Tài liệu ôn tập thi kết thúc học phần triết học Mac Lenin.Bộ não người: BNN là khí quan vật chất của ý thức. BNN có cấu trúc đặc biệt phát triển rất tinh vi và phức tạp chuyên thu nhận và xử lý thông tin từ thế giới khách quan vào não bộ, hình thành phản xạ có đk và không đk, điều khiển các hoạt động của cơ thể trong quan hệ với thế giới bên ngoài
Trang 1ÔN TRIẾT
BÀI 2: PHẠM TRÙ Ý THỨC 1/ NGUỒN GỐC Ý THỨC
- Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm: ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất
- Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình: đồng nhất ý thức với vật chất, coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt
- Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
a) Nguồn Gốc Tự Nhiên
+ Bộ não người: BNN là khí quan vật chất của ý thức BNN có cấu trúc đặc biệt phát triển rất tinh vi và phức tạp chuyên thu nhận và xử lý thông tin từ thế giới khách quan vào não bộ, hình thành phản xạ có đk và
không đk, điều khiển các hoạt động của cơ thể trong quan hệ với thế giới bên ngoài
+ Thế giới khách quan: sự tác động của thế giới bên ngoài vào bộ não người thông qua quá trình phản ánh sinh ra ý thức
Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của một hệ thống vật chất này ở
hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại của chúng Kết quả của sự phản ánh phụ thuộc vào cả hai vật- vật tác động và vật nhận tác động, trong đó vật nhận tác động bao giờ cũng mang thông tin của vật tác động
+ Các hình thức phản ánh của vật chất
Pa vật lí, hóa học: là hình thức phản ánh đơn giản nhất, đặc trưng cho giới tự nhiên vô sinh
Pa sinh học: đặc trưng cho giới tự nhiên sống, là bước phát triển mới về chất trong sự tiến hóa của các hình thức phản ánh Có các giai đoạn tiến hóa riêng:
Trang 2Tính kích thích: là hình thức phản ánh đơn giản nhất của cơ thể sống
Tính cảm ứng: là hình thức phản ánh có ở động vật chưa có hệ thần kinh, tính nhạy cảm đối với sự thay đổi của môi trường
Tính phản xạ: có ở động vật có hệ thần kinh
Phản ánh tâm lí: có ở động vật bậc cao
Pa ý thức: là hình thức phản ánh cao nhất
b) Nguồn Gốc Xã Hội
+ Lao động: là yếu tố quyết định đến sự hình thành ý thức của con người vì:
Thông qua lao động, con ng từng bước nhận thức được thế giới, có
ý thức ngày càng sâu sắc về thế giới
Thông qua lđ con ng sd công cụ lđ tác động vào các đối tượng hiện thực, bắt chúng phải bộc lộ những hiện tượng, thuộc tính, kết
cấu… nhất định và thông qua giác quan, hệ thần kinh tác động vào
bộ óc để con ng phân loại dưới dạng thông tin qua đó nhận biết ngày càng sâu sắc
Thông qua thực tiễn, những sáng tạo trong tư duy con ng được hiện thực hóa, cho ra đời nhiều vật phẩm chưa có trong tự nhiên
Đó là “giới tự nhiên thứ hai” in đậm dấu ấn của bàn tay và khối óc con ng
Trong quá trình lđ, con ng liên kết với nhau thành xã hội lđ mang tính xh làm nảy sinh nhu cầu giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm giữa các thành viên trong xh làm cho ngôn ngữ xuất hiện
+ Ngôn ngữ:
NN là tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức
NN là cái vỏ vật chất của tư duy, là hiện thực trực tiếp của ý thức,
là phương thức để ý thức tồn tại với tư cách là sản phẩm xh-lịch sử
Vai trò: vừa là công cụ giao tiếp, vừa là công cụ của tư duy
2/BẢN CHẤT CỦA Ý THỨC
Trang 3+ Yt là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Nd mà yt phản ánh là khách quan, còn hình thức phản ánh là chủ quan
Yt là cái vật chất ở bên ngoài “di chuyển” vào trong đầu óc con ng
và được cải biến đi ở trong đó
Kết quả của phản ánh yt phụ thuộc vào nhiều yếu tố
+ Yt là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo, gắn bó chặt chẽ với thực tiễn xh
Yt là kết quả của quá trình phản ánh có định hướng, có mục đích
rõ rệt
Là hiện tượng xh, yt hình thành, phát triển gắn liền với hoạt động thực tiễn, xh đa dạng, phông phú mà qua đó con ng làm biến đổi thế giới
Sự phản ánh yt là quá trình thống nhất của 3 mặt:
1 là trao đổi thông tin giữa đối tượng và chủ thể phản ánh
2 là mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần
3 là chuyển hóa mô hình từ tư duy sang hiện tực khách quan
Yt chỉ là thuộc tính phản ánh của một dạng vật chất cao nhất là bộ
óc con người
Cấu trúc hoàn thiện của bộ óc người là nền tảng vật chất để yt hoạt động
Hđ thực tiễn và đời sống xh phong phú tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy ý thức hình thành, phát triển
Thuộc tính đặc trưng bản chất nhất của ý thức là sáng tạo
BÀI 3: NGUYÊN LÍ MLH PHỔ BIẾN 1/ KHÁI NIỆM
- Mối liên hệ: là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố,
bộ phận trong 1 đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau
Trang 4- MLH phổ biến: là MLH chung nhất giữa các sự vật, hiện tượng của toàn bộ thế giới khách quan (bao gồm cả tự nhiên, xh và tư duy)
2/NỘI DUNG
- Quan điểm siêu hình:< là 1 đoạn>
+ SV-HT tồn tại tách rời nhau
+ SV-HT tồn tại bên cạnh nhau
+ giữa chúng không có sự phụ thuộc
+ không có sự ràng buộc lẫn nhau
+ là những liên hệ bên ngoài, ngẫu nhiên
- Quan điểm biện chứng: các SV-HT tồn tại trong mối liên hệ qua lại với nhau, quy định lẫn nhau, thâm nhập, chuyển hóa lẫn nhau, không tách biệt nhau
3/ TÍNH CHẤT
- Tính khách quan: mlh của các sv-ht là vốn có của mọi sv-ht, tồn tại
bên ngoài con người, không phụ thuộc vào ý thức con ng
- Tính phổ biến: bất cứ sv-ht nào cũng liên hệ với sv-ht khác, biểu hiện dưới những hình thức riêng biệt, cụ thể tùy theo đk nhất định MLH qua lại, quy định, chuyển hóa lẫn nhau diễn ra ở mọi sv-ht tự nhiên, xh, tư duy và diễn ra giữa các mặt, các yếu tố, các quá trình
- Tính đa dạng, phong phú: mỗi lĩnh vự khác nhau của thế giới tồn tại và biểu hiện những mlh khác nhau rất phong phú và nhiều vẻ
Ta có thể chia thành một số mlh:
+ mlh về không gian và thời gian
+ mlh chung và mlh riêng
+ mlh trực tiếp và mlh gián tiếp
+ mlh tất nhiên và mlh ngẫu nhiên
Trang 5+ mlh bản chất và mlh không bản chất
+ mlh chủ yếu và mlh thứ yếu
- Sự phân biệt này có tính tương đối, các mlh có thể chuyển hóa cho nhau Những liên hệ khác nhau của sự vật có nội dung và vai trò khác nhau trong sự tồn tại và pt của sv
4/ Ý NGHĨA PP LUẬN
- Quan điểm toàn diện
+ Khi nghiên cứu, xem xét đối tượng cụ thể cần đặt nó trong chỉnh thể thống nhất
+ Phải rút ra được các mặt, các mlh tất yếu của đối tượng đó và nhận thức chúng trong sự thống nhất hữu cơ
+ Cần xem xét đối tượng này trong mlh với đối tượng khác và với môi trường xung quanh
+ Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện, một chiều, ngụy biện và chủ nghĩa chiết trung
BÀI 4: CÁI CHUNG-CÁI RIÊNG 1/KHÁI NIỆM
- Cái chung: là phạm trù dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung không những có ở một kết cấu vật chất nhất định, mà còn được lặp lại trong nhiều sv-ht hay quá trình riêng lẻ khác
- Cái riêng: là cái phạm trù được dùng để chỉ một sv, một hiện
tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định
- Cái đơn nhất: là phạm trù để chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính… chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định và không được lặp lại ở bất cứ một kết cấu vật chất nào khác
2/MQH BIỆN CHỨNG GIỮA CÁI CHUNG VÀ CÁI RIÊNG
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng tất cả cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại khách quan và có mối quan hệ hữu cơ với nhau Mối quan hệ đó được thể hiện qua các đặc điểm sau:
Trang 6+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình, không có cái chung thuần túy tồn tại bên ngoài cái riêng
+ Cái riêng chỉ tồn tại trong mói liên hệ với cái chung, không có cái riêng nào tồn tại độc lập, tách rời tuyệt đối cái chung
+ Cái riêng là cái toàn bộ, cái chung là cái bộ phận, cái riêng phong phú hơn cái chung, nhưng cái chung sâu sắc hơn cái riêng
+ Cái đơn và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sv
3/ Ý NGHĨA
+ Chỉ có thể tìm cái chung trong cái riêng, áp dụng cái chung phải tùy theo cái riêng cụ thể
+ Sd một kinh nghiệm trong đk khác nhau chỉ nên rút ra những mặt chung, thích hợp với đk đó
+ Tạo đk thuận lợi để “cái đơn nhất” có lợi cho con ng trở thành cái chung và ngược lại
+ Có thể đẩy chúng lên thành cặp phạm trù: cái đặc thù và cái phổ biến
+ Tuyệt đối hóa cái chung dễ mắc bệnh giáo điều, tuyệt đối hóa cái
riêng dễ mắc bệnh kinh nghiệm
BÀI 4.2 NGUYÊN NHÂN-KẾT QUẢ
a Khái niệm
- Nguyên nhân: phạm trù triết học, dùng để chỉ sự tương tác lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau, gây ra những biến đổi nhất định.
- Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện
do sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên.
b Tính chất
- Tính khách quan: mối liên hệ nhân quả là cái vốn có của bản thân
sự vật, không phụ thuộc vào ý thức của con người.
Trang 7- Tính phổ biến: mọi sự vật hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội
đều có nguyên nhân nhất định Không có hiện tượng nào là không có nguyên nhân, chỉ có điều là nguyên nhân đó đã được nhận thức chưa
mà thôi.
- Tính tất yếu: cùng một nguyên nhân nhất định, trong những điều
kiện giống nhau sẽ cho kết quả như nhau.
Một nguyên nhân nhất định trong hoàn cảnh nhất định chỉ có thể gây
ra một kết quả nhất định Nếu nguyên nhân càng ít khác nhau bao nhiêu thì kết quả do chúng gây ra cũng ít khác nhau bấy nhiêu.
c Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kếtquả
- Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn luôn có trước kết quả, còn kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau khi nguyên nhân đã xuất hiện, giữa nguyên nhân và kết quả có mối quan hệ nối tiếp nhau về mặt thời gian.
- Nguyên nhân sinh ra kết quả rất phức tạp Bởi nó còn phụ thuộc vào nhiều điều kiện và hoàn cảnh khác nhau.
+ Cùng một nguyên nhân có thể gây nên nhiều kết quả khác nhau tuỳ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể.
+ Cùng một kết quả có thể được gây nên bởi những nguyên nhân khác nhau tác động riêng lẻ, hay tác động cùng một lúc.
+ Khi các nguyên nhân tác động cùng một lúc lên sự vật thì hiệu quả tác động của từng nguyên nhân tới sự hình thành kết quả sẽ khác nhau tuỳ thuộc vào hướng tác động của nó.
Nếu các nguyên nhân khác nhau tác động lên sự vật theo cùng một hướng thì chúng sẽ gây ra nên ảnh hưởng cùng chiều với sự hình thành kết quả.
Nếu các nguyên nhân khác nhau tác động lên sự vật theo các hướng khác nhau thì chúng sẽ làm suy yếu, thậm chí hoàn thành triệt tiêu các tác dụng củanhau.
Phân loại nguyên nhân: nguyên nhân chủ yếu, thứ yếu; nguyên nhân bên trong, nguyên nhân bên ngoài…
- Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyênnhân: Sự tác động diễn ra theo hai hướng: hoặc thúc đẩy sự hoạt động của nguyên nhân
Trang 8(hướng tích cực) hoặc cản trở sự hoạt động của nguyên nhân (hướng tiêu cực).
- Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa chonhau Cái mà ở thời điểm này, trong mối quan hệ này là nguyên nhân thì trong thời diểm khác, mối quan hệ khác lại là kết quả và ngược lại.
d.Ý nghĩa phương pháp luận:
- Mọi sự vật hiện tượng đều có nguyên nhân Vì vậy, phải tìm hiểu nguyên nhân để hiểu đúng một sự vật, một hiện tượng nào đó Muốn loại bỏ một sự vật, một hiện tượng nào đó phải loại bỏ nguyên nhân sinh ra nó.
- Xét về mặt thời gian, nguyên nhân có trước kết quả, nên khi tìm nguyên nhân cần tìm ở các sự vật, hiện tượng mối liên hệ đã xảy ra trước sự vật, hiện tượng xuất hiện trong thời gian nhất định.
- Một hiện tượng được tạo bởi nhiều nguyên nhân Vì vậy, phải biết phân loại nguyên nhân để nắm được nguyên nhân chính làm sự vật phát triển.
- Muốn cho một sự vật, hiện tượng xuất hiện cần tạo nguyên nhân và điều kiện để nguyên nhân đó phát sinh tác dụng.
- Phải biết phát huy sức mạnh tổng hợp từ những nguyên nhân cùng chiều.
BÀI 5: QUY LUẬT MÂU THUẪN
Quy luật mâu thuẫn thể hiện bản chất là hạt nhân của phép biện
chứng duy vật, chỉ ra nguyên nhân, động lực của sự vận động và phát triển
1/ CÁC KHÁI NIỆM
- Mâu thuẫn biện chứng: chỉ sự liên hệ, tác động theo cách vừa
thống nhất, vừa đấu tranh, vừa đòi hỏi, vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập
- Mặt đối lập <yếu tố tạo thành mâu thuẫn>: những mặt, bộ phận, thuộc tính… có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau, nhưng cùng tồn tại khách quan trong mỗi sv-ht của tự nhiên, xh và tư duy
Trang 9- Thống nhất giữa các mặt đối lập: chỉ sự liên hệ giữa chúng, thể hiện ở
+ Các mặt đối lập cần đến nhua, nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau tồn tại, không có mặt này, không có mặt kia
+ Các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau
+ Giữa các mặt đối lập có sự tương đồng, đồng nhất
+ Thống nhất có tính tạm thời, tương đối, có điều kiện
- Đấu tranh của các mặt đối lập: chỉ sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa chúng, sự tác động đó không tách rời sự khác nhau, thống nhất, đồng nhất giữa chúng trong 1 mâu thuẫn
+ Đấu tranh có tính tuyệt đối
+ Tính tuyệt đối của đấu tranh gắn với sự tự thân vận động, phát triển diễn ra không ngừng của sv-ht
2/ CÁC LOẠI MÂU THUẪN
Căn cứ vào sự tồn tại và phát triển của toàn bộ sv
- Mâu thuẫn cơ bản: tác động trong suốt quá trình tồn tại của sv-ht; quy định bản chất, sự phát triển của chúng
- Mâu thuẫn không cơ bản: đặc trưng cho một phương diện nào đó, chỉ quy định sự vận động, pt của 1 hay 1 số mặt của sv-ht, chịu sự chi phối của mâu thuẫn cơ bản
Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối vs sự tồn tại và pt của sv-ht trong 1 giai đoạn nhất định
- Mâu thuẫn bên trong: +) là sự tác động qua lại giữa các mặt, các khuynh hướng… đối lập nằm trong sv-ht;
+) có vai trò quyết định trực tiếp là quá trình
pt của sv-ht
- Mâu thuẫn bên ngoài: xuất hiện trong mối liên hệ giữa các sv-ht
Căn cứ vào tính chất của lợi ích cơ bản đối lập nhau trong mqh giữa các giai cấp ở 1 giai đoạn lịch sử
Trang 10- Mâu thuẫn đối kháng: mâu thuẫn giữa các giai cấp, tập đoàn ng…
có lợi ích cơ bản đối lập nhau và không thể điều hòa được
- Mâu thuẫn không đối kháng: mâu thuuẫn giữa các giai cấp, tập đoàn ng… có lợi ích cơ bản không đối lập nhau, là mâu thuẫn cục
bộ, tạm thời
3/NỘI DUNG
- Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là 2 xu hướng tác động khác nhau của các mặt đối lập tạo thành mâu thuẫn, ko tách rời nhau trong quá trình vận động, pt của sv
+ Sự thống nhất giữa các mặt đối lập là tương đối
- Sự đấu tranh gắn liền với tính tuyệt đối của sự vận động và pt +Trong sự tác động qua lại của các mặt đối lập thì đấu tranhcủa các mặt đối lập quy định tất yếu sự thay đổi của các mặt đang tác động và làm cho mâu thuẫn pt
- Ban đầu mâu thuẫn chỉ là sự khác nhau giữa hai mặt, 2 thuộc tính theo khuynh hướng trái ngược nhau
+ Sự khác biệt pt đi đến đối lập nhau
+Khi đã đủ đk, chúng sẽ chuyển hóa lẫn nhau, mâu thuẫn đc giải quyết
+ Sự vật cũ mất đi, sv mới ra đời
- Sự vđ và pt là thống nhất giữa tính ổn định và tính thay đổi, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập quy định tính ổn định và tính thay đổi của sv
- Gải quyết mâu thuẫn là động lực của sự vđ và pt
4/ Ý NGHĨA PP LUẬN
- Thừa nhận tính khách quan của mâu thuẫn trong sv-ht
- Khi phân tích mâu thuẫn cần bắt đầu từ xem xét quá trình phát sinh, pt của từng loại mâu thuẫn, vị trí, vai trò và mqh giữa các mâu thuẫn
+ Phải phân tích để tìm ra pp giải quyết
Trang 11- Phải nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn = đấu tranh giữa các mặt đối lập, không điều hòa mâu thuẫn cx ko nóng vội bảo thủ
BÀI 7: QUY LUẬT LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ
SẢN XUẤT
1/ QUY LUẬT LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT
a) Khái niệm
-LLSX là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sx, tạo ra sức sx
và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vc của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con ng và xh
b) Cấu trúc: LLSX đc xem xét trên 2 mặt: kinh tế-kĩ thuật (tư liệu sx)
và kinh tế-xh (ng lđ)
- Người lđ là con ng có tri thức, kinh nghiệm, kĩ nănglđ và năng lực sáng tạo trong quá trình sx của xh
+ Vai trò ng lđ: là nhân tố hàng đầu quyết định Ng lđ là chủ thể sáng tạo, sd công cụ lđ, đông thời là chủ thể tiêu dùng của mọi của cải vc
xh Là nguồn động lực cơ bản, vô tận và đặc biệt của sx
- Tư liệu sx
+ Đối tượng lđ: là những yếu tố vc của sx mà con ng lđ dùng tư liệu lđ tác động lên, nhằm biến đổi chúng cho phù hợp với mục đích sd của con ng
+ Tư liệu lđ: là những yếu tố vc của sx mà con ng dựa vào đó để tác động lên đối tượng lđ nhằm biến đổi đối tượng lđ thành sp đáp ứng yc sx của con ng Gồm:
Công cụ lđ là phương tiện vc mà con ng trực tiếp sd để tác động vào đối tượng lđ nhằm biến đổi chúng tạo ra của cải vc phục vụ con ng
Phương tiện lđ: là nững yếu tố vc của sx mà con ng sd để tác động lên đối tượng lđ trong quá trình sx vc
2/ QUAN HỆ SX