3.1 Mục tiêu:
- Phương pháp thử độ cứng Rockwell
- Thiết lập quan hệ: vật liệu – độ cứng – độ bền
3.2 Yêu cầu và chuẩn bị thí nghiệm
- Phần SV chuẩn bị ở nhà: Bảng chuyển đổi độ cứng
- Trước khi thí nghiệm SV được phổ biến và hướng dẫn:
+ Các kiến thức về kỹ thuật vệ sinh và an toàn lao động+ Nội quy, quy chế phòng thí nghiệm
+ Quy trình thí nghiệm+ Cách thức vận hành trang thiết bị
- Mẫu, vật tư và thiết bị thí nghiệm:
+ Mẫu thép cacbon, gang xám+ Thiết bị đo độ cứng
3.3 Các bước tiến hành thí nghiệm
B1: Chọn đế đặt mẫu
B2: Lắp đầu thử
Trang 24B3: Đặt mẫu lên đế
B4: Chọn tải trọng thử
B5: Thiết lập chương trình thử độ cứng
B6: Tiến thử độ cứng
B7: Đọc chỉ số trên bảng điện tử và ghi lại kết quả
3.4 Nội dung báo cáo thí nghiệm
- Tên thiết bị đo độ cứng: JHR45C ( RockWell )
- Các thang đo của thiết bị: HR15N, HR30N, HR45N, HR15T, HR30T, HR45T
- Thang đo độ cứng sử dụng khi thí nghiệm: HR30T
Kích thước graphit, mm
Trang 25σ b = 6,7.(0,0006.HR 3 – 0,1216.HR 2 + 9,3502.HR – 191,89) ,MPa
Trang 26(tính theo HB)
Độ cứng tra theo %C, HRB
Độ cứng mẫu thử, HRB