1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ảnh hưởng của rủi ro chính sách đối với quyết định lựa chọn khu vực sáp nhập trong ngành ngân hàng bằng chứng đa quốc gia

26 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 353,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chung: Nhằm làm rõ ảnh hưởng của rủi ro chính sách đối với quá trình ra quyết định lựa chọn khu vực thâu tóm trong thương vụ M&A ngành ngân hàng.. Phạm vi nghiên cứu Luận văn

Trang 1

ĐA QUỐC GIA

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số: 8.34.02.01

Đà Nẵng - 2021

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Để giải quyết những vấn đề bất ổn, khó khăn của nền kinh tế, M&A cùng với một số cơ chế khác là những giải pháp cần thiết giúp

hệ thống Ngân hàng tránh khỏi tình trạng đổ vỡ, giữ an toàn hệ thống, khắc phục những hạn chế, yếu kém, nâng cao năng lực cạnh tranh, đồng thời giúp các ngân hàng nhỏ gia tăng thị phần, qua đó hình thành các ngân hàng lớn có sức cạnh tranh hơn trên thị trường trong nước và khu vực Xuất phát từ tầm quan trọng của rủi ro chính sách và quá trình ra quyết định thâu tóm công ty trong thị trường M&A

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

a Mục tiêu chung:

Nhằm làm rõ ảnh hưởng của rủi ro chính sách đối với quá trình ra quyết định lựa chọn khu vực thâu tóm trong thương vụ M&A ngành ngân hàng

b Mục tiêu cụ thể và nhiệm vụ nghiên cứu:

- Đánh giá được mức độ và chiều hướng tác động của rủi ro chính sách đối với quyết định lựa chọn khu vực thâu tóm

- Đề xuất được các hàm ý chính sách để hỗ trợ hoạt động mua bán & sáp nhập doanh nghiệp diễn ra một cách lành mạnh và ổn định

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Là các vấn đề lý luận về rủi ro chính sách và quyết định khu

Trang 4

vực sáp nhập công ty trong thị trường mua bán & sáp nhập ngành ngân hàng Đối tượng khảo sát là các công ty thâu tóm và công ty mục tiêu liên quan đến các thương vụ M&A ngành ngân hàng ở các nước trên thế giới

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn chỉ nghiên cứu ảnh hưởng của rủi ro chính sách đối với quyết định lựa chọn khu vực sáp nhập chỉ trong ngành ngân hàng Gồm các thương vụ mua bán & sáp nhập ngành ngân hàng ở

41 nước trên thế giới, bao gồm cả thị trường phát triển và thị trường đang phát triển & mới nổi Khoảng thời gian của mẫu nghiên cứu bắt đầu từ năm 2000 và được cập nhật đến năm 2017

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Bố cục của luận văn

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trang 5

Sáp nhập là hình thức kết hợp của hai hay nhiều tổ chức để lập nên một tổ chức mới có quy mô lớn hơn Kết quả của sự sáp nhập này là còn lại một công ty (công ty nhận sáp nhập), vẫn giữ được tên tuổi và đặc thù của mình, công ty còn lại (công ty bị sáp nhập) ngưng tồn tại hoặc trở thành công ty con của công ty nhận sáp nhập

Hợp nhất là việc cộng dồn tất cả tài sản, quyền lợi và nghĩa

vụ của hai hoặc nhiều hơn hai công ty lại với nhau để hình thành nên một công ty mới Công ty mới sẽ thừa hưởng toàn bộ tài sản, quyền lợi và nghĩa vụ của các công ty tham gia hợp nhất, đồng thời sau hợp nhất, các công ty tham gia hợp nhất sẽ chấm dứt hoàn toàn sự tồn tại của từng thực thể trước đó

Mua lại là giao dịch nhằm trở thành chủ sở hữu của một tài sản nhất định Công ty mua lại gọi là công ty đi mua, công ty được mua lại gọi là công ty mục tiêu Sau khi mua lại, công ty mục tiêu trở thành tài sản của công ty mua lại (tài sản tham gia mua cổ phần, gom

cổ phiếu trên thị trường để giành quyền sở hữu, mua lại tài sản công ty…)

1.1.2 Phân loại

Trang 6

Dựa vào phạm vi lãnh thổ có thể phân loại về mua lại, sáp nhập và hợp nhất thành 2 loại là M&A trong nước và M&A xuyên quốc gia

- M&A trong nước:

- M&A xuyên quốc

Dựa vào mức độ liên kết thì M&A có thể chia thành:

- M&A theo chiều ngang

- M&A theo chiều dọc

- M&A theo chiều sâu

Tùy thuộc vào động cơ trong từng thương vụ mà các công ty thâu tóm (acquirers) sẽ đưa ra các quyết định liên quan đến lựa chọn khu vực thâu tóm, có thể là thâu tóm nội địa (Domestic acquisitions) hoặc thâu tóm qua biên giới (Cross-border acquisitions)

khu vực M&A

a Ưu điểm

- Đối với quyết định lựa chọn khu vực sáp nhập nội địa

Các công ty thâu tóm nội địa về cơ bản có lợi thế thông tin, lợi thế mạng lưới và thị trường hơn các công ty thâu tóm nước ngoài

- Đối với quyết định lựa chọn khu vực sáp nhập xuyên biên giới

Doanh nghiệp nước ngoài có ưu thế về kinh nghiệm và trình độ quản lý trong việc tiến hành thuần thục các hoạt động M&A Doanh nghiệp nước ngoài mới tạo ra nguồn “hàng hóa” tốt cho cả cung và cầu trong M&A Với tiềm lực tài chính mạnh Giúp các doanh nghiệp nước ngoài thâm nhập thị trường nội địa mà không phải chịu phí tổn thành lập, xây dựng thương hiệu và thị phần ban đầu

Trang 7

b Nhược điểm

- Đối với quyết định lựa chọn khu vực sáp nhập nội địa

Đối với hình thức quyết định lựa chọn khu vực sáp nhập nội địa thì nhược điểm là các vấn đề về vốn, trình độ khoa học kỹ thuật,

1.2 RỦI RO CHÍNH SÁCH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA RỦI RO CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

1.2.1 Khái niệm về rủi ro chính sách

Rủi ro chính sách: là những rủi ro liên quan đến chính sách nhà nước Một chính sách thay đổi hoặc mới ra đời có thể đem lại cơ hội cho nhóm doanh nghiệp này, nhưng lại gây thiệt hại nặng nề cho nhóm doanh nghiệp khác

1.2.2 Khung lý thuyết về ảnh hưởng của rủi ro chính sách đối với thị trường tài chính

Thứ nhất, sự không chắc chắn về chính trị và chính sách làm tăng nhận thức rủi ro của các nhà đầu tư bên ngoài, dẫn đến chi phí vốn cổ phần cao hơn Thứ hai, sự không chắc chắn về chính trị làm tăng rủi ro nhận thức về tiền mặt của nhà quản trị vì các khoản tiền mặt của từng cá nhân phải chịu cả những cú sốc riêng và những cú sốc tổng hợp về mối quan hệ giữa sự không chắc chắn về chính trị với lợi nhuận và biến động tổng tài sản

Trang 8

1.2.3 Bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của rủi ro chính sách đối với hoạt động của các doanh nghiệp và nhà đầu tư

Báo cáo đầu tư thế giới năm 2018 của Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD, 2018) cho thấy chỉ số rủi ro chính sách (Policy Uncertainty) đã tăng đáng kể trong giai đoạn 2016-2018, là nguyên nhân của sự sụt giảm 140 tỷ USD dòng vốn toàn cầu Liên Hợp Quốc cũng báo cáo rằng căng thẳng thương mại và rủi ro chính sách có tác động đáng kể đến tăng trưởng kinh tế toàn cầu, với tăng trưởng thương mại toàn cầu dự kiến sẽ giảm 2,7% vào năm 2019 Do ngày càng gia tăng sự bất ổn chính trị, thay đổi môi trường tự nhiên, kinh tế hoặc thị trường tài chính thông qua các cuộc khủng hoảng tài chính, cũng như ảnh hưởng của xu thế kết nối quốc gia và toàn cầu hóa, các quyết định chính sách của chính phủ có

xu hướng khó dự báo hơn cho các công ty và nhà đầu tư

1.3 ẢNH HƯỞNG TIỀM NĂNG CỦA RỦI RO CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH KHU VỰC SÁP NHẬP TRONG THƯƠNG VỤ M&A

1.3.1 Nền tảng lý thuyết

a Lý thuyết thông tin bất đối xứng

Thông tin bất đối xứng là mức độ thông tin không phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ về thị trường và diễn biến của nó Theo nghĩa hẹp nó hàm ý có sự khác biệt đáng kể về khối lượng

và chất lượng thông tin đã được tích lũy đến thời điểm xác định giữa các đối tượng liên quan (các đối tượng cùng giải quyết một vấn đề, cùng tham gia một thị trường)

Thông tin bất cân xứng dẫn tới hai rủi ro chính trên thị trường tài chính: chọn lựa đối nghịch và rủi ro đạo đức (tạo ra sau khi cuộc giao dịch được diễn ra) Chọn lựa đối nghịch là hậu quả của

Trang 9

vấn đề thông tin bất cân xứng, được tạo ra khi diễn ra cuộc giao dịch Bất cân xứng thông tin càng lớn nguy cơ lựa chọn đối nghịch càng cao Trên thị trường tín dụng, chọn lựa đối nghịch xảy ra khi người

đi vay có rủi ro cao không trả được nợ nhưng lại tích cực đi vay nhất

và có nhiều khả năng được người cho vay lựa chọn nhất Rủi ro đạo

đức là hậu quả của thông tin bất cân xứng Nó có những đặc điểm

chính sau đây: Có sự xuất hiện những hoạt động không tích cực (thiếu đạo đức); Các hoạt động trên làm tăng xác suất xảy ra hậu quả xấu Trong thực tế, vấn đề rủi ro đạo đức xuất hiện trong rất nhiều thị trường và dễ được nhận thấy như thị trường bảo hiểm (y tế, tài sản, tai nạn), thị trường cho vay tín dụng, thị trường chứng khoán

b Lý thuyết về tính không hoàn hảo của thị trường

Lý thuyết về tính không hoàn hảo của thị trường cho rằng một khi trên thị trường xuất hiện các yếu tố không hoàn hảo làm cho hoạt động kinh doanh kém hiệu quả đi, thì các doanh nghiệp sẽ thực thi đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm kích thích hoạt động kinh doanh

và vượt qua các yếu tố không hoàn hảo đó

Có hai loại yếu tố không hoàn hảo của thị trường chủ yếu, đó

là các rào cản thương mại và kiến thức đặc biệt Đối với các rào cản thương mại: Một dạng không hoàn hảo của thị trường trong kinh doanh quốc tế là rào cản đối với thương mại quốc tế như việc đánh

thuế nhập khẩu hay hạn ngạch Thứ hai là về Kiến thức đặc biệt:

Kiến thức đặc biệt cũng được coi là một dạng không hoàn hảo của thị trường Những kiến thức này tạo nên khả năng cạnh tranh khác thường của một công ty so với các công ty khác Những kiến thức này có thể là chuyên môn kỹ thuật của các kỹ sư hay là khả năng tiếp thị đặc biệt của nhà quản lý Một khi những kiến thức chỉ là chuyên môn kỹ thuật, các công ty có thể đơn giản bán những kiến thức này

Trang 10

với một giá nhất định cho các công ty nước ngoài muốn sản xuất ra các sản phẩm tương tự hoặc giống hệt

1.3.2 Các bằng chứng thực nghiệm hiện có

Đối với hoạt động M&A, Rossi & Volpin (2004) chỉ ra rằng

số lượng và giá trị giao dịch của các giao dịch lớn hơn nhiều ở các nước có môi trường thể chế và bảo vệ cổ đông tốt hơn và mức độ minh bạch thông tin cao hơn Gulen & Ion (2016) thấy rằng rủi ro chính sách ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các công ty thâu tóm Cụ thể hơn, nghiên cứu của Bhagwat & cộng sự (2016) cung cấp bằng chứng cho thấy các thỏa thuận mua lại có xu hướng bị trì hoãn khi rủi ro chính sách cao Một số kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy rủi ro chính sách làm tăng rủi ro liên quan đến giá cổ phiếu (Pastor & Veronesi, 2012), ảnh hưởng đến giá trị nội tại của các công

ty mục tiêu (Bhagwat & cộng sự, 2016), cũng như tăng thời gian hoàn thành giao dịch và chi phí giao dịch cũng như giảm giá trị cộng hưởng của thương vụ (Nguyen & Phan, 2017) Ngoài ra, rủi ro chính sách cũng ảnh hưởng đến quá trình lập kế hoạch mua lại thông qua việc lựa chọn phương thức thanh toán (Nguyen & Phan, 2017; Bonaime & cộng sự, 2018) Baker & cộng sự (2016) cho thấy rủi ro chính sách gia tăng làm giảm trung bình 10,1% số lượng giao dịch mua lại xuyên biên giới

Tuy nhiên, các nghiên cứu hiện tại chưa cung cấp bằng chứng về việc liệu sự không chắc chắn của chính sách có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định lựa chọn khu vực sáp nhập trong ngành ngân hàng hay không

Trang 11

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, tác giả đã tập trung làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động M&A, quyết định khu vực sáp nhập, rủi ro chính sách, và ảnh hưởng tiềm năng của rủi ro chính sách đối với quyết định khu vực sáp nhập trong thị trường M&A ngành ngân hàng

Trang 12

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA RỦI

RO CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN KHU VỰC SÁP NHẬP TRONG NGÀNH NGÂN HÀNG

2.1 RỦI RO CHÍNH SÁCH VÀ HOẠT ĐỘNG M&A TRONG NGÀNH NGÂN HÀNG

2.1.1 Rủi ro chính sách ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, ngoài rủi ro tín dụng

và rủi ro thanh khoản thì các ngân hàng vẫn thường xuyên đối mặt

đó chính là rủi ro chính sách Nếu như các chính sách được ban hành nhằm ổn định kinh tế vĩ mô là cần thiết thì chính việc thực thi chính sách này lại tạo ra những xáo trộn không nhỏ trong hoạt động của các ngân hàng Sự điều hành chính sách kiểu hành chính lại có thiên hướng bị lạm dụng quá mức, thậm chí các Ngân hàng quốc gia phải

có những can thiệp sâu vào tổ chức và hoạt động của ngân hàng Trong điều kiện đó, các ngân hàng không chắc rằng những quyết định hay giao dịch của mình liệu có hợp pháp, hợp lệ hay không và

có khả năng vi phạm các quy định “sắp tới” của Ngân hàng quốc gia không Khi môi trường chính sách thay đổi và không thể dự đoán thì các chiến lược và kế hoạch kinh doanh của ngân hàng cũng bị phá

vỡ Do không thể biết được điều gì sẽ xảy ra nên tính chất bất ổn của môi trường pháp lý hiện nay thể hiện là sự bất trắc chứ không còn là rủi ro Trong môi trường bất trắc không suy giảm, các ngân hàng không thể chủ động lập được chiến lược kinh doanh phù hợp, thay vào đó là các sách lược phòng thủ và đối phó Khi các ngân hàng phải lo đối phó với các thách thức chính sách ngắn hạn như vậy thì

Trang 13

sẽ không còn đủ nguồn lực để giải quyết những rủi ro và các thách thức có tính chất dài hạn khác

Lợi nhuận của các ngân hàng hiện nay là tương đối cao nhưng xem ra vẫn chưa thể phản ánh hết được những rủi ro mà ngân hàng đang đối mặt Tuy nhiên, bài toán của các ngân hàng hiện nay không phải là tiếp tục tìm cách gia tăng lợi nhuận mà là phải giảm rủi ro Giảm rủi ro không chỉ là trách nhiệm của từng ngân hàng hay

hệ thống ngân hàng mà còn là của các NHNN và cả Chính phủ Trong khi NHNN cần phải trả lại cho thị trường những thứ vốn không thuộc về mình thì Chính phủ cần phải giảm được tính bất ổn trong môi trường chính sách (Đỗ Thiên Anh Tuấn, 2012)

2.1.2 Rủi ro chính sách ảnh hưởng đến hoạt động M&A

ngành ngân hàng

Sự thay đổi liên tục, bất ngờ của các chính sách pháp luật kinh doanh sẽ làm cho các nhà đầu tư M&A ngành ngân hàng khó dự đoán được tương lai làm xáo trộn hoạt động kinh doanh, dẫn đến khó khăn trong việc điều hành sản xuất, làm gia tăng chi phí hoạt động của các ngân hàng Chính vì vậy, xu hướng không dự đoán được các thay đổi của chính sách pháp luật khiến nhà đầu tư bị tước đi cơ hội, ảnh hưởng xấu đến việc thúc đẩy đầu tư dài hạn Đối với hoạt động M&A ngành ngân hàng, khi các chính sách hay bất ngờ thay đổi, diễn ra liên tục trong thời gian ngắn chứng tỏ môi trường kinh doanh thiếu minh bạch, không lành mạnh gây ra những khó khăn cho các ngân hàng có ý định mua lại

M&A ngành ngân hàng mặc dù diễn ra sôi động nhưng luôn kéo theo không ít rủi ro, thách thức trong đó có rủi ro chính sách Các khía cạnh về chính sách có thể gây trở ngại cho các nhà đầu tư khi tiến hành M&A Rủi ro chính sách là một trong những nguyên

Trang 14

nhân chính khiến nhiều thương vụ đổ bể hoặc gây ra các tranh chấp sau này Áp lực cạnh tranh trên thương trường, hành lang pháp luật còn nhiều bất cập trong khi quy định chính sách của mỗi quốc gia lại không giống nhau, nhiều quốc gia còn chưa có sự thống nhất là những rào cản mà các nhà đầu tư phải đối mặt khi tham gia M&A ngành ngân hàng xuyên quốc gia

2.2 PHÁT TRIỂN GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Các nghiên cứu thực nghiệm về kết quả của các thương vụ mua lại xuyên biên giới cho thấy khoảng cách thể chế là một yếu tố quyết định quan trọng (Ellis & cộng sự, 2017) Đặc biệt, Rossi & Volpin (2004) cho rằng quy mô và khối lượng của các thương vụ mua lại thấp hơn nhiều ở các nước sở tại có môi trường thể chế kém hơn, bảo vệ cổ đông không hiệu quả và tính minh bạch thông tin yếu Nói cách khác, quản trị quốc gia kém có thể ảnh hưởng đến tính minh bạch của quá trình mua lại, làm giảm niềm tin của các nhà thầu,

do đó làm giảm khối lượng mua lại

Các nghiên cứu gần đây nhấn mạnh rằng bất ổn chính trị làm tăng đầu tư và biến động cổ phiếu (Pastor & Veronesi, 2012; Julio & Yook, 2012; Boutchkova & cộng sự, 2012), ảnh hưởng đến giá trị nội tại của các công ty bị mua lại (Bhagwat & cộng sự, 2016), làm tăng thời gian hoàn thành và chi phí giao dịch, giảm khả năng gia tăng giá trị cộng hưởng sau mua lại (Nguyen & Phan, 2017) và ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của những người mua lại (Gulen & Ion, 2016) Do đó, những người mua lại có xu hướng trì hoãn các giao dịch mua lại khi bất ổn chính trị cao (Bhagwat & cộng sự, 2016)

Trong bối cảnh quốc tế có nhiều biến động, các yếu tố rủi ro ngoại lai là kết quả của sự khác biệt về môi trường thể chế giữa nước

sở tại và nước sở tại, hoặc do chất lượng kém của môi trường thể chế

Ngày đăng: 29/12/2021, 09:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Số lƣợng và giá trị thƣơng vụ M&A toàn cầu giai đoạn 2019-2020  - Ảnh hưởng của rủi ro chính sách đối với quyết định lựa chọn khu vực sáp nhập trong ngành ngân hàng bằng chứng đa quốc gia
Hình 2.1 Số lƣợng và giá trị thƣơng vụ M&A toàn cầu giai đoạn 2019-2020 (Trang 16)
Hình 2.2: Các quốc gia có hoạt động M&A mạnh nhất trên toàn thế giới vào năm 2018 theo số lƣợng thƣơng vụ   - Ảnh hưởng của rủi ro chính sách đối với quyết định lựa chọn khu vực sáp nhập trong ngành ngân hàng bằng chứng đa quốc gia
Hình 2.2 Các quốc gia có hoạt động M&A mạnh nhất trên toàn thế giới vào năm 2018 theo số lƣợng thƣơng vụ (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w