1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Lập trình web (Nghề: Lập trình viên máy tính - Cao đẳng) - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ

101 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 3,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Giáo trình Lập trình web cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về lập trình web phía Server (Back End). Mô đun giúp người học xây dựng ứng dụng web tương đối hoàn chình bằng cách kết hợp kiến thức của mô đun/môn học HTML &CSS, Javascript cho phần Front Page.

Trang 1

BỘ LAO ĐỘNG -THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

Ban hành kèm theo Quyết định số: 13A/QĐ-CĐNKTCN ngày 10 tháng 01 năm 2019

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ

Hà Nội, năm 2021

(Lưu hành nội bộ)

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Chương trình khung quốc gia nghề Lập trình viên máy tính đã được xây dựng trên

cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun, môn học Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo các môđun, môn học đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay.

Mô đun MĐCNTT 22: Lập trình web là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu thiết kế và lập trình web trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất.

Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2021

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên : Phùng Quốc Cảnh

2 Tập thể Giảng viên khoa CNTT

Mọi thông tin đóng góp chia sẻ xin gửi về hòm thư: canhdhtn86@gmail.com, hoặc liên hệ

số điện thoại: 0359300585

Trang 4

MỤC LỤC

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 5

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG WEB 7

1 Lịch sử phát triển của các ứng dụng Web 7

2 Web container và các thành phần của một ứng dụng web 9

2.1 Khái quát về web Container: 9

2.2 Các thành phần trong ứng dụng web 11

3 Cấu trúc file WAR 13

3.1 Khái niệm File WAR 13

3.2 Cấu trúc thư mục của 1 file *.WAR 14

4 Cấu hình ứng dụng Web 16

4.1 Mô hình Web Container 17

4.2 Các bước phát triển và triển khai ứng dụng Web 18

5 Quy trình xây dựng Web 20

BÀI 2: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH WEB 22

1 Giới thiệu 22

1.1 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình web 22

1.2 Cài đặt và thiết lập môi trường làm việc phát triển ứng dụng web 25

2 Cấu trúc cú pháp và ngôn ngữ lập trình web 28

2.1 Các cấu trúc lệnh cơ bản 28

2.2 Các sự kiện và xử lý sự kiện 37

3 Lập trình kết nối dữ liệu 43

3.1 Quy trình lập trình kết nối dữ liệu 43

3.2 Các xử lý dữ liệu cơ bản: hiển thị, thêm, sửa, xóa, tìm kiếm, thống kê… 46

4 Framework hỗ trợ phát riển ứng dụng web 50

BÀI 3: MÔ HÌNH MVC CHO TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG WEB 55

1 Khái niệm 55

1.1 Nguồn gốc ASP.NET MVC: 55

1.2 Khái niệm MVC ASP.NET 55

1.3 Mô hình MVC trong JAVA: 56

Trang 5

3.2 Tạo Database: 63

4 Làm việc với View 65

4.1 Khái niệm View 65

4.2 Cách sử dụng Views: 66

5 Làm việc với Controller 68

5.1 Khái niệm Controller 68

5.2 Controller Actions 68

BÀI 4: CÁC ĐỐI TƯỢNG VÀ QUẢN LÝ TRẠNG THÁI 72

1 Đối tượng Request 72

2 Đối tượng Response 73

3 Đối tượng Server 76

4 ViewState 78

5 Session 80

6 Cookie 83

7 Application 86

BÀI 5: TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG WEB 90

1 Giới thiệu 90

1.1 Sự ra đời của web services 90

1.2 Vai trò và đặc điểm của web services 91

2 Quy trình triển khai và quản lý ứng dụng web 91

2.1 XML - Extensible Markup Language 91

2.2 SOAP - Simple Object Access Protocol 91

2.3 VVSDL - Web Services Description Language 92

2.4 UDDI - Universal Description, Discovery, and Integration 92

3 Xây dựng và quản lý các services 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 6

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Lập trình web

Mã số mô đun: MĐLTV22

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

- Vị trí: Mô đun Thiết kế và lập trình web được bố trí sau khi sau khi sinh viên họcxong các mô đun/môn học Tin học cơ bản I, HTML+CSS, JAVASCRIPT, Lập trình cơbản, lập trình hướng đối tượng, hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- Tính chất: Mô đun Lập trình web giúp cung cấp cho người học kiến thức cơ bản

về lập trình web phía Server (Back End) Mô đun giúp người học xây dựng ứng dụng webtương đối hoàn chình bằng cách kết hợp kiến thức của mô đun/môn học HTML &CSS,Javascript cho phần Front Page;

- Vai trò và ý nghĩa: Mô đun là một trong những mô đun nghề quan trọng địnhhướng nghề cho sinh viên khi ra trường

Mục tiêu của mô đun:

- Về kiến thức:

+ Hiểu và trình bày được đặc trưng của ứng dụng Web

+ Trình bày được quy trình xây dựng website cách cấu hình ứng dụng Web và triển khaimột website

+ Trình bày được cấu trúc cơ bản của một trong các ngôn ngữ lập trình web (PHP,ASP.NET, JSP)

+ Trình bày được các nội dung, các chức năng cơ bản cần xây dựng cho các ứng dụngweb

+ Hiểu và trình bày được quy trình xử lý dữ liệu giữa các WebPage trong các Website

+ Hiểu và xây dựng được ứng dụng web theo mô hình MVC

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Tham gia các dự án lập trình web trong thực tế

+ Khả năng tìm tài liệu, đọc hiểu tài liệu

số

Lýthuyết

Thựchành

Kiểmtra*

1 Bài 1: Tổng quan về ứng dụng Web

1 Lịch sử phát triển của các ứng dụng

Trang 7

2 Bài 2: Ngôn ngữ lập trình Web

2 Triển khai mô hình MVC

3 Làm việc với Model

4 Làm việc với View

5 Làm việc với Controller

4 Bài 4: Các đối tượng và quản lý trạng

thái

1 Đối tượng Request

2 Đối tượng Response

3 Đối tượng Server

Trang 8

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG WEB

Mã bài: MĐLTV22-01 Giới thiệu:

Chúng ta đã quá quen thuộc với việc gõ lên thanh URL trên màn hình InternetExplorer (IE), Firefox, Chrome những dòng chữ: http://www.blah blah…com Từ “Web”

mà chúng ta đang tìm hiểu là tên gọi tắt của “World Wide Web” (chính là chữ www nhìnthấy trong URL bên trên) Khi mạng máy tính toàn cầu internet ra đời, nó mở ra một môitrường mạng lưới ảo kết nối mọi máy tính (như mạng nhện – web) Trong đó, tất cả máytính trở thành những đầu mút kết nối lẫn nhau, mỗi đầu mút chia sẻ thông tin, tài liệu mà

nó lưu trữ để tất cả đầu mút khác có thể truy cập và ngược lại Khi ta kết nối máy tính củamình vào bất kỳ đầu mút nào, ta cũng có thể tiếp cận thông tin của tất cả nơi khác trênmạng lưới

Cùng với sự phát triển không ngừng, theo thời gian tất cả máy tính kết nối trongmạng lưới được phân hóa theo 2 mục đích chuyên biệt:

- Server: có dung lượng lưu trữ lớn và cấu hình rất mạnh chỉ nhằm mục tiêu chia sẻthông tin

- Client/Workstation: đây chính là máy tính cá nhân/thiết bị của chúng ta khi kếtnối internet, chỉ nhằm mục đích truy cập thông tin từ nơi khác và chia sẻ một lượngrất nhỏ thông tin

Mục tiêu bài học:

- Trình bày được vai trò và tác dụng, sự phát triển của các ứng dụng web.

- Trình bày các thành phần, quy tình xây dựng ứng dụng Web

- Trình bày và thực hiện được cấu hình ứng dụng Web

- Thiết kế được giao diện web

- Trình bày được ưu nhược điểm của một số ngôn ngữ lập trình Web

Nội dung chính:

1 Lịch sử phát triển của các ứng dụng Web

Ngày nay, Internet đã trở thành một phần quan trọng trong cuộc sống của mỗingười ở hầu hết các quốc gia tiến bộ Trong mười năm qua, đối tượng sử dụng các lợi íchcủa Internet hàng ngày đã vượt quá 50 triệu người dùng và tiếp tục tăng

Các ứng dụng phần mềm và hệ thống thông tin hiện đại đã đạt đến mức độ phát

triển đến mức thuật ngữ kiến trúc trực tuyến mà áp dụng cho chúng dường như không còntồn tại Tạo ra một hệ thống thông tin hoạt động hiệu quả và đáng tin cậy từ đầu không dễhơn là xây dựng và xây dựng một tòa nhà đa chức năng hiện đại Do đó, thuật ngữ kiếntrúc ứng dụng web

Trong khi nhiều nhà phát triển hiện đại cố gắng học cách thiết kế một ứng dụngweb sẽ hấp dẫn và có lợi hơn so với các nhà phát triển khác, thì điều quan trọng là làm nổibật những lợi thế chính của các ứng dụng đó: Các ứng dụng web có giá cả phải chăng hơn

và dễ cài đặt hơn Bằng cách sử dụng các ứng dụng như vậy, doanh nghiệp có thể giảm

Trang 9

Các ứng dụng web linh hoạt và thiết thực hơn cho người dùng cuối Yêu cầu duynhất là cài đặt ứng dụng web trên máy chủ hỗ trợ bất kỳ HĐH hiện đại nào (Mac OS,Windows, Linux, v.v.) và có thể sử dụng ứng dụng này qua Internet trên bất kỳ máy tínhhoặc thiết bị di động nào.

Các ứng dụng web tăng cường tổ chức lưu trữ dữ liệu Nếu có nhu cầu hoạt độngvới cùng một dữ liệu từ các vị trí khác nhau, việc tổ chức lưu trữ của nó ở một nơi cụ thể

sẽ đơn giản hơn nhiều Nó loại bỏ nhu cầu đồng bộ hóa và tăng tính bảo mật của thông tin

có giá trị

Với tất cả những lợi thế này, các nhà phát triển khao khát chỉ phải đối mặt với mộtthách thức liên quan đến việc xây dựng các ứng dụng web - loại và thành phần nào củakiến trúc ứng dụng web sẽ sử dụng

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ về công nghệ thông tin, đặc biệt là sự phát triển hệthống mạng intranet, internet Trong các lĩnh vực ngày nay như : thương mại, y tế, giáodục , nhu cầu trao đổi thông tin thực sự là cần thiết, giúp cho công việc được triển khainhanh , chính xác, dễ dàng và tiết kiệm chi phí, thông tin được cập nhật kịp thời Do đóvấn đề đặt ra là chúng ta cần phải có một ứng dụng cho phép trao đổi thông tin mọi lúc,mọi nơi, dễ sử dụng, thông qua mạng Ứng dụng Web đáp ứng được các yêu cầu đặt ra vàsau đây là các lý do tại sao chúng ta phải sử dụng Web :

- Dễ dàng trao đổi và chia sẽ thông tin thông tin qua mạng

- Sử dụng giao diện đồ họa giúp cho người dùng dễ sử dụng

- Hỗ trợ về multimedia như : hình ảnh , âm thanh, phim ảnh,

- Hỗ trợ nhiều chương trình(web-browser) để truy cập Web

- Hỗ trợ truy cập web trên các thiết bị đi động: PocketPC, SmartPhone,

- Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ để phát triển Web: ASP, ASP.NET, JSP, PHP

+ Web client (Browser)

Máy khách(Client) sẽ sử dụng chương trình để truy cập đến các trang web gọi làtrình duyệt web hay browser Hiện rất nay có nhiều trình duyệt web như : InternetExplorer , Nescape, Mozila FireFox,

+ Web server

Các máy chủ(Server) chứa các ứng dụng Web, sẳn sàng truy xuất các trang webhay các tài liệu và gửi về cho client khi nhận được yêu cầu từ phía Client Hiện nay có rấtnhiều Web server và chạy trên nhiều hệ thống như : Apache, Microsoft,Sun,

+ Giao thức HTTP

Quá trình giao tiếp giữa client và server được thực hiện thông qua giao thức chuẩnHTTP(HyperText Transfer Protocol).Hình minh họa sau mô tả việc truy cập ứng dụngWeb

Trang 10

Hình 1.1: Minh họa truy cập ứng dụng Web

- Web được phát triển trên mô hình client-server

- Giao thức HTTP: Quá trình giao tiếp giữa client và server được thực hiện thông qua giao thức chuẩn HTTP(HyperText Transfer Protocol).

- Mô hình gồm hai thành phần chính là: máy khách(client) và máy phục vụ(server) Máy phục vụ(server) sẽ chứa các ứng dụng Web và các ứng dụng Web này sẽ được quản lý tập trung bởi trình quản lý gọi là Web Server (IIS, ) Các máy khách(client) truy cập đến ứng dụng web sử dụng trình duyệt web(browser).

- Client sử dụng giao thức HTTP Request để gửi yêu cầu(trang web) lên Server, Server xử

lý và sử dụng giao thức HTTP Response để gửi kết quả về cho Client.

2 Web container và các thành phần của một ứng dụng web

2.1 Khái quát về web Container:

Servlet không có phương thức main() Nó được điều khiển bởi một Java app gọi làContainer

Tomcat là mọt ví dụ thể hiện của một container Khi ứng dụng web server (Ví dụ:Apache) nhận được một request cho một servlet, server người điều hành request chứ

không phải bản thân servlet và Container chính là nơi servlet được triển khai (deployed)

Chính container sẽ đưa cho sevlet HTTP request và response và chính container sẽ gọi các

phương thức của servlet như doget(), dopost().

Trang 11

+ Hỗ trợ giao tiếp (Communication support) : Container đưa ra cho bạn một cách thức

rất dễ dàng để giao tiếp với webserver Bạn không cần phải tạo socket, lắng nghe port haytạo stream … Container tự biết được giao thức giữa server và chính nó vì vậy servletkhông phải lo lắng về API giữa serverweb và webapp Tất cả bạn cần phải quan tâm chính

là nghiệp vụ (business) logic của chính bạn, cái mà bạn sẽ đặt trong servlet

+ Quản lý chu kỳ sống (Lifecycle management): Container điều khiển việc sống hay

chết của servlet Trong coi việc tải các classe, đưa ra các phiên bản (instantiating) và khởi

tạo servlet, gọi các phương thức của servlet và đưa các servlet không sử dụng vào garbagecollection Dưới sự điều khiển của container, bạn không cần quan tâm quá nhiều đến việcquản lý tài nguyên

+ Hỗ trợ đa luồng (multithreading support): Container tự động khởi tạo một thread

mới cho bất kỳ một servlet nào mà nó nhận được Khi việc xử lý HTTP service của servletđược hoàn tất, thread đó cũng sẽ kết thúc Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa rằng threadbạn đang chạy là an toàn tuyệt đối, bạn vân có thế gặp phải các vấn đề về đồng

bộ (synchronization) Nhưng dù sao, có một server để tạo và quản lý nhiều request cũng

giúp bạn tiết kiệm được khá nhiều thời gian

+ Bảo mật khai báo (declarative sercurity): Với container bạn có thể sử dụng file XML

deployment descriptor để định hình và thay đổi các khai báo một cách an toàn mà khôngcần phải set cứng giá trị trong class hay servlet Bạn có thể quản lý và thay đổi khai báomột cách an toàn mà không cần phải chỉnh sủa hay biên dịch lại phần java code

+ Hỗ trợ JSP: Đơn giản là container có thể chuyển từ JSP code sang Javacode.

Thành phần trong Web Container

+ ckeditor: trình soạn thảo văn bản trên web application

+ com: thư mục lưu các file jsp mặc định của WAK (bao gồm các tính năng cảnh báo, quytrình, trang web)

+ customize: bao gồm những file ảnh và 4 file jsp thực hiện việc customize trước khilogin vào hệ thống

+ dbutil: thư mục lưu các file jsp hỗ trợ tiện ích CSDL

+ fonts: Lưu fonts của WAK

Trang 12

+ images: thư mục chứa ảnh.

+ include: tập hợp những file để xây dựng lên các thành phần của web

+ install: Lưu các file hỗ trợ khi cài gói WAK

+ js: Lưu các file javascript js của web

+ layout: tổng hợp cấu trúc xây dựng lên các layout của web

+ module: tổng hợp các file xây dựng lên các kiến trúc của web như thống kê, biểu đồ…+ olap: Hỗ trợ báo cáo Olap

+ skin: chứa các file css của web

+ resource: lưu file index.jsp

+ Các file khác như:

- access_denined.jsp: Thực hiện nhiệm vụ hiển thị thông báo không có quyền truycập

- basic_auth.jsp

- browser.jsp: hiển thị chi tiết thông tin web

- change_password.jsp, login.jsp, logout.jsp, restart_webserver.jsp

2.2 Các thành phần trong ứng dụng web

Ứng dụng web là một loại chương trình chọn lọc được xây dựng trên kiến trúc máykhách-máy chủ Điểm đặc biệt của nó nằm ở chỗ ứng dụng web được định vị và thực thitrên máy chủ, trong khi máy khách chỉ nhận được kết quả hoạt động Công việc của mộtứng dụng như vậy dựa trên việc nhận yêu cầu từ người dùng, quá trình xử lý và phân phốikết quả của họ Việc chuyển yêu cầu và hậu quả của việc xử lý chúng được thực hiệnthông qua Internet Một trong những điểm cộng của phương pháp này là việc khách hàngkhông phụ thuộc vào hệ điều hành cụ thể của người dùng, do đó, tạo ra các ứng dụng webcho các dịch vụ đa nền tảng

Một ứng dụng cụ thể - trình duyệt (Google Chrome, Safari, Opera, v.v.) - thườngtham gia vào việc hiển thị kết quả yêu cầu của khách hàng, cũng như nhận dữ liệu từ anh

ấy / cô ấy và gửi đến máy chủ Một trong những chức năng chính của trình duyệt là hiểnthị dữ liệu được thu thập từ Internet dưới dạng một trang được mô tả bằng HTML Do đó,kết quả được truyền bởi máy chủ đến máy khách phải được trình bày bằng ngôn ngữ này.Ứng dụng web của phía máy chủ thực hiện, với sự trợ giúp của phần mềm đặc biệt (máychủ web) nhận yêu cầu của người dùng, xử lý chúng, tạo phản hồi dưới dạng trang được

mô tả trong HTML và gửi cho khách hàng

Các loại máy khách trong một URL cụ thể.

Trình duyệt nhận được yêu cầu, xác định vị trí của trang web cần thiết (được cungcấp bởi một máy tính có truy cập Internet) và yêu cầu truy cập vào trang web đó

Máy chủ truyền thông tin đến trình duyệt

Trình duyệt có nghĩa là dịch dữ liệu đã gửi, do đó người dùng sẽ có thể hiển thị kết quảyêu cầu của mình trên máy tính của họ

Trang 13

lý các yêu cầu của người dùng thông qua trình duyệt web, hiển thị cho họ kết quả tìmkiếm Một cái khác, dựa trên máy chủ, xử lý yêu cầu HTTP đã được gửi đi.

Vì cả trình duyệt (máy khách) và người trả lời (máy chủ) đều hoạt động với các mã

cụ thể, nên việc lựa chọn ngôn ngữ lập trình phải dựa trên sự tương tác của các mã này liệu mã máy chủ có tương tác thành công với mã trình duyệt không? Chuyên gia làm việctrong lĩnh vực này có xu hướng sử dụng các ngôn ngữ sau ở phía máy chủ:

Tại sao bạn cần kiến trúc ứng dụng web?

Thiết kế kiến trúc web là một phần quan trọng trong việc tạo ra các dự án web nhỏnhất Không có điều này, gần như không thể tưởng tượng được để xây dựng một đại diệntốt của một mô hình phần mềm hoạt động ổn định với hiệu suất thỏa đáng

Các ứng dụng web đáng tin cậy chỉ có thể được tạo thông qua bố cục chất lượng cao Nếuứng dụng có thể được sử dụng trên nhiều thiết bị khác nhau, nếu cả tập lệnh máy chủ vàngười dùng có thể hợp tác thành công với nhau, một ứng dụng như vậy sẽ luôn có nhu cầucao Vì các chương trình được xây dựng với việc sử dụng kiến trúc web hiện đại phù hợp

có thể hoạt động an toàn với thông tin của khách hàng, cung cấp các tùy chọn bổ sung (ủyquyền, cập nhật và loại bỏ dữ liệu của người dùng), mọi doanh nghiệp đáng tin cậy nênđặc biệt chú ý đến vấn đề này

Các thành phần của kiến trúc ứng dụng web

Tính năng này của xây dựng ứng dụng web bao gồm một số khía cạnh đảm bảo

hiệu suất kỹ thuật số của nó Các thành phần như vậy có thể được chia thành hai loại: nội

bộ (giao diện máy khách) và các yếu tố xây dựng Thiết kế giao diện người dùng tập trungchủ yếu vào nhu cầu thẩm mỹ và thực dụng của khách hàng Trải nghiệm thoải mái khôngthể có được nếu không có tùy chọn xác thực thuận tiện và các cài đặt hữu ích khác Cácthành phần ứng dụng web quan trọng hơn được đại diện bởi:

Các máy chủ của cơ sở dữ liệu Máy chủ cơ sở dữ liệu lưu giữ tất cả các thông tincần thiết sẽ được xử lý thêm bởi máy chủ ứng dụng

Trình duyệt được sử dụng bởi khách hàng Chương trình này kiểm soát giao tiếp giữa máykhách và ứng dụng web

Các ứng dụng web, trên đó máy chủ dựa trên Điều này thực hiện các quy tắc và hạn chếđối với các hoạt động tự động và cung cấp sự kiên trì dữ liệu

Các loại kiến trúc ứng dụng web

Những loại kiến trúc web hiện đại nào được các nhà phát triển ngày nay áp dụngrộng rãi?

Microservice là một loại kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) được áp dụng để hìnhthành các hệ thống phần mềm phân tán Các mô hình thành phần trong loại kiến trúc ứngdụng web này tương tác qua mạng trong khi hoàn thành một mục tiêu chung Điều quan

Trang 14

trọng là phải hiểu rằng microservice là sự phân mảnh chức năng để nó có sẵn cho cácphần khác của hệ thống Hơn nữa, sự phân mảnh chức năng này kỹ lưỡng đến mức một sốlượng chức năng tối thiểu được triển khai trong mỗi microservice.

Các ứng dụng trang đơn hoặc SPA có phần gợi nhớ đến các ứng dụng máy tính để bàn.Kiểu thiết kế kiến trúc web này được tổ chức theo cách mà khi người dùng tiến tới mộttrang mới, chỉ một phần nội dung được cập nhật Do đó, khách hàng không phải tải lại cácthành phần tương tự Nó là vô cùng thuận tiện cho cả nhà phát triển và người dùng Mộttrong những ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất - JavaScript - được sử dụng để phát triểnSPA

Kiến trúc không có máy chủ Một kiểu kiến trúc ứng dụng web như vậy có nghĩa là

các nhà phát triển không còn cần phải định cấu hình và quản trị các máy chủ chạy phần mềm quản lý Tuy nhiên, nó không có nghĩa là hoàn toàn thiếu máy chủ Về bản chất, các

nhà cung cấp bên thứ ba hỗ trợ toàn bộ cơ sở hạ tầng, trong khi các chức năng cần thiếtđược cung cấp dưới dạng dịch vụ chịu trách nhiệm cho các quy trình ủy quyền, truyền tinnhắn, v.v

3 Cấu trúc file WAR

3.1 Khái niệm File WAR

WAR là Compressed Files - Java Web Archive, dưới định dạng Binary được pháttriển bởi Oracle

Một tập tin WAR là một gói phần mềm nén chứa các thành phần web dựa trên Java

và các ứng dụng đang chạy trên một máy chủ web Nó được định dạng theo cùng mộtcách như là một file JAR, nhưng bao gồm thông tin bổ sung cho các máy chủ ứng dụng

mà lớp Java servlet để chạy

· Smith Micro StuffIt Deluxe Mac 16

· File Viewer Plus

· File Viewer Plus

Trang 15

+ File pom: hay pom.xml là nơi chứa các config cho project và chứa các dependencies

của project

+ File war: cũng là một file đóng gói dạng như jar nhưng dùng ở trên máy chủ web.

dùng jsp/servlet, spring core hay spring mvc đều phải cấu hình đóng gói dưới dạng war đểdeploy(cấu hình trong pom.xml - ảnh dứoi) chỉ có spring boot là ko cần thiết

· jar: đây là các gói thư viện được thêm vào để sử dụng các function

· pom: chưa các đường dẫn, setting để download các file jar về

· war: thường là các file khi build project sẽ tự sinh

Cả cấu trúc của jar và war đều là định dạng nén zip Lúc trước hay dùng trình nénmặc định của Windows để giải nén/nén các tập tin jar của các trò chơi J2ME

Ứng dụng Web có thể được triển khai ở 2 dạng

+ Một file *.war

+ Một thư mục, cấu trúc giống file *.war file (thư

mục build)

+ Sử dụng dạng file *.war khi muốn triển khai

trên 1 remote machine

File WAR : Là gói triển khai được trên web container

+ Tương tự như file *.jar

+ Chứa tất cả thành phần cần thiết:

+ Web components (servlets hoặc JSP)

+ Các Class tiện ích

+ Nội dung tĩnh (HTML, image, …)

+ Các lớp phía Client (applets và các lớp tiện ích)

+ Có nội dung giống như thư mục build

3.2 Cấu trúc thư mục của 1 file *.WAR

Trang 16

Tạo 1 file *.WAR

3 cách khác nhau:

+ Sử dụng IDE (NetBeans)

+ Sử dụng công cụ ant

+ “asant create-war” (J2EE 1.4 tutorial)

+ Sử dụng lệnh “jar cvf <filename>.war ” khi ở

trong thư mục build

Ví dụ 1: Tạo file hello2.war với lệnh “asant create-war”

C:\j2eetutorial14\examples\web\hello2\assemble\war\hello2.war

[copy] Copying 1 file to C:\j2eetutorial14\examples\web\hello2

Ví dụ 2: Tạo file hello2.war sử dụng lệnh ja

C:\j2eetutorial14\examples\web\hello2\build>jar cvf hello2.war

Trang 17

+ web.xml : Web application deployment descriptor

+ Các file JSP tag library descriptor

+ Classes : là thư mục chứa các lớp phía server:

servlets, lớp tiện ích, các JavaBeans

+ lib : là thư mục chứa các file thư viện JAR (tag

libraries, các thư viện tiện ích được gọi bởi các

Alias Paths (web.xml)

Khi 1 Servlet container nhận 1 request, nó cần biết

Web component nào trong ứng dụng Web sẽ xử lý

Trang 19

4.2 Các bước phát triển và triển khai ứng dụng Web

Viết code (và biên dịch) cho các Web component

Servlet/JSP sử dụng trong web component

- Tạo các tài nguyên tĩnh (Images, các trang HTML)

- Viết file deployment descriptor (web.xml)

- Build ứng dụng Web (Tạo file *.war hoặc thư mụcdạng chưa đóng gói nhưng triển khai được)

- Triển khai ứng dụng Web trên 1 Web container

- Web clients có thể truy cập ứng dụng qua URL

Tạo cấu trúc cây thư mục:

Tạo cấu trúc cây thư mục (Development Tree

Structure) cho việc viết ứng dụng web

Trang 20

Đoạn mã code: Ch1Servlet.java

PrintWriter out = response.getWriter();

java.util.Date today = new java.util.Date();

Trang 21

Trên trình duyệt gõ:

http://localhost:8084/ch1/Serv

5 Quy trình xây dựng Web

Hình 1.2 Vị trí của nhóm thiết kế triển khai trong bộ phận thiết kế

Chúng ta đã có tài liệu về yêu cầu mô hình cơ sở dữ liệu, các trách nhiệm đối vớitừng khối thông tin một cách chi tiết Tại bước này chọn ra các phần tử thiết kế vật lý, cácmodul chương trình và phương thức tích hợp hệ thống

Từ tài liệu về kiến trúc hệ thống đã chọn hệ thống của chúng ta chạy trên máy ảo,

hệ điều hành nào, các phương thức xử lý được viết bằng ngôn ngữ gì, kết nối giữa các lớp

từ giao diện người sử dụng đến lớp dữ liệu

Bây giờ tổng hợp toàn bộ các tài liệu trên và làm minh họa chúng một lần nữa, vàcần xem lại có cần thêm bớt phần tử nào không Ví dụ nếu ta sử dụng một Component nào

có sẵn liên kết vào chương trình của chúng ta chẳng hạn

Để tiếp tục triển khai việc thực hiện xây dựng phải lập ra một kế hoạch thực hiệnxây dựng hệ thống Phân công cho từng người hoặc nhóm người thực hiện Như thế chúng

ta phải nắm được mọi hoạt động của các khâu xây dựng Với mỗi khâu cần xác định chi

Trang 22

tiết các công việc phải làm và định ra khoảng thời gian cho công việc đó Quan đó có thểkết hợp làm việc song song để rút ngắn thời gian thực hiện

Hình 1.3 Các hoạt động của các nhóm khác trong quá trình sản xuất web

Câu hỏi ôn tập bài 1

Câu 1: Trình bày được vai trò và tác dụng, sự phát triển của các ứng dụng web?

Câu 2: Trình bày các thành phần, quy tình xây dựng ứng dụng Web?

Câu 3: Trình bày và thực hiện được cấu hình ứng dụng Web?

Câu 4: Trình bày được ưu nhược điểm của một số ngôn ngữ lập trình Web?

Bài tập thực hành: Dùng chức năng table và image thiết kế trang web sau:

Trang 23

BÀI 2: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH WEB

Mã bài: MĐLTV22-02 Mục tiêu:

- Trình bày được cú pháp, cấu trúc cơ bản một ngôn ngữ lập trình web: PHP, JSP,

ASP.NET

- Thiết lập được môi trường làm việc để phát triển ứng dụng web theo ngôn ngữ lựa chọn

- Sử dụng được ngôn ngữ lập trình Web để lập trình kết nối và xử lý dữ liệu phía Server (hiển thị, thêm, sửa, xóa dữ liệu…).

- Sử dụng được Framework phát triển ứng dụng web phổ biến phù hợp với ngôn ngữ lập trình lựa chọn để xây dựng website theo yêu cầu.

cú pháp ngôn ngữ giống ngôn ngữ C & Perl

- PHP : Rasmus Lerdorf in 1994 (được phát triển để phát sinh các form đăng nhập sửdụng giao thức HTTP của Unix)

- PHP 2 (1995) : Chuyển sang ngôn ngữ script xử lý trên server Hỗ trợ CSDL, UploadFile, khai báo biến, mảng, hàm đệ quy, câu điều kiện, biểu thức, …

- PHP 3 (1998) : Hỗ trợ ODBC, đa hệ điều hành, giao thức email (SNMP, IMAP), bộphân tích mã PHP (parser) của Zeev Suraski và Andi Gutmans

- PHP 4 (2000) : Trợ thành một thành phần độc lập cho các webserver Parse đổi tên thànhZend Engine Bổ sung các tính năng bảo mật cho PHP

- PHP 5 (2005) : Bổ sung Zend Engine II hỗ trợ lập trình HĐT, XML, SOAP cho WebServices, SQLite

- Phiên bản mới nhất của PHP là version PHP 7.4 là phiên bản PHP mới nhất được pháthành ngày 28 tháng 11, 2019 Nó giờ đã sẵn sàng để dùng trên toàn bộ Hostinger serve(www.php.net)

+ Ưu điểm của PHP:

PHP được sử dụng làm:

- Server Side Scripting

- CommandLine Scripting (cron – Linux, Task Scheduler – Windows, Text Processing)

- Xây dựng ứng Desktop – PHP GTK

Đa môi trường (Multi-Platform):

- Web Servers: Apache, Microsoft IIS, Caudium, Netscape Enterprise Server

- Hệ điều hành: UNIX (HP-UX, OpenBSD, Solaris, Linux), Mac OSX, Windows

NT/98/2000/XP/2003/vista

- Hệ QTCSDL: Adabas D, dBase,Empress, FilePro (read-only), Hyperwave, IBM DB2,Informix, Ingres, InterBase, FrontBase, mSQL, Direct MS-SQL, MySQL, ODBC, Oracle(OCI7 and OCI8), Ovrimos, PostgreSQL, SQLite, Solid, Sybase, Velocis,Unix dbmMiễn phí:

Trang 24

Development Tools Free (PHP Coder,jEdit, …)

Được sử dụng rộng rãi trong môi trường phát triển web

- 20,917,850 domains (chiếm hơn 32% tên miền website)

Hình 2.1 Mô hình ứng dụng web với ngôn ngữ JPS

Mô tả: Người sử dụng(Client) gửi một yêu cầu HTTP Request(bằng cách truy nhậpvào một trang Web) lên Webserver WebServer sẽ kiểm tra phần mở rộng của file và nếu

là có phần mở rộng là JSP, Webserver chuyển yêu cầu đến cho JSP container để dịch vàchạy, sau đó gửi kết quả đến cho người sử dụng Trong quá trình xử lý, JSP container có

Trang 25

Đầu năm 2002, Microsoft giới thiệu một kỹ thuật lập trình Web khá mới mẻ với tên gọiban đầu là ASP+, tên chính thức sau này là ASP.Net Với ASP.Net, không những khôngcần đòi hỏi bạn phải biết các tag HTML, thiết kế web, mà nó còn hỗ trợ mạnh lập trìnhhướng đối tượng trong quá trình xây dựng và phát triển ứng dụng Web.

ASP.Net là kỹ thuật lập trình và phát triển ứng dụng web ở phía Server (Server-side) dựatrên nền tảng của Microsoft Net Framework

Hầu hết, những người mới đến với lập trình web đều bắt đầu tìm hiểu những kỹ thuật ởphía Client (Client-side) như: HTML, Java Script, CSS (Cascading Style Sheets) KhiWeb browser yêu cầu một trang web (trang web sử dụng kỹ thuật client-side), Web servertìm trang web mà Client yêu cầu, sau đó gởi về cho Client Client nhận kết quả trả về từServer và hiển thị lên màn hình

ASP.Net sử dụng kỹ thuật lập trình ở phía server thì hoàn toàn khác, mã lệnh ở phía server(ví dụ: mã lệnh trong trang ASP) sẽ được biên dịch và thi hành tại Web Server Sau khiđược Server đọc, biên dịch và thi hành, kết quả tự động được chuyển sangHTML/JavaScript/CSS và trả về cho Client Tất cả các xử lý lệnh ASP.Net đều được thựchiện tại Server và do đó, gọi là kỹ thuật lập trình ở phía server

ASP.Net được Microsoft phát triển qua nhiều phiên bản từ ASP.Net 1.0 , 1.1, 2.0 và gầnđây nhất là phiên bản ASP.Net 3.5 chạy trên Net Framework 3.5 sử dụng môi trường pháttriển tích hợp (IDE) Visual Studio.Net 2008

+ Các ưu điểm của ASP.Net

- ASP chỉ sử dụng VBScript và JavaScript mà không sử dụng được các ngôn ngữ mạnhkhác : Visual Basic, C++ Trong khi đó ASP.NET cho phép viết nhiều ngôn ngữ :VBScriptJavaScript, C#, Visual Basic.Net,

- ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách code riêng, giao diệnriêng Dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì

- Trong các trang ASP chúng ta phải viết mã để kiểm tra dữ liệu nhập từ người dùng ,ASP.NET hỗ trợ các validation controls để kiểm tra chúng ta không cần viết mã,

- Hỗ trợ phát triển Web được truy cập trên các thiết bị di động: PocketPC,

Smartphone

- Hỗ trợ nhiều web server control

- Hỗ trợ thiết kế và xây dựng MasterPage lồng nhau

- Hỗ trợ bẫy lỗi (debug) JavaScript……

Trang 26

- Trang ASP.Net được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi trang webđược yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thành những tập tin DLL màServer có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả Yếu tố này làm gia tăng tốc độ thực thi

so với kỹ thuật thông dịch của ASP

Hình 2.2 Mô phỏng thông dịch ASP

1.2 Cài đặt và thiết lập môi trường làm việc phát triển ứng dụng web

Cơ chế hoạt động của WebServer

Trang 27

Để chạy PHP chúng ta cần tải cài đặt các phần mềm sau:

+ Download PHP

- Download PHP for free here:

http://www.php.net/downloads.php

+ Download MySQL Database

- Download MySQL for free here: http://www.mysql.com/downloads/index.html

+ Download Apache Server

- Download Apache for free here: http://httpd.apache.org/download.cgi

Trang 28

Ở trang kế tiếp, bạn bỏ chọn phần “Learn more about Bitnami for XAMPP“ Và ấn Next 2

lần nữa để bắt đầu quá trình cài đặt XAMPP

Sau khi cài xong, ấn nút Finish để kết thúc cài đặt và mở bảng điều khiển của XAMPP.

Tuy nhiên, hãy khởi động lại máy sau khi cài đặt xong để tránh tình trạng không khởiđộng được localhost

Trang 29

Sau khi khởi động xong, bạn hãy truy cập vào website với địa chỉ là http://localhost sẽ

thấy nó hiển thị ra trang giới thiệu XAMPP như hình dưới

Bạn có thể ấn vào nút English phía bên dưới để truy cập vào trang quản lý localhost.

2 Cấu trúc cú pháp và ngôn ngữ lập trình web

2.1 Các cấu trúc lệnh cơ bản

Quy ước mã lệnh:

Mã lệnh PHP được đặt trong các cặp thẻ sau :

Trang 30

Thẻ mở Thẻ đóng

<script language="php"> <script>

+ Tất cả các câu lệnh php đều cách nhau bởi dấu “;”

+ Không phân biệt khoảng trắng, Tab, xuống dòng trong câu lệnh

<?php print "Hello"; print " World!"; ?>

Trang 31

§ Không khai báo kiểu dữ liệu

§ Biến tự động được khởi tạo ở lần đầu tiên gán giá trị cho biến

Kiểm tra kiểu dữ liệu

gettype is_string isset

is_integer is_array unset

Trang 32

is_double is_object empty

Ví dụ

// Generate a seed

$seed = (float) microtime( ) * 100000000;

// Seed the pseudo-random number generator

srand($seed);

// Generate some random numbers

print rand(); // between 0 and getmaxrand( )

print rand(1, 6); // between 1 and 6 (inclusive)

Kiểu chuỗi – string

§ Toán tử nối chuỗi : dấu chấm

$s = “Hello” “ World”; // $s = “Hello World”

§ Phân biệt dấu nháy đơn và nháy kép

$user = “Bill”;

print ‘Hi $user’; // Hi $userprint “Hi $user”; // Hi Billprint ‘Hi’ $user; // ????

print ‘Hi’ ‘$user’; // ????

§ Một số hàm xử lý chuỗi

Trang 33

printf("The computer can operate between %+d and %+d degrees Celsius.", $min, $max);

?>

<?

echo “<pre>”

// Print a heading

echo str_pad(“Dramatis Personae", 50, " ", STR_PAD_BOTH) “\n";

// Print an index line

echo str_pad(“DUNCAN, king of Scotland”, 30, ".")

str_pad(“Larry”, 20, ".", STR_PAD_LEFT) “\n";

Trang 34

§ Một số hàm xử lý trên mảng

count is_array sort asort ksort usort

min array_reverse rsort arsort krsprt uasort

§ Ví dụ:

$dinner = array( 'Sweet Corn and Asparagus',

'Lemon Chicken','Braised Bamboo Fungus');

Trang 35

§ print ‘$x isn’t less than 4’;

$x isn’t less than 4

Điều khiển switch:

Trang 37

statements

}

Ví dụ:

$meal = array('breakfast' => 'Walnut Bun',

'lunch' => 'Cashew Nuts and White Mushrooms', 'dinner' => 'Eggplant with Chili Sauce');

print "<table border=‘1’>\n";

foreach ($meal as $key => $value) {

print "<tr><td>$key</td><td>$value</td></tr>\n";}

Trang 38

echo "\$variable is: $variable";

?>

2.2 Các sự kiện và xử lý sự kiện

Sự kiện và xử lý sự kiện trong ASP.NET

+ Các Event trong chu trình sống của một Ứng dụng Web

Các Tập tin trong một Ứng dụng Web

Khi xây dựng một Ứng dụng Web:

– Visual Studio NET biên dịch tấtcả mã nguồn vào một file DLL lưutrong thư mục/bin

– Phần giao diện của ứng dụng nằm ở các file aspx và html

Chu trình sống của một ứng dụng web

– Bắt đầukhimột trình duyệtyêucầu 1 trang web từứng dụng,

– Người dùng tương tác vớigiaodiện web (gõ vào text box,

đánh dấuchọn các check box…) cho đến khi kích hoạtmột

sự kiện post-back (nhấn button …)

– Dữ liệucủa trang (view state) đượcgửivề cho server

– Khi server nhận được view state

+ Nó tạo ra thể hiệnmớicủaWeb Form

Trang 39

Chu trình sống kết thúc

– Khi người dùng tắttrìnhduyệt, hoặcsaumộtkhoảng thời

gian không refesh lại trang web thì Session củangười dùng

kếtthúc

– Nếu không còn Session nào từ người dùng thì ứng dụng

web sẽ kết thúc

+ Lưu trữ dữ liệu trênmột Web Form

Vì Web Form có chu trình sống rấtngắn nên ASP.NET có cơ chế

đặcbiệt để lưutrữ dữ liệunhập vào trong các control của web

form

– Dữ liệunhập vào trong các control đượckhởitạo trong sự

kiện Page_Init

– Càc dữ liệu này sau đó được nạp lại vào control trong sự kiện Page_Load

Application & Session

Các biến trạng thái Application

– Chia sẽ dự liệuchotấtcả người dùng củamột ứng dụng (dữ liệu toàn cụccho đangườidùng)

Các biến trạng thái Session

– Chia sẽ dữ liệu cho nhiều Web Form trong cùng một Session

– Chỉ có session hiện hành có khả năng truy cập đếnbiếntrạng

thái Session của chính nó

protected void btnShow_Click(object sender, EventArgs e)

{

// Save the number of clicks in Session state.

Session("Clicks") = Session("Clicks") + 1;

// Display the number of clicks.

Response.Write("Number of clicks: " + Session("Clicks"));

}

Sự kiện Application và Session

Trang 40

Sự kiện Application và Session

void Application_Start(object sender, EventArgs e) {

' Record application start.

' Display session count.

Response.Write("Number of applications: " + Application("AppCount") +"<br>"); ' Display session count.

Response.Write("Number of sessions: " + Application("SessCount") + "<br>"); }

void Session_End(object sender, EventArgs e) {

' Decrement sessions.

Application("SessCount") = Application("SessCount") – 1;

}

void Application_Start(object sender, EventArgs e) {

' Record application start.

' Display session count.

Response.Write("Number of applications: " + Session("AppCount") +"<br>"); ' Display session count.

Response.Write("Number of sessions: " + Session("SessCount") + "<br>");

}

Ngày đăng: 29/12/2021, 09:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Minh họa truy cập ứng dụng Web - Giáo trình Lập trình web (Nghề: Lập trình viên máy tính - Cao đẳng) - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ
Hình 1.1 Minh họa truy cập ứng dụng Web (Trang 10)
Hình 1.2. Vị trí của nhóm thiết kế triển khai trong bộ phận thiết kế - Giáo trình Lập trình web (Nghề: Lập trình viên máy tính - Cao đẳng) - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ
Hình 1.2. Vị trí của nhóm thiết kế triển khai trong bộ phận thiết kế (Trang 21)
Hình 1.3. Các hoạt động của các nhóm khác trong quá trình sản xuất web - Giáo trình Lập trình web (Nghề: Lập trình viên máy tính - Cao đẳng) - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ
Hình 1.3. Các hoạt động của các nhóm khác trong quá trình sản xuất web (Trang 22)
Hình 2.1. Mô hình ứng dụng web với ngôn ngữ JPS - Giáo trình Lập trình web (Nghề: Lập trình viên máy tính - Cao đẳng) - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ
Hình 2.1. Mô hình ứng dụng web với ngôn ngữ JPS (Trang 24)
Hình 2.2. Mô phỏng thông dịch ASP - Giáo trình Lập trình web (Nghề: Lập trình viên máy tính - Cao đẳng) - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ
Hình 2.2. Mô phỏng thông dịch ASP (Trang 26)
Hình 3.1 Thêm một view mơi tứ controller action - Giáo trình Lập trình web (Nghề: Lập trình viên máy tính - Cao đẳng) - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ
Hình 3.1 Thêm một view mơi tứ controller action (Trang 66)
Hình 3.5. Cách tạo ViewData trong controller - Giáo trình Lập trình web (Nghề: Lập trình viên máy tính - Cao đẳng) - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ
Hình 3.5. Cách tạo ViewData trong controller (Trang 67)
Hình 3.4. Cách chèn scripts vào trong view - Giáo trình Lập trình web (Nghề: Lập trình viên máy tính - Cao đẳng) - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ
Hình 3.4. Cách chèn scripts vào trong view (Trang 67)
Hình 3.8. Cách tạo strongly typed view - Giáo trình Lập trình web (Nghề: Lập trình viên máy tính - Cao đẳng) - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ
Hình 3.8. Cách tạo strongly typed view (Trang 68)
Hình 3.7. Kết quả thu được - Giáo trình Lập trình web (Nghề: Lập trình viên máy tính - Cao đẳng) - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ
Hình 3.7. Kết quả thu được (Trang 68)
Hình 3.11: HomeController được tạo ra bởi Visual - Giáo trình Lập trình web (Nghề: Lập trình viên máy tính - Cao đẳng) - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ
Hình 3.11 HomeController được tạo ra bởi Visual (Trang 69)
Hình 3.12: Controller đáp ứng request từ user - Giáo trình Lập trình web (Nghề: Lập trình viên máy tính - Cao đẳng) - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ
Hình 3.12 Controller đáp ứng request từ user (Trang 69)
Bảng thuộc tính và phương thức của Request - Giáo trình Lập trình web (Nghề: Lập trình viên máy tính - Cao đẳng) - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ
Bảng thu ộc tính và phương thức của Request (Trang 73)
Bảng các thuộc tính và phương thức của đối tượng Response - Giáo trình Lập trình web (Nghề: Lập trình viên máy tính - Cao đẳng) - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ
Bảng c ác thuộc tính và phương thức của đối tượng Response (Trang 74)
Bảng mô tả các thuộc tính của các controls trang NhapTen.aspx. - Giáo trình Lập trình web (Nghề: Lập trình viên máy tính - Cao đẳng) - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ
Bảng m ô tả các thuộc tính của các controls trang NhapTen.aspx (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm