Môn: Chính sách tài chính tiền tệ, Đề tài: THỰC TRẠNG THU HÚT FDI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 19912019VÀ CHIẾN LƯỢC THU HÚT FDI THỜI KỲ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0. Phân tích khái niệm, thực trạng, các đề xuất kiến nghị
Trang 1THỰC TRẠNG THU HÚT FDI TẠI VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 1991-2019
VÀ CHIẾN LƯỢC THU HÚT FDI THỜI KỲ
CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
ĐỀ TÀI:
LOGO TRƯỜNG
Trang 2A CÁC KHÁI NIỆM
C THU HÚT FDI THỜI KỲ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
B THỰC TRẠNG THU HÚT FDI TẠI VIỆT NAM 1991-2019
CỦA FDI
QUY MÔ VỐN
ĐẦU TƯ
ĐỐI TÁC ĐẦU TƯ
NGÀNH
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
TỒN TẠI CẦN GIẢI QUYẾT
TỔNG QUAN
CMCN 4.0
CMCN 4.0
VÀ VIỆT NAM
THU HÚT FDI THỜI 4.0
Trang 3A CÁC KHÁI NIỆM
FDI LÀ GÌ?
Là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hoặc
tổ chức nước này vào nước khác bằng cách
thiết lập nhà xưởng sản xuất, cơ sở kinh
doanh
Mục đích nhằm đạt được các lợi ích lâu dài
và nắm quyền quản lý cơ sở kinh doanh
DOANH NGHIỆP FDI LÀ GÌ?
Là DN có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, không phân biệt tỷ lệ vốn của bên nước ngoài góp là bao nhiêu
Doanh nghiệp FDI bao gồm:
– Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
– Doanh nghiệp có cá nhân có quốc tịch nước ngoài,
tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài đầu tư (góp vốn thành lập, mua vốn góp)
Trang 4A CÁC KHÁI NIỆM
ĐẶC ĐIỂM CỦA FDI
+ Bổ xung nguồn vốn cho sự phát triển của
kinh tế đất nước, thúc đẩy việc xây dựng xã hội
ngày càng giàu đẹp hơn
+ Tiếp xúc được với những công nghệ, thiết bị,
máy móc từ những quốc gia phát triển…
+ Tham gia được mạng lưới kinh doanh, sản
xuất trên toàn thế giới
+ Cải thiện mức lương cho nhân viên, giúp
nhân viên nâng cao được kiến thức về công
việc nhờ các buổi đào tạo
+ Tạo nguồn thu ngân sách lớn cho đất nước
+ Các DN trong nước bị thâu tóm, Các công ty nước ngoài ngoài dần thâu tóm được thị trường Việt Nam
+ Khó khăn hơn trong việc giải quyết việc làm cho người lao động và có thể dẫn tới suy thoái kinh tế
+ Quá nhiều các DN nước ngoài có thể khiến môi trường kề kinh tế, xác hội, chính trị bị ảnh hưởng một cách nghiêm trọng
+ Chính trị trong nước có thể bị ảnh hưởng vì các nhà đầu tư nước ngoài thường muốn luật pháp các quốc gia mà họ muốn đầu tư có thể thay đổi theo hướng có lợi cho DN của mình
Trang 5B THỰC TRẠNG THU HÚT FDI TẠI VIỆT NAM 1991-2019
QUY MÔ VỐN ĐẦU TƯ
152
415
372
391
555 970 987 1544
1171
1237
2120
2741
4028
1284.4
7925.2 9635.3 2762.8
3265.7 6840 12004.5 21348.8
71726.8
19886.8
24115
37100.6 38951.7
428.5
2792 2938.2 2398.7
2225.6 3300.5
4100.4 8034.111500.2 11000.3
14500
17500 20380
0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000 4500
0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
70000
80000
1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép thời kỳ 1991 - 2019
Số dự án Tổng vốn đăng ký (Triệu đô la Mỹ) Tổng số vốn thực hiện (Triệu đô la Mỹ)
Nguồn: Tổng cục thống kê gso.gov.vn
Trang 6B THỰC TRẠNG THU HÚT FDI TẠI VIỆT NAM 1988-2019
SO SÁNH FDI TRƯỚC VÀ SAU 2007
Có sự gia tăng mạnh mẽ FDI vào Việt Nam giai đoạn sau WTO (2007 – 2019)
so với giai đoạn trước WTO (1991 – 2006)
Số dự án Tổng vốn đăng ký
(Triệu đô la Mỹ)
Tổng số vốn thực hiện (Triệu đô la Mỹ)
Trang 7B THỰC TRẠNG THU HÚT FDI TẠI VIỆT NAM 1988-2019
ĐỐI TÁC ĐẦU TƯ
19%
16%
14%
9%
7%
6%
4%
3%
3%
3%
16%
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép phân
theo đối tác đầu tư chủ yếu (Luỹ kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31/12/2019)
Hàn Quốc Nhật Bản Singapore Đài Loan Đặc khu hành chính Hồng Công (TQ) Quần đảo Virgin thuộc Anh
CHND Trung Hoa Malaysia
Thái Lan
Hà Lan Khác
Nguồn: Tổng cục thống kê gso.gov.vn
lãnh thổ trên thế giới có lượng vốn FDI đổ về Việt Nam
FDI ở VN là 11.74 triệu USD
Trang 8B THỰC TRẠNG THU HÚT FDI TẠI VIỆT NAM 1988-2019
NGÀNH KINH TẾ
59.1%
16.1%
6.5%
3.3%
2.9%
2.2% 1.4%
1.3%
1.2%
1.1%
1.0%
0.9%
0.9%
0.8%
0.5% 0.3% 0.2%
0.2%
Công nghiệp chế biến, chế tạo Hoạt động kinh doanh bất động sản Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí Dịch vụ lưu trú và ăn uống
Xây dựng Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác Vận tải, kho bãi
Khai khoáng Giáo dục và đào tạo Thông tin và truyền thông Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ Nghệ thuật, vui chơi và giải trí
Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ Hoạt động dịch vụ khác
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép phân theo ngành kinh tế
(Luỹ kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31/12/2019)
Nguồn: Tổng cục thống kê
Trang 9B THỰC TRẠNG THU HÚT FDI TẠI VIỆT NAM 1988-2019
ĐỊA PHƯƠNG
47,379.10
34,343.70 34,341.60
31,233.10 31,025.90
18,962.20 18,748.60
14,191.20 11,729.00 8,279.60
113,075.30
Tổng vốn đăng ký (Triệu đô la Mỹ) theo tỉnh thành
TP.Hồ Chí Minh Hà Nội Bình Dương Đồng Nai Bà Rịa - Vũng Tàu Bắc Ninh
Nguồn: Tổng cục thống kê
Trang 10B THỰC TRẠNG THU HÚT FDI TẠI VIỆT NAM 1988-2019
KẾT QUẢ SAU HƠN 30 NĂM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
1995
Trang 11B THỰC TRẠNG THU HÚT FDI TẠI VIỆT NAM 1988-2019
KẾT QUẢ
o Góp phần bổ sung vốn đầu tư xã hội
o Thúc đẩy xuất khẩu, mở rộng quan hệ đối ngoại
o Nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo, năng lực
cạnh
o Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng hiện đại
o Góp phần nâng cao trình độ công nghệ
o Tạo công ăn việc làm cho người lao động
o Từng bước cải thiện chất lượng nguồn nhân lực
TỒN TẠI CẦN GIẢI QUYẾT
o Tỷ lệ vốn thực hiện quá thấp so với vốn đăng ký
o Chưa thu hút được nhiều doanh nghiệp FDI lớn vào VN
o Cơ sở hạ tầng và thể chế hành chính đang hoàn thiện để thúc đẩy thu hút FDI, tuy nhiên chưa đồng đều giữa các địa phương
o Giải quyết bài toán lao động: chuẩn bị về số lượng
và chất lượng
o Kẽ hở về thể chế pháp lý, kiểm soát và thanh tra
các DN FDI gây ảnh hưởng đến môi trường,
chuyển giao công nghệ/máy móc lạc hậu
Trang 12C THU HÚT FDI THỜI KỲ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
Bản chất của CMCN lần thứ 4 là dựa trên nền tảng công nghệ số và tích hợp tất cả các công nghệ thông minh để tối ưu hóa quy trình, phương thức sản xuất; nhấn mạnh những công nghệ đang và sẽ có tác động lớn nhất là công nghệ in 3D, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hóa, người máy,
Trang 13C THU HÚT FDI THỜI KỲ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
- Phát triển trên các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, nông nghiệp, ngân hàng, tài chính
- Tạo công ăn, việc làm cho một số lĩnh vực ngành, nghề mới ở Việt Nam như lái xe công nghệ, dịch vụ nhà cho thuê (Airbnb), kinh doanh trực tuyến
- Tăng năng suất lao động nhờ áp dụng những công nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất
- Là chìa khóa, cơ hội để tạo bước phát triển mang tính đột phá cho nền kinh tế Việt Nam trong thời gian tới nhằm thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa
- Môi trường thuận lợi cho CMCN 4.0 cùng với kỹ năng
và công nghệ tương xứng của Việt Nam sẽ là một sự đề xuất giá trị hấp dẫn nhằm thu hút loại hình đầu tư FDI có định hướng xuất khẩu giá trị gia tăng nhiều hơn
Trang 14C THU HÚT FDI THỜI KỲ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
Phải đối mặt với sự thay thế lao
động khi ứng dụng công nghệ số,
dẫn đến sự thay đổi về mô hình
sản xuất, văn hóa kinh doanh, mô
hình tổ chức
Nông nghiệp truyền thống
bị thay thế bởi máy móc và thiết bị tự động
=> Các DN vừa phải tìm cách nâng cao khả năng cạnh tranh, vừa phải giải bài toán để cân bằng tự động hoá sản xuất, giảm nhân công và tăng năng suất và vấn đề viêc làm
CÁC NGÀNH CÓ TỶ LỆ VIỆC LÀM
BỊ THAY THẾ CAO Ở VIỆT NAM
THẾ Nông, lâm, thủy sản 83.30%
Công nghiệp chế biến, chế
còn yếu so với DN nước ngoài
Trang 15C THU HÚT FDI THỜI KỲ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
Các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán thiếu
định hướng rõ nét, số trường đào tạo các ngành công nghệ
và kỹ thuật cũng không nhiều
Các kỹ năng đặc thù ngành hay công nghệ cụ thể bị khấu hao rất nhanh:
+ Cần chú trọng đào tạo các kỹ năng nhận thức cấp cao
+ Cần tạo động lực và khả năng học tập suốt đời và học tập liên tục cho mọi người
Sự kết nối giữa các
trường đại học và các
doanh nghiệp còn yếu
30
23
0 5 10 15 20 25 30 35
Communication Creativity Critical thinking Problem solving
Những kỹ năng của thế kỷ 21 được
nhiều nước xác nhận nhất
Nguồn: Trung tâm Giáo dục Toàn cầu tại Viện Brookings
Trang 16C THU HÚT FDI THỜI KỲ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
THU HÚT FDI VÀO VIỆT NAM THỜI 4.0 XU HƯỚNG
o Ưu tiên thu hút FDI vào những ngành công
nghiệp thân thiện môi trường, công nghệ cao
và sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao
o Hướng vào thúc đẩy chuyển giao công nghệ,
nâng cao năng lực cạnh tranh công nghiệp
Việt Nam
o Định hướng thu hút các tập đoàn xuyên và
đa quốc gia quy mô lớn, có năng lực công
nghệ và sẵn sàng chuyển giao công nghệ
thông qua các hoạt động nghiên cứu và phát
triển (R&D) và đào tạo nhân lực hướng tới
CMCN 4.0
o Tạo liên kết sản xuất giữa DN FDI với DN
trong nước
Trang 17C THU HÚT FDI THỜI KỲ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
THU HÚT FDI VÀO VIỆT NAM THỜI 4.0 CHIẾN LƯỢC
- Cần tiếp tục nỗ lực tạo dựng một thể chế kinh tế thị
trường hiện đại, phù hợp với những chuẩn mực, thông lệ
tốt nhất có thể
- Cần tạo dựng một khung khổ pháp lý thích hợp cùng
với sự quyết liệt thực thi, đặc biệt liên quan đến quyền
sở hữu trí tuệ, chính sách cạnh tranh và việc thu hút FDI
công nghệ
- Hình thành các cụm liên kết ngành là một hướng đi
chính sách cần đặc biệt quan tâm bao gồm: môi trường
thể chế chuyên nghiệp và thân thiện, thu dụng được
nhân tài và một lực lượng lao động có kỹ năng; hệ thống
kết cấu hạ tầng đồng bộ; sự có mặt của các DN tiên
phong
- Xây dựng chiến lược phát triển ngành tự động hóa và
công nghệ cao với cơ chế vượt trội và tầm nhìn đột phá
Trang 18CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE !