1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống Marketing – mix của công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ DTC Việt Nam”

58 1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống marketing – mix của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ DTC Việt Nam
Tác giả Trần Sách Hùng
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Doanh
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 411 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống Marketing – mix của công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ DTC Việt Nam” Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay , nền kinh tế Việt Nam đang từng bước chuyển mình , phát...

Trang 1

Luận văn

Đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn

thiện hệ thống Marketing – mix của công ty cổ phần Thương mại và

Dịch vụ DTC Việt Nam”

Trang 2

MỤC LỤC

Mục lục 1

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG MARKETING DỊCH VỤ VÀ THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 6

1 Sự ra đời và phát triển của Marketing 6

2 Tổng quan về Marketing dịch vụ 6

2.1 Khái niệm về Marketing 8

2.1.1 Khái niệm về Marketing 8

2.1.2 Khái niệm về Marketing dịch vụ 9

2.2 Vai trò của Marketing trong hoạt dộng của doanh nghiêp 9

2.3 Thị trường hoạt động của Marketing 10

2.4 Mô hình Marketing dịch vụ 13

3 Các công cụ Marketing – mix trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ .15

3.1 Khái niệm về marketing mix 15

3.2 Các yếu tố cơ bản của marketing mix 16

3.2.1 Chính sách sản phẩm 16

3.2.2 Chính sách về giá 18

3.2.3 Chính sách phân phối 19

3.2.4 Chính sách xúc tiến hỗn hợp 19

3 2.5 Yếu tố con người 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÁC CÔNG CỤ MARKETING – MIX CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DTC VIỆT NAM 1 Tổng quan về công ty 22

Trang 3

1.1 Hoàn cảnh ra đời và hoạt động kinh doanh của công ty 22

1.1.1 Sự ra đời và phát triển của công ty 22

1.1.2 Tổ chức nhân sự ở công ty 25

1.1.3Sản phẩm và dịch vụ của công ty 26

1.1.4 Sơ đồ cơ cấu các phòng ban của công ty 27

1.1.5 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban 29

2 Thực trạng hoạt động Marketing- mix của Công Ty Cổ Phần Thương Mại và Dịch Vụ DTC Việt Nam 30

2.1 Tổ chức hoạt động Marketing của công ty 30

2.2 Những hoạt động marketing của công ty 31

2.2.1 Chính sách sản phẩm 31

2.2.2 Chính sách phân phối 32

2.2.3 Chính sách về giá 32

2.2.4 Chính sách xúc tiến hỗn hợp 34

2.3 Đánh giá hoạt động Marketing của công ty 35

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÁC CÔNG CỤ MARKETING- MIX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DTC VIỆT NAM 1 Định hướng chiến lược kinh doanh và chiến lược Marketing của Công ty 37

1.1 Chiến lược Marketing của công ty 37

1.2 Mục tiêu kế hoạch kinh doanh 38

1.3 Thị trường mục tiêu 38

1.4 Lĩnh vực kinh doanh 38

1.5 Những ưu tiên trong sự phát triển 39

1.6 Đẩy mạnh hoạt động giao tiếp khuyếch trương 40

Trang 4

2 Đề xuất một số giải pháp marketing nhằm hoàn thiện hệ thống Marketing-

mix của công ty 41

2.1 Tổ chức xây dựng phòng Marketing một cách độc lập 41

2.2 Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường 43

2.3 Xây dựng , hoàn thiện chính sách giá cả 45

2.4 Hoàn thiện chính sách phân phối sản phẩm 47

2.5 Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến hỗn hợp 49

2.6 Củng cố và nâng cao chất lượng của đội ngũ lãnh đạo và nhân viên trong công ty 51

KẾT LUẬN 54

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay , nền kinh tế Việt Nam đang từng bước chuyển mình , phát triển về cả chiều sâu lẫn chiều rộng ,vấn đề kinh doanh ngày nay không chỉ đơn giản được giải quyết bằng triết lý kinh doanh theo sản phẩm hay theo sản xuất nữa Việc nâng cao chất lượng sản phẩm hay giảm giá thành sản xuất không còn là vũ khí hữu hiệu đảm bảo sự thành công trong kinh doanh nữa Cạnh tranh thị trường ngày càng trở nên khốc liệt trong khi đó nhu cầu của thị trường luôn biến động không ngừng Những doanh nghiệp thành công trên là những người thích ứng được với những thay đổi của thị trường, biết cách thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng một cách tốt nhất

Có thể nói cơ chế thị trường đã tạo ra rất nhiều cơ hội cho doanh nghiệp , tạo cho doanh nghiệp tính tự chủ trong khai thác cơ hội kinh doanh nhưng nó cũng đem đến không ít những khó khăn Vì thế muốn thu được lợi nhuận cao thì các công ty phải tìm mọi cách thu t hút khác hàng về phía mình , tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng thành công trong việc tiếp cận thị trường và dành thắng lợi trong cạnh tranh , chính vì vậy công

ty phải thiết lập hệ thống marketing trong quá trình hoạt động của mình phần thắng sẽ thuộc về những công ty có chính sách kinh doanh đúng đắn , trong đó có chính sách về marketing , nó như là cầu nối liền giữa doanh nghiệp với thị trường và nó chính là một nhân tố quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ DTC Việt Nam cũng không nằm ngoài cuộc đua đó

Qua một thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ DTC ViệtNam , công ty còn rất non trẻ trong lĩnh vực dịch vụ này nhưng đã có những bước pháttriển nhất định đáng khích lệ Qua quá trình thực tập ở công ty, em đã tập trung đi sâuvào nghiên cứu một số vấn đề về marketing cho các sản phẩm và dịch vụ của công ty Vàmong muốn được góp sức mình trong việc tìm ra các biện pháp marketing tốt nhất để tănghiệu quả kinh doanh của công ty để công ty có thể kinh doanh thành công trong môitrường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay

Trang 6

Cùng với những kiến thức có được trong nhà trường và được sự hướng dẫn tận tình củacác thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh đặc biệt là thầy giáo Nguyễn Quang Huy vàcác nhân viên trong Công ty

Vì vậy em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống Marketing – mix của công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ DTC Việt Nam”

 Kết cấu của chuyên đề :

Chương 1 : Tổng quan về hệ thống marketing dịch vụ và thị trường dịch vụ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại

Chương 2 : Thực trạng hoạt động marketing của công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ DTC Việt Nam

Chương 3 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng Marketing của công ty

cổ phần Thương mại và Dịch vụ DTC Việt Nam

 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nhận thức tổng hợp , lý luận chuyên nghành marketing dịch vụ và các thông tin thực tế , bài viết sẽ phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và hoạt động marketing của công ty trên thị trường từ đó đề xuất các giải pháp marketing nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cho công ty

 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Bài viết đi sâu vào nghiên cứu hoạt động kinh doanh , hoạt động marketing của công ty trong thời gian qua Trên cơ sở hệ thống lý luận về marketing trong dịch vụ cung cấp nội dung thông tin và các dịch vụ giá trị gia tăng trên internet nằm đánh giá được cơ hội và thách thức trong kinh doanh , cũng như đánh giá được ưu nhược điểm của công ty Trên

cơ sở đó đề ra những phương pháp hoàn thiện các chính sách marketing cho công ty trongthời gian tới

 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài này em đã tìm hiểu lý thuyết và quá trình tổ chức , hoạt động của các công cụ marketing và marketing – mix (marketing hỗn hợp) , đồng thời kết hợp với các phương pháp phân tích kinh tế , phân tích có sử dụng mô hình và sơ đồ

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG MARKETING DỊCH VỤ VÀ THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1 Sự ra đời và phát triển của marketing

Từ những năm đầu thế kỉ 20 , Marketing đã hình thành nhưng nó phát triển rất mạnh vào những năm gần đây , đầu tiên xuất hiện ở Mỹ , sau đó được truyền bá sang Tây Âu vànay là cả thế giới

Marketing ra đời có ngồn gốc sâu xa từ sự phát triển của lực lượng sản xuất cuối thế

kỷ 20 , lực lượng sản xuất phát triển nhờ khoa học kỹ thuật hiện đại ,kết quả tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội , sản xuất gia tăng mạnh mẽ , sản phẩm ngày càng đa dạng , ngày càng phù hợp với người tiêu dùng Song sức mua của người tiêu dùng tăng chậm hơn sức sản xuất hàng hóa Từ đó xảy ra mâu thuẫn giữa cung và cầu , thị trường của người bán chuyển dần sang người mua

Để bán được hàng hóa buộc các nhà sản xuất phải quan tâm đến khâu tiêu thụ Trên

bề mặt xã hội bấy giờ mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu thụ thể hiện qua mâu thuẫn giữa sản xuất và môi trường và nó biểu hiện khủng hoảng thừa là điểm cao nhất Các nhà lý luận kinh tế đã tiến hành hàng loạt các thử nghiệm , một trong những sự thử nghiệm đó là

sự ra đời của Marketing

Từ khi ra đời và quá trình phát triển , Marketing mỗi ngày trở nên hoàn thiện hơn , nó được áp dụng phổ biến không chỉ giới hạn trong thương mại , mà nó còn phát triển ra nhiều lĩnh vực khác nhau : công nghiệp , thương mại và dịch vụ , du lịch , văn hóa quốc phòng , chính trị , tư tưởng … bao gồm tất cả những hoạt động , những tính toán suy nghĩ , ý đồ từ trước khi sản phẩm hay dịch vụ được ra đời cho đến những hoạt động sản xuất tiêu thụ sản phẩm và những dịch vụ sau bán hàng……

2 Tổng quan về Marketing dịch vụ

Dịch vụ đã có từ lâu và nó giữ một vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội ,

kinh tế ngày càng phát triển thì dịch vụ ngày càng giữ vị trí quan trọng ở các nước phát

Trang 8

triển dịch vụ ngày càng mang lại thu nhập cao và chiếm đại bộ phận trong cơ cấu GDP , như tại Hoa Kỳ năm 1978 dịch vụ chiếm 54% , năm 1998 chiếm 63% , năm 2008 dịch vụ chiếm 71% và…… ở Việt Nam , những năm gần đây dịch vụ phát triển rất nhanh

chóng ,chiếm khoảng gần 40% trong cơ cấu GDP Để hoạt động kinh doanh tốt trên thị trường trong và ngoài nước , chúng ta cần phải nghiên cứu để có nhận thức thấu đáo , sâu sắc về bản chất dịch vụ và Marketing dịch vụ

 Khái niệm cơ bản

Dịch vụ là một ngành kinh tế rất đặc thù với nhiều điểm khác biệt với hàng hóa dịch vụ thông thường Do vậy nghiên cứu dịch vụ và marketing dịch vụ là rất khó khăn , phức tạp

và phải có một số quan niệm khác so với truyền thống về marketing Nhưng trước hết ta cần đi vào những khái niệm căn bản của dịch vụ

 Bản chất của dịch vụ :

Dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các yếu tố vô hình , giải quyết các mối quan

hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu Sản phẩm của dịch vụ có thể trong phạm vi hoặc vượt quá phạm vi củasản phẩm vật chất

Các nhân tố cấu thành dịch vụ không phải là hàng hóa hữu hình , chúng không tồn tại dưới dạng hiện vật

Dịch vụ là một quá trình hoạt động , quá trình đó diễn ra theo một trình tự bao gồm nhiều khâu , nhiều bước khác nhau , và mỗi loại dịch vụ mang lại cho người tiêu dùng một giá trị nào đó

 Đặc điểm của marketing dịch vụ

Dịch vụ có đặc tính không hiện hữu : đây là đặc điểm cơ bản của dịch vụ , dịch vụ là vô hình , không tồn tại dưới dạng vật thể , tuy vậy sản phẩm dịch vụ vẫn mang nặng tính vật chất Tính không hiện hữu của dịch vụ gây nhiều khó khăn cho quản lý hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ

Dịch vụ không có tính đồng nhất : sản phẩm dịch vụ không tiêu chuẩn hóa được , trước hết do hoạt động cung ứng , các nhân viên cung cấp không thể tạo ra được các dịch vụ như nhau trong những thời gian làm việc khác nhau , sản phẩm dịch vụ có giá trị thỏa

Trang 9

mãn riêng biệt của khách hàng Do vậy cung cấp dịch vụ thường thực hiện cá nhân hóa , thoát ly khỏi quy chế , điều đó càng làm tăng thêm mức độ khác biệt Dịch vụ vô hình ở đầu ra nên không thể đo lường và quy chuẩn được

Dịch vụ có đặc tính không tách rời : sản phẩm dịch vụ gắn liền với hoạt động cung cấp dịch vụ các sản phẩm dịch vụ có thể là không đồng nhất mang tính hệ thống , đều từ cấu trúc của dịch vụ cơ bản phát triển thành , quá trình sản xuất gắn liền với tiêu dùng dịch vụ.Như vậy thì phải có khách hàng , có nhu cầu thì quá trình sản xuất mới có thể tiến hành được

Sản phẩm dịch vụ mau hỏng : dịch vụ không thể tồn kho , không cất trữ và không thể vận chuyển từ khu vực này sang khu vực khác được

Với những đặc điểm rất khác biệt của dịch vụ so với hàng hóa hữu hình đã quy định những đặc điểm khác biệt của Marketing dịch vụ Phạm vi hoạt động của marketing dịch

vụ lớn hơn nhiều so với marketing hàng hóa hữu hình Marketing dịch vụ đòi hỏi sự đổi mới , mở rộng giới hạn trong cách suy nghĩ và phương thức hoạt động của marketing

2.1 Khái niệm marketing dịch vụ

2.1.1 Khái niệm về Marketing.

 Theo Philip Kotler “Marketing là sự phân tích kế hoạch hoá, tổ chức và kiểm tra những khả năng câu khách của một Công ty cũng như những chính sách và hoạt động với quan điểm thoả mãn nhu cầu, mong muốn của nhóm khách hàng mục tiêu”

 Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ :marketing là một quá trình hoạch định và thực hiện, quan điểm về sản phẩm , về dịch vụ hoặc tư tưởng , về phân phối ,về xác định giá bán và về truyền thống đối với thị trường mục tiêu , nhằm mục đích tạo mong muốn mua dùng như vậy nhà sản xuất đã sáng tạo ra nhu cầu trên cơ sở phân tích tiềm năng nhu cầu và tiêu dùng và biết những triển vọng của thị trường

đó nhằm đáp ứng được cho khách hàng những nhu cầu tiêu dùng cần thiết và đem

về lợi nhuận cho chính mình

Đối với các Công ty Thương mại thì Marketing được hiểu là chức năng quản lý Công ty về tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh có liên quan đến việc

Trang 10

phát hiện ra nhu cầu của người tiêu dùng và biến nhu cầu đó thành sức mua thực sự về một mặt hàng cụ thể của Công ty, đến việc đưa hàng hoá đó đến tay người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho Công ty đạt được các mục tiêu kinh doanh tối ưu.

2.1.2 Khái niệm về Marketing dịch vụ

Marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết hệ thống vào thị trường dịch vụ, baogồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường phát triểnbằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình tổ chức sảnxuất, cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phân bố các nguồn lực của tổ chức.Marketing được duy trì trong sự năng động qua lại giữa sản phẩm dịch vụ và nhu cầu củangười tiêu dùng và những hoạt động của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng lợi íchgiữa doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội

Khái niệm đã đề cập đến một số vấn đề cơ bản của marketing dịch vụ

- Nghiên cứu nhu cầu, đặc điểm nhu cầu của thị trường mục tiêu và những yếu tố chiphối thị trường mục tiêu

- Thỏa mãn nhu cầu có hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh trên cơ sở khai thác và huyđộng tất cả các nguồn lực của tổ chức

- Thực hiện cân bằng động các mối quan hệ sản phẩm dịch vụ (loại hình, số lượng, chấtlượng) với sự thay đổi nhu cầu của khách hàng

- Cân bằng ba lợi ích: lợi ích của doanh nghiệp, của người tiêu dùng và của xã hội trong

sự phát triển bền vững

Tóm lại dù có nhiều khái niệm về marketing nhưng nó vẫn xoay quanh những vấn

đề cốt lõi : Marketing là tìm cách để bán cho được thật nhiều và phương châm của

Marketing là :” chỉ bán những cái mà thị trường cần , chứ không bán cái mình có “

2.2.Vai trò của Marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Mục tiêu chính yếu nhất xuyên suốt cả quá trình kinh doanh của các Công ty là nhằm thoả mãn mục tiêu của các tổ chức (Lợi nhuận) và các cá nhân (Thoả mãn nhu cầu)

Sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng là yếu tố then chốt tạo nên thành công của mọi Công ty Một trong những yếu tố góp phần biến mục tiêu thành hiện thực cần phải kể đếnchính là hoạt động Marketing

Trang 11

* Vai trò của Marketing

- Marketing liên kết giữa người sản xuất và người tiêu dùng: Do có sự cách biệt về không gian và thời gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng nên các nhà sản xuất, kinh doanh không thể nắm bắt được những thông tin về sự thay đổi của nhu cầu tiêu dùng nếu như không có sự hỗ trợ đắc lực của hệ thống thông tin Marketing Nhờ các hoạt động Marketing mà những quyết định kinh doanh có cơ sở khoa học hơn, đồng thời giúp các Công ty có điều kiện thu thập và xử lý thông tin một cách hiệu quả nhất nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng

- Khuyến khích sự phát triển và đưa ra những cái mới: Với những thay đổi mau chóng trong thị hiếu, công nghệ, cạnh tranh, mỗi Công ty chẳng thể chỉ kinh doanh những mặt hàng hiện có của mình Khách hàng luôn mong muốn và chờ đợi những mặt hàng mới và hoàn thiện hơn Do đó, Marketing chính là một công cụ đắc lực để Công ty triển khai phát triển và tung ra thị trường mục tiêu các mặt hàng mới

- Khắc phục những lời kêu ca, phàn nàn từ phía người tiêu dùng: Thông qua việc nghiên cứu hành vi sau mua của khách hàng, Marketing sẽ giúp cho các Công ty Thương mại tìm ra những phương pháp toàn diện để giải quyết, khác phục những lời phàn nàn củakhách hàng đồng thời hoàn thiện hơn về mặt hàng kinh doanh của mình

2.3 Thị trường hoạt động của Marketing

Chúng ta cần phải mở rộng quan niệm thị trường trong marketing quan hệ để có đượcphương pháp nghiên cứu đúng đắn mang lại hiệu quả và có những chính sách, giải phápmarketing thích hợp Có sáu loại thị trường mà chúng ta cần phải nghiên cứu như trong

hình

Trang 12

Hình 1.1:Thị trường trong marketing quan hệ

T

Ta thấy rằng các thị trường có mối quan hệ hữu cơ với nhau đòi hỏi phải thiết lập các mối quan hệ nhằm thực hiện tốt việc triển khai thực hiện tốt các chương trình dịch vụ của doanh nghiệp thông qua marketing

Thị trường khách hàng: Doanh nghiệp trước hết phải tập trung marketing vào thịtrường khách hàng Đó là nhu cầu của người mua đối với loại sản phẩm dịch vụ nào đó

Đó là việc xây dựng các mối quan hệ lâu dài với khách hàng và thu hút khách hàng mới.Thông quan marketing giao dịch hoặc marketing quan hệ

Marketing giao dịch thường tập trung vào lực lượng bán, mở rộng nhận thức, khái niệmdịch vụ trong khách hàng, quan tâm tới tiêu thụ trong thời hạn ngắn, nhấn mạnh vào dịch

vụ khách hàng và cam kết có giới hạn với khách hàng, chất lượng dịch vụ được coi trọnghàng đầu Trong marketing quan hệ quan tâm nhiều tới duy trì khách hàng và kinh doanhlặp lại Theo hướng này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế và hiệu suất marketing cao hơn cầnchú ý tới khách hàng hiện tại

Thị trường chuyển giao: xuất hiện giữa các bộ phận của doanh nghiệp trước khi dịch vụđến các khách hàng của mình Thị trường này được hình thành từ nội tại giữa các dịch vụthành phần, các dịch vụ phụ của hệ thống quá trình dịch vụ do nhiều thành viên tham gia

Thị trường khách hàng

Thị trường bên trong

Thị trường chuyển giao

Trang 13

cung ứng Nó phụ thuộc vào nhau, cung cấp dịch vụ cho nhau và cho khách hàng Sựtrung thành và thỏa mãn của họ là rất quan trọng Không phải chỉ khách hàng mới lànguồn của sự chuyển giao Do vậy thị trường chuyển giao còn gọi là thị trường trunggian, thị trường tổ chức.

Thị trường cung cấp: thị trường này ngày càng tăng có nhiều biến đổi và trở nên rấtquan trọng với các dịch vụ và sản phẩm hữu hình Hoạt động quan trọng của marketingtrên thị trường này là tổ chức cung cấp nguồn lực Đó là việc hình thành một số trunggian quan trọng, phát triển các mối quan hệ với những nguồn lực cả hiện tại và tương lai.Triển khai kế hoạch marketing để phối hợp nguồn lực cho các thị trường động thời cácdoanh nghiệp phải có kế hoạch phát triển nguồn lực thị trường cơ bản phải đạt tới là hợptác chặt chẽ lâu dài, giữa các doanh nghiệp và nhà cung cấp

Thị trường tuyển dụng: nguồn lao động có năng lực luôn cần thiết và bức xúc trongchuyển giao dịch vụ Thị trường tuyển dụng chịu sự chi phối của nhiều yếu tố Quan hệcung cầu trong thị trường này diễn ra rất phức tạp và biến động Do yêu cầu chất lượngdịch vụ cao, nhu cầu lại năng động nên đòi hỏi lao động vừa có kỹ năng chuyên sâu cao,vừa đa dạng hóa ở một số ngành Cần nghiên cứu kỹ quan hệ cung cầu trong từng thời kỳ

mà có chiến lược marketing khai thác hoặc làm giàu nguồn tài nguyên lao động

Thị trường uy lực: đây là thị trường thích hợp cho marketing quan hệ bằng các giảipháp, chiến lược marketing, các doanh nghiệp dịch vụ tập trung nguồn lực thiết lập cácmối quan hệ của mình với các nhóm uy lực của thị trường dịch vụ nhằm tạo thuận lợi chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các tập đoàn uy lực trên thị trường bao gồm:

Tập đoàn tài chính – ngân hàng

Trang 14

Marketing nội bộ thể hiện sự thừa nhận vị trí quan trọng của việc thu hút, thúc đẩy đàotạo và duy trì đội ngũ lao động có kỹ năng, tạo ra sư thỏa mãn các nhu cầu của thành viêncùng với cùng với sự tổ chức phối hợp giữa các thành viên trong doanh nghiệp.Marketing nội bộ được coi như phương cách hữu hiệu để tạo nên đội ngũ nhân viên hănghái, tài năng trong sản xuất cung ứng dịch vụ những công cụ marketing dùng để thu hútkhách hàng bên ngoài được áp dụng để duy trì khách hàng nội bộ Các hoạt động nghiêncứu marketing, các nguồn lực truyền thống cần hướng trực tiếp vào các nhân viên và các lao động gián tiếp cũng như khách hàng bên ngoài nhằm tạo ra và thu hút đội ngũ laođộng có kỹ năng để tạo ra dịch vụ có năng suất và chất lượng cao.

Nghiên cứu thị trường

Trang 15

và phân tích một cách có hệ thống các dữ liệu để cung cấp thông tin có ích cho các nhàquản trị marketing ra quyêt định.

Hoạch định chiến lược Marketing dịch vụ : sau khi đã nghiên cứu thị trường , công

ty có thể lựa chọn cho mình một chiến lược phù hợp nhất Theo michelk porter thì có 3chiến lược chủ đạo là :

- Chiến lược đầu tư về chi phí : tức là doanh nghiệp tìm cách để sản xuất và cung cấp chothị trường dịch vụ với mức giá thấp nhất trên thị trường , thông thường chiến lược này chỉ

áp dụng ở thị trường có tốc độ phát triển cao và thường có hiệu quả nhất ở các giai đoạnđầu của chu kỳ sống

.- Chiến lược khác biệt hóa: công ty cố găng tạo ra những sản phẩm hoặc dịch vụ cónhững đặc điểm, tính năng mà khách hàng tiêu dùng nhận biết được đó là duy nhất

- Chiến lược tập trung: đây thực sự là trường hợp đặc biệt của chiến lược khác biệt Vớichiến lược này công ty nên tập trung vào một số đoạn thị trường nhất đinh, phân đoạn sảnphẩm hoặc khu vực địa lý nhất định Thông thường các công ty áp dụng chiến lược này làcác công ty nhỏ

Quản trị nỗ lực Marketing dịch vụ : Trong điều kiện toàn cầu hóa cạnh tranh trên thị

trường rất khốc liệt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những nỗ lực hết mình vào trongsản xuất kinh doanh nhất là hoạt động marketing Quản trị marketing chủ yếu xoay quanhcác chính sách marketing sản phẩm ,giá cả , phân phối

Kiểm tra, kiểm soát đánh giá và điều chỉnh marketing – dịch vụ sau khi hoạch địnhcác chiến lược và phát triển các chính sách marketing dịch vụ một cách phù hợp nhất, cácdoanh nghiệp vẫn phải kiểm tra lại để xem khả năng thành công với kế hoạch chính sách

đó ra sao? Nó có phù hợp với hoàn cảnh, tình hình chính trị –kinh tế - xã hội không? Nếuthấy được sự hoàn thiện và phù hợp của kế hoạch thì sẽ đi vào thực hiện một cách triệt để.Trong quá trình thực hiện phải được giám sát chặt chẽ, các quá trình phải được đo lườngmột cách hợp lý và đánh giá kết quả dựa trên tiêu chuẩn đã định trước Nếu kết quả đúngtrong phạm vi mong muốn thì quá trình kiểm soát và đo lường kết thúc, còn nếu ngược lạithì doanh nghiệp phải tiến hành việc điều chỉnh sai lệch Tức là điều tra xem công đoạnnào bị sai phạm, lý do, nguyên nhân dẫn đến sai lệch, hậu quả do sự sai phạm đem lại

Trang 16

nghiên cứu các phương pháp để điều chỉnh và cuối cùng là lựa chọn được biện pháp tối

ưu nhất

3 Các công cụ Marketing – mix trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

3.1 khái niệm về marketing mix

Marketing - mix là một tập hợp các biến số mà công ty có thể kiểm soát và quản lý được và nó được sử dụng để cố gắng gây được phản ứng mong muốn từ thị trường mục

tiêu” (Theo Marketing-NXB Thống kê-1998, Trang 166)

Marketing- mix là một bộ các biến số có thể điều khiển được, chúng được quản lý để thoả mãn thị trường mục tiêu và đạt được các mục tiêu của tổ chức Trong Marketing- mix có rất nhiều công cụ khác nhau, mỗi công cụ là một biến số có thể điều khiển được vàđược phân loại theo 4 yếu tố gọi là 4Ps:

Hình 1.3 : mô hình marketing mix 4PS

Sản phẩm (Product)

Giá cả (Price)

Phân phối (Place)

Xúc tiến khuyếch trương (Promotion)

Vấn đề đặt ra là phải làm thế nào cho phù hợp với marketing dịch vụ? đa số các tác giảđều thừa nhận rằng vẫn sử dụng được 4P truyền thống nói trên nhưng phải bổ sung thêmcho phù hợp Với các đặc điểm: tính vô hình, tính không tách rời nguồn gốc, tính khôngđồng nhất và tính mau hỏng của dịch vụ thì mô hình chiến lược marketing – mix kinhdoanh dịch vụ có thể được viết như sau :

Trang 17

Hình 1.4 : Mô hình chiến lược marketing mix

3.2 Các yếu tố cơ bản của Marketing mix

Marketing – mix bao gồm nhiều yếu tố công cụ cùng phát huy tác dụng theo nhữngmức độ khác nhau do sự chủ động khai thác của doanh nghiệp hướng tới những mục tiêu

đã được xác định Việc thực hiện chương trình này là duy trì sự thích nghi chiến lược giữacác yếu tố bên trong của công ty với những yêu cầu bắt buộc và năng động của thị trường.Doanh nghiệp phải sử dụng kết hợp các yếu tố công cụ marketing một cách linh hoạt,sáng tạo để duy trì được sự cân bằng Đó là quá trình tiếp nhận và đào thải, do yêu cầuthích nghi với thị trường mà hệ thống marketing – mix có sự vận động nhạy cảm, khungmarketing luôn có sự thay đổi hoàn thiện để phát huy tác dụng tích cực Mỗi yếu tố công

cụ thuộc khung marketing – mix bao gồm nhiều nội dung yêu cầu, nhiều vấn để cụ thể chiphối phải giải quyết

Phân phối dịch vụ

Xúc tiến dịch vụ

Nhân

tố con người

Quá trình dịch vụ

Dịch

vụ khách hàng

Thị trường mục tiêu

Trang 18

lợi ích mà sản phẩm dịch vụ mang lại cho khách hàng, người ta đưa ra khái niệm dịch vụtổng thể bao gồm dịch vụ cốt lõi, dịch vụ mong muốn, dịch vụ tăng thêm và dịch vụ tiềmnăng, hoặc trên cơ sở phân tích chi phí và hiệu quả của dịch vụ ta đưa ra khái niệm dịch

vụ bao quanh và dịch vụ cốt lõi Các quyết định cơ bản liên quan đến chính sách sảnphẩm dịch vụ

Quyết định về cung ứng cho thị trường cần phải cân nhắc dịch vụ cung cấp cho thịtrường căn cứ vào chiến lược của công ty và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh Mỗi quyếtđịnh về loại dịch vụ thường gắn với một chiến lược tăng trưởng của công ty bởi vì mộtdịch vụ mới được hình thành và phát triển thường cuốn hút mọi nguồn lực và các hoạtđộng của công ty Do vậy quá trình phát triển dịch vụ đồng nghĩa với quá trình vận độngquá trình vận động và tăng trưởng của doanh nghiệp dịch vụ

Quyết định dịch vụ sơ đẳng Công ty phải quyết định cung ứng cho thị trường một cấutrúc dịch vụ cơ bản, dịch vụ bao quanh đạt đến một mức độ nào đó, một mưc lợi ích màkhách hàng nhận được tương ứng với những chi phí thanh toán Dịch vụ sơ đẳng này phụthuộc vào cấu trúc dịch vụ, các mức dịch vụ và các doanh nghiệp cung cấp

Quyết định dịch vụ tổng thể là hệ thống dịch vụ bao gồm dịch vụ cơ bản, dịch vụ baoquanh, dịch vụ sơ đẳng Dịch vụ tổng thể thường không ổn định, phụ thuộc vào các doanhnghiệp cụ thể và các thành phần hợp thành Khi quyết định dịch vụ tổng thể cần xem xétlợi ích tổng thể mà lợi ích dịch vụ mang lại, đồng thời so sánh lợi ích mà hệ thống dịch vụcủa các hãng cạnh tranh mang lại Quyết định đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, quyết địnhnày căn cứ vào nhu cầu thị trường, vào mức độ cạnh tranh của thị trường, việc huy độngnguồn lực của doanh nghiệp Thực hiện đa dạng hóa dịch vụ nhằm thỏa mãn nhiều loạinhu cầu của khách hàng Trong cùng một thời gian công ty đưa ra các dịch vụ cơ bảnkhác nhau cung ứng cho các loại thị trường tùy theo chiến lược tăng trưởng của công ty

để giải quyêt mối quan hệ này chúng ta có thể sử dụng ma trận Ansong: sản phẩm dịch vụthị trường

Trang 19

Phát triển dịch vụ mới+Dịch vụ mới

+ý niệm mới

Mới

Phát triển thị trường +Nhóm công nghiệp+Phân đoạn tăng trưởng+Quốc tế hóa

Đa dạng hóa+Vốn kinh doanh +Kinh doanh mới+Tích lũy

3.2.2 Chính sách về giá dịch vụ

Giá cả là yếu tố trực tiếp trong Marketing- mix tạo ra thu nhập và là một trong nhữngyếu tố linh hoạt nhất của Marketing- mix, nó có thể thay đổi nhanh chóng, không giốngnhư các tính chất của sản phẩm và những cam kết của kênh, đồng thời việc định giá vàcạnh tranh giá là những vấn đề nổi trội được đặt ra cho những người làm marketing

Chiến lược định giá phụ thuộc vào mục tiêu marketing của công ty Khi xác địnhgiá cho sản phẩm, công ty cần xem xét các bước của quá trình định giá như sau:

Thứ nhất, Công ty lựa chọn được mục tiêu marketing của mình thông qua định

giá, đó là: chi phí, lợi nhuận, tăng tối đa thu nhập trước mắt, tăng mức tiêu thụ, tăng việcgiành phần “ngon” của thị trường hay dành vị trí dẫn đầu về mặt chất lượng sản phẩm

Thứ hai, Công ty xác định, ước lượng quy mô cầu và độ co dãn của cầu để có căn

cứ định giá cho thích hợp

Thứ ba, Công ty ước tính giá thành và đây là mức giá sàn của sản phẩm.

Thứ tư, Tìm hiểu giá của đối thủ cạnh tranh để làm cơ sở xác định vị trí cho giá

của mình

Thứ năm, Lựa chọn phương pháp định giá, nó bao gồm các phương pháp: Định

giá theo phụ giá, định giá theo lợi nhuận mục tiêu, định giá theo giá trị cảm nhận củakhách hàng, định giá theo giá trị, định giá theo giá cả hiện hành, định giá đấu thầu

Trang 20

Thứ sáu, Công ty lựa chọn giá cuối cùng của mình, phối hợp với các yếu tố khác

của Marketing- mix

Do vấn đề cạnh tranh và sự thay đổi của thị trường kéo theo công ty phải thay đổi,điều chỉnh giá cho thích hợp, có thể có các chiến lược điều chỉnh sau: Định giá theonguyên tắc địa lý, chiết giá và bớt giá, định giá khuyến mãi, định giá phân biệt và định giácho danh mục sản phẩm

Khi thực hiện việc thay đổi, điều chỉnh giá công ty cần phải xem xét thận trọng những phản ứng của thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh

3.2.3 Chính sách phân phối

Phân phối cũng là một công cụ then chốt trong Marketing- mix, nó bao gồm những hoạtđộng khác nhau mà công ty tiến hành nhằm đưa sản phẩm đến những nơi khách hàng mụctiêu có thể tiếp cận và mua chúng

Hầu hết những người sản xuất đều cung cấp sản phẩm của mình cho thị trường thôngqua những người trung gian marketing Do vậy, nhà sản xuất sẽ phải quan hệ, liên kết vớimột số tổ chức, lực lượng bên ngoài nhằm đạt được mục tiêu phân phối của mình

Những quyết định quan trọng nhất trong chính sách phân phối là các quyết định về kênhmarketing Kênh marketing được tạo ra như một dòng chảy có hệ thống được đặc trưngbởi số các cấp của kênh bao gồm người sản xuất, các trung gian và người tiêu dùng Kênhmarketing thực hiện việc chuyển sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng, vượtqua những ngăn cách về thời gian, không gian và quyền sở hữu xen giữa hàng hoá và dịch

vụ với người sử dụng chúng Các quyết định cơ bản về kênh bao gồm:

- Quyết định về thiết kế kênh

- Quyết định về quản lý kênh

Với chiến lược mở rộng thị trường thì một hệ thống phân phối rộng rãi, bao gồm cáccấp trung gian, kết hợp phân phối trực tiếp trên phạm vi lớn sẽ đem lại hiệu quả cho chínhsách phân phối của công ty

3.2.4 Chính sách xúc tiến hỗn hợp

Đây cũng là một trong bốn công cụ chủ yếu của Marketing- mix và nó trở nên ngàycàng có hiệu quả và quan trọng mà công ty có thể sử dụng để tác động vào thị trường mụctiêu Bản chất của các hoạt động xúc tiến chính là truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệptới khách hàng để thuyết phục họ mua hàng

Trang 21

Chính sách xúc tiến hỗn hợp bao gồm 5 công cụ chủ yếu là:

- Quảng cáo: Bao gồm bất kỳ hình thức nào được giới thiệu một cách gián tiếp và

đề cao những ý tưởng, sản phẩm hoặc dịch vụ được thực hiện theo yêu cầu của chủ thểquảng cáo và chủ thể phải thanh toán các chi phí

- Marketing trực tiếp: Sử dụng thư, điện thoại và những công cụ liên lạc gián tiếp

khác để thông tin cho những khách hàng hiện có và khách hàng triển vọng hay yêu cầu họ

có phản ứng đáp lại

- Kích thích tiêu thụ: Là những hình thức thưởng trong thời gian ngắn để khuyến

khích dùng thử hay mua một sản phẩm hay dịch vụ

- Quan hệ quần chúng và tuyên truyền: Là các chương trình khác nhau được thiết

kế nhằm đề cao hay bảo vệ hình ảnh của công ty hay những sản phẩm cụ thể của nó

- Bán hàng trực tiếp: Là sự giới thiệu trực tiếp bằng miệng về sản phẩm và dịch

vụ của công ty thông qua cuộc đối thoại với một hoặc nhiều khách hàng tiềm năng nhằmmục đích bán hàng

Mỗi công cụ xúc tiến hỗn hợp đều có những đặc điểm riêng và chi phí của nó, dovậy khi lựa chọn các công cụ và phối hợp các công cụ trong chính sách xúc tiến hỗn hợp,người làm marketing phải nắm được những đặc điểm riêng của mỗi công cụ khi lựa chọncũng như phải xét tới các yếu tố ảnh hưởng tới cơ cấu công cụ xúc tiến hỗn hợp như: Kiểuthị trường sản phẩm, chiến lược đẩy và kéo, giai đoạn sẵn sàng của người mua, giai đoạntrong chu kỳ sống của sản phẩm

Thực hiện nội dung của các hình thức trên thì công ty cần chú ý đến các vấn đềsau:

+ Xác định ai là khách hàng của công ty

+ Hình thức nào là phù hợp nhất

+ Nội dung cần nhấn mạnh điểm gì ở sản phẩm

+ Thời gian và tần xuất sử dụng hình thức này

3.2.5 Yếu tố con người

Yếu tố con người trong dịch vụ giũ một vị trí rất quan trọng trong kinh doanh dịch vụ và

trong marketing dịch vụ Việc tuyển chọn đào tạo quản lý con người ảnh hưởng rất lớn tới

sự thành công của marketing dịch vụ Con người trong cung cấp dịch vụ bao gồm toàn bộcán bộ viên chức trong doanh nghiệp, lực lượng này quyết định trực tiếp tới lực lượng

Trang 22

dịch vụ để phát huy triệt để ưu thế của nhân viên trong việc xây dựng và tạo ra dịch vụchúng ta phải giải quyết một số vấn đề sau.

+ Trước hết tổ chức doanh nghiệp phải coi nhân viên của mình như những khách hàngđầy tiềm năng điều này yêu cầu doanh nghiệp luôn phải quan tâm tới nhân viên, tìm hiểunhu cầu, ước muốn của họ và có chiến lược để thoả mãn nhu cầu đó đội ngũ nhân viênthấy được tổ chức tin cậy và đãi ngộ sứng đáng họ sẽ tìm hiểu nhu cầu khách hàng rõ hơn,phát hiện ra những nhu cầu mới và hình thành dịch vụ mới Họ không nhũng hoàn thànhtốt công việc hiện tại mà còn suy nghĩ cho công việc tương lai của doanh nghiệp, hăng háisáng tạo, quan tâm tới khách hàng nhiều hơn

+ Doanh nghiệp phải coi trọng vai trò mà họ đang đảm nhận trong dịch vụ hiện tại Khivai trò dịch vụ được coi trọng sẽ có tác động lớn đến lòng yêu nghề, tới vị trí của cá nhântrong tổ chức và trong xã hội điều này gắn với tương lai nghề gnhiệp của cá nhân

+ Doanh nghiệp phải chú trọng thu hút các nhân viên vào quá trình hình thành dịch vụmới, đồng thời phải chú ý tới phương thức và môi trường dịch vụ, đòi hỏi các nhân viênphải đạt được một trình độ nhất định

+ Hướng các nhân viên tham gia nhiều hiơn vào việc thực hiện kiểm tra dịch vụ đối vớikhách hàng Tuỳ theo mức đọ cung ứng dịch vụ các doanh nghiệp phải có kế hoách thíchhợp

+ Các nhà quản trị cần chú ý phát hiện các mô thuẫn và sử lý kịp thời bằng nhiều giảipháp

Trang 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÁC CÔNG CỤ MARKETING - MIX CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DTC VIỆT

NAM

1 Tổng quan về công ty

1.1 Hoàn cảnh ra đời và hoạt động kinh doanh của công ty

1.1.1 Sự ra đời và phát triển của công ty

Trong thời đại ngày nay , nghành kinh tế dịch vụ dã mang lại lợi nhuận cao và ngày

càng chiếm vị trí quan trọng trong GDP của hầu hết các nước trên thế giới nhấtt là nhữngnước có trình độ phát triển cao Nước ta sau hơn 10 năm đổi mới đã đạt được những thànhtựu rất đáng khích lệ Trong dó có một phần đóng góp không nhỏ của nghành kinh tếdịch vụ Dịch vụ giá trị gia tăng trên internet , thương mại điện tử là một nghành kinhdoanh có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế mở và hội nhập sâu sắc của kinh tế thế giớcũng như Việt Nam Với nhu cầu ngày càng lớn, thị trường ngày càng mở rộng triển vọngcủa ngành là rất sáng sủa Hoà cùng dòng chảy với sự ra đời và phát triển của nhiều doanhnghiệp kinh doanh cung cấp dịch vụ , Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ DTC ViệtNam đã được thành lập năm 2005, công ty ra đời với mảng kinh doanh là quảng cáo trêninternet ,thương mại điện tử và mảng cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng trên internet

Ra đời trong điều kiện luật doanh nghiệp đã có hiệu lực (12/6/1999) với nhiều quy địnhmới ,xúc tích hơn , đầy đủ hơn phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế của Việt Nam và gắn liền với cấc thông lệ quốc tế ,tạo sự thông thoáng cho môi trường đầu tư kinh doanh Điều này đã tạo cơ hội tốt cho các công ty có những quyết định linh hoạt, không ngừng

mở rộng quy mô kinh doanh, tự do tìm kiếm bạn hàng, cạnh tranh lành mạnh tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường

Trước tình hình đó, vào năm 2005, được sự hỗ trợ của nhiều đối tác làm ăn, Công ty

Cổ phần Thương mại và Dịch vụ DTC đã thành lập nhằm mục tiêu triển khai toàn diện các dịch vụ hỗ trợ và giải pháp kinh doanh và tiếp thị công nghệ số trên Internet tại Việt

Trang 24

Nam và khu vực, giúp các doanh nghiệp khai thác tối đa sức mạnh của công nghệ thông tin, truyền thông kỹ thuật số và Internet trong việc phát triển kinh doanh

- Tên Công ty : Công Ty Cổ Phần Thương Mại Và Dịch Vụ Dtc

- Trụ sở kinh doanh : 207, nhà 12A, khu tập thể đại học Thủy Lợi

- Số giấy phép đăng ký kinh doanh : 0105324675

- Giám đốc / chủ doanh nghiệp : Lã Hoàng Phương

- Điện thoại : 043.5641287 Fax : 043.5641287

- Ngành nghề đăng ký kinh doanh : Thiết kế website Cung cấp nội dung thông tin và các dịch vụ giá trị gia tăng trên internet (trừ thông tin nhà nước cấm và dịch vụ điều tra); Môi giới thương mại Dịch vụ bán hàng qua trang thông tin

- Việt Nam Số chứng minh thư người đại diện 012271049

- Tình trạng hoạt động NNT đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT) Cấp - Chương

- Loại - Khoản 3-754-250-258

Website: http://dtcvietnam.net/

Email: sales@dtcvietnam.net

Lúc dầu khi mới thành lập Công ty hoạt động với quy mô nhỏ bé và thị trường chủ yếu

là thị trường ngõ ngách , với khách hàng đơn lẻ và với số lượng rất hạn chế đội ngũ cán

bộ công nhân viên của công ty ít và phải đảm nhận trách nhiệm , và phải đi tìm khách hàng cho công ty trên những đoạn thị trường nhỏ hẹp trải qua hơn 6 năm hoạt động , hiện nay công ty đã có những bước phát triển nhảy vọt về quy mô , tổ chức và chất lượng sản phẩm của công ty Để thấy rõ xu thế phát triển của công ty trong những năm gần đây , chúng ta sẽ tiến hành phân tích một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2006-2008

Trang 25

Bảng 2.1 : kết quả sản xuất kinh doanh năm 2006 - 2008

KẾT QUẢ SXKD NĂM 2006 – 2008

1 Doanh thu ( triệu đồng ) 456.222.165 600.953.500 950.725.000

2 Chi phí sản xuất ( triệu đồng) 377.906.440 419.414.993 555.544.000

3 Lợi nhuận ( triệu đồng) 78.315.725 181.538.507 245.050.000

4 Nộp thuế và các nghĩa vụ nhà nước 21.928.403 50.830.782 68.600.000

Nhận xét:

 Về doanh thu

Qua bảng số liệu ta thấy, doanh thu của công ty không ngừng tăng cụ thể:

+ Năm 2007 so với năm 2006 tổng doanh thu đã tăng mức tuyệt đối là

210.731.335 triệu đồng hay tăng tương đối 31,7%

+ Năm 2008 so với năm 2007 tổng doanh thu đã tăng tương đối là 58,2 tương ứng tăng 349.771.500 đồng

Có thể nói doanh thu năm 2008 đã tăng vượt bậc, có được điều đó là nhờ sự cố gắng của toàn bộ các nhân viên trong công ty Thực tế này cũng chứng mịnh hiệu quả hoạt động kênh phân phối của công ty là tương đối hợp lý

 Về chi phí

Cùng với sự mở rộng về quy mô, do đó chi phí kinh doanh của công ty đã tăng lên: + Năm 2007 tổng chi phí kinh doanh đã tăng lên 11% hay tăng 41.508.553 đồng.Nhìn mối tương quan giữa doanh thu và chi phí ta thấy năm 2007 Công ty đã hoạt động tốt vì tốc độ tăng của chi phí đã nhỏ hơn mức tăng của doanh thu

+ Năm 2008 so với năm 2007 chi phí đã tăng đồng hay tăng 136.129.007 mức tương đối là 32,5% Như vậy mức tăng của chi phí năm 2008 so với năm 2007 đã tăng; mặt khác tốc độ tăng chi phí này nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu nên nhìn chung năm

2008 Công ty đã hoạt động rất hiệu quả

Trang 26

 Về lợi nhuận

+ Năm 2006 lợi nhuận sau thuế là 56.387.322 đồng

+ Lợi nhuận sau thuế năm 2007 là 130.707.725 , như vậy lợi nhuận sau thuế năm

2007 so với năm 2006 là 74.320.403 hay 31,8% nhìn vào lợi nhuận ta có thể thấy doanh nghiệp đang làm ăn có lãi và hoàn toàn phù hợp với ngành kinh doanh đầy cạnh tranh và biến động của công ty

+ Lợi nhuận sau thuế năm 2008 là 176.450000,triệu

+ So với năm 2007 lợi nhuận sau thuế với năm 2008 đã tăng 45.742.275 triệu đồng tương ứng với 35%

Tóm lại mặc dù có sự biến động trong kết quả kinh doanh năm (2006 – 2008) Nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm qua chúng

ta có thể thấy công ty đang làm ăn có lãi chứng tỏ công ty hoạt động có hiệu quả , nhìn vào các chỉ tiêu về doanh thu , chi phí sản xuất , lợi nhuận ngày càng tăng Như vậy có thể kết luận tình hình kinh doanh của công ty luôn có sự cố gắng vươn lên để có được một kết quả kinh doanh có hiệu quả cao như vậy Điều này sẽ là động lực giúp công ty vững bước đi lên và ngày càng khẳng định được vị trị trên thị trường

1.1.2 Tổ chức nhân sự của công ty

Ra đời và hoạt động công ty chỉ có 12 thành viên , do sự phát triển của công ty cũngnhư yêu cầu của thị trường ngày càng đa dạng và phong phú nên công ty đã liên tục pháttriển và mở rộng nguồn nhân lực lên 40 nhân viên như hiện nay Công ty hoạt động vớiquy mô vừa và nhỏ, do vậy công ty chưa xây dựng được phòng nhân sự chuyên biệt, màchỉ có cán bộ chuyên trách chịu trách nhiệm về nhân sự Tuy nhiên đội ngũ lao động củacông ty phần lớn đều đã tốt nghiệp Đại Học uy tín như ngoại thương,ĐH Kinh Tế QuốcDân, ĐH công nghiệp mặc dù còn thiếu kinh nghiệm song họ đã có những bước pháttriển nhất định cùng với sự trưởng thành của công ty Một điểm nổi bật khác nữa là: tuổiđời còn khá trẻ, biết sử dụng thành thạo máy vi tính và có khả năng giao tiếp về ngoạingữ, công ty luôn có chính sách đào tạo bồi dưỡng cho nhân viên của mình được cập nhậtnhững kiến thức mới nhất

Trang 27

Bảng 2.2 : bảng cơ cấu lao động trong cụng ty.

Tổng Theo giới tính Theo trình độ Theo độ

tuổi Nam Nữ < Đại Học Đại Học <30 30-35 >35

Quảng cỏo và tiếp thị trực tuyến

+ Quảng cỏo trực tuyến

+ Quảng cỏo trờn Google

+ Xuất bản bỏo điện tử

+ Tư vấn xõy dựng hệ thống TMĐT

Tư vấn, thiết kế website

+ Tư vấn thiết kế website giới thiệu doanh nghiệp

+ Tư vấn thiết kế website bỏn hàng

+ Tư vấn thiết kế và cung cấp giải phỏp TMĐT

+ Hỗ trợ kỹ thuật và cung cấp giải phỏp xử lý sự cố

Dịch vụ tờn miền và lưu trữ dữ liệu

+ Đăng ký tờn miền quốc tế và việt nam

+ Cung cấp giải phỏp email doanh nghiệp

Giải phỏp TMĐT

+ Xõy dựng dự ỏn TMĐT

+ Tư vấn, hỗ trợ kiến thức, kinh nghiệm TMĐT

Trang 28

+ Cung cấp giải pháp TMĐT cho doanh nghiệp

+ Giải pháp ngân hàng điện tử

+ Giải pháp thương mại điện tử

+ Giải pháp báo điện tử

+ Giải pháp cổng thông tin điện tử

Phân phối

+ Phần mềm quản lý công văn giấy tờ

+ Bảng báo giá Email Marketing

+ Phần mềm và tiếp thị phần mềm

+ Phần mềm quản lý bán hàngquản lý quan hệ khách hàng

+ Phần mềm quản trị doanh nghiệp

+ Phần mềm quản lý nhân sự tiền lương

+ Phần mềm kế toán

Cung cấp các giải pháp đào tạo trực tuyến

1.1.4 Sơ đồ cấu trúc phòng ban trong công ty

DTC là một hệ thống đội ngũ nhân viên và lãnh đạo chuyên nghiệp hóa, gồm nhiều thành viên đã có kinh nghiệm lâu năm trong các công ty lớn, đầu ngành Mô hình vận hành hoạt động công ty được bố trí theo chiều ngang, làm gia tăng sự thuận tiện trong việc vận hành cỗ máy kinh doanh và gia tăng sự phối hợp thống nhất giữa các bộ phận trong công ty

Hình 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của CTCP Thương mại và Dịch vụ DTC Việt Nam

Trang 29

Trong cơ cấu bộ máy tổ chức của ty, cao nhất là Hội đồng quản trị của Công ty, tiếp đến dưới Hội đồng Quản trị là Ban giám đốc, song song với ban giám đốc là Ban kiểm soát Của Công ty được Đại hội cổ đông bầu ra nhằm giám sát các hoạt động của các phòng ban trong quá trình hoạt động Giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty theo luật nhà nước , theo điều lệ của công ty và là người chịu trách nhiệm về pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty

Cơ cấu tổ chức trong công ty được bố trí theo mô hình chiến lược do Ban Giám đốc đề

ra với phương châm “Đơn giản – Hiệu quả”, DTC chú trọng vào chuyên môn hóa và sự phối hợp chặt chẽ giữa các trung tâm chức năng và phòng ban hỗ trợ

Cơ cấu tổ chức phân theo chức năng được quản lý và điều hành chặt chẽ theo mô

hình thông tin hai chiều tương tác hợp lý Cho phép mệnh lệnh cấp cao nhất được

đi theo con đường ngắn nhất, rõ ràng nhất tới mọi nhân viên, do đó công việc được triển khai đúng mục tiêu, đúng người, đúng việc Thêm vào đó, đội ngũ nhân lực có trình độ, chuyên nghiệp, các đối tác uy tín đã tạo nên một sức mạnh tổng thể chung cho thương hiệu DTC trong việc cung cấp các dịch vụ tối ưu đến khách hàng

Bằng các hệ thống quản trị trực tuyến, DTC đặt hiệu quả công việc lên hàng đầu để đảmbảo mục tiêu và kế hoạch đề ra luôn thực hiện đúng theo thời gian yêu cầu Ngoài ra điều này còn giúp đảm bảo các mục tiêu nhân sự luôn rõ ràng và cụ thể Những điều này đã và đang giúp công ty có 1 đội ngũ nhân sự lớn mạnh, công ty lớn mạnh

Hội đồng quản

trị Ban giám đốc

Phòng

kinh

doanh

Phòng nghiên cứu

Phòng kỹ thuật

Phòng đầu tư

và phát triển

Phòng tài chính

kế toán

Phòng hành chính nhân sự Ban kểm soát

Ngày đăng: 24/01/2014, 01:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1:Thị trường trong marketing quan hệ - Đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống Marketing – mix của công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ DTC Việt Nam”
Hình 1.1 Thị trường trong marketing quan hệ (Trang 12)
Hình 1.2 : (quy trình marketing dịch vụ ) - Đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống Marketing – mix của công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ DTC Việt Nam”
Hình 1.2 (quy trình marketing dịch vụ ) (Trang 14)
Hình 1.4 : Mô hình chiến lược marketing mix - Đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống Marketing – mix của công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ DTC Việt Nam”
Hình 1.4 Mô hình chiến lược marketing mix (Trang 17)
Bảng 1.1 : Ma trận Ansong cho sản phẩm dịch vụ - Đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống Marketing – mix của công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ DTC Việt Nam”
Bảng 1.1 Ma trận Ansong cho sản phẩm dịch vụ (Trang 19)
Bảng 2.1 : kết quả sản xuất kinh doanh năm 2006 - 2008 - Đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống Marketing – mix của công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ DTC Việt Nam”
Bảng 2.1 kết quả sản xuất kinh doanh năm 2006 - 2008 (Trang 25)
Bảng 2.2 : bảng cơ cấu lao động trong công ty. - Đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống Marketing – mix của công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ DTC Việt Nam”
Bảng 2.2 bảng cơ cấu lao động trong công ty (Trang 27)
1.3. Bảng báo giá theo Clic k - Đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống Marketing – mix của công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ DTC Việt Nam”
1.3. Bảng báo giá theo Clic k (Trang 35)
Hình 3.1 : sơ đồ phòng Marketing - Đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống Marketing – mix của công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ DTC Việt Nam”
Hình 3.1 sơ đồ phòng Marketing (Trang 44)
Hình 3.2 : Đề xuất  các bước hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường - Đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống Marketing – mix của công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ DTC Việt Nam”
Hình 3.2 Đề xuất các bước hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường (Trang 45)
Hình 3.3 : Đề xuất các bước xây dựng chính sách giá cả - Đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống Marketing – mix của công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ DTC Việt Nam”
Hình 3.3 Đề xuất các bước xây dựng chính sách giá cả (Trang 48)
Hình 3.5 : sơ đồ chiến lược xúc tiến hỗn hợp - Đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống Marketing – mix của công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ DTC Việt Nam”
Hình 3.5 sơ đồ chiến lược xúc tiến hỗn hợp (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w