1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN - LƯƠNG CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2011

135 1,4K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Sử Dụng Lao Động Tiền - Lương Của Tổng Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Dầu Khí Việt Nam Giai Đoạn 2007-2011
Tác giả Nguyễn Văn Kỳ
Người hướng dẫn Lại Kim Bảng
Trường học Trường Đại học Mỏ- Địa Chất
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN - LƯƠNG CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2011 Dầu khí vẫn sẽ là nguồn năng lượng chính của nền kinh tế thế giới cũng như của Việt Nam trong các...

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO

ĐỘNG TIỀN - LƯƠNG CỦA TỔNG CÔNG

TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT

NAM GIAI ĐOẠN 2007-2011

Giảng viên hướng dẫn : Lại Kim Bảng Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Kỳ

Trang 2

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Kỳ 1

MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG I 7

TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN 7

XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM (PVC) 7

1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC) 8

1.1.1 Giới thiệu về Tổng công ty 8

1.1.3 Lĩnh vực kinh doanh 10

1.2 Điều kiện địa lí tự nhiên – kinh tế xã hội của Tổng công ty 12

1.2.1 Điều kiện địa lý 12

1.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 12

1.2.3 Điều kiện về lao động 13

1.3 Công nghệ sản xuất của Tổng công ty 13

1.3.1 Sơ đồ công nghệ 13

1.3.2 Trang thiết bị chủ yếu 15

1.4 Tình hình tổ chức quản lý và sử dụng lao động của doanh nghiệp 15

1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức trong Tổng công ty PVC 15

1.4.2 Cơ cấu quản lí bộ máy của Tổng công ty 17

1.4.3 Tình hình sử dụng lao đông, tiền lương trong doanh nghiệp 21

1.5 Phương hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai 23

1.5.1 Quan điểm phát triển 23

1.5.2 Nguyên tắc phát triển 23

1.5.3 Mục tiêu phát triển Tổng công ty 23

1.5.4 Các giải pháp thực hiện kế hoạch 5 năm 2011-2015 của PVC 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27

CHƯƠNG 2 29

PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM NĂM 2011 (PVC) 29

2.1 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 của Tổng công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam ( PVC ) 30

2.1 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 của Tổng công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC) 30

Năm 2011 vừa qua, một năm với nhiều khó khăn của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng Nền kinh tế vừa mới ốm dậy sau khủng hoảng, chưa kịp phục hồi thì đã gặp phải tình trạng suy thoái, lạm phát tăng cao Chính sách tài khóa thắt chặt cộng với việc giảm đầu tư công bên cạnh đó giá cả các mặt hàng tăng cao đặc biệt là xăng dầu và điện khiến kéo theo đầu vào của quá trình sản xuất tăng theo gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 30

2.2 Phân tích tình hình sản xuất 33

Toàn Tổng công ty đã tập trung chỉ đạo quyết liệt và nỗ lực phấn đấu nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng và tiến độ thi công các dự án, công trình Hầu hết các công trình đều thi công đạt tiến độ đề ra, đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầu thiết kế 33

2.2.1 Phân tích tiến độ thực hiện các dự án đầu tư theo nhóm quản lý của nhà nước 35

Trang 3

Theo tính chất, của dự án, quy mô đầu tư và tầm quan trọng của các dự án mà phân chia ra các nhóm khác nhau Các dự án nhóm A chiếm tỷ trọng là 18.4%, nhóm B là 56.8%, nhóm

C là 24.8% Như vậy chiếm tỷ trọng cao nhất vẫn là các dự án nhóm B, sau đó đến nhóm

C Tổng công ty đang không ngừng nâng cao năng lực thực hiện các dự án đầu tư trọng điểm quốc gia, nâng cao năng lực và kinh nghiệm để có thể đảm nhận toàn bộ công trình

theo hình thức tổng thầu EPC 37

2.2.2 Phân tích sản lượng theo các đơn vị sản xuất 37

Bảng phân tích sản lượng KH theo đơn vị sản xuất năm 2011 37

2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định năm 2011 của Tổng công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam 38

Tài sản cố định (TSCĐ) là cơ sở vật chất của doanh nghiệp, là các tư liệu lao đông biểu hiện dưới hình thái vật chất của vốn cố định, là một bộ phận quan trọng của vốn sản xuất 38

2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định năm 2011 38

2.3.2 Phân tích tình hình biến động TSCĐ năm 2011 39

Nhìn vào bảng 2-7 ta thấy tỷ trọng của TSCĐ hữu hình chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu TSCĐ Trong đó trong kỳ TSCĐ hữu hình nhà của vật kiến trúc tăng mạnh trong kỳ từ 10,65% đầu kỳ đến cuối năm đã lên đến 49,73%, nguyên nhân là do Tổng công ty đang đầu tư xây lắp các công trình phục vụ cho công tác quản lý điều hành; máy móc thiết bị 57,61% ở đầu kỳ và cuối kỳ là 35,24% tuy có sự thay đổi về tỉ trọng nhưng về giá trị thì tài sản cố định vẫn tăng một lượng từ 504430,37 trđ ở đầu năm lên 743945,25 trđ tại cuối năm Tài sản cố định khác và thiết bị dụng cụ quản lý khác cũng biến động tăng với một lượng nhỏ 41

Tài sản cố định thuê tài chính biến động tăng nhanh trong năm từ 52282,27 tr.đ ở đầu năm lên đến 133759,48 tr.đ cuối năm chủ yếu là máy móc thiết bị và phương tiện vận tải, truyền dẫn 41

Tài sản cố định vô hình cũng tăng từ 114342,02 tr.đ đầu năm đến cuối năm là 195452,26 tr.đ, tài sản cố định vô hình tăng chủ yếu tập trung vào quyền sử dụng đất và phần mềm máy vi tính Trong năm qua công ty đẫ tập trung ưu tiên sử dụng công nghệ thông tin ứng dụng trong sản xuất, tăng cường mua thêm các phần mềm máy tính như Pirama 06, microsft office …… 41

Qua phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định ta thấy về cơ cấu tài sản cố định là tương đối phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Lượng tài sản cố định tăng nhanh và giảm rất ít trong kỳ chứng tỏ Tổng công ty đã đầu tư mua sắm mới các trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất giúp tăng năng xuất và nâng cao chất lượng công trình 41

2.3.3 Phân tích thực trạng của tài sản cố định 41

2.3.4 Phân tích tình hình trang bị TSCĐ của PVC 44

2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương của Tổng công ty CP Xây lắp Dầu khí VIệt Nam năm 2011 44

2.4.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động 45

2.4.2 Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương 51

2.6 Phân tích tình hình tài chính của Tổng công ty năm 2011 56

2.6.1 Phân tích chung tình hình tài chính của PVC 57

Một số chỉ tiêu khác như: 67

2.6.3 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 69

2.6.4 Phân tích khả năng thanh toán của PVC năm 2011 70

2.6.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của PVC năm 2011 73

Trang 4

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 783.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý nguồn nhân lực tại Tổng công

ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí (PVC) 123KẾT LUẬN CHUNG 133

Trang 5

MỞ ĐẦU

Dầu khí vẫn sẽ là nguồn năng lượng chính của nền kinh tế thế giới cũng nhưcủa Việt Nam trong các thập kỷ tới Thị trường Dầu khí ngày càng biến độngnhanh, khó dự báo và chịu sự chi phối, ảnh hưởng của nhiều yếu tố chính trị, kinh tế

và xã hội khu vực và trên thế giới Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí ViệtNam (PVC) là thành viên của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PetroVietnam)-tập đoàn kinh tế hùng mạnh hàng đầu đất nước Tổng công ty đang nỗ lực vươn lêntrở thành một doanh nghiệp xây lắp chuyên ngành, chủ lực của PetroVietnam, cótrình độ quản lý và công nghệ mang tầm quốc tế trong xây lắp chuyên ngành dầu khí

và các công trình công nghiệp dân dụng quy mô lớn

Trưởng thành qua từng công trình, dự án, từ vai trò thầu phụ cho các nhà thầuquốc tế, PVC đã vươn lên trở thành Tổng thầu EPC thực hiện các công trình có quy

mô ngày càng lớn, yêu cầu kỹ thuật phức tạp PVC cũng tiếp tục khẳng định đượcthế mạnh trong lĩnh vực xây lắp chuyên ngành dầu khí qua việc thực hiện thi cônghầu hết các dự án về vận chuyển, tàng trữ dầu và khí theo hình thức EPC

Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam, thành viên của Tập đoànDầu khí Quốc gia Việt Nam

Với mục tiêu cụ thể là tập trung vào 3 lĩnh vực mũi nhọn: xây lắp, sản xuấtcông nghiệp và kinh doanh bất động sản Phấn đấu đến năm 2015: vốn điều lệ đạt10.000 tỷ đồng, tổng doanh thu năm đạt 35000 tỷ đồng, tỷ suất lợi nhuận/vốn điều lệ đạttrung bình 20% Thu nhập bình quân toàn tổ hợp 15 triệu đồng /người/tháng

Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam, thành viên của Tập đoàn Dầukhí Quốc gia Việt Nam, đầu tầu trong sự nghiệp “công nghiệp hóa và hiện đại hóa đấtnước” Là đơn vị xây lắp hàng đầu Việt Nam về: quy mô, cơ cấu tổ chức, hồ sơ năng lực.Tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ- công ty con, trong chiến lược pháttriển đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025, đã đưa ra các giải pháp đồng bộ đểphấn đấu trở thành “PVC đơn vị xây lắp số 1 Việt Nam” trong dó có 3 giải pháp đột phá

là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; quản lý; khoa học công nghê

Để thực hiện được các nhiệm vụ, kế hoạch đề ra thì yếu tố quan trọng nhất và cũng

là yếu tố quyết định đó là yếu tố lao động – tiền lương Với đội ngũ lao động có cơ cấuhợp lý, có trình độ chuyên môn cao, tay nghề giỏi, tâm huyết với nghề, thì việc tổ chứcquản lý sử dụng lao động cũng như việc thi công công trình sẽ đạt hiệu quả cao, chấtlượng công trình thi công đảm bảo, giảm hao hụt thất thoát trong thi công tăng lợi nhuận

và tạo ra uy tín của Tổng công ty trong và ngoài nước

Trang 6

Trong khuôn khổ Đồ án tốt nghiệp, em xin đi sâu vào một trong những nội

dung chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của PVC, đó là : “Phân tích tình

hình sử dụng lao động tiên - lương của Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam giai đoạn 2007-2011” Ngoài phần mở đầu, kết luận và Tài liệu tham

khảo, Đồ án tốt nghiệp bao gồm 3 chương:

Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện SXKD chủ yếu của Tổng công

ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam

Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Cổphần Xây lắp Dầu khí Việt Nam năm 2011

Chương 3: Phân tích tình hình sử dụng lao động – tiền lương của Tổng công

ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam giai đoạn 2007 - 2011

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến thầy Lại Kim Bảng, người đã tậntình hướng dẫn và chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đồ

án này Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị trong Tổng công ty, đặcbiệt là các cô chú, anh chị trong Ban Tổ chức Nhân sự Tổng công ty đã tận tình chỉbảo, hướng dẫn để em tìm hiểu các hoạt động chính của Tổng công ty, các nghiệp

vụ cơ bản của Ban Em đã tiếp thu được những kiến thức và học thêm được nhiềuđiều mới trong quản trị nhân lực doanh nghiệp dầu khí

Do thời gian cũng như kiến thức chuyên môn còn hạn chế nên Đồ án của emkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đánh giá, đóng góp ýkiến và chỉ bảo của các thầy cô trong Bộ môn để em có thể học hỏi bổ sung kiếnthức phục vụ cho công tác chuyên môn sau này

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà nội, ngày 25 tháng 05 năm 2012.

Sinh viên

Nguyễn Văn Kỳ

Trang 7

CHƯƠNG I TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM (PVC)

Trang 8

1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC)

1.1.1 Giới thiệu về Tổng công ty

Tên công ty:

+ Tên thương mại : Tổng công ty cổ phần xây lắp dầu khí Việt Nam

+ Tên tiếng anh : PETROVIETNAM CONSTRUCTION JOINT

STOCK CORPORATION+ Tên viết tắt : PVC

+ Tên giao dịch : PV CONSTRUCTION J.S.C

Hình thức pháp lý:

+ Công ty cổ phần có cổ phần chi phối của nhà nước

+ Vốn điều lệ : 2.500.000.000.000 ( Hai nghìn năm trăm tỷ đồng )

+ Hình thức hoạt động : Mô hình Công ty mẹ - Công ty con

Địa chỉ giao dịch:

+ Địa chỉ giao dịch Tầng 25 , toà nhà CEO , Lô HH2-1 , Khu đô thị Mễ Trì Hạ,

đường Phạm Hùng , Từ Liêm , Hà Nội + Điện thoại 04-3768 9291/3/4/5

Xí nghiệp liên hợp xây lắp dầu khí là: Xây dựng các công trình công nghiệp và dândụng phục vụ cho quá trình tìm kiếm và khai thác dầu khí, công trình chuyên dụngvận chuyển, tàng trữ xăng dầu, hoá chất…

Sau 12 năm hoạt động, Ngày 19 tháng 09 năm 1995 Tổng công ty dầu khíViệt Nam ra quyết định số 1254 / DK – TCNS đổi tên Xí nghiệp liên hợp xây lắpdầu khí thành Công ty Thiết kế và Xây dựng dầu khí (PVECC) Ngành nghề kinhdoanh chủ yếu cuả PVECC là: Gia công, chế tạo, lắp đặt chân đế giàn khoan và cáckết cấu kim loại, thiết kế chế tạo lắp đặt các bồn bể chứa xăng dầu, khí hoá lỏng và

Trang 9

các bình chịu áp lực, lắp đắt các đường ống dẫn xăng dầu, khí hoá lỏng và hệ thốngống công nghệ…

Giai đoạn 1995 – 2005:

Qua 10 năm hoạt động, ngày 17/03/2005 Bộ trưởng Bộ công nghiệp phêduyệt phương án cổ phần hoá và chuyển Công ty Thiết kế và Xây dựng dầu khíthành Công ty cổ phần xây lắp dầu khí (PV Cons) Trong quá trình hình thành vàphát triển PV Cons đã tạo ra hàng nghìn sản phẩm xây dựng có chất lượng cao,được đánh giá là một trong những công ty mạnh trong lĩnh vực xây lắp công trìnhdân dụng và công nghiệp, nhất là các công trình chuyên ngành dầu khí PV Cons đãchế tạo phần lớn các chân đế giàn khoan, khảo sát đánh giá các kết cấu công trìnhnước ngoài Là đơn vị hàng đầu trong nước về lĩnh vực thi công, lắp đặt đường ốngdẫn khí, thiết kế và thi công các hệ thống chứa xăng dầu – hoá chất, khí hoá lỏng vàtrạm phân phối khí Với đội ngũ kỹ sư, thợ lành nghề và thiết bị tiên tiến hiện đạinhiều dự án đã được thực hiện trong các lĩnh vực như: Xây dựng căn cứ dịch vụ dầukhí trên bờ biển Vũng Tàu, đảm nhiệm 50% khối lượng chế tạo và 70% công tácsửa chữa chân giàn đế khoan cho Xí nghiệp liên doanh dầu khí Vietsopetro, thamgia lắp đặt tuyến ống dẫn khí Long Hải – Bà Rịa, Bà Rịa – Phú Mỹ và hệ thống tồntrữ khí khô – khí hoá lỏng, hệ thống thấp áp cho các nhà máy công nghiệp ở Bà Rịa– Vũng Tàu và Đồng Nai, tham gia thi công xây dựng nhà máy lọc dầu Dung Quất

và đê chắn sóng tại Quảng Ngãi …

Giai đoạn 2005 – 2007:

Ngày 26 tháng 10 năm 2007, Tâp đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam thôngqua dề án chuyển đổi công ty CP Xây lắp Dầu khí thành Tổng công ty CP Xây lắpDầu khí Việt Nam

Ngày 21 tháng 11 năm 2007, Đại hội đồng cổ đông bất thường của công ty

cổ phần xây lắp dầu khí đã chính thức thông qua đề án chuyển đổi công ty thànhTổng công ty cổ phần Xây lắp dầu khí Việt Nam hoạt động theo mô hình công ty

mẹ - công ty con

Tổng công ty PVC là thành viên cuả Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam

có các quyền và nghĩa vụ của một doanh nghiệp thành viên theo quy định của Phápluật và Điều lệ cuả Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam

Tổng công ty cổ phần xây lắp dầu khí Việt Nam trong tổ hợp các doanhnghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, là một trong các hình thứccủa nhóm công ty, có chức năng trực tiếp sản xuất kinh doanh và đầu tư vào cácdoanh nghiệp khác, hoạt động theo Quy định của Luật Doanh nghiệp và các quyđịnh pháp luật khác có liên quan, thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối vớiphần vốn góp / đầu tư vào các công ty con và công ty liên kết

Trang 10

Đây là mốc son quan trọng đánh dấu bước phát triển vượt bậc của PVC cả

về lượng và chất Mốc son mới với sức mạnh mới, PVC tin tưởng vào thành tích đãđạt được và dưới sự chỉ đạo của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam sẽ vươn lênhoàn thành tốt nhiệm vụ và xứng đáng là một trong những đơn vị mạnh của ngànhdầu khí Việt Nam

Giai đoạn 2007 – nay:

Ngày 27/06/2008, Đại hôi cơ đông thường niên Tổng công ty CP Xây lắpDầu khí Việt Nam đã thông qua phương án tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỷ đồng

Ngày 16/05/2009, Đại hội đồng cổ đông thường niên Tổng công ty cổ phầnxây lắp dầu khí Việt Nam thông qua kế hoạch niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịchchứng khoán Hà Nội và Chiến lược phát triển đến năm 2015, định hướng đến năm

2025 Tháng 08 / 2009, PVC đã niêm yết 150.000.000 cổ phiếu thành công với mãchứng khoán là PVX và cơ cấu lại khoản đầu tư góp vốn tại các công ty như: Công

ty cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế dầu khí (PVE), Công ty cổ phần xây dựng dầukhí Nghệ An (PVA), Công ty cổ phần xây dựng sông Hồng (ICG)

Thực hiện thành công công tác sắp xếp đổi mới doanh nghiệp, tái cấu trúcdoanh nghiệp, bao gồm chuyển đổi, thành lập mới nhiều doanh nghiệp, cơ cấu lạicác khoản đầu tư, đưa 11 mã cổ phiếu của công ty thành viên niêm yết và giao dịchthành công trên sàn giao dịch chứng khoán

20/02/2010 Đại hộ đồng cổ đông bất thường Tổng công ty Cở phần Xây lắpDầu khí Việt Nam đã thông qua phương án tăng vốn điều lệ lên 2.500 tỷ đồng

Uy tín, thương hiệu của PVC được khẳng định thông qua việc thực hiện tốtcác công trình, dự án trọng điểm quốc gia Nhà máy đạm Phú Mỹ, Nhà máy điệnNhơn Trạch, cụm khí điện đạm Cà Mau, dự án nhà máy lọc hoá dầu Nghi Sơn và nhàmáy lọc dầu Dung Quất, Văn phòng Viện Dầu khí, trụ sở Bộ Nội vụ, trung tâm tàichính dầu khí miền Trung, rạp Kim Đồng … Ngoài ra, Tổng công ty đã và đang thicông rất nhiều công trình kỹ thuật hạ tầng, công trình công nghiệp và dân dụng thuộcnhiều ngành và lĩnh vực kinh tế khác nhau và yêu cầu kỹ thuật đa dạng như: Chung cưcao cấp CT10-11 (The Times Tower), khu đô thị Văn Phú- Hà Đông, Chung cưPetroland Q.2, TP Hồ Chí Minh, nhà máy sản xuất ống thép hàn thẳng … PVC luônchú trọng cho công tác đầu tư về con người và công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh.Trong thời gian tới, PVC xác định mục tiêu trở thành một Tổng công ty xây lắp chuyênngành, chủ lực của Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam có trình độ quản lý và côngnghệ mang tầm Quốc tế trong xây lắp chuyên ngành dầu khí, đặc biệt là các công trìnhdầu khí trên biển

1.1.3 Lĩnh vực kinh doanh

PVC đã có gần 28 năm kinh nghiệm và năng lực về các lĩnh vực sau:

Trang 11

a Xây lắp chuyên ngành dầu khí

- Gia công chế tạo, lắp đặt các chân đế giàn khoan và các kết cấu kim loạikhác;

- Thiết kế, chế tạo các bồn chứa xăng dầu, khí hoá lỏng, chứa nước, bồn chịu

- Khảo sát, duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình dầu khí (ngoài biển

và trên đất liền), các công trình dân dụng và công nghiệp;

- Đầu tư xây dựng: Các nhà máy chế tạo cơ khí thiết bị phục vụ ngành dầukhí; các nhà máy đóng tàu vận tải dầu, khí, hoá chất, nhà máy đóng giàn khoan; cácnhà máy xi măng và sản xuất vật liệu xây dựng;

- Lắp đặt, duy tu bảo dưỡng và sửa chữa các công trình dầu khí (ngoài khơi

và trên biển), các chân đế giàn khoan, các kết cấu kim loại, các bồn bể chứa (xăngdầu, khí hoá lỏng, nước), bình chịu áp lực và hệ thống công nghệ, các công trìnhdân dụng và công nghiệp;

- Đóng giàn khoan trên đất liền, ngoài biển

b Xây dựng dân dụng

Tổng thầu EPC các dự án xây dựng văn phòng, khách sạn và chung cư caocấp, đặc biệt nhà kết cấu thép, nhà cao tầng và siêu cao tầng

- Tổng thầu EPC các dự án xây dựng dân dụng;

- Đầu tư, xây dựng các dự án cầu đường, công trình dân dụng;

- Khảo sát, thiết kế, tư vấn đầu tư xây dựng các công trình dân dụng

- Tư vấn đầu tư xây dựng các công trình dân dụng;

- Đầu tư công nghệ cao trong lĩnh vực xây dựng nhà cao tầng;

c Xây dựng công nghiệp

- Tổng thầu EPC các dự án xây dựng công nghiệp

- Đầu tư, xây dựng các dự án hạ tầng và công nghiệp;

- Khảo sát, thiết kế, tư vấn đầu tư xây dựng các công nghiệp vừa và nhỏ;

- Lắp đặt hệ thống máy móc thiết bị công nghệ, thiết bị điều khiển, tự độnghoá trong các nhà máy công nghiệp;

- Kinh doanh vật tư thiết bị xây dựng, dầu khí;

- San lấp mặt bằng;

- Xây dựng các công trình thuỷ lợi, đê kè, bến cảng;

Trang 12

- Lắp đặt các hệ thống đường dây tải điện đến 35KV, các hệ thống điện dândụng và công nghiệp khác;

- Khoan phá đá nổ mìn, khai thác mỏ, sản xuất, kinh doanh vật liệu và trangthiết bị xây dựng;

- Đóng tàu vận tải dầu, khí, hoá chất;

- Đầu tư xây dựng các nhà máy xi măng và sản xuất vật liệu xây dựng

d Đầu tư khu công nghiệp và đô thị

- Đầu tư xây dựng khu công nghiệp;

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông;

- Đầu tư xây dựng khu đô thị;

- Đầu tư kinh doanh nha ở và các cơ sở hạ tầng kỹ thuật

e Đầu tư bất động sản

- Đầu tư xây dựng văn phòng, nhà ở, khách sạn, siêu thị…

- Đầu tư kinh doanh các các công trình thuỷ lợi, đê kè, cảng sông, cảng biển,cầu đường, công trình dân dụng và công nghiệp;

- Kinh doanh đô thị và văn phòng, siêu thị và nhà ở;

- Kinh doanh các cơ sở hạ tầng kỹ thuật

1.2 Điều kiện địa lí tự nhiên – kinh tế xã hội của Tổng công ty

1.2.1 Điều kiện địa lý

Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam có trụ sở chính tại Tòa nhàCEO, đường Phạm Hùng, Từ Liêm, TP Hà Nội là đơn vị trực thuộc của Tập đoànDầu khí Việt Nam Hà Nội là trung tâm văn hoá- kinh tế- chính trị của cả nước, vìvậy tập trung rất nhiều các công trình dự án đầu tư lớn của cả nước, có nhiều loạihình dịch vụ tiên tiến, thuận tiện cho việc liên lạc, kinh doanh và hợp tác làm ăn vớicác đối tác cũng như đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại tiên tiến,nguồn nhân lực dồi dào có trình độ cao

Tổng công ty Xây lắp Dầu khí Việt Nam nằm tại thủ đô Hà Nội chịu ảnhhưởng trực tiếp của khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốn mùa rõ rệt, căn cứ vào tàiliệu khí tượng thủy văn tổng hợp ta thấy trong năm tháng 1 là tháng lạnh nhất, trungbình từ 15oC thấp nhất 8oC Tháng nóng nhất là tháng 5, nhiệt độ trng bình là 310C,cao nhất là 400C, mùa mưa kéo dài từ tháng 6 đến tháng 9, lượng mưa trung bìnhvào khoảng 2690 mm, độ ẩm cao Mùa đông thường xuất hiện gió mùa đông bắckèm rét đậm rét hại, khô hanh Với khí hậu như vậy cũng gây không ít khó khăn choTổng công ty trong quá trình thi công xây dựng

1.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Trang 13

Hà Nội là thủ đô của cả nưóc, lại có điều kiện kinh tế- xã hội- chính trị rất ổnđịnh, kỷ cuơng pháp luật luôn được coi trọng, nếp sống văn minh thanh lịch đuợcduy trì từ lâu đời Hà nội được thế giới công nhận là: “Thành phố vì hoà bình”, vàlà: “Thủ đô anh hùng của cả nước” Vì vậy có rất nhiều bạn bè khắp nơi trên thếgiới đên thăm và mở rộng quan hệ làm ăn.

Thành phố Hà Nội có hệ thống thông tin liên lạc tuơng đối phát triển Là đầumối giao thông đuợc chia làm nhiều hướng trải đi khắp đất nước: Sân bay quốc tếNội Bài, đuờng ga tàu hoả, Quốc lộ 1A đi vào Nam, Quốc lộ 5 đi vùng Đông Bắc,quốc lộ 6 đi vùng Tây Bắc… Đây là điều kiên thuận lợi cho việc đi lại, giao dịchcủa cán bộ nhân viên trong Tổng công ty

1.2.3 Điều kiện về lao động

Tổng công ty đặt tại Thủ đô Hà Nội, nơi có mật độ dân cư đông đúc, trongvùng có các ngành công nghiệp phát triển, trình độ dân trí cao, các trường Đại học

và Trung tâm nghiên cứu tập trung nhiều Đây là điều kiện tốt cho Công ty pháttriển sâu về khoa học kỹ thuật và tuyển dụng lao động phù hợp với yêu cầu Công tycòn có chi nhánh, cơ sở sản xuất ở cả ba miền đất nước, thu hút và tận dụng đượcnhiều lao động tại các địa phương

1.3 Công nghệ sản xuất của Tổng công ty

1.3.1 Sơ đồ công nghệ

Quy định thống nhất phương thức thi công tại Tổng công ty nhằm đảm bảocông tác xây lắp, chế tạo, lắp đặt,và sửa chữa hoạt động có hiệu quả, hỗ trợ đơn vịthực hiện để tạo ra sản phẩm chất lượng, tiến độ, thoả mãn khách hàng với giá thành

và thời gian phù hợp Vậy sơ đồ tổng quát công nghệ hoạt động của Tổng công tyđược thể hiện ở hình 1-1

Diễn giải chi tiết

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Bước 2: Triển khai, kiểm soát thực hiện – Báo cáo, kiểm tra định kỳ

Bước 3: Tổng hợp hồ sơ nghiệm thu và hoàn công theo giao đoạn

Bước 5: Thanh toán giai đoạn

Bước 6: Tổng hợp hồ sơ nghiệm thu, hoàn công công trình

Bước 7: Xem xét hồ sơ nghiệm thu và hoàn công

Bước 8: Tham gia giám sát nghiệm thu/bàn giao

Bước 9: Thanh quyết toán công trình/bàn giao

Bước 10: Giám sát bảo hành công trình

Bước 11: Kết thúc công trình

Trang 14

Giao nhiệm

vụ

Tổng hợp hồ sơ NT

& HC hoàn thành công trình

Thanh quyết toán công trình

Triển khai, giám sát thi công – báo cáo, kiểm tra định kỳ

Giám sát bảo hành

Thanh toán giai đoạn

Tổng hợp hồ sơ NT

& HC (giai đoạn )

Tham gia nhận thầu

và bàn giao công trình

Xem xét

Xét duyệt

Kết thúc công trình, lưu hồ sơ

Trang 15

1.3.2 Trang thiết bị chủ yếu

Do đặc thù của Tổng công ty là quản lí các dự án nên chủ yếu hoạt động liênquan đến công tác hành chính – kinh tế, xử lí phân tích các dự án đầu tư Do đótrang thiết bị chủ yếu của Tổng gồm phương tiện vận tải dụng cụ quản lí và cácphần mềm quản lí

Trang thiết bị chủ yếu của Tổng công ty năm 2011

Bảng 1-1STT Tên máy móc thiết bị Đơn vị Số lượng

I Phương tiện vận tải

II Thiết bị dụng cụ quản lí

1.4 Tình hình tổ chức quản lý và sử dụng lao động của doanh nghiệp

1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức trong Tổng công ty PVC

Trang 16

CÁC TRUNG TÂM/ BĐH

CÁC CTY THÀNH VIÊN

Văn phòng TCT Ban Tổ chức Nhân sự Ban Tài chính Kế toán Ban Kinh tế Đấu thầu Ban Kỹ thuật An toàn Ban Đầu tư – Dự án Ban Thương mại Ban Kế hoạch Ban Kiểm toán nội bộ Trung tâm TVTK và ƯDKT PVC Trung tâm Truyền thông PTTH và VHDN PVC BĐH các dự án của PVC tại Hà Nội

BĐH dự án nhà máy sản xuất Ethanol BĐH dự án nhà máy điện Vũng Áng BĐH dự án nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2

BĐH dự án nhà máy khí điện Nhơn Trạch 2

Công ty CP Xây lắp Dầu khí số 4

Công ty CP Xây lắp Dầu khí Hà Nội

Công ty CP Thi công Cơ giới và Lắp máy DK

Công ty CP Xây dựng CN&DD Dầu khí

Công ty CP Xây lắp Đường ống Bể chứa DK

Công ty CP Kết cấu kim loại và Lắp máy DK

Công ty CP Xây lắp Dầu khí Miền Trung

Công ty CP Xây lắp Dầu khí Thanh Hóa

Công ty CP Bất động sản Xây lắp Dầu khí Việt Nam

Công ty CP Máy - Thiết bị Dầu khí

Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí Duyên Hải

Công ty CP Bất động sản Tài chính Dầu khí Việt

Nam

Công ty CP Phát triển Đô thị Dầu khí

Công ty CP KD dịch vụ cao cấp DK Việt Nam

Công ty CP Đầu tư Hạ tầng và Đô thị Dầu khí

Công ty CP Đầu tư và Xây lắp Dầu khí Sài Gòn

Công ty CP Thiết bị nội ngoại thất Dầu khí

Công ty TNHH Vietubes

Công ty CP Thiết kế Quốc Tế Heerim PVC

Công ty CP Tư vấn đầu tư và Thiết kế Dầu khí

Công ty CP ĐT KCN Dầu khí IDICO Long Sơn

Công ty CP Đầu tư & Xây lắp Khí

Công ty CP Xây dựng Sông Hồng

Công ty CP BĐS Dầu khí

Công ty CP Xi măng Hạ Long

Công ty CP đầu tư bê tông công nghệ cao

Công ty CP thiết kế WORLEYPARSONS DK

VNam

Công ty CP Đầu tư Dầu khí Nha Trang

BĐH dự án nhà máy Sơ sợi Polyester

Công ty CP Xây lắp Dầu khí Thái Bình Dương Công ty CP Đầu tư và Xây lắp Dầu khí Kinh Bắc Công ty CP Xây lắp Dầu khí PVC-Trường Sơn Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO Công ty CP Cơ điện Dầu khí Việt Nam Công ty CP DK ĐT Khai thác Cảng Phước An Công ty CP Bất động sản Dầu khí Việt Nam - SSG Công ty CP Bất động sản Điện lực Dầu khí VN Công ty CP Bê tông dự ứng lực PVC-Fecon Công ty CP Sản xuất Ống thép Dầu khí Công ty CP Đầu tư Xây dựng Dầu khí - 3C Công ty CP Xây lắp Dầu khí 2

Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí Hòa Bình Công ty CP Trang trí Nội thất Dầu khí

Công ty CP Đầu tư Phát triển Gas Đô thị

CÁC CÔNG

TY CON

CÁC CÔNG

TY LIÊN DOAN

H, LIÊN KẾT

Công ty CP ĐT và TM Dầu khí Sông Đà Công ty cổ phần Chế tạo Giàn khoan Dầu khí Công ty CP Đầu tư Dầu khí Sao Mai - Bến Đình Công ty CP Đầu tư PV -Incones

Công ty CP ĐT và TM Dầu khí Thái Bình Công ty CP Đầu tư và Dịch vụ KCN Dầu khí

BĐH dự án xây dựng CT kho chứa LPG lạnh BĐH dự án Đường ống dẫn khí Phía Nam

Công ty CP Hồng Hà Dầu khí

Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí Việt Nam

Công ty CP Đầu tư XD VINACONEX-PVC

Công ty CP Xây lắp Dầu khí 1

Trang 17

1.4.2 Cơ cấu quản lí bộ máy của Tổng công ty

Tổng công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo:

- Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được quốc hội nước Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2006

- Căn cứ vào văn bản số 861 UBCK/QLPH của uỷ ban chứng khoán nhànước 29/03/2011 về việc chào bán ra công chúng

- Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khíViệt Nam được đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2011 thông qua ngày22/04/2011

Bộ máy quản lí của Tổng công ty hiện nay bao gồm:

a Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan có thẩm quyền cao nhất củaTổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam ĐHĐCĐ có quyền và nhiệm vụthông qua định hướng phát triển, quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh; quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Tổng Công ty; bầu, miễn nhiệm, bãinhiệm HĐQT, Ban kiểm soát; và quyết định tổ chức lại, giải thể Tổng Công ty vàcác quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ

b Hội đồng quản trị

HĐQT là tổ chức quản lý cao nhất của Tổng Công ty do ĐHĐCĐ bầu ragồm 01(một) Chủ tịch HĐQT, 01 (một) Phó Chủ tịch HĐQT và 03 (ba) thành viênvới nhiệm kỳ là 5 (năm) năm HĐQT nhân danh Tổng Công ty quyết định mọi vấn

đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Tổng Công ty, trừ những vấn đề thuộcthẩm quyền của ĐHĐCĐ HĐQT có trách nhiệm giám sát hoạt động của TổngGiám đốc và những cán bộ quản lý khác trong Tổng Công ty Quyền và nghĩa vụcủa HĐQT do Pháp luật và Điều lệ Tổng Công ty, các Quy chế nội bộ của TổngCông ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định

c Ban Tổng giám đốc

Ban Tổng Giám đốc của Tổng Công ty bao gồm 07 người: 01 Tổng Giámđốc và 06 Phó Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc điều hành, quyết định các vấn đềliên quan đến hoạt động sản xuất - kinh doanh của Tổng Công ty, chịu trách nhiệmtrước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Các Phó TổngGiám đốc giúp việc Tổng Giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệmtrước Tổng Giám đốc về các nội dung công việc được phân công, chủ động giảiquyết những công việc được Tổng Giám đốc uỷ quyền theo quy định của Pháp luật

và Điều lệ Tổng Công ty

Trang 18

d Ban kiểm soát

Ban kiểm soát của Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam baogồm 05 (năm) thành viên do Đại hội đồng cổ đông bổ nhiệm, nhiệm kỳ của Bankiểm soát là năm (05)năm; thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với sốnhiệm kỳ không hạn chế Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợppháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinhdoanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập BCTC nhằm đảm bảo các lợiích hợp pháp của các cổ đông Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và TổngGiám đốc

e Các ban chuyên môn trong Tổng công ty

* Công tác văn thư, lưu trữ

* Công tác thi đua - khen thưởng

* Công tác bảo vệ an ninh - quốc phòng và dân quân tự vệ

* Công tác quản lý và tư vấn pháp luật

* Công tác đàm phán, thẩm định pháp lý các hợp đồng, văn bản, dự án Tổngcông ty

* Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp pháp lý

* Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật

* Công tác cập nhật, xây dựng, phổ biến giáo dục pháp luật

* Công tác đối ngoại

Ban Tổ chức Nhân sự

Tổ chức quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng khônggiới hạn những nhiệm vụ chính sau:

* Công tác tổ chức, cán bộ

* Công tác đổi mới phát triển doanh nghiệp

* Công tác tiền lương và chính sách đối với người lao động

* Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Ban Tài chính-Kế toán

Phần 1 Đối với Công ty mẹ - Tổng công ty

Trang 19

- Là Ban chức năng tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Tổng công ty tronglĩnh vực Tài chính - Kế toán - Tín dụng của Công ty mẹ.

- Giúp Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc kiểm soát bằng đồng tiền cáchoạt động kinh tế trong Công ty mẹ theo các quy định về quản lý kinh tế của Nhànước và của Tổng công ty

- Là bộ phận chức năng giúp việc cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốcTổng công ty quản lý chi phí của Công ty mẹ

- Thực hiện công tác thanh tra tài chính các đơn vị phụ thuộc Công ty mẹ

Phần 2 Tại Tổ hợp công ty mẹ-công ty con

- Tham mưu, giúp việcbb cho Lãnh đạo Tổng công ty hướng dẫn công tácTài chính - Kế toán - Tín dụng trong toàn bộ tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con

- Theo dõi tình hình hoạt động, quản lý tài chính của Công ty con

- Thực hiện công tác thanh tra tài chính toàn Tổng công ty

Ban Kinh tế - Đấu thầu

Ban Kinh tế Đấu thầu là Ban chuyên môn tham mưu giúp việc cho Lãnh đạoTổng công ty về lĩnh vực công tác: tiếp thị, đấu thầu xây lắp, kinh tế và quản lý Hợpđồng; xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá nội bộ

Tổ chức quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng khônggiới hạn những nhiệm vụ chính sau:

* Công tác Tiếp thị

* Công tác đấu thầu xây lắp

* Công tác quản lý hợp đồng kinh tế

* Công tác kinh tế

* Công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá:

Ban Kỹ thuật - An toàn

Tổ chức quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng không giớihạn những nhiệm vụ chính sau:

* Công tác quản lý kỹ thuật chất lượng

* Công tác quản lý tiến độ các công trình xây dựng

* Công tác ứng dụng những công nghệ mới, tiến bộ vào sản xuất

* Công tác bảo hộ lao động

* Phối hợp với các Ban chuyên môn của Tổng Công ty trong công tác làm hồ

sơ đề xuất, hồ sơ dự thầu

* Công tác ISO

Là đầu mối xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:

2008 tại cơ quan Tổng công ty

Trang 20

* Tổ chức thực hiện công tác quản lý máy móc, thiết bị thi công.

* Kiểm tra, giám sát công tác lắp đặt máy móc, thiết bị thi công

Ban Kế hoạch

Ban Kế hoạch là Ban chuyên môn tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Tổngcông ty về các lĩnh vực công tác: kế hoạch, chiến lược, báo cáo thống kê, kế hoạchđấu thầu nội bộ phục vụ quản lý điều hành của Tổng công ty

Tổ chức quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng khônggiới hạn những nhiệm vụ chính sau:

* Công tác kế hoạch, chiến lược

* Công tác báo cáo thống kê

* Công tác kế hoạch đấu thầu nội bộ

Ban Thương mại

Ban Thương mại là Ban chuyên môn tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạoTổng công ty về lĩnh vực thương mại, phát triển thị trường và đấu thầu mua sắm

Tổ chức quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng khônggiới hạn những nhiệm vụ chính sau:

* Công tác thông tin về vật tư, thiết bị và các nhà cung cấp

* Công tác thương mại và phát triển thị trường

* Công tác đấu thầu mua sắm vật tư, thiết bị

* Công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động đấu thầu, mua sắm trong toànTổng công ty

Ban Đầu tư và Dự án

Ban Đầu tư và Dự án là Ban chuyên môn tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạoTổng công ty về lĩnh vực đầu tư và dự án

Tổ chức quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng khônggiới hạn những nhiệm vụ chính sau:

* Công tác kế hoạch đầu tư

* Công tác quản lý chung về hoạt động đầu tư

* Công tác nghiên cứu phát triển dự án

* Công tác quản lý thực hiện các dự án đầu tư mua sắm thiết bị

* Công tác quản lý thực hiện các dự án XDCB do Tổng công ty trực tiếplàm Chủ đầu tư

* Công tác quản lý thực hiện các dự án XDCB do các đơn vị thành viên củaTổng công ty làm Chủ đầu tư

* Công tác kinh doanh tại các dự án

* Công tác khác

Trang 21

Trung tâm truyền thông, phát triển thương hiệu và VHDN

Tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Tổng Công ty về các lĩnh vực truyềnthông và phát triển thương hiệu

Tổ chức quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng khônggiới hạn những nhiệm vụ chính sau:

* Tham mưu, quản lý công tác truyền thông, phát triển thương hiệu

* Quan hệ công chúng và quan hệ báo chí

* Quảng cáo, tài trợ và tổ chức sự kiện

* Thông tin, truyền thông nội bộ và VHDN

Trung tâm tư vấn thiết kế và ứng dụng kỹ thuật PVC

Tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Tổng công ty trong việc các lĩnh vực:

- Tư vấn, thiết kế cơ sở, chi tiết, FEED;

- Cung cấp dịch vụ trọn gói EPC trong lĩnh vực xây lắp chuyên ngành;

- Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình;

- Tư vấn và quản lý dự án và dịch vụ EPC;

- Khảo sát, kiểm định và dịch vụ kỹ thuật xây lắp chuyên ngành;

- Báo cáo đầu tư xây dựng công trình/dự án;

- Báo cáo kinh tế Kỹ thuật và lập dự án đầu tư xây dựng công trình/dự án, tậptrung vào các dự án Downstream, upstream, onshore và onshore Các dự án lọc hoá dầu,hoá dầu, Nhà máy điện,

Các ban điều hành

Các ban trực thuộc Tổng Công ty, có nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành công tácthực hiện các dự án; kiểm soát tiền độ, chất lượng của các dự án và các nhiệm vụkhác theo sự phân cấp của Tổng Công ty, gồm:

- Ban điều hành các dự án của PVC Hà Nội

- Ban điều hành dự án nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2

- Ban điều hành dự án nhà máy điện Vũng Áng

- Ban điều hành dự án nhà máy sản xuất Ethanol

- Ban điều hành dự án nhà máy khí điện Nhơn Trạch 2

- Ban điều hành dự án nhà máy Sơ sợi Polyester

- Ban điều hành dự án xây dựng CT kho chứa LPG lạnh

- Ban điều hành dự án Đường ống dẫn khí Phía Nam

Tổng công ty còn có 15 công ty con và 13 công ty liên doanh, liên kết (tính đến tháng 11/2011).

1.4.3 Tình hình sử dụng lao đông, tiền lương trong doanh nghiệp.

a Tình hình sử dụng lao động

Trang 22

Tổng công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam ( PVC ) đã thực hiện mọi biệnpháp để tạo điều kiện thuận lợi nhất để sử dụng hợp lí trình độ và thời gian lao độngtrong Tổng công ty nhằm nâng cao năng suất lao động Tông công ty đã khôngngừng cải thiện điều kiện làm việc, cung cấp đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao độngđến nơi làm việc Bên cạnh đó Tổng công ty đã không ngừng nâng cao mức sốngvật chất cho CBCNV trong toàn Tổng công ty.Tổng công ty còn chấp hành tốt cácchính sách theo quy định của nhà nước về BHYT,BHXH, thường xuyên tổ chức bồidưỡng nâng cao trình độ cho CBCNV đáp ứng nhu cầu của nghành công nghiệpDầu khí Việt Nam.

Tính đến thời điểm 31/12/2011 toàn Tổng công ty có 9798 CBCNV, hàngnăm PVC vẫn lên kế hoạch cử người đi đào tạo và tái đào tạo ở trong và ngoài nướcnhằm nâng cao nghiệp vụ quản lí, đầu tư, XDCB, đào tạo chuyên môn, về an toànlao động, bảo hộ lao động

Cơ cấu nguồn nhân lực Tổng công ty CP Xây lắp Dầu khí VN

Cơ cấu lao động

Chênh lệch 2010/2011

b Thu nhập của người lao động

Tổng công ty cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam, ban hành quy định chế độtiền lương, tiền thưởng trả cho cán bộ, công nhân viên thuộc cơ quan phù hợp với cácquy định của Nhà nước, Tập đoàn về quản lý tiền lương và thu nhập, phù hợp với chiếnlược phát triển của Tổng công ty giai đoạn 2010-2015

Theo nguyên tắc trả lương là: Làm việc gì hưởng lương theo công việc đó, theochức danh công việc đảm nhận; đảm bảo việc xếp lương gắn liền với công việc, năng

Trang 23

suất, chất lượng và thành tích công tác của CBCNV, gắn liền thăng tiến tiền lương vớikết quả hoàn thành công việc được giao, đãi ngộ và khuyến khích kịp thời nhữngcán bộ, nhân viên xuất sắc Vì vậy luôn khuyến khích được CBCNV hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao, tăng thu nhập và tạo động lực làm việc.

1.5 Phương hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai

1.5.1 Quan điểm phát triển

Phát triển Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC) trên cơ

sở phát huy thế mạnh là một thành viên của Tập đoàn Kinh tế hàng đầu đất nước Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam

-Phát huy tối đa các nguồn lực sẵn có của PVC, tranh thủ sự hỗ trợ của Tậpđoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam và hợp tác chặt chẽ với các đối tác trong và ngoàinước để tạo bước đột phá phát triển, tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường trongnước và quốc tế

1.5.2 Nguyên tắc phát triển

Nguyên tắc phát triển của Tổng công ty phù hợp với Chiến lược phát triểncủa Tập đoàn Dầu khí Việt Nam: Phát triển nhanh, mạnh bền vững, lấy hiệu quả vànăng lực cạnh tranh làm cơ sở đánh giá mọi hoạt động Tập trung trọng tâm vào xâylắp các công trình chuyên ngành dầu khí, đặc biệt hướng tới các công trình dầu khítrên biển Tăng nhanh tỷ trọng các công việc có hàm lượng chất xám và công nghệcao; phát huy năng lực sẵn có, mở rộng và phát triển lĩnh vực xây nhà cao tầng đểkhai thác tối đa nguồn lực nhằm mang lại hiệu quả cao cho Tổng Công ty

Tập trung đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao, đáp ứng yêucầu xây lắp các công trình dầu khí theo tiêu chuẩn quốc tế Từng bước nâng caonăng lực cạnh tranh trong nước và khu vực trên cơ sở đáp ứng một cách năng độngnhu cầu ngày càng cao của khách hàng Xây dựng thương hiệu PVC thành mộtthương hiệu mạnh trong nước, trong khu vực và trên thế giới

1.5.3 Mục tiêu phát triển Tổng công ty

Xây dựng và phát triển Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam thànhmột Tổng công ty Xây lắp chuyên ngành Dầu khí, có trình độ quản lý và công nghệmang tầm quốc tế trong xây lắp các công trình dầu khí, đặc biệt các công trình dầu khítrên biển; trở thành nhà thầu đứng đầu Việt Nam và cạnh tranh được với các nhà thầukhác trong khu vực về thực hiện tổng thầu EPC xây lắp các công trình dầu khí tronglĩnh vực hoạt động thăm dò, khai thác, khí điện, vận chuyển, chế biến và tàng trữ cácsản phẩm dầu khí…

Cụ thể như sau:

Trang 24

Các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm 2011-2015

1.5.4 Các giải pháp thực hiện kế hoạch 5 năm 2011-2015 của PVC

1.5.4.1 Giải pháp về khoa hoc và công nghệ

Áp dụng các công nghệ quản lý dự án, quản lý sản xuất tiên tiến có hiệu quảcao

- Xây dựng công cụ quản lý tiến độ chất lượng, cũng như các giải pháp tổng thểnhằm nâng cao hiệu quả lao động từng bước sử dụng phần mềm quản lý mang thươnghiệu PVC

- Duy trì và cải tiến hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong toàn

tổ hợp PVC

- Xây dựng và thực hiện theo các chính sách và quy trình HSEQ(sức khỏe, antoàn, môi trường và chất lượng) đối với toàn bộ các dự án, công trình của Tổng côngty

- Xây dựng chương trình quản lý thương hiệu PVC trong các lĩnh vực: Quản lýtiến độ, quản lý kế hoạch, quản lý tài chính,…

Ngoài ra, PVC thực hiện bám sát chiến lược phát triển hợp tác quốc tế của Tậpđoàn trong thời kỳ mới, xây dựng chiến lược phát triển hợp tác quốc tế của PVC tại cácnước ngoài Rà soát, đánh giá lại năng lực ủa các công ty liên kết, liên doanh hiện có,đưa ra các biện pháp đồng bộ nhằm bảo toàn và phát triển vốn

1.5.4.2 Giải phá về tổ chức và quản lý

a Công tác tổ chức và quản lý

Trang 25

- Hoàn thiện hệ thông quản lý quy chế nội bộ, xây dựng hệ thống tiêu chuẩnchức danh cho từng vị trí cán bộ

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của PVC theo mô hình Công ty mẹ- công ty con, kếthợp việc phân cấp mạnh cho các bên ĐHDA/QLDA và các đơn vị thành viên đẻ tăngtính chủ động và phát huy tối đa các nguồn lực của công ty con được sự kiểm tra, giámsát của Công ty mẹ

- Tiếp tục kiện toàn bộ máy lãnh đạo cho các đơn vị, chuẩn bị nhân sự cho cácđơn vị mới thành lập, triển khai công tác quy hoạch và đánh giá cán bộ, công tác luânchuyển và điều động, bố trí cán bộ nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, điều hànhtại các đơn vị thành viên

- Không ngừng cải tiến phương thức quản lý tại cơ quan Tổng công ty và cácđơn vị thành viên theo hướng: “gọn nhẹ và chuyên sâu” nhằm tăng năng suất lao động,nâng cao hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty

b Giải pháp về vốn

Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn bằng các biện pháp như: đầu tư từng giaiđoạn theo nhu cầu thị trường, lấy nguồn thu từ khấu hao, lợi nhuận để đầu tư phát triển,tối đa hóa công suất các công trình đầu tư

c Công tác sắp xếp đổi mới doanh nghiệp

Tiếp tục rà soát, phân nhóm các đơn vị theo lĩnh vực SXKD, năng lực và địabàn hoạt động tập trung vào 3 lĩnh vực chính: Xây lắp, Sản xuất công nghiệp và Kinhdoanh bất động sản, xây dựng lộ trình thoái vốn tại các đơn vị và cơ cấu lại phương ánđầu tư vốn của Tổng công ty, đăng ký nâng hạng doanh nghiệp, thực hiện các kế hoạchđại chúng hóa và niêm yết cổ phiếu của các Công ty cổ phần do PVC nắm quyền chiphối trên sàn giao dịch chứng khoán

- Tổng kết, phân tích và đánh giá mô hình hoạt động của Tổng công ty từ đóđưa ra các giải pháp hoàn thiện mô hình hoạt động của PVC phù hợp với từng giaiđoạn phát triển , nhằm đưa PVC phát triển mạnh và bền vững

- Tìm kiếm và thu hút các cổ đông chiến lược có năng lực tài chính, kinhnghiệm phù hợp với lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Nghiên cứu đềxuất trong công tác kết nạp thành viên mới của PVC

- Thực hiện chỉ đạo của Tập đoàn trong công tác đổi mới doanh nghiệp, giaiđoạn 2011-2015

d Chế độ chính sách và an sinh xã hội

- Thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với người lao động, đảm bảo chínhsách tiền lương, thu nhập bình quân 2011 là 9,1 triệu đồng/người/tháng và năm 2015đạt 15 triệu đồng/người/tháng, không ngừng cải thiện điều kiện sống, điều kiện làm

Trang 26

việc của toàn thể CBCNV đặc biệt đối với các cán bộ công nhân viên làm việc trongcông trường.

- Tăng cường công tác đảm bảo an sinh xã hội, chăm lo đời sống, việc làm vànhà ở đối với CBCNV và người lao động

1.5.4.3 Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Quy hoạch 3 lĩnh vực ưu tiên phát triển của Tổng công ty giai đoạn 2011-2015

và định hướng 2025 gồm: Xây lắp, sản xuất công nghiệp và kinh doanh bất động sản(Trong đó doanh thu trong lĩnh vực xây lắp chiếm tỷ trọng khoảng 50%) theo hướngtập trung, chuyên môn hóa và và xây dựng chiến lược phát triển nhân sự phù hợp vớitừng lĩnh vực, từng ngành nghề PVC xây dựng và tổ chức thực hiện “Chiến lược pháttriển nhân sự giai đoạn 2011-2015 và định hướng 2025” gồm:

a Mục tiêu

Xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành đội ngũ chuyên viên kỹthuật có đủ năng lực, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, khoa học nghiệp vụ quản lý/điềuhành trong lĩnh vực xây lắp và đầu tư chuyên nghiệp đáp ứng cho PVC đứng trong vịtrí tốp 3 trong các đơn vị xây dựng ở Việt Nam

Tiêu chuẩn hóa và nâng cao chất lượng tuyển dụng đầu vào và nâng cao hiệuquả sử dụng lao động, đột phá trong tư duy bổ nhiệm cán bộ

Phân cấp tối đa cho các đơn vị trong công tác quản trị nhân sự và phát triển nhânlực

Trang 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC) là thành viên củaTập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PetroVietnam)- tập đoàn kinh tế hùng mạnhhàng đầu đất nước Tổng công ty đang nỗ lực vươn lên trở thành một doanh nghiệpxây lắp chuyển ngành, chủ lực của PetroVietnam, có trình độ quản lý và công nghệmang tầm quốc tế trong xây lắp chuyên ngành dầu khí và các công trình côngnghiệp dân dụng quy mô lớn

Giai đoạn 2006- 2010, là giai đoạn quan trọng đánh dầu bước phát triển vượtbậc của PVC cả về lượng và chất Mốc son mới với sức mạnh mới, PVC đã tintưởng vào thành tích đã đạt được và dượi sự chỉ đạo của Tập đoàn Dầu khí quốc giaViệt Nam đã vươn lên hoàn thành tốt nhiêm vụ xứng đáng là một trong những đơn

vị vững mạnh của ngành dầu khí Việt Nam Trong thời gian tới, PVC xác định mụctiêu trở thành một Tổng công ty xây lắp chuyên ngành , chủ lực của Tập đoàn Dầukhí quốc gia Việt Nam có trình độ quản lý và công nghệ mang tầm khu vực Vớinhững nhiện vụ và mục tiêu được giao, PVC hiện đang có những thuận lợi và khókhăn sau:

Thuận lợi:

- PVC luôn nhận được sự chỉ đạo sát sao và kịp thời của Tập đoàn, được ưutiên chỉ định thầu thực hiện các dự án do Tập đoàn và các đơn vị thành viên của tậpđoàn làm chủ đầu tư

- Được sự lãnh đạo của Đảng ủy, Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốcTổng công ty cùng với sự đoàn kết, thống nhất của tập thể CBCNV trong Tổngcông ty

- Sau khi chuyển đổi mô hình hoạt động năng lực tài chính và kinh nghiệmcủa PVC được nâng cao tạo điều kiện thuận lợi cho PVC tham gia các dự án lớn,các dự án được tập đoàn giao và làm tổng thầu EPC

- Đội ngũ nhân viên trẻ hóa, năng động, trình độ ngày một nâng cao

- Thực hiện tăng cường vốn điều lệ của PVC lên 2500 tỷ đồng Qua việc tăngvốn, PVC đủ điều kiện đầu tư máy móc thiết bị và những đàu tư mang tính chiếnlược của Tổng công ty

- Giá cả vật tư, nguyên vật liệu cũng như nhân công trong lĩnh vực xây dựngtương đối ổn định là điều kiện tốt để thực hiện các dự án đầu tư và thuận lợi hơntrong các hoạt động SXKD

Trang 28

- Sự phát triển của Tập đoàn dầu khí càng lớn mạnh nhu cầu đầu tư của tậpđoàn càng tăng, vì vậy thị trường xây lặp trong ngành dầu khí càng được mở rộng.

Khó khăn:

- Với mục tiêu phát triển đột phá trong năm 2011, tốc độ tăng trưởng củaPVC rất nhanh, trong khi đó nguồn nhân lực hiện tại chưa đáp ứng kịp tốc độ pháttriển

- Nhiều dự án xây dựng bị dừng hoặc giãn tiến độ, đặc biệt là việc giải ngânvốn đầu tư rất khó khăn Một số dự án đầu tư chưa triển khai được do vướng thủ tụcđầu tư

- Một số đơn vị gặp nhiều khó khăn, vướng mắc trong công tác điều hành thicông, tiếp thị đấu thầu do mới thành lập, chưa hoàn thành được kế hoạch đề ra nhưPVC-PT, PVC- Duyên Hải

- Công tác quản lý, điều hành thi công tại các dự án lớn của Tông công tycũng găp những khó khăn nhất định dô nhiều nguyên nhân khác nhau: có sự thayđổi, điều chỉnh lại hồ sơ thiết kế, vướng mắc trong khâu đền bù GPMB hoặc do cácyếu tố khách quan như thời tiết, hồ sơ nghiệm thu của các B phụ,…Tuy nhiên với

sự quyết tâm cao, sự phấn đấu nỗ lưc vì mục tiêu chung của Tổng công ty, một sốban điều hành dự án nhà máy điện Nhơn Trạch 2 và ban điều hành Nhà máy PPDung Quất đã hoàn thành vượt mức tất cả các chỉ tiêu chủ yếu: Sản lượng, doanhthu, lợi nhuận

- Khó khăn chung của nền kinh tế đang trong thời kỳ suy thoái, lạm phát tăngcao, các chính sách thắt chặt tài khóa thắt chặt nền kinh tế giảm đầu tư công

Đối mặt với những khó khăn trên, bằng những nỗ lực phấn đấu, không ngừnghoàn thiện mình Tổng công ty đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường,đóng góp to lớn vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Với nhữngthành tích đã đạt được công ty xứng đãng là đơn vị hàng đầu trong ngày xây lắpcông nghiệp và dân dụng của đất nước

Trang 29

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ

VIỆT NAM NĂM 2011 (PVC)

Trang 30

2.1 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 của Tổng công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam ( PVC )

2.1 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 của Tổng công

ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC).

Năm 2011 vừa qua, một năm với nhiều khó khăn của nền kinh tế thế giới nóichung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng Nền kinh tế vừa mới ốm dậy sau khủnghoảng, chưa kịp phục hồi thì đã gặp phải tình trạng suy thoái, lạm phát tăng cao.Chính sách tài khóa thắt chặt cộng với việc giảm đầu tư công bên cạnh đó giá cả cácmặt hàng tăng cao đặc biệt là xăng dầu và điện khiến kéo theo đầu vào của quá trìnhsản xuất tăng theo gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Bước vào thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2011, Tổng công ty

Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC) cũng gặp nhiều khó khăn do ảnhhưởng của tình hình chung của nền kinh tế Giá cả các mặt hàng đầu vào cho quátrình sản xuất tăng mạnh ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của Tổng công ty Bêncạnh đó việc cắt giảm đầu tư công dẫn đến việc mở rộng sản xuất bị giảm theo;lạm phát tăng cao, giá cả đầu vào cho quá trình sản xuất tăng dẫn đến các doanhnghiệp đầu tư mở rộng sản xuất dè rặt hơn, nhiều doanh nghiệp hầu như dậm chântại chỗ Điều này là rất khó khăn đối với một doanh nghiệp như Tổng công ty Cổphần Xây lắp Dầu khí hoạt động trong lĩnh vực xây lắp công trình Dầu khí, côngnghiệp và dân dụng Tuy nhiên Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí cũng córất nhiều các điều kiện thuận lợi như: Tổng công ty là đơn vị thành viên của Tậpđoàn Dầu khí một Tâp đoàn kinh tế vững mạnh nhất của đất nước, luôn luôn nhậnđược sự quan tâm chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Tập đoàn, luôn hợp tác chặt chẽđược với các đơn vị trong và ngoài ngành

Năm 2011, dưới sự chỉ đạo sát sao của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam,toàn thể cán bộ, công nhân viên Tổng công ty CP Xây lắp Dầu khí đã khai thác tối đa cácyếu tố thuận lợi, vượt qua khó khăn, thách thức, phát huy tinh thần đoàn kết, chủ động,sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, nỗ lực hoàn thành vượt bậc các chỉtiêu, kế hoạch sản xuất, kinh doanh đã đề ra

Trang 31

Bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của PVC năm 2011

Trang 32

Năm 2011 với nhiều khó khăn của tình hình kinh tế, nhưng Tổng công ty vẫnđạt được hầu hết các kế hoạch đề ra Giá trị tổng sản lương, tổng doanh thu đêu tăngnhanh so với năm 2010 Cụ thể năm 2011 tổng giá trị sản lượng đạt 14.168,15 tỉđồng tăng 4126,45 tỉ đồng so với năm 2010 tương ứng tăng 41,09% và tăng 168,15

tỉ đồng tương ứng tăng 1,02% so với kế hoạch đề ra Tổng doanh thu năm 2011 đạt9.908,64 tỉ đồng tương ứng tăng 2035,24 tỉ đồng tương ưng tăng 25,85% so vơinăm 2010 và tăng 408,64 tỉ đồng tương ứng tăng 4,30% so với kế hoạch đề ra Quađây ta thấy năm 2011 Tổng công ty dã đạt được các kế hoạch đề ra về sản xuất.Tổng chi phí tăng nhanh và tăng nhiều hơn so với dự kiến, năm 2011 tổng chi phí là9.447,80 tỉ đồng tăng 2182,06 tỉ đồng tương ứng tăng 30,03% so với năm 2010 vàtăng 947,80 tỉ đồng tương ứng tăng 11,15% so với kế hoạch So với mức tăng vềtổng sản lượng và tổng doanh thu thì tổng chi phí tăng nhanh hơn rất nhiều Điềunày là không tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Nguyên nhândẫn đến tăng là do giá cả về nguyên nhiên vật liệu đầu vào tăng; chi phí nhân công,chi phí quản lý tăng; lãi xuất vay vốn cho hoạt động kinh doanh tăng.Chính nhữngyếu tố này đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công

ty Tất cả các yếu tố đó làm cho lợi nhuân của hoạt động sản xuất kinh doanh đãgiảm đáng kể mặc dù doanh thu có tăng; năm 2011 lợi nhuân trước thuế chỉ còn622,25 tỉ đồng giảm 321,66 tỉ đồng so với năm 2010 và giảm 327,75 tỉ đồng so với

kế hoạch đề ra; lợi nhuân sau thuế năm 2011 là 477,82 tỉ đồng giảm 264,48 tỉ đồng

so với năm 2010 và giảm 282,18 tỉ đồng so với kế hoạch

NSLĐ bình quân năm 2011 đạt 120,50 tr.đ/ng.tháng tăng 25,89 tương ứngtăng 27,36% so với năm 2010 nhưng giảm so với kế hoạch đề ra là 2,31tr.đ/ng tháng Nguyên nhân giảm NSLĐ so với kế hoạch là do việc cung ứngnguyên nhiên vật liệu còn bị thiếu, chậm trễ

Mặc dù lợi nhuân của hoạt động sản xuất kinh doanh giảm nhưng tổng quỹlương và tiền lương bình quân vẫn tăng; năm 2011 tiền lương bình quân tháng củamột CBCNV là 9,4 tr.đ tăng 0,9 triệu đồng tương ứng tăng 10,59% so với năm

2010 và tăng 0,7 tr.đ tương ứng tăng 8,05% so với kế hoạch Tiền lương tăng là donăng xuất lao động tăng bên cạnh đó Tổng công ty tăng lương để giữ chân các cán

Trang 33

bộ, những người có kinh nghiệm và đã gắn bó với Tổng công ty tránh hiện tượngchảy máu chất sám trong Tổng công ty.

Nôp ngân sách nhà nước năm 2011 đạt 644,56 tỉ đồng tăng 212,92 tỉ đồngtương ứng tăng 49,33% so với năm 2010 nhưng lại giảm so với kế hoạch đề ra 9,44

tỉ đồng tương ứng giảm 1,44% so với kế hoạch đề ra

Tài sản cố định đã được Tổng công ty đã trang bị thêm nhiều máy móc thết

bị mới phục vụ cho quá trình sản xuất của mình Năm 2011 tổng số tài sản cố địnhcủa Tổng công ty là 17.375,12 tỉ đồng tăng 4871,42 tỉ đồng tương ứng tăng 38,96%

so với năm 2010 và tăng 875,12 tỉ đồng tương ứng tăng 5,30% so với kế hoạch đề

ra Trong lĩnh vực xây lắp máy móc thiết bị giữ vai trò quan trọng nhất trong quátrình sản xuất vì thế việc tăng cường thêm máy móc thiết bị là rất phù hợp đối vớiviệc sản xuất cũng như sự phát triển của Tổng công ty

2.2 Phân tích tình hình sản xuất

Toàn Tổng công ty đã tập trung chỉ đạo quyết liệt và nỗ lực phấn đấu nhằmđảm bảo an toàn, chất lượng và tiến độ thi công các dự án, công trình Hầu hết cáccông trình đều thi công đạt tiến độ đề ra, đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầuthiết kế

Việc thực hiện đầu tư các dự án được Tổng công ty thực hiện tuân thủ theocác quy định hiện hành của pháp luật và quy chế quản lý của Tổng công ty Các

dự án PVC trực tiếp đầu tư , bao gồm :

+ Dự án Tháp Dầu khí Việt Nam, đã được Tập đoàn Dầu khí phê duyệt kế

hoạch năm 2010 với tổng mức đầu tư là 11.758,35 tỉ đồng không dùng vốn nhànước và vốn của Tập đoàn Trong đó vốn tự có chiếm 15%, vốn huy động kháchhàng chiếm 41,2% , vốn huy động từ các tổ chức cá nhân khác chiếm 10% và vốnvay là 33,8% Tổng công ty đã hoàn thành thi tuyển quốc tế thiết kế với đơn vị đạtgiải nhất là công ty Peli Clarke Architects- Mỹ Đang tiến hành công tác đền bùgiải phóng mặt bằng và lập báo cáo khả thi của dự án

+ Dự án trung tâm kỹ thuật đa ngành Nga, đã được Tập đoàn Dầu khí phêduyệt với tổng mức đầu tư là 4.405 tỉ đồng Tình hình thực hiện dự án: lập báo cáonghiên cứu tính toán sơ bộ tính khả thi của dự án, làm việc với Sứ quán Nga tạiViệt Nam để hỗ trợ cho hai phía đối tác Nga và Việt Nam trong việc thành lập liêndoanh

+ Dự án khu thể thao dịch vụ chung cư của VTV, đã được Tập đoàn Dầukhí Quốc gia chấp thuận chủ trương giao cho PVC hợp tác với VTV nghiên cứuđầu tư dự án Với tổng mức vốn đầu tư 392,67 tỉ đồng trong đó vồn tự có chiếm

Trang 34

26%, vốn huy động chiếm 55% và vốn vay là 19% Tình hình thực hiện dự án:

Các bên tham gia xúc tiến thành lập liên doanh để thực hiện dự án

+ Dự án khu đô thị Hoài Đúc- Hà Nội, đã được Tập đoàn Dầu khí Quốc gia

và Tỉnh ủy tỉnh Hà Tây thông qua Với tổng mức đầu tư dự kiến 20.000 tỉ đồng,

trong đó giai đoạn 1: 450 tỉ đồng (bao gồm đền bù giải phóng mặt bằng và đầu tư

hạ tầng) Tình hình thực hiện dự án: Duyệt quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000, đang

lập quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500

+ Dự án khu công nghiệp Dầu khí Soài Rạp- Tiền Giang, đã được Tập đoàn

Dầu khí và Tỉnh ủy tỉnh Tiền Giang thông qua Với tổng mức vốn đầu tư là 1842 tỉ

đồng, toàn bộ là vốn của Tập đoàn đầu tư Tình hình thực hiện: đã hoàn thành

công tác giao nhận, lập kế hoạch và báo cáo công tác môi trường; san lấp mặt

bàng; hoàn thành đường điện và cham biến áp

+ Ngoài những dự án lớn và trọng tâm đang thực hiện, Tổng công ty Cổ phần

Xây lắp Dầu khí Việt Nam đang xúc tiến nghiên cứu để đầu tư một số dự án trong

năm 2011 và các năm tiếp theo như

Các dự án PVC trức tiếp đầu tư

số

Vốn CSH

Vốn vay + khác

Tiến độ

1 Dự án Bãi cảng chế tạo kếtcấu kim loại Sao Mai Bến

Đình

695 tỉđồng 100%

Chuyển từ PVC sang PVC -TH

bộ, hệ thống điện chiếu sáng

3 Dự án tổ hợp văn phòng

thương mại Vũng Tàu 998 tỉđồng 83% 27% Thực hiện xong

4

Dự án trung tâm thương

mại văn phòng và khachs

sạn Hạ Long 139 tỉđồng 76% 24% Đã chuyển nhượng cho PVSH

5 Nhà máy sản xuất bao bì

Polypropylen

911 tỉđồng 69% 31% Thực hiện xong

6 Dự án khu đô thị Dầu khí

Trang 35

+ Bên cạnh đó, Tổng công ty cũng thực hiện hợp tác đầu tư theo Chương

trình xúc tiến đầu tư của Tập đoàn với các doanh nghiệp nước ngoài vào tháng6/2011 tại Nhật Bản, tháng 10/2011 tại Hàn Quốc, tham gia chương trình hợp tácđầu tư của Tập đoàn với các tỉnh thành phố trên cả nước Thường xuyên phối hợpvới các đơn vị thành viên để hỗ trợ triển khai các dự án do đơn vị thành viên thựchiện;làm rõ phương án kinh doanh, tính toán kỹ hiệu quả kinh tế để đảm bảo việcđầu tư mang lại hiệu quả.Tổng giá trị đầu tư xây dựng cơ bản của các đơn vị thànhviên trong Tổng công ty năm 2011 thực hiện là 2.984,07 tỷ đồng

Tuy nhiên, bên cạnh đó còn một số đơn vị gặp nhiều khó khăn vướng mắc trongcông tác điều hành thi công,tiếp thị đấu thầu hoặc do mới thành lập,chưa hoàn thànhđược kế hoạch đề ra như PVC-PT,PVC-Thái Bình

Công tác quản lý, điều hành thi công tại các dự án lớn của Tổng công ty cũnggặp những khó khăn nhất định do nhiều nguyên nhân khác nhau:có sự thay đổi,điềuchỉnh lại hồ sơ thiết kế, vướng mắc trong khâu đền bù GPMB hoặc do các yếu tốkhách quan như thời tiết,hồ sơ nghiệm thu của các B phụ,…Tuy nhiên với sự quyếttâm cao,sự nỗ lực phấn đấu vì mục tiêu chung của Tổng công ty, một số Ban điềuhành dự án hoàn thành kế hoạch được giao,như Ban điều hành dự án Nhà máy điệnNhơn Trạch 2 và Ban điều hành Nhà máy PP Dung Quất đã hoàn thành vượt mứctất cả các chỉ tiêu chủ yếu: Sản lương; Doanh thu; Lợi nhuận

Về công tác bảo hộ an toàn lao động: Tổng công ty đã thực hiện theo hệthống quản lý An toàn – Sức khỏe – Môi trường OSH 18001:2007 Các đơn vịtrong Tổng công ty đều có Hội đồng bảo hộ lao động, bộ phận chuyên trách vềbảo hộ lao động, mạng lưới an toàn vệ sinh sinh viên, đội phòng chống cháy nổ tạicác đơn vị và công trường được triển khai thường xuyên 100% các loại máy móc,tiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ, các thiết bị có yêu cấu an toànđặc thù chuyên ngành công nghiệp đã được các đơn vị đăng ký và kiểm định theoquy định hiên hành

2.2.1 Phân tích tiến độ thực hiện các dự án đầu tư theo nhóm quản lý của nhà nước.

Vì các dự án thường khối lượng công việc lớn, thời gian thi công thườngkéo dài trong vài năm Vì vậy phân tích tình hình sản xuất của Tổng công ty trongnăm 2011 thì em chỉ xin phân tích phần công việc theo kế hoạch được thực hiệntrong năm 2011

Tổng số vốn được đầu tư 2011 là 4047.83 tỷ đồng tăng hơn so với kế hoạch

là 118.69 tỷ đồng, tức tăng 3,02%, chứng tỏ Tổng công ty đã không đạt kế hoạch

đề ra, làm tăng thêm chi phí sản xuất kinh doanh, giảm lợi nhuận và chiếm dụngvốn của các giai đoạn sau Trong đó vốn CSH tăng nhiều nhất là 88,663 tỷ đồng

Trang 36

Bảng phân tích tiến độ thi công của các dự án của PVC năm 2011

Vốnvay +khác

Tổng

số VốnCSH

Vốnvay +khác

Tổng

số VốnCSH

Vốnvay +khác

Trang 37

tương đương tăng 5.4%, vốn vay khác tăng 30.024 tỷ đồng tương đương tăng1.31% Điều đáng lưu ý đó là hầu hết việc tăng vốn này là ở các dự án chuyểntiếp Các dự án khởi công mới và các dự án góp vốn đầu tư thì sử dụng đúnglượng vốn theo kế hoạch, như vậy Tổng công ty cần quan tâm hơn tới việc quản

lý sử dụng nguồn vốn ở các dự án chuyển tiếp, đặc biệt là tại các đơn vị thànhviên, các dự án ở xa điều kiện địa chất khó khăn phức tạp không thuận tiện choviệc giám sát, kiểm tra điều chỉnh tiến độ thi công

Theo tính chất, của dự án, quy mô đầu tư và tầm quan trọng của các dự án

mà phân chia ra các nhóm khác nhau Các dự án nhóm A chiếm tỷ trọng là 18.4%, nhóm B là 56.8%, nhóm C là 24.8% Như vậy chiếm tỷ trọng cao nhất vẫn là các dự

án nhóm B, sau đó đến nhóm C Tổng công ty đang không ngừng nâng cao năng lựcthực hiện các dự án đầu tư trọng điểm quốc gia, nâng cao năng lực và kinh nghiệm

để có thể đảm nhận toàn bộ công trình theo hình thức tổng thầu EPC

2.2.2 Phân tích sản lượng theo các đơn vị sản xuất.

Với đặc điểm là hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con, PVC đã luôn tổchức hoạt động và điều hành quản lý các đơn vị thành vên theo đúng luật định,mặt khác nâng cao và kiện toàn công tác sắp xếp và tổ chức bộ máy của doanhnghiệp để công ty mẹ trở thành doanh nghiệp trực tiếp SXKD, các công ty conhoạt đông độc lập với công ty mẹ và chủ động trong sản xuất kinh doanh, chịutrách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn, bình đẳng với công ty mẹ trước pháp luật

Nhìn vào bảng 2- 4 và 2 - 5 dưới đây ta rút ra một số nhận đặc điểm sau:

- Tổng sản lượng xây dựng của Công ty mẹ chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhiều sovới các dơn vị thành viên

- Với tổng vốn các dự án năm 2011 của công ty mẹ chiếm 11.2% theo KH

và 12.2% theo TH so với toàn Tổng công ty ta thấy năng suất lao động của công ty

mẹ lớn hơn rất nhiều với các đơn vị thành viên Vì với sồ lượng là 461 ngườitrong năm 2010 chỉ chiếm 5.2% so với số lượng CBCNV toàn Tổng công ty

- Trong cơ cấu nguồn vốn của Tổng công ty, nguồn vốn CSH chiếm 41.8%,nguồn vốn vay và vốn khác chiếm 58.2%

Bảng phân tích sản lượng KH theo đơn vị sản xuất năm 2011.

Các đv thành viên

Trang 38

Bảng phân tích sản lượng TH theo đơn vị sản xuất năm 2011.

2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định năm 2011.

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ là sự kết hợp của việc hoàn chỉnh kếtcấu TSCĐ, hoàn thiện khâu tổ chức lao động, sản xuất Sử dụng hiệu quả TSCĐbiện pháp tiết kiệm vốn tốt nhất và đem lại hiệu quả cao trong sản xuất

Hiệu quả sử dụng TSCĐ được đánh giá bằng 2 chỉ tiêu tổng hợp sau:

a Hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ

Hệ số này cho biết một đơn vị giá trị TSCĐ trong một đơn vị thời gian đã thamgia làm ra bao nhiêu sản phẩm (tính bằng đơn vị hiện vật hay giá trị), được xácđịnh bằng công thức:

V0: Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ

V1: Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ

Áp dụng công thức (2-1) ta có kết quả trong bảng tính toán 2- 6

Trang 39

Hhđ = Nguyên giá TSCĐ bình quân (đ/đ) (2-2)

Doanh thu thuần

Áp dụng công thức (2-2) ta có kết quả trong bảng tính toán 2- 6

Nhìn vào bảng 2- 6 ta thấy hệ số hiệu quả sử dụng TSCĐ của năm 2011 là2,93, tức là một đồng TSCĐ bỏ ra trong năm 2011 thu về được 3,93 đồng doanh thuthuần Con số này thấp hơn 2,86 đồng/đồng và bằng 50,62% so với năm 2010 Hệ

số huy động tài sản cố định của Tổng công ty năm 2011 cao hơn năm 2010 là 0,17đồng/đồng tăng 97,56% Như vậy việc sử dụng tài sản cố định năm 2011 chưa hiệuquả Do Tổng công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp lên tài sản cố định chủ yếu

là các thiết bị máy móc, phương tiện vận tải kỹ thuật có trọng tải lớn Việc sử dụngtài sản cố định chưa hiệu quả là do các nguyên nhân: lạm phát trong nền kinh tếkhiến giá nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thiết bị tăng lên cao khiến cho việc vậnhành sử dụng bị giảm đi; việc giảm đầu tư công, thiết chặt tài chính khiến đầu tưcho xây lắp giảm dẫn đến việc vân hành máy móc thiết bị giảm đi; bên cạnh đó tìnhhình thời tiết nhiều bất thường cũng đã ảnh hưởng rất lớn đến tình trạng sử dụng tàisản cố định

Bảng phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ năm 2011

Bảng 2- 6 Chỉ tiêu ĐVT Năm2010 Năm 2011 So sánh 2011/2010

2.3.2 Phân tích tình hình biến động TSCĐ năm 2011

Là một Tổng công ty lớn hoạt động đa ngành nghề, đa lĩnh vực trong đó 3lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính là: Xây lắp, sản xuất công nghiệp và kinhdoanh bất động sản Vì vậy kết cấu TSCĐ của PVC gồm nhiều loại, với giá trị lớn.Nhất là các TSCĐ hữu hình như máy móc thiết bị, nhà cửa, vật KT chiếm tỷ trọnglớn nhất, kết cấu TSCĐ của PVC như vậy là hợp lý phù hợp với nhu cầu sản xuất,ngoài ra Tổng công ty cũng đã đầu tư vào phầm mềm máy tính, có bản quyền sángchế để phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ, nâng cao khả năng quản

Trang 40

Bảng phân tích sự thay đổi TSCĐ trong kỳ

Ngày đăng: 24/01/2014, 01:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS.TS Ngô Thế Bính: Bài giảng Thống kê kinh tế. Tài liệu giảng dạy dùng trong nhà trường, Đại học Mỏ- Địa Chất, Hà Nội năm 2004 Khác
[2] PGS.TS Nguyễn Đức Thành: Bài giảng phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Dầu khí. Tài liệu giảng dạy dùng trong nhà trường, Đại học Mỏ- Địa Chất, Hà Nội năm 2001 Khác
[3] PGS.TS Nguyễn Đức Thành: Bài giảng Tổ chức sản xuất và tổ chức lao động trong doanh nghiệp dầu khí. Tài liệu giảng dạy dùng trong nhà trường, Đại học Mỏ - Địa Chất Khác
[4] PGS.TS Nhâm Văn Toán: Kinh tế quản trị doanh nghiệp công nghiệp, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội 2000 Khác
[5] PGS.TS Đỗ Hữu Tùng: Giáo trình Kinh tế Dầu khí- NXB Giao thông vận tải, Hà Nội 2001 Khác
[6] Các tài liệu báo cáo của Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam [7] Các tạp chí, đồ án tốt nghiệp chuyên đề phân tích khóa trước Khác
[8] Kinh tế lao động – Trường Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2008 Khác
[10] Các thông tư và nghị định hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng mới năm 2010, 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 -1: Sơ đồ công nghệ cuả PVC - Đồ án PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN - LƯƠNG CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2011
Hình 1 1: Sơ đồ công nghệ cuả PVC (Trang 13)
Hình 1-2 : SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC TỔNG CÔNG TY PVC - Đồ án PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN - LƯƠNG CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2011
Hình 1 2 : SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC TỔNG CÔNG TY PVC (Trang 15)
Bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của PVC năm 2011 - Đồ án PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN - LƯƠNG CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2011
Bảng ph ân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của PVC năm 2011 (Trang 30)
Bảng phân tích sản lượng KH theo đơn vị sản xuất năm 2011. - Đồ án PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN - LƯƠNG CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2011
Bảng ph ân tích sản lượng KH theo đơn vị sản xuất năm 2011 (Trang 36)
Bảng phân tích sản lượng TH theo đơn vị sản xuất năm 2011. - Đồ án PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN - LƯƠNG CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2011
Bảng ph ân tích sản lượng TH theo đơn vị sản xuất năm 2011 (Trang 37)
Bảng phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ năm 2011 - Đồ án PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN - LƯƠNG CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2011
Bảng ph ân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ năm 2011 (Trang 38)
Bảng phân tích sự thay đổi TSCĐ trong kỳ - Đồ án PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN - LƯƠNG CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2011
Bảng ph ân tích sự thay đổi TSCĐ trong kỳ (Trang 39)
Bảng tỷ lệ giá trị còn lại của TSCĐ năm 2011 - Đồ án PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN - LƯƠNG CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2011
Bảng t ỷ lệ giá trị còn lại của TSCĐ năm 2011 (Trang 42)
Bảng phân tích lao động theo độ tuổi của PVC 2011 - Đồ án PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN - LƯƠNG CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2011
Bảng ph ân tích lao động theo độ tuổi của PVC 2011 (Trang 45)
Bảng phân tích bảng cân Đối Kế Toán năm 2011 của PVC (Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011) - Đồ án PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN - LƯƠNG CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2011
Bảng ph ân tích bảng cân Đối Kế Toán năm 2011 của PVC (Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011) (Trang 58)
Bảng phân tích khả năng tự đảm bảo tài chính - Đồ án PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN - LƯƠNG CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2011
Bảng ph ân tích khả năng tự đảm bảo tài chính (Trang 67)
Bảng phân tích quay vòng khoản phải thu - Đồ án PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN - LƯƠNG CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2011
Bảng ph ân tích quay vòng khoản phải thu (Trang 72)
Bảng hệ số lương chức danh công việc PVC - Đồ án PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN - LƯƠNG CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2011
Bảng h ệ số lương chức danh công việc PVC (Trang 90)
Bảng phân tích tình hình sử dụng lao động về mặt số lượng của  Tổng công ty PVC - Đồ án PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN - LƯƠNG CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2011
Bảng ph ân tích tình hình sử dụng lao động về mặt số lượng của Tổng công ty PVC (Trang 96)
Bảng tính chỉ số lao động của PVC - Đồ án PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN - LƯƠNG CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2011
Bảng t ính chỉ số lao động của PVC (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w