1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân tích và đánh giá quy định pháp luật về chuyển đổi loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam. Sưu tầm 01 vụ việc về hoạt động chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trên thực tế và bình luận về vụ việc đó dựa trên các quy định pháp luật hiện hành.

20 572 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích và đánh giá quy định pháp luật về chuyển đổi loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam. Sưu tầm 01 vụ việc về hoạt động chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trên thực tế và bình luận về vụ việc đó dựa trên các quy định pháp luật hiện hành. Luật Thương Mại 1

Trang 1

ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

BÀI THI HẾT HỌC PHẦN

Môn: Luật Thương mại I

Hanoi, 2021 MỤC LỤC

Họ và tên:

Lớp:

MSSV:

Trang 2

MỤC LỤC 1

BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT 3

MỞ ĐẦU 4

NỘI DUNG 5

1 Chuyển đổi loại hình Doanh nghiệp: 5

a Khái niệm: 5

b Đặc điểm: 5

2 Phân tích và đánh giá các hình thức chuyển đổi doanh nghiệp được quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020: 6

a Chuyển đổi từ công ty TNHH sang công ty CP và ngược lại: 6

b Chuyển đổi từ DNNN sang Công ty CP: 10

c Chuyển đổi từ Doanh nghiệp tư nhân sang công ty TNHH, công ty CP, công ty Hợp danh: 13

3 Ví dụ về chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trên thực tế: 15

KẾT LUẬN 18

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT

1

Trang 3

MỞ ĐẦU

Xã hội ngày cang phát triển, nền kinh tế trong và ngoài nước cũng từ đó

mà không ngừng biến động Với nhu cầu kinh doanh, buôn bán và xây dựng kinh tế vững chắc cho đất nước, các doanh nghiệp nối đuôi nhau ra đời Từ

đó phát sinh ra những khúc mắc chưa được giải quyết, một trong số đó là Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp với mục đích tránh giải thể doanh nghiệp khi chủ sở hữu muốn phát triển, định hướng và hoạt động của doanh nghiệp theo hướng mới

Nhận thấy tình trạng đó, các nhà làm luật đã đưa những quy định về chuyển đổi loại hình doanh nghiệp nhằm điều chỉnh và quản lý dễ dàng hơn Sau đây, em xin trình bày những trường hợp chuyển đổi dianh nghiệp

Qua bài tiểu luận sau đây, em xin trình bày để làm rõ yêu cầu “Phân

tích và đánh giá quy định pháp luật về chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

ở Việt Nam Sưu tầm 01 vụ việc về hoạt động chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trên thực tế và bình luận về vụ việc đó dựa trên các quy định pháp luật hiện hành.”

Bài tiểu luận của em còn có những thiếu sót nhất định, kính mong sẽ nhận được những góp ý của thầy cô, giúp em có thể củng cố thêm kiến thức của mình một cách vững chắc

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

NỘI DUNG

1 Chuyển đổi loại hình Doanh nghiệp:

a Khái niệm:

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là một trong những hình thức tổ chức lại doanh nghiệp, tức một doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp khác để phù hợp với sự phát triển, định hướng và hoạt động của doanh nghiệp đó Thêm vào đó, khi số lượng thành viên vượt quá mức tối thiểu hoặc mức tối đa, chủ sở hữu doanh nghiệp sẽ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp để tránh việc giải thể doanh nghiệp

b Đặc điểm:

Chuyển đổi loại hình có những đặc điểm cơ bản sau:

- Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là mang tính pháp lý: Hoạt động kinh doanh vẫn được diễn ra như bình thường trong quá trình trong khi chuyển đổi và sau khi chuyển đổi

- Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do chủ sở hữu hoặc cơ quan có quyền quyết định cao nhất của doanh nghiệp thực hiện (Thực hiện theo nguyên tắc tổ chức, quản lý doanh nghiệp quy định trong điều lệ và pháp luật)

- Thông thường, chuyển đổi doang nghiệp thường được xuất phát từ ý chí của một hoặc nhiều chủ sở hữu nhằm triển khai định hướng phát triển công ty phù họp với điều kiện mới của chủ đầu tư, song cũng có thể mang tính bắt buộc để tránh nguy cơ giải thể

- Chuyển đổi doanh nghiệp gây ra những hệ quả pháp lý sau:

+ Chuyển đổi doanh nghiệp làm thay đổi loại hình doanh nghiệp, về

thủ tục pháp lý, tất yếu cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền sẽ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp sau chuyển đổi

Trang 5

+ Chuyển đổi doanh nghiệp cũng có thể làm thay đổi chủ sở hữu doanh

nghiệp, nếu khi chuyển đổi doanh nghiệp xuất hiện thêm thành viên công

ty hay cổ đông mới Tuy nhiên, cũng có những trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp không có sự thay đổi về chủ sở hữu của doanh nghiệp mà chi thay đổi về loại hình doanh nghiệp, như chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ

2 Phân tích và đánh giá các hình thức chuyển đổi doanh nghiệp được quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020:

Chuyển đổi doanh nghiệp gồm có các hình thức sau dựa theo quy định của LDN 2020 và các nghị định hướng dẫn việc chuyển đổi doanh nghiệp:

- Chuyển đổi từ công ty TNHH sang công ty CP và ngược lại

Lưu ý: Chuyển đổi DNNN thành công ty CP thực chất là chuyển đổi công ty TNHH thành công ty CP, nhưng sẽ thực hiện các thủ tục được ghi trong những quy định pháp luật về chuyển đổi DNNN thành Công ty CP

- Chuyển đổi từ Doanh nghiệp tư nhân sang công ty TNHH, công ty CP, công ty Hợp danh

a Chuyển đổi từ công ty TNHH sang công ty CP và ngược lại:

Điều 202 và điều 203 LDN 2020 quy định về chuyển đổi công ty TNHH thành công ty CP và ngược lại như sau:

“Điều 202 Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ

phần

1 Doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

2 Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức sau đây:

Trang 6

a) Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác;

b) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

c) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác;

d) Kết hợp phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này và các phương thức khác.

3 Công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

4 Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động

và nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.”

Căn cứ vào điều luật trên, có thể thấy rằng LDN năm 2020 quy định công ty trách nhiệm hữu hạn có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần theo bốn phương thức LDN năm 2020 sử dụng phương pháp liệt kê khi quy định

về các phương thức tổ chức lại loại hình doanh nghiệp, khắc phục những nhược điểm của phương pháp liệt kê bằng cách quy định phương thức cuối cùng bao giờ cũng là sự kết hợp của các phương thức nêu ở trên Tuy nhiên, phương thức cuối cùng quy định tại LDN nãm 2020 sẽ là bất hợp lý Lý do

là vì phương thức (a) thì không thể kết hợp với các phương thức (b) và (c) được Cụ thể, phương thức (a) chỉ đơn thuần là sự chuyển đổi loại hình về

Trang 7

mặt hình thức từ công ty trách nhiệm hữu hạn sang công ty cổ phàn mà không có huy động thêm tổ chức/cá nhân khác góp vốn cũng như không bán phần vốn góp cho tổ chức/cá nhân khác, với điều kiện là số thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn trong trường hợp này phải chí ít từ 03 thành viên trở lên

“Điều 203 Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu

hạn một thành viên

1 Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo phương thức sau đây:

a) Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần tương ứng của tất cả

cổ đông còn lại;

b) Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty;

c) Công ty chỉ còn lại 01 cổ đông.

2 Việc chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này phải thực hiện theo giá thị trường, giá được định theo phương pháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu hoặc phương pháp khác.

3 Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công ty chỉ còn lại một cổ đông hoặc hoàn thành việc chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, công ty gửi hồ sơ chuyển đổi đến Cơ quan đăng

ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trang 8

4 Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.”

Khác với các trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp khác, trong trường hợp công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì các nhà làm luật chỉ liệt kê ba phương thức có thể xảy ra

và kết quả của ba phương thức này đều dẫn đến việc là số lượng chủ sở hữu cuối cùng của doanh nghiệp là một (hoặc cá nhân hoặc tổ chức, hoặc là cổ đông hiện hữu của công ty hoặc một cá nhân/tổ chức khác mà không là cổ đông) Thêm vào đói, cần phải chú ý rằng theo quy định tại LDN năm 2020 thì việc chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư bằng cổ phần, phần vốn góp quy định tại LDN năm 2020 phải thực hiện theo giá thị trường, giá được định theo phướng pháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu hoặc phương pháp khác Hơn nữa, để làm rõ hơn quy định tại khoản 3 điều 203, Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 đã hướng dẫn tại các điều 9, 10, 11, 12, 24 và khoản 4, khoản 5 Điều 26 về số lượng hồ sơ ĐKDN (điều 9), ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ ĐKDN (điều 10), giấy tờ pháp lý của

cá nhân trong hồ sơ ĐKDN (điều 11), việc uỷ quyền thực hiện thủ tục ĐKDN (điều 12), hồ sơ ĐKDN đối với công ty TNHH một thành viên (điều 24) và hồ sơ ĐKDN đối với các trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (điều 26)

“Điều 204 Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu

hạn hai thành viên trở lên

1 Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo phương thức sau đây:

Trang 9

a) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên mà không huy động thêm hoặc chuyển nhượng cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác;

b) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đồng thời huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

c) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đồng thời chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

d) Công ty chỉ còn lại 02 cổ đông;

đ) Kết hợp phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này và các phương thức khác.

2 Công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3 Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động

và nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.”

Theo điều luật này, Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo 5 phương thức giống như các điểm tại khoản 1 điều 204 LDN 2020 Trong trường hợp này việc chuyển đổi có thê dẫn đến sự thay đổi số lượng chủ sở hữu của công ty (từ tối thiểu là 03 cổ đông sẽ có thể tăng lên hoặc giảm đi số lượng chủ sở hữu,

và giảm trong trường hợp này cũng không được giảm quá 02 vì công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó số lượng

Trang 10

thành viên dao động từ 02 đến 50 thành viên) Công ty có nghĩa vụ đăng ký chuyển đổi loại hình công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn

10 ngày, từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi từ công ty CP sang công ty TNHH hai thành viên trở lên Từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, trong thời hạn

3 ngày làm việc, nếu không phát hiện bất kỳ sai sót nào, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải cấp Giấy chứng nhận ĐKDN và cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về ĐKDN

b Chuyển đổi từ DNNN sang Công ty CP:

Căn cứ vào nghị định số 126/2017/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần và nghị định số 140/2020/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 126/2017/nđ-cp ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần;…; khi DNNN muốn cổ phần hoá, tức là chuyển đổi loại hình từ DNNN sang công

ty CP thì phải tuân thủ theo những quy định được đề ra trong 2 nghị định này Những điều sau đây là những điều luật cơ bản trong cả 2 Nghị định:

“Điều 4 Điều kiện cổ phần hóa: 1

1 1 Các doanh nghiệp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này thực hiện cổ phần hóa khi đảm bảo các điều kiện sau:

a) Không thuộc diện Nhà nước cần nắm giữ 100% vốn điều lệ Danh mục doanh nghiệp thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ;

Trang 11

b) Sau khi đã xử lý tài chính và đánh giá lại giá trị doanh nghiệp theo quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này mà giá trị thực tế doanh nghiệp bằng hoặc lớn hơn các khoản phải trả;

c) Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng sắp xếp lại, xử lý nhà đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công phải có phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc phạm vi sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cấp

có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công Đối với các công ty nông, lâm nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, ngoài phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đối với diện tích đất phi nông nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công phải có phương án sử dụng đất đối với diện tích đất nông nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

2 Các doanh nghiệp sau khi đã được xử lý tài chính và xác định lại giá trị doanh nghiệp theo quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này mà giá trị thực tế doanh nghiệp thấp hơn các khoản phải trả thì cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo doanh nghiệp phối hợp với Công ty Mua bán nợ Việt Nam và các chủ nợ của doanh nghiệp xây dựng phương án mua bán nợ đảm bảo tính khả thi và hiệu quả để tái cơ cấu doanh nghiệp hoặc chuyển sang thực hiện các hình thức chuyển đổi khác theo quy định của pháp luật.

3 Nhà nước không cấp thêm vốn để cổ phần hóa, kể cả các doanh nghiệp theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về ban hành tiêu chí, danh mục, phân loại doanh nghiệp nhà nước khi thực hiện cổ phần hóa thuộc diện Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần.”

“Điều 5 Hình thức cổ phần hóa

Trang 12

1 Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.

2 Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán bớt một phần vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.

3 Bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán toàn bộ vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.”

Nhìn chung, chuyển đổi DNNN thành công ty CP cũng có những điểm tương tự như chuyển đổi Công ty TNHH thành Công ty CP Việc ban hành 2 Nghị định này đã giải quyết “nút thắt” thoái vốn cho Nhà nước, thu hút những tài năng trẻ tham gia xây dựng nền kinh tế nước nhà Tuy nhiên, sau khi ban hành nghị định số 140/2020 - được kỳ vọng mang đến cơ chế chính sách gỡ vướng cho cổ phần hóa, việc chậm ban hành thông tư hướng dẫn đang gây tác dụng ngược và dẫn đến hệ quả không mong muốn

c Chuyển đổi từ Doanh nghiệp tư nhân sang công ty TNHH, công ty

CP, công ty Hợp danh:

Điều 205 LDN 2020 quy định về chuyển đổi từ Doanh nghiệp tư nhân sang công ty TNHH, công ty CP, công ty Hợp danh như sau:

“Điều 205 Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm

hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh

1 Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;

Ngày đăng: 29/12/2021, 11:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w